Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025

doc 21 trang Túc Tinh 25/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025

Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025
TUẦN 20:
 Thứ 4 ngày 5 tháng 02 năm 2025
 Tiếng Việt 
 BÀI 102: ui ưi ( tiết 2)
 . .
 Tiếng Việt
 BÀI 97: uôi ươi (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết vần uôi, ươi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uôi, ươi. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôi, vần ươi. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cá và chim.
- Viết đúng các vần uôi, ươi, các tiếng (dòng) suối, (quả) bưởi cỡ nhỡ (trên bảng 
con).
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực chung: Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm tìm được tiếng chứa 
vần uôi ươi (BT2); Tự giác học tập hoàn thành nội dung tiết học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, có trách nhiệm với bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: quả bưởi
- HS: Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
1. Hoạt động khởi động :(5 phút) 
Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học 
mới.
Cách tiến hành:
- HS hát và vận động theo nhịp bài hát “Người tôi yêu, tôi thương”. 
- GV giới thiệu vần uôi, vần ươi. 
2. Chia sẻ và khám phá :(10 phút) 
Mục tiêu: Nhận biết vần uôi, ươi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uôi, ươi. 
Cách tiến hành: 
2.1. Dạy vần uôi 
- GV viết bảng: âm đôi uô, chữ i. / HS (cá nhân, cả lớp); uô - i - uôi.
- HS nói: dòng suối. / Tiếng suối có vần uôi. / Phân tích vần uôi. / Đánh vần, đọc 
trơn: uô - i - uôi / sờ - uôi – suôi - sắc - suối / dòng suối.
2.2. Dạy vần ươi (như vần uôi): Chú ý: Vần ươi gồm âm đôi ươ và âm i. 
* Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần, từ khoá: uôi, dòng suối; ươi, quả bưởi. 
3. Luyện tập (20p)
Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôi, vần ươi. Đọc đúng, hiểu bài 
Tập đọc Cá và chim. Viết đúng các vần uôi, ươi, các tiếng (dòng) suối, (quả) bưởi 
cỡ nhỡ (trên bảng con).
Cách tiến hành: 
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần uôi? Tiếng nào có vần ươi?) 
- GV chỉ từng từ ngữ, 1 HS, cả lớp đọc. 
- Từng cặp HS trao đổi, làm bài. 
- HS báo cáo. 
- GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng chuối có vần uôi. Tiếng tươi có vần ươi, ... 
3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). 
a) HS đọc các vần, tiếng vừa học được viết trên bảng lớp. 
b) Viết vần: uôi, ươi 
- 1 HS đọc vần uôi, nói cách viết.
- GV vừa viết vần uôi vừa hướng dẫn: các con chữ cao 2 li, cách viết dấu mũ của ô, 
cách nối nét. / Làm tương tự với vần ươi.
- HS viết: uôi, ươi (2 lần). 
c) Viết tiếng: (dòng) suối, (quả) bưởi (như mục b).
- GV vừa viết mẫu tiếng suối vừa hướng dẫn: chữ s cao hơn 1 li; chú ý nét nối giữa 
các con chữ; dấu sắc đặt trên ô. / Làm tương tự với bưởi. 
- HS viết: (dòng) suối, (quả) bưởi (2 lần).
 TIẾT 2
3.3. Tập đọc (BT 3) :(30 phút) 
a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài Cá và chim: Cá bơi dưới nước, chim bay 
trên trời, thế mà cá và chim vẫn trò chuyện, kết bạn cùng nhau, đi chơi cùng nhau. 
Các em cùng lắng nghe để biết cá và chim trò chuyện thế nào.
b) GV đọc mẫu, giọng vui, nhẹ nhàng.
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): bơi dưới suối, hót trên cây, biết bơi, xuống 
đây, đôi cánh, bay trên trời, thích lắm.
d) Luyện đọc câu, đoạn 
- GV: Bài có mấy câu văn, bao nhiêu dòng thơ? (4 câu văn, 13 dòng thơ). 
- GV chỉ từng câu văn, từng khổ thơ cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). 
- Đọc tiếp nối từng câu văn, từng khổ thơ (cá nhân, từng cặp): (Đọc cá nhân) HS 1 
đọc câu đầu: Cả bơi dưới suối, thấy... bèn rủ: HS 2 đọc tiếp: 4 dòng thơ (lời cá). HS 
3 đọc tiếp câu: Chim trả lời: và 4 dòng thơ (lời chim). HS 4 đọc câu: Cá nói: và 5 
dòng thơ (lời cá). HS 5 đọc câu văn cuối cùng. (Đọc từng cặp). Cặp thứ nhất đọc 
câu đầu: Cá bơi dưới suối, thấy... bèn rủ: Cặp thứ hai đọc tiếp: 4 dòng thơ (lời cá) ... 
e) Thi đọc theo lời nhân vật
- GV: Bài Cả và chim là lời trò chuyện giữa cá và chim. Để đọc đúng vai, các em 
cần xác định những câu văn nào là lời người dẫn chuyện, những câu thơ nào là lời 
cá, lời chim. GV chỉ bài đọc trên bảng, cùng HS xác định:
+ Lời dẫn chuyện; 4 câu văn. 
+ Lời cá rủ chim (4 dòng thơ): Này bạn chìm gì? Thích lắm! 
+ Lời chim (4 dòng thơ); Ôi bạn cả ơi! ... Chim bay trên trời, + Lời cá (5 dòng thơ): 
Không lo chim ơi! ... Thích lắm!
- Từng tốp (mỗi tốp 3 HS) nhìn SGK cùng luyện đọc theo vai. 
- Một vài tốp thi đọc theo vai. Cả lớp và GV nhận xét. 
- 1 HS đọc cả bài. /Cả lớp đọc đồng thanh. 
g) Tìm hiểu bài đọc. 
- GV chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. /1 HS làm mẫu: a) Cả - 2) bơi dưới suối. 
- HS làm bài trong VBT. 
-1 HS đọc kết quả. 
- Cả lớp đọc lại kết quả: 
a) Cá - 2) bơi dưới suối. 
b) Chim - 3) bay trên trời. 
c) Cá và chim - 1) cùng đi chơi. 
* Cả lớp đọc 8 vần vừa học trong tuần (SGK, chân trang 20). 
4. Hoạt động vận dụng (5p)
- HS tìm thêm tiếng ngoài bài có vần uôi (tuổi, cuối, đuổi, ...), có vần ươi (tưới, 
cưới, ...).
- GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà luyện đọc thêm bài thơ.
- GV nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TỰ NHIÊN XÃ HỘI 
 CHĂM SÓC BẢO VỆ CÂY TRỒNG VẬT NUÔI ( TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức
Sau bài học , HS đạt được:
- Nêu và thực hiện được một số việc phù hợp để chăm sóc , bảo vệ vật nuôi
 - Nêu được tình huống an toàn hoặc không an toàn khi tiếp xúc với một số con vật . 
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh :
 Biết cách quan sát , trình bày ý kiến của mình về hành động có thể gây mất an toàn 
khi tiếp xúc với một sốcon vật . 
2.Phẩm chất
 - Có ý thức chăm sóc , bảo vệ các con vật .
 - Có ý thức giữ an toàn khi tiếp xúc với một số con vật .
II.ĐỒ DÙNG 
1.GV: Tranh ảnh học liệu, File PPT.
2. HS: SGK 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*HĐ 1: Khởi động
- HS nêu tên các loại cây mà em biết?
-Nhận xét
HĐ2: Hình thành KT mới
2.1.Tìm hiểu hoạt động chăm sóc và bảo - HS quan sát tranh và trả lời các 
vệ vật nuôi câu hỏi.
* GV cho HS quan sát tranh trên màn hình - cho gà ăn , cho bò ăn , cho chó 
+Các bạn trong hình đang làm gì ? đi tiêm phòng , cùng người lớn 
+ Theo em , những việc làm này có tác che ấm cho gia súc
dụng gì đối với các con vật ? 
* Tổ chức làm việc theo cặp
-Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK - HS tóm tắt vào bảng hoặc giấy 
trang 82 . A4 về những việc cần làm để 
-GV khuyến khích HS thể hiện những năng chăm sóc các con vật bằng sơ đồ 
lực mà HS có thể thể hiện . hoặc hình vẽ . 
*Tổ chức làm việc nhóm Từng cặp chia sẻ trong nhóm sản 
 phẩm của cặp mình . 
*Tổ chức làm việc cả lớp Các nhóm HS treo sản phẩm trên 
 bảng và chia sẻ trước lớp ( nếu có 
 thời gian )
-Yêu cầu một số HS đặt câu hỏi và nhận -HS tiếp thu nhanh thực hiện
xét phần giới thiệu của các bạn .
-HS tiếp thu nhanh : Sau bài học này , em -Chúng ta không nên ngắt hoa , bẻ 
cần nhớ điều gì ? cành nơi công cộng
- GV nhắc nhở HS cần thực hiện việc chăm 
sóc , bảo vệ cây ở nhà và ở nơi công cộng , 
3: Thực hành.
+ GV tổ chức từng nhóm đóng vai , xử lý -Đại diện nhóm lên bốc thăm 
tình huống như gợi ý trong SGK . -Nhóm tập đóng kịch 
-Báo cáo KQ -Nhóm thể hiện tình huống 
-HS tiếp thu nhanh của nhóm khác đặt - HS trình bày trước lớp và trả lời 
câu hỏi và nhận xét nhóm bạn . các câu hỏi do các nhóm đặt ra.
-HS tiếp thu nhanh Sau tình huống này , -Không đánh đập chó , mèo và 
em đã rút ra được điều gì ? vật nuôi, có thể bị chúng cắn lại. 
- GV nhắc nhở cần thực hiện việc chăm -Không ăn thịt thú rừng , không 
sóc, bảo vệ vật nuôi ở nhà và ở nơi công nuôi giữ những con vật hoang 
cộng . dã, cần thả động vật hoang dã về 
Đánh giá với MT sống tự nhiên của chúng 
- GV phát cho hs các tranh BT3 .-HS làm bài
4. Vận dụng.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.c tập của HS . 
-HĐ nối tiếp:Về nhà tìm hiểu thêm tên của những con vật, cây xung quanh em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................ 
 Thứ 5 ngày 6 tháng 02 năm 2025
 Tiếng Việt
 BÀI 97: uôi ươi ( tiết 2)
 . .
 Tiếng Việt 
 Tập viết: ui ưi – uôi ươi
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Viết đúng các vần ui, ưi, uôi, ươi, các tiếng ngọn núi, gửi thư, dòng suối, quả 
bưởi - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. 
- Năng lực: Tự hoàn thành được bài viết theo yêu cầu.
- Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, chính xác, chăm chỉ. Yêu thích luyện chữ đẹp
* HSNK: Hoàn thành phần luyện tập thêm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 HS: Vở Luyện viết 1, tập hai, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
1. Khởi động: 4p
Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học 
mới.
Cách tiến hành:
- Gv cho hs thi viết vào bảng con: bơi lội, cây dừa
- GV giới thiệu nội dung của bài học. Tiếp tục luyện viết chữ cỡ nhỏ.
2. Luyện tập :(28 phút) 
Mục tiêu: Viết đúng các vần ui, ưi, uôi, ươi, các tiếng ngọn núi, gửi thư, dòng 
suối, quả bưởi - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. 
Cách tiến hành: 
2.1. Viết chữ cỡ nhỡ
- HS đọc các vần và từ ngữ (cỡ nhỡ) viết trên bảng: ui, ngọn núi; ưi, gửi thư; uôi, 
dòng suối; ươi, quả bưởi. /HS đọc, nói cách viết từng cặp vần.
- GV vừa viết mẫu, vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, vị trí 
đặt dấu thanh (ngọn núi, gửi thư, dòng suối, quả bưởi).
- HS viết các vần, từ ngữ vào vở Luyện viết. 
2.2. Viết chữ cỡ nhỏ 
- HS đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): ngọn núi, gửi thư, dòng suối, quả bưởi.
- GV hướng dẫn HS viết từng từ ngữ, chú ý độ cao của các con chữ: s cao hơn 1 li; t 
cao 1,5 li, d, q cao 2 li; g, b, h cao 2,5 li. Khi HS viết, không đòi hỏi các em phải 
viết thật chính xác độ cao các con chữ.
- HS viết vào vở Luyện viết; hoàn thành phần Luyện tập thêm. 
3. Hoạt động vận dụng :( 3 phút) 
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS viết đúng, trình bày đẹp. 
- Nhắc HS nào chưa hoàn thành bài viết sẽ viết tiếp ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................
 -------------------------------------------------------------
 Toán
 CÁC SỐ 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Đếm số lượng bằng cách tạo mười.
- Đọc, viết các số 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90.
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
- Phát triển các NL toán học. HS có cơ hội được phát triển NL