Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Chuyển

docx 25 trang Túc Tinh 25/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Chuyển", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Chuyển

Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Chuyển
 Tuần 24
 Thứ hai ngày 3 tháng 3 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ 
 HỘI DIỄN VĂN NGHỆ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau hoạt động, HS có khả năng:
1. Kiến thức – Kỹ năng
- Trải nghiệm về quê hương qua các bài hát được biểu diễn
- Hồ hởi tham gia các hoạt động của lớp, của trường về việc ca ngợi vể đẹp quê 
hương.
2. Năng lực
- Hiểu được nội dung và biết kế hoạch của hội diễn văn nghệ.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tự giác trong hoạt động và biết hợp tác cùng các bạn.
II. ĐỒ DÙNG
- Chuẩn bị trang phục cho tiết mục biểu diễn văn nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Phần 1: Sinh hoạt dưới cờ
- Nội dung sinh hoạt dưới cờ do GV, lớp trực tuần, cô Hiệu trưởng và cô Tổng phụ 
trách Đội triển khai. 
+ Ổn định tổ chức do Liên đội trưởng điều hành.
+ Chỉnh đốn trang phục, đội hình đội ngũ.
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca.
+ Tổng phụ trách thông qua nội dung của tiết chào cờ đầu tuần.
+ GV, lớp trực tuần đánh giá, nhận xét và đọc kết quả xếp loại thi đua của tuần vừa 
qua.
+ Cô hiệu trưởng đánh giá và nhận xét chung các hoạt động tuần qua. Triển khai kế 
hoạch của tuần mới.
+ Cô Tổng phụ trách Đội triển khai, phát động phong trào thi đua của Liên đội 
trong tuần 24.
Phần 2: Thực hiện theo lớp
- Lớp tổ chức chương trình biểu diễn văn nghệ theo chủ đề “ Quê hương em”
- HS xung phong hát theo chủ đề “ Quê hương em “
- GV khen ngợi tổ, cá nhân thực hiện tốt..
IV. Vận dụng, trải nghiệm.
- Cả lớp hát và vận động theo bài Quê hương tươi đẹp.
- Nhận xét giờ học.
 ____________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 124: OEN - OET 
 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng
- Nhận biết vần oen, vần oet; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oen, oet.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oen, oet; ghép đúng các vế câu (BT 3).
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Chú hề.
- Viết đúng các vần oen, oet, các tiếng nhoẻn (cười), khoét (tổ) cỡ vừa (trên bảng 
con). 
2. Năng lực
- Qua bài tập đọc Chú hề cho các em thấy sự ngỗ nghĩnh đáng yêu của chú hề.
- Góp phần phát triển các năng lực đặc thù và năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất 
- Khơi gợi tình yêu nghệ thuật, yêu lao động.
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tivi, học liệu điện tử ở trang Học10.com 
- Sách Tiếng Việt, bảng con, bộ đồ dùng học Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Hoạt động khởi động:
1- 2 HS đọc bài Vườn thú (bài 123).
B. Khám phá
1. Dạy vần oen.
- GV viết: o - e - n / HS: o - e - nờ - oen, / Phân tích vần oen. / Đánh vần: o - e - nờ 
- oen/oen.
- GV: Có vần oen, muốn có tiếng nhoẻn ta làm thế nào?
- HS: Ta thêm âm nh và dấu hỏi
- GV ghi bảng tiếng “nhoẻn” 
- HS đánh vần tiếng “ nhoẻn”: nhờ - oen - nhoen - hỏi - nhoẻn
- GV ghi bảng từ “ nhoẻn cười’
- HS đọc: nhoẻn cười. 
- HS đọc lại: oen - nhoẻn – nhoẻn cười
2. Dạy vần oet (như vần oen). Đánh vần, đọc trơn: o - e - tờ - oet / khờ - oet - khoet 
- sắc - khoét / khoét tổ.
* Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần, từ khoá: oen, nhoẻn cười; oet, khoét tổ.
* HS cài vần oen, oet 
C. Luyện tập
 1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng có vần oen? Tiếng nào có vần oet?)
- HS đánh vần, đọc trơn từng từ ngữ: cưa xoèn xoẹt,...
- HS đọc thầm, tìm tiếng có vần oen, vần oet; báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng xoèn có vần oen. Tiếng xoẹt có vần oet,...
2. BT 3 (Ghép đúng)
- GV chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc; đọc cả mẫu: Bầu trời (c) - xám ngoét (2).
- HS trả lời .
 2 - Cả lớp đọc lại kết quả: a) Màu sơn - 3) đỏ choét. b) Thanh sắt - 1) hoen gỉ. c) Bầu 
trời - 2) xám ngoét.
* Trò chơi chèo thuyền tìm tiếng có vần oen, oet
 Tiết 2
3. Tập đọc (BT 4)
a. GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài thơ Chú hề: Chú hề là một vai diễn trong 
rạp xiếc chuyên biểu diễn tiết mục khôi hài để khán giả vui. Chú rất khôi hài (mặt 
trắng, má đỏ, mũi và miệng tô son đỏ choét), áo quần loè loẹt. Chú giỏi diễn các trò 
vui nên các bạn nhỏ rất thích. Trẻ em đi xem xiếc đều thích chú hề.
+ GV đọc mẫu, giọng vui; nhấn giọng gây ấn tượng với các từ ngữ: choen choét, 
cà chua, loè loẹt, nhoẻn miệng cười, thân thiện. Giải nghĩa từ lòe loẹt( nhiều màu 
sắc, trông ngộ nghĩnh); thân thiện (tử tế, gần gũi, có thiện cảm).
+ Luyện đọc từ ngữ: vài HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn: đỏ choen choét, quả 
cà chua, loè loẹt, nhoẻn miệng cười, thân thiện, sáng bừng, xem xiếc..
b. Luyện đọc câu
- GV: Bài có 12 dòng thơ.
- GV chỉ từng cặp 2 dòng thơ cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp).
- Đọc tiếp nối 2 dòng thơ một cá nhân, từng cặp).
- Thi đọc tiếp nối 3 khổ thơ; thi đọc cả bài (quy trình như đã hướng dẫn).
c Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu YC; chỉ từng từ ngữ đầu câu, cả lớp nói: Môi đỏ choen choét. Mũi quả cà 
chua. Áo quần lòe loẹt. Nụ cười thân thiện.
- (Lặp lại) 1 HS xướng từ ngữ đầu câu - cả lớp nói tiếp:
+1 HS: Môi - Cả lớp: đỏ choen choét.
+1 HS: Mũi - Cả lớp: quả cà chua.
+1 HS: Áo quần - Cả lớp: loè loẹt.
+1 HS: Nụ cười - Cả lớp: thân thiện.
4. Tập viết (bảng con - BT5)
a) HS đọc các vần, tiếng: oen, oet, nhoẻn cười, khoét tổ.
b) Viết vần: oen, oet
- HS đọc vần oen, nói cách viết. (GV vừa viết vừa hướng dẫn cách nối nét giữa o 
và e (chỉnh hướng bút ở điểm cuối chữ o xuống thấp để nối sang e); viết liền nét từ 
e sang n./ Làm tương tự với vần oet (khác vần oen ở chữ t đứng cuối).
- HS viết: oen, oet (2 lần). c) Viết tiếng: nhoẻn (cười), khoét (tổ).
- GV vừa viết mẫu tiếng nhoẻn vừa hướng dẫn quy trình viết, chú ý dấu hỏi đặt 
trên e. / Làm tương tự với tiếng khoét. Dấu sắc đặt trên e.
- HS viết: nhoẻn (cười), khoét (tổ) (2 lần).
D. Hoạt động trải nghiệm, kết nối.
- Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc.
- Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc.
 ______________________________________
 Toán
 3 Bài 51: DÀI HƠN – NGẮN HƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 1. Kiến thức, kĩ năng 
- Có biếu tượng về “dài hơn”, “ngắn hơn”, “dài nhất” “ngắn nhất”.
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tinh huống thực tế.
2. Năng lực
- Phát triển các năng lực toán học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất
- Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong 
quá trình học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Ti vi, máy tính, sách điện tử..
- Các băng giấy có độ dài ngắn khác nhau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Hoạt động khởi động
HS thực hiện Các hoạt động sau theo cặp
- Mỗi HS lấy ra một băng giấy, hai bạn cạnh nhau cùng nhau quan sát các băng 
giấy, nói cho bạn nghe: băng giấy nào dài hơn, băng giấy nào ngắn hơn.
- Đại diện cặp HS gắn hai băng giấy của mình lên bảng và nói cách nhận biết băng 
giấy nào dài hơn, băng giấy nào ngắn hơn.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
a.. HS quan sát tranh, nhận xét bút chì xanh dài hơn bút chì đỏ, bút chì đỏ ngắn hơn 
bút chì xanh. HS nói suy nghĩ và cách làm của mình để biết bút chì nào dài hơn, bút 
chì nào ngắn hơn.
b. GV gắn hai băng giấy lên bảng, chẳng hạn
HS lên bảng, xếp lại hai băng giấy, chẳng hạn:
- HS chỉ vào băng giấy dài hơn, nói: “Băng giấy đỏ dài hơn băng giấy xanh; Băng 
giấy xanh ngắn hơn băng giấy đỏ”.
c. Thực hiện theo nhóm 4: bốn bạn trong nhóm đặt các băng giấy của mình lên bàn, 
nhận xét băng giấy nào dài nhất, băng giấy nào ngắn nhất.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1. HS thực hiện các thao tác:
- Quan sát hình, trong từng trường hợp xác định: Đồ vật nào dài hơn? Đồ vật nào 
ngắn hơn? Chiếc thang nào dài hơn? Chiếc thang nào ngắn hơn?
- Giải thích cho bạn nghe.
Bài 2. HS thực hiện các thao tác:
- Quan sát hình vẽ, đặt câu hỏi cho bạn sử dụng các từ “dài hơn”, “ngắn hơn”, “dài 
nhất”, “ngắn nhất” để nói về các chiếc váy có trong bức tranh.
- Một vài cặp HS chia sẻ trước lớp.
Bài 3. HS thực hiện các thao tác:
 4 - Quan sát hình vẽ, đặt câu hỏi cho bạn sử dụng các từ “cao hơn”, “thấp hơn”, để 
mô tả các con vật.
- Một vài cặp HS chia sẻ trước lớp.
D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
Bài 4. HS thực hiện các thao tác:
- Quan sát hình vẽ, đặt câu hỏi cho bạn sử dụng các từ “cao hơn”, “thấp hơn”, “cao 
nhất”, “thấp nhất” để mô tả mọi người trong bức tranh.
- Một vài cặp HS chia sẻ trước lớp.
* HS chơi trò chơi “Bạn nào cao hơn, bạn nào cao nhất” theo nhóm: HS trong 
nhóm đứng cùng nhau, dùng các từ “cao hơn”, “thấp hơn”, “cao nhất”, “thấp nhất” 
để nói về bản thân, chẳng hạn: Tớ cao hơn Lan; Tớ thấp hơn Nam, ...
- HS so sánh một số đồ dùng như bút chì, tẩy, hộp bút, ... với bạn rồi nói kết quả, 
chẳng hạn: Bút chì của tớ dài hơn bút chì của bạn, ...
E. Kết nối.
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến so sánh độ dài, chiều cao sử 
dụng các từ “dài hơn”, “ngắn hơn”, “cao hơn”, “thấp hơn” để hôm sau chia sẻ với 
các bạn.
 ____________________________
 Thứ ba ngày 4 tháng 3 năm 2025
 Tiếng Việt
 BÀI 125: UYÊN – UYÊT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
1. Kiến thức, kỹ năng
- HS nhận biết vần uyên, uyêt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uyên, uyêt.
- Ghép đúng chữ (có vần uyên, vần uyêt) với hình tương ứng.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Vầng trăng khuyết.
- Viết đúng các vần uyên, uyêt, các tiếng khuyên, duyệt (binh) cỡ vừa (trên bảng 
con).
2. Năng lực
- Qua bài tập đọc Vầng trăng khuyết. cho các em thấy nét đẹp huyền ảo của cảnh 
biển buổi sáng 
- Phát triển năng lực Tiếng Việt. Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất 
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, HS yêu thích Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tivi, học liệu điện tử ở trang Học10. 
- Sách Tiếng Việt, bảng con, bộ đồ dùng học Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 5 Tiết 1
A. Hoạt động khởi động
- 2 HS đọc bài thơ Chú hề
B. Khám Phá
1. Dạy vần uyên
- GV viết: u, yê, n. / HS: u – yê – nờ - uyên.
- HS nói: chim vành khuyên. Tiếng khuyên có vần uyên. / Phân tích vần uyên: âm 
u đứng trước, về đứng giữa (đọc liền hơi yê), n đứng cuối./ Đánh vần, đọc trơn : u 
– yê – nờ - uyên / khờ - uyên – khuyên / khuyên, chim vành khuyên.
2. Dạy vần uyêt (như vần uyên): Đánh vần: u – yê – tờ - uyêt / dờ - uyêt – duyêt – 
nặng – duyệt / duyệt binh.
* Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá vừa học.
* Đồ dùng ghép vần uyên, vần uyêt.
C. Luyện tập
1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Ghép chữ với hình cho đúng)
- GV chỉ từng từ ngữ cho một vài HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn: thuyền buồm, 
truyện cổ, /.
- GV chỉ từng hình theo số TT, 1 HS đọc từ ngữ tương ứng: 1) trượt tuyết, 2). 
Trăng khuyết – GV chỉ từng hình, cả lớp nhắc lại.
- GV chỉ từng tiếng, cả lớp đồng thanh: Tiếng thuyền có vần uyên. Tiếng khuyết 
có vần uyêt, 
2. Trò chơi chèo thuyền tìm tiếng chứa vần uyên, vần uyêt.
- GV nhận xét HS chơi 
 Tiết 2
3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh họa bài Vầng trăng khuyết, giới thiệu: Có một chiếc thuyền 
lần đầu ra biển. Nhìn thấy vầng trăng khuyết, thuyền rất lạ. Bác tàu thuỷ giải thích 
cho thuyền hiểu vì sao trăng khuyết.
b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: huyền ảo (vừa như thật vừa như trong mơ, đẹp kì lạ 
và bí ẩn); gặm (cắn dần, huỷ hoại từng ít một để ăn, thường là vật cứng, khó cắn 
đứt. VD: gặm xương).
c) Luyện đọc từ ngữ: 2 HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn: trăng khuyết, chiếc 
thuyền, luôn miệng reo, tuyệt quá, nhuộm hồng, huyền ảo, lưỡi liềm, gặm, 
trăng tròn.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có mấy câu? (10 câu).
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền câu 2 và 3, đọc liền 2 câu cuối.
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn, liền 2 câu lời nhân vật).
e) Thi đọc đoạn, bài
- Từng cặp HS làm việc nhóm đôi, cùng luyện đọc.
- Từng cặp / tổ thi đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn).
- Từng cặp / tổ thi đọc cả bài (mỗi cặp, tổ đều đọc cả bài).
 6 - 1 HS đọc cả bài.
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài (hạ giọng).
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV chỉ trên bảng từng vế câu cho cả lớp đọc.
- HS làm bài trên VBT.
- 1 HS nói kết quả nối ghép.
- Cả lớp đọc lại kết quả (không đọc chữ a, b, số TT): a) Chiếc thuyền – 2 lần đầu ra 
biển.
b) Mảnh trăng – 1) cong như lưỡi liềm.
4. Tập viết (bảng con – BT4)
a) HS đọc các vần, tiếng: uyên, uyêt, khuyên, duyệt binh.
b) Viết vần: uyên, uyêt
- 1 HS đọc vần uyên, nói cách viết.
- GV vừa viết vần uyên vừa hướng dẫn: viết u trước, yê sau, n viết cuối. Chú ý 
cách nối nét từ y sang ê. / Làm tương tự với vần uyêt.
- HS viết: uyên, uyêt (2 lần).
c) Viết tiếng: khuyên, duyệt (binh)
- GV vừa viết mẫu tiếng khuyên vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao các con chữ k. h, y 
là 5 li. / Làm tương tự với duyệt, dấu nặng đặt dưới ê.
- HS viết: khuyên, duyệt (binh) (2 lần).
D. Hoạt động trải nghiệm, kết nối.
- Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc.
- Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc.
 ______________________________
Tiết 4 Tập viết
 OEN, OET, UYÊN, UYÊT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng
- Viết đúng các vần oen, oet, uyên, uyêt; từ ngữ nhoẻn cười, khoét tổ, khuyên, 
duyệt binh – kiểu chữ thường, cỡ vừa và nhỏ. Chữ viết rõ ràng, đều nét.
2. Năng lực
- Rèn luyên đức tính biết quan sát, tính cẩn thận trong khi viết chữ. 
3. Phẩm chất 
- Kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ và trình bày bài viết..
- HS yêu nét đẹp của chữ viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Video quy trình viết chữ trên dòng kẻ ô li. 
- Vở Luyện viết tập 2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
A. Khởi động
Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
B. Khám phá 
 7 1. Viết chữ cỡ nhỡ
- HS đọc trên bảng các vần và từ ngữ cỡ vừa: oen, nhoẻn cười, oet, khoét tổ, uyên, 
khuyên, uyêt, duyệt binh.
- HS xem video tập viết.
- GV hướng dẫn HS viết (viết mẫu và mô tả cách viết):
+ oen: Chú ý viết o liền mạch với e, n (từ điểm kết thúc o, điều chỉnh hướng bút 
xuống thấp để rê bút sang viết e, từ e nối sang n thành vần oen).
+ nhoẻn cười: Viết nh, lia bút viết vần oen, thêm dấu hỏi trên e thành nhoẻn. 
+ oet: Viết o – e như trên, từ e rê bút viết tiếp t thành vần oet.
+ khoét tổ: Viết kh, lia bút viết tiếp vần oet, thêm dấu sắc trên e thành chữ khoét. 
Viết chữ tổ cần chú ý lia bút từ t sang viết o, ghi dấu mũ thành ô, thêm dấu hỏi trên 
ô thành chữ tổ.
+ uyên: Viết liền nét các con chữ: kết thúc u rê bút viết tiếp y, từ y rê bút và chỉnh 
hướng viết e rồi n, ghi dấu mũ trên e thành ê, tạo thành vần uyên.
+ khuyên: Viết xong kh, rê bút sang viết tiếp vần uyên như hướng dẫn.
+ uyêt: Viết liền nét các con chữ. Chú ý viết u – y sang e như trên, từ điểm kết thúc 
e, rê bút viết t, thêm dấu mũ trên e thành ê, tạo thành vần uyêt.
+ duyệt binh: Viết xong d, rê bút viết tiếp vần uyêt, thêm dấu nặng dưới ê thành 
chữ duyệt. Viết chữ binh cần chuyển hướng đầu bút từ nét cuối chữ b, rê bút viết 
tiếp vần inh thành chữ binh.
- HS viết vào vở Luyện viết, có thể chia mỗi chặng viết 2 vần – 2 từ ngữ. 
2. Viết chữ cỡ nhỏ 
- Cả lớp đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): nhoẻn cười, khoét tổ, khuyên, duyệt binh.
- GV hướng dẫn HS viết các từ ngữ cỡ nhỏ. Chú ý chữ d cao 2 li; t cao 1,5 li; h, k , 
b cao 2,5 li. Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng bằng chiều ngang 1 chữ o.
- HS viết vào vở Luyện viết; hoàn thành phần Luyện tập thêm.
C. Hoạt động trải nghiệm, kết nối.
- Tuyên dương những bạn viết nắn nót, sạch đẹp.
 ______________________________________
 Chiều
 Tự nhiên và Xã hội
 Bài 14: CƠ THỂ EM (Tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
1. Kiến thức kĩ năng
- Xác định được tên, hoạt động của các bộ phận bên ngoài cơ thể.
- Nhận biết được bộ phận riêng tư của cơ thể.
- Nêu được những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể và lợi ích của việc làm đó
- Có ý thức giúp đỡ người có tay, chân không cử động được.
- Có ý thức thực hiện giữ vệ sinh cơ thể hằng ngày.
2. Năng lực
- Nêu được việc làm để giữ vệ sinh cơ thể.
 8 - Xác định được tên, hoạt động của các bộ phận bên ngoài cơ thể; phân biệt được 
con trai và con gái.
- Tự đánh giá được việc thực hiện giữ vệ sinh cơ thể.
- Thực hiện đúng các quy tắc giữ vệ sinh cơ thể.
3. Phẩm chất
- Có ý thức bảo vệ cơ thể của mình.
- Luôn luôn chăm sóc và yêu bản thân mình.
II. CHUẨN BỊ
- Các hình trong SGK. 
- Video clip bài hát) sao bé không lắc. 
- VBT Tự nhiên và Xã hội 1. 
- Hình vẽ cơ thể con trai và con gái với đầy đủ các bộ phận bên ngoài của cơ thể 
(bao gồm cả cơ quan sinh dục ngoài của con trai và con gái).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
A. Khởi động
? Cơ thể bạn gái gồm những bộ phận nào?
? Nêu các bộ phận bên ngoài của cơ thể bạn trai?
- Nhận xét.
B. Khám phá, luyện tập
Hoạt động 3: Quan sát hình vẽ, phát hiện hoạt động của một số bộ phận cơ thể
 * Mục tiêu
 Nêu được tên một số bộ phận cơ thể và hoạt động của chúng. 
* Cách tiến hành 
Bước 1: Làm việc theo cặp
HS quan sát các hình trang 97 (SGK), một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời. Sau đó 
đổi lại (xem1 gợi ý về cách đặt câu hỏi và trả lời ở phần Phụ lục). 
Bước 2: Làm việc cả lớp
 Một số cặp xung phong thể hiện kết quả các em đã luyện tập theo cặp. Cả lớp heo 
dõi để nhận xét về cách đặt câu hỏi và cách trả lời của các bạn.
 Kết thúc hoạt động này, HS rút ra được kết luận như phần chốt lại kiến thức ở 
trang 98 (SGK).
Hoạt động 4: Thảo luận về những khó khăn gặp phải khi tay hoặc chân không 
cử động được 
* Mục tiêu 
- Nhận biết được vai trò của tay và chân trong cuộc sống thường ngày.
 - Có ý thức giúp đỡ những người có tay, chân không cử động được. 
 * Cách tiến hành 
Bước 1: Làm việc theo nhóm
 HS thảo luận các câu hỏi: 
- Kể ra những việc tay và chân có thể làm được trong cuộc sống thường ngày. 
- Nếu những khó khăn đối với người có tay hoặc chân không cử động được 
- Khi gặp những người có chân hoặc tay không cử động được cần 
sự hỗ em sẽ làm gì? 
 9 Birớc 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận trước lớp. Các nhóm khác 
- Kết thúc hoạt động này, HS đọc lời con ong trang 98 (SGK). 
C. Vận dụng, trải nghiệm.
- GV nhận xét giờ học
- Tuyên dương khen HS thực hiện tốt
- Thường xuyên giữ gìn VS cơ thể, có ý thức bảo vệ các bộ phận tên cơ thể.
 __________________________________________
 Hoạt động trải nghiệm
 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ:
 CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG QUÊ EM .
 ( Trải nghiệm)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau hoạt động, HS có khả năng
1. Kiến thức, kỹ năng
- Biết được những công trình công cộng của quê hương mình.
- Phấn khỏi và hào hứng với việc tìm hiểu về các công trình công cộng của quê 
hương.
 2. Năng lực
Biết tự bày bày tỏ ý kiến với các bạn trong nhóm về các công trình công cộng của 
quê hương...
3. Phẩm chất
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng của quê hương...
II. CHUẨN BỊ
- Một vài hình ảnh về công trình công cộng. 
- Các học liệu điện tử.
- Giấy vẽ, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 A. Khởi động: Lớp hát tập thể 1 bài.
 B. Khám phá:
Hoạt động 1: Kể tên các công trình công cộng của quê em.
a. Mục tiêu
HS biết và gọi tên được một số công trình công cộng quê hương
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình ảnh về công trình công cộng có trong SGK 
điệ tử. HS có thể trao đổi với bạn bên cạnh về những công trình công cộng mà e đã 
biết ( tên công trình công cộng, công trình đó ở đâu, công trình công cộng nói về 
cái gì)
- Kết thức hoạt động 1, Gv có thể mời một vài HS giới thiệu về những công trình 
công cộng mà em biết sau khi quan sát, chia sẻ cùng các bạn.
c. Kết luận
HS biết được một bài công trình công cộng có ý nghĩa đối với bản thân, với quê 
hương.
 10 Hoạt động 2: Thực hành giữ gìn công trình công cộng ở quê em.
a. Mục tiêu
HS biết thực hiện các việc làm cụ thể của mình để tham gia giữ gìn công trình công 
cộng ở quê hương.
b. Cách tiến hành
HS quan sát tranh có trong SGK. Sau đó, GV tổ chức cho HS thể hiện các hành 
động để giữ gìn công trình công cộng bằng hoạt động đóng vai. GV mời một nhóm 
HS gồm 3 em: 1 em cầm túi đựng rác và bỏ rác vào túi đựng, 1 em thì đang xóa 
những vết bẩn trên tường của công trình công cộng, 1 em cầm chổi quét rác xung 
quanh. Kết thúc hoạt động, GV cho HS tự nêu và gọi tên các hoạt động các em đã 
làm đó là gì để giúp các em khắc sâu việc cần làm.
c. Kết luận
Hoạt động thực hành sẽ tạo cho HS niềm vui, hứng thú khi tự mình làm ra sản 
phẩm cụ thể, đó là làm cho công trình công cộng luôn được sạch đẹp.
Lưu ý: Nếu có điều kiện, GV có thê đưa HS tới một công trình công cộng như nhà 
văn hóa, hoặc cổng trường học để thực hành.
 C. Vận dụng, trải nghiệm.
- Những em có nhà gần các công trình công cộng , các em luôn phải có ý thức bảo 
vệ không vẽ bẩn lên tường, bẻ cành, hái hoa .
- GV nhận xét giờ học.
 ___________________________________________
 Thứ tư ngày 5 tháng 3 năm 2025
 Tiếng Việt
 BÀI 126: UYN – UYT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
1. Kiến thức, kỹ năng
- HS nhận biết các vần uyn, uyt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uyn, uyt. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uyn, vần uyt. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Đôi bạn.
- Viết đúng các vần uyn, uyt, các tiếng (màn) tuyn, (xe) buýt cỡ vừa (trên bảng 
con).
2. Năng lực
- Qua bài tập đọc Đôi bạn, chúng ta thấy được sự ngộ nghĩnh đáng yêu của 
các con vật nuôi trong gia đình.
- Phát triển năng lực Tiếng Việt. Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất 
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, HS yêu thích Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tivi, học liệu điện tử ở trang Học10. 
- Sách Tiếng Việt, bảng con, bộ đồ dùng học Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 11 Tiết 1
A. Hoạt động khởi động
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Tập đọc Vầng trăng khuyết (bài 125).
B. Khám phá
1. Dạy vần uyn 
- GV viết: u, y, n. 
- HS: u - y - nờ - uyn.
- HS nói: màn tuyn. Tiếng tuyn có vần uyn./ Phân tích vần uyn: có âm u đứng 
trước, y đứng giữa, n đứng cuối. / Đánh vần, đọc trơn: u - y - nờ - uyn / tờ - uyn - 
tuyn / màn tuyn.
2. Dạy vần uyt (như vần uyn): Đánh vần, đọc trơn: u - y - tờ - uyt / bờ - uyt - buyt - 
sắc - buýt / xe buýt.
* Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá: tuyn, màn tuyn; uyt, xe buýt. 
* Đồ dùng ghép vần uyn, vần uyt.
C. Luyện tập 
1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần uyn? Tiếng nào có vần uyt?). 
- 1 HS đánh vần, cả lớp đọc trơn từng từ ngữ: tuýt còi, huýt sáo,...
- HS tìm tiếng có vần uyn, vần uyt; báo cáo kết quả: Tiếng có vần uyn (luyn). có 
vần uyt (tuýt, huýt, xuýt).
- GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng tuýt có vần uyt. Tiếng luyn có vần uyn,...
2. Trò chơi chèo thuyền tìm tiếng chứa vần uyn, vần uyt.
 Tiết 2
3. Tập đọc (BT3)
a) GV chỉ hình minh họa truyện Đôi bạn: Mèo Kít đang nằm trên bờ, chó Tuyn 
đuổi đám vịt trên mặt ao.
b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: xoắn xuýt (quấn lấy, bám chặt lấy như không rời 
ra); kêu váng (kêu to lên). 
c) Luyện đọc từ ngữ: một vài HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn: Tuyn, Kít, xoắn 
xuýt, đôi khi, đùa dai, huýt sáo, nghịch, suýt ngã, kêu váng.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc gồm mấy câu? (8 câu). 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. 
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 3 đoạn - mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC; chỉ từng vế câu cho HS đọc. 
- HS làm bài trên VBT. 
- 1 HS báo cáo kết quả. 
- GV chỉ từng ý, cả lớp đồng thanh (không đọc các chữ cái, số TT): a) Tuyn - 2) là 
một con chó nhỏ. b) Kít - 3) là một con mèo nhỏ. c) Tuyn và Kít / 1) xoắn xuýt bên 
nhau.
 12 4. Tập viết (bảng con - BT4). 
a) HS đọc các vần, tiếng vừa học: uyn, uyt, màn tuyn, xe buýt. 
b) Viết vần: uyn, uyt
- 1 HS đọc vần uyn, nói cách viết. 
- GV viết vần uyn, hướng dẫn HS viết liền các nét (không nhấc bút). / Làm tương 
tự với vần uyt. Chú ý nét nối giữa y và t.
- HS viết: uyn, uyt (2 lần). 
c) Viết: (màn) tuyn, (xe) buýt
- GV vừa viết tiếng tuyn vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao chữ t là 1,5 li, chữ y 2,5 li; 
cách nối nét từ t sang u. / Làm tương tự với buýt, dấu sắc đặt trên y. 
- HS viết: (màn) tuyn, (xe) buýt (2 lần).
C. Hoạt động trải nghiệm, kết nối.
- Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc.
- Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc.
 _______________________________
 Tự nhiên xã hội
 CƠ THỂ EM (Tiết 3)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
1. Kiến thức kĩ năng
- Xác định được tên, hoạt động của các bộ phận bên ngoài cơ thể.
- Nhận biết được bộ phận riêng tư của cơ thể.
- Nêu được những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể và lợi ích của việc làm đó
- Có ý thức giúp đỡ người có tay, chân không cử động được.
- Có ý thức thực hiện giữ vệ sinh cơ thể hằng ngày.
2. Năng lực
- Nêu được việc làm để giữ vệ sinh cơ thể.
- Xác định được tên, hoạt động của các bộ phận bên ngoài cơ thể; phân biệt được 
con trai và con gái.
- Tự đánh giá được việc thực hiện giữ vệ sinh cơ thể.
- Thực hiện đúng các quy tắc giữ vệ sinh cơ thể.
3. Phẩm chất
- Có ý thức bảo vệ cơ thể của mình.
- Luôn luôn chăm sóc và yêu bản thân mình.
II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình trong SGK 
- Video clip bài hát ) sao bẻ không lắc. 
- Hình vẽ cơ thể con trai và con gái với đầy đủ các bộ phận bên ngoài của cơ thể 
(bao gồm cả cơ quan sinh dục ngoài của con trai và con gái) 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
A. Khởi động:
- Kể tên một số hoạt động hàng ngày của tay? 
 13 - Nêu những khó khăn mà con người nếu thiếu hoạt động của chân ?
- GV dẫn dắt vào bài học: Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu những việc cần làm để 
giữ cơ thể sạch sẽ. 
B. Khám phá, luyện tập
Hoạt động 5: Tìm hiểu về các việc cần làm để giữ cơ thể sạch sẽ
 * Mục tiêu: Nêu được những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể.
 * Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm
HS quan sát các hình trang 99 (SGK) và trả lời câu hỏi: Các bạn trong mỗi hình 
đang làm gì để giữ cơ thể sạch sẽ?
 Bước 2: Làm việc cả lớp
 - Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp.
 - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời, 
Hoạt động 6: Tự đánh giá về việc giữ vệ sinh cơ thể
 * Mục tiêu
- Chia sẻ về những việc làm hằng ngày để giữ vệ sinh cơ thể. 
- Tự đánh giá, tìm ra thói quen chưa tốt cần thay đổi (nếu có) để giữ sạch cơ thể. 
- Nhận biết được lợi ích của việc giữ vệ sinh cơ thể. 
* Cách tiến hành 
Bước 1: Làm việc theo cặp 
HS lần lượt hỏi và trả lời nhau các câu hỏi: 
+ Hằng ngày, bạn đã làm gì để giữ sạch cơ thể của mình? Cơ thể sạch sẽ có lợi ich 
gi? 
+ Bạn thấy mình cần thay đổi thói quen gì để giữ cơ thể sạch sẽ?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. Các cặp khác nhận xét, bổ sung 
câu trả lời. 
- Kết thúc hoạt động này, HS nhận biết được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể 
“Giữ cơ thể luôn sạch sẽ để giúp em mạnh khoẻ và phòng tránh bệnh tật ”.
C. Vận dụng, trải nghiệm
- GV nhận xét giờ học
 - Tuyên dương khen HS thực hiện tốt
- Về nhà các em luôn tắm rửa để cơ thể sạch sẽ
 ___________________________
 Thứ năm ngày 6 tháng 3 năm 2025
 Tiếng Việt
 BÀI 127: OANG – OAC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
1. Kiến thức, kỹ năng
- Nhận biết vần oang, vần oac; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oang, oac. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oang, vần oac. 
 14 - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Thỏ trắng và quạ khoang.
- Viết đúng các vần oang, oac, các tiếng khoang (tàu), (áo) khoác cỡ vừa (trên 
bảng con).
2. Năng lực
- Qua bài tập đọc Thỏ trắng và quạ khoang, bài đọc cho các em thấy sự dũng 
cảm và mưu trí của chú thỏ đã giúp quạ thoát chết.
3. Phẩm chất 
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, HS yêu thích Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tivi, học liệu điện tử ở trang Học10. 
- Sách Tiếng Việt, bảng con, bộ đồ dùng học Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Tiết 1
A. Hoạt động khởi động:
- 2 HS đọc bài Tập đọc Đôi bạn 
B. Khám phá.
1. Dạy vần oang 
- GV viết: o, a, ng. HS: o - a - ngờ - oang.
- HS nói: khoang tàu. Tiếng khoang có vần oang. Phân tích vần oang: âm o đứng 
trước, a đứng giữa, ng đứng cuối. / Đánh vần, đọc trơn: o - a - ngờ - oang / khờ - 
oang - khoang/ khoang tàu.
2. Dạy vần oac (như vần oang) 
* Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần, từ khoá: oang, khoang tàu; oac, áo khoác. 
* Đồ dùng ghép vần oang, vần oac 
C. Luyện tập 
1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần oang? Tiếng nào có vần oac?) 
- Vài HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn từng từ ngữ: nứt toác, xoạc chân,...
2. Trò chơi chèo thuyền tìm tiếng có vần oang, oac.
- HS đọc lại các tiếng vừa tìm
 Tiết 2.
3. Tập đọc (BT3)
a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài Thỏ trắng và quạ khoang: Quạ khoang 
đang bay lên, chó đuổi theo thỏ trắng. Thỏ trắng chạy vắt chân lên cổ. Giải nghĩa 
từ: quạ khoang (loài chim quạ, lông đen nhưng phía sau cổ, trên lưng, và một dải 
quanh ngực có màu trắng, có cánh dài, mỏ dài, hay bắt gà con).
b) GV đọc mẫu, giọng hồi hộp ở đoạn kể chó vồ quạ, đuổi bắt thỏ. Giải nghĩa từ: 
khoác lác (nói phóng lên cho oai, không có thật); tẽn tò (cảm giác ngượng, xấu hổ, 
bị hẫng vì nhầm lẫn); bẽn lẽn (dáng rụt rè, thiếu tự tin vì thẹn, xấu hổ).
c) Luyện đọc từ ngữ: quạ khoang, khoe, biết bay, khoác lác, tẽn tò, nhảy lên, lao 
tới, nhanh như cắt, rối rít, bẽn lẽn.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 12 câu. 
 15 - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Có thể đọc liền 2 cầu ngắn, đọc liền 3 câu cuối 
bài..
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2, 3 câu) (cá nhân, từng cặp). Chú ý nghỉ hơi câu 
dài để không bị hụt hơi: Thỏ thấy vậy / bèn nhảy lên mô đất...
e) Thi đọc từng đoạn, cả bài (chia bài làm 3 đoạn: mỗi đoạn 4 câu). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC, mời 1 HS đọc 3 ý. 
- 1 HS báo cáo kết quả. 
- GV chỉ từng ý, cả lớp đồng thanh: 
a) Thỏ mắng quạ khoác lác. (Sai) 
b) Thỏ dũng cảm, mưu trí cứu quạ. (Đúng) 
c) Quạ cảm ơn thỏ. (Đúng). 
* Cả lớp đọc 8 vần vừa học trong tuần (SGK, chân trang 60). 
4. Tập viết (bảng con - BT4). 
a) HS đọc các vần, tiếng: oang, oac, khoang tàu, áo khoác. 
b) Viết vần: oang, oac
- 1 HS đọc vần oang, nói cách viết. 
- GV viết vần oang, hướng dẫn cách nối nét giữa o và a, giữa n và g./ Làm tương 
tự với vần oac.
- HS viết: oang, oac (2 lần). 
c) Viết: khoang (tàu), (áo) khoác
- GV viết tiếng khoang, hướng dẫn cách lia bút khi kết thúc kh để viết tiếp oang./ 
Làm tương tự với khoác, dấu sắc đặt trên a. 
- HS viết: khoang (tàu), (áo) khoác (2 lần).
D. Hoạt động trải nghiệm, kết nối.
- Một em đọc lại bài đọc.
- Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc.
 _____________________________
 Toán
 BÀI 52: ĐO ĐỘ DÀI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 1. Kiến thức, kĩ năng 
- Biết đo độ dài bằng nhiều đơn vị đo khác nhau như: gang tay, sải tay, bước chân, 
que tính, ...
- Thực hành đo chiều dài bảng lớp học, bàn học, lớp học, ...
2. Năng lực
- Phát triển các năng lực toán học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất
- Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong 
quá trình học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 16 - HS bộ đồ dùng học toán. 
- Một số đồ dùng để đo như: que tính, kẹp giấy, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Hoạt động khởi động
- HS thực hiện các hoạt động sau theo cặp:
- Quan sát tranh và chia sẻ với bạn xem các bạn nhỏ trong bức tranh đang làm gì? 
(Đo độ dài bằng gang tay, sải tay, bước chân, ...).
- Hày suy nghĩ xem, ngoài gang tay, sải tay, bước chân chúng ta có thể dùng cái gi 
để đo?
B. Khám phá kiến thức mới.
1. GV hướng dần HS đo bằng gang tay, sải tay, bước chân:
GV hướng dần mẫu, gọi HS lên bảng thực hành theo mẫu cho các bạn xem, nói kết 
quả đo, chẳng hạn: Chiếc bàn dài khoảng 10 gang tay.
2. HS thực hành đo theo nhóm, ghi lại kết quả đo, chẳng hạn:
- Đo bàn học bằng gang tay, đo chiều dài lớp học bằng bước chân, đo chiều dài 
bảng lớp bàng sải tay, đo ghế ngồi của em bằng que tính.
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả đo trước lớp.
- HS nhận xét, qua thực hành rút ra kinh nghiệm khi đo và ghi kết quả đo.
- GV nhận xét cách đo của các nhóm, nhắc HS các lưu ý khi đo. Đặt câu hỏi giúp 
HS hiểu có thể dùng gang tay, sải tay, bước chân để đo độ dài nhưng cũng có thế 
dùng que tính hoặc các vật khác để đo.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1. HS thực hiện các thao tác:
- Quan sát tranh vẽ, nói với bạn về hoạt động của các bạn trong tranh.
- Nói kết quả đo (đã thực hiện ở hoạt động ở phần B).
Bài 2. HS thực hiện các thao tác sau rồi trao đối với bạn:
- Quan sát hình vẽ, nêu chiều dài của chiếc bút, của chiếc lược.
Nhận xét: Có thể dùng kẹp giấy, kim băng hoặc các đồ vật khác đế đo độ dài; cùng 
một vật đo bằng các đồ vật khác nhau thì có kết quả khác nhau (chiếc bút dài bằng 
6 ghim giấy và dài bằng 4 cái tẩy).
D. Hoạt động vận dụng
Bài 3. HS thực hiện các thao tác:
 Quan sát hình vẽ, đặt câu hỏi cho bạn sử dụng các từ “cao hơn”, “thấp hơn' “cao 
nhất”, “thấp nhất”, “bằng nhau” để mô tả các ngôi nhà trong bức tranh.
- Một vài cặp HS chia sẻ trước lớp.
E. Kết nối
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
- Về nhà, em hãy dùng gang tay, sải tay, bước chân, que tính để đo một sổ đồ dùng, 
chẳng hạn đo chiều dài căn phòng em ngủ dài bao nhiêu bước chân bàn học của em 
dài mấy que tính, ... để hôm sau chia sẻ với các bạn
 ______________________________________
 17 Tập viết
 UYN, UYT, OANG, OAC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng
- Viết đúng các vần uyn, uyt, oang, oac, từ ngữ màn tuyn, xe buýt, khoang tàu, 
áo khoác – kiểu chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ, chữ viết rõ ràng, đều nét.
2. Năng lực
- Rèn luyên đức tính biết quan sát, tính cẩn thận trong khi viết chữ. 
3. Phẩm chất 
- Kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ và trình bày bài viết..
- HS yêu nét đẹp của chữ viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Video quy trình viết chữ trên dòng kẻ ô li. 
- Vở Luyện viết tập 2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
A. Khởi động
Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
B. Khám phá 
1. Viết chữ cỡ nhỡ
- HS đọc trên bảng các vần và từ ngữ (cỡ vừa): uyn, màn tuyn; uyt, xe buýt; 
oang, khoang tàu; oac, áo khoác.
- HS xem vi deo tập viết.
- GV hướng dẫn HS viết (chia 2 chặng: mỗi chặng một cặp vần, từ ngữ): 
+ uyn: Chú ý viết liền nét u – y – n (không nhấc bút).
+ màn tuyn: Viết chữ màn cần lưu ý lia bút từ m sang a, viết tiếp n, thêm dấu 
huyền trên a thành chữ màn. Chữ tuyn bắt đầu bằng t, nối nét sang vần uyn. 
Khoảng cách giữa 2 chữ màn tuyn bằng 1 con chữ o.
+ uyt: Chú ý viết liền nét u – y – t (không nhấc bút, từ y sang t chỉ rê bút).
+ xe buýt: Viết liền nét chữ xe. Viết chữ buýt: rê bút từ b sang u để viết tiếp vần 
tuyt, thêm dấu sắc trên y thành buýt. Chú ý khoảng cách hợp lý giữa xe và buýt.
+ oang: Chú ý rê bút, chuyển hướng khi viết xong o để viết sang a, giữa n và g có 
thể lia bút, để khoảng cách giữa n và g không xa quá. .
+ khoang tàu: Viết xong kh, lia bút viết tiếp vần oang; chữ tàu viết liền nét, ghi 
dấu huyền trên a thành chữ tàu. Chú ý khoảng cách hợp lý giữa khoang và tàu.
+ oac: Chú ý viết o – a như ở vần oang; từ a lia bút viết tiếp c thành oac.
+ áo khoác: Chú ý lia bút từ a sang o, thêm dấu sắc trên a thành chữ áo. Viết chữ 
kh, vần oac, dấu sắc đặt trên a.
- HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai. 
2. Viết chữ cỡ nhỏ 
- HS đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): màn tuyn, xe buýt, khoang tàu, áo khoác.
- GV hướng dẫn HS cách viết các chữ theo cỡ nhỏ. Chú ý chiều cao các con chữ: t 
cao 1,5 li ; y, b, k, h, g: cao 2,5 li.
- HS viết vào vở Luyện viết, hoàn thành phần Luyện tập thêm.
 18 C. Hoạt động trải nghiệm, kết nối.
- Cho HS đọc lại một số từ vừa viết.
- Tuyên dương những HS viết nắn nót, sạch đẹp.
 ______________________________
 Thứ sáu ngày 7 tháng 3 năm 2025
 Kể chuyện
 CÁ ĐUÔI CỜ 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng 
- Nghe hiểu câu chuyện. 
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. 
- Nhìn tranh, có thể kể được từng đoạn câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi cá săn sắt tốt bụng, sắp đến đích vẫn sẵn sàng 
bỏ cuộc đua để giúp chị chim sẻ tìm lại quả trứng sắp nở. Chê cá rô ích kỷ, chỉ nghĩ 
đến chiến thắng. Cá săn sắt được mọi người yêu quý, đính lá cờ vào đuôi.
2. Năng lực 
- Chú ý lắng nghe, quan sát tranh ảnh. Biết hợp tác với thầy cô, bạn bè để hiểu câu 
chuyện và ghi nhớ nội dung câu chuyện. Kể lại câu chuyện, áp dụng bài học vào 
cuộc sống.
- Thông qua việc học sinh nghe, kể lại câu truyện, trao đổi ý kiến với cô và các bạn. 
Hiểu được nội dung bài đọc, rút ra được bài học cho bản thân qua bài đọc.
- Nhận biết và đánh giá được tính cách của bạn bè 
3. Phẩm chất 
- HS biết vâng lời cha mẹ, vâng lời người lớn. 
- Thích nghe chuyện và thích kể chuyện. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tivi, video nội dung câu chuyện. 
- Sách Tiếng Việt tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Khởi động
- HS kể chuyện Hoa tặng bà, 
B. Khám phá
1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
 - GV gắn lên bảng 6 tranh minh hoạ, giới thiệu chuyện Cá đuôi cờ: Các em hãy 
xem tranh để biết chuyện có những nhân vật nào? / GV (chỉ hình cá săn sắt): 
Truyện có cá săn sắt (cả lớp nhắc lại: cá săn sắt). GV (chỉ hình cá rô, chị chim sẻ): 
Truyện có cá rô, chị chim sẻ. Ngoài ra còn có cua, ếch, các loài cá khác. / GV: Hãy 
đoán điều gì xảy ra trong câu chuyện? (Các loài cá mở hội thi bơi. Có chuyện gì đó 
đã xảy ra với chim sẻ...).
2.Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện kể về cuộc thi bơi giữa các loài cá. Cá săn 
sắt và cá rô đã vượt lên trước nhưng giữa đường, cá săn sắt lại dừng cuộc thi Vì 
muốn giúp đỡ chị chim sẻ. Cá săn sắt về đích chậm nhưng vẫn được trao giải. Vì 
sao như vậy? Các em hãy theo dõi câu chuyện.
 19 C. Luyện tập
 1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. Nhấn giọng, 
gây ấn tượng với các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, làm rõ thái độ, hành động khác biệt 
của cá rô, cá săn sắt trước tai nạn của chị chim sẻ, thái độ cảm phục của cả hội thi 
trước hành động cao đẹp của cá săn sắt.
 Cá đuôi cờ
(1) Các loài cá trong hồ mở hội thi bơi. Chẳng mấy chốc, cá săn sắt và cá rô đã 
vượt lên trước.
(2) Khi hai bạn đang cố hết sức về đích thì nghe thấy tiếng chị chim sẻ kêu thảm 
thiết: “Ai cứu con tôi với! Trứng của tôi sắp nở những cơn dông đã lật nhào tô của 
tôi xuống hồ rồi”.
(3) Cá rô chẳng nói gì, cứ bơi tiếp. Còn cá săn sắt lập tức quay lại giúp chị chim sẻ.
(4) Sau một hồi tìm kiếm, cá săn sắt đã tìm thấy trứng cho chị chim sẻ. Sau đó, nó 
vội rẽ nước tiếp tục cuộc thi. Nhưng không kịp nữa vì cá rô đã về đích rồi.
(5) Tại lễ trao giải thưởng, chị chim sẻ bay tới và nói:
- Cá săn sắt đang dẫn đầu cuộc đua nhưng anh ấy đã dừng lại để cứu con tôi nên 
mới về đích chậm.
(6) Nghe lời kể của chị chim sẻ, mọi người đều nhất trí trao giải đặc biệt cho cá săn 
sắt tốt bụng. Người ta đính lá cờ vào đuôi cá săn sắt. Từ đó, cá săn sắt còn được gọi 
là “cá đuôi cờ”.
2. Trả lời câu hỏi theo tranh 
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Các loài cá trong hồ mở hội gì? (Các loài cá trong hồ mở hội 
thi bơi). Ai đã vượt lên trước? (Cá săn sắt và cá rô đã vượt lên trước).
- GV chỉ tranh 2: Khi cá săn sắt và cá rô đang cố sức về đích thì chim sẻ bay đến 
nói gì? (Khi cá săn sắt và cá rô đang cố sức về đích thì chị chim sẻ bay đến, kêu 
thảm thiết: “Ai cứu con tôi với! Trứng của tôi sắp nở nhưng cơn dông đã lật nhào 
tổ của tôi xuống hồ rồi”.
- GV chỉ tranh 3: Cá rô hay cá săn sắt quay lại giúp chị chim sẻ? (Ca săn sắt lập tức 
quay lại giúp chị chim sẻ).
- GV chỉ tranh 4: Cá săn sắt đã giúp được gì cho chị chim sẻ? (Cá săn sắt đã tìm 
thấy trứng giúp chị chim sẻ). Khi nó tiếp tục cuộc thi thì ai đã về đích? (Khi nó tiếp 
tục cuộc thi thì cá rô đã về đích rồi).
- GV chỉ tranh 5: Tại lễ trao giải, chim sẻ đã nói gì với mọi người? (Tại lễ trao giải, 
chim sẻ đã nói với mọi người: “Cá săn sắt đang dẫn đầu cuộc đua nhưng anh ấy đã 
dừng lại để cứu con tôi nên mới về đích chậm”).
- GV chỉ tranh 6: Vì sao cá săn sắt được trao giải đặc biệt? (Cá săn sắt được trao 
giải đặc biệt vì lòng tốt sẵn sàng cứu người). Vì sao cá săn sắt còn được gọi là cá 
đuôi cờ? (Cá săn sắt còn được gọi là cá đuôi cờ vì mọi người đã đính giải thưởng 
đặc biệt là lá cờ vào đuôi của nó).
3. Kể chuyện theo tranh 
a) Mỗi HS chỉ 2 tranh, tự kể chuyện.
b) HS kể chuyện theo tranh bất kì. 
 20

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_hoc_lop_1_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_nguyen_t.docx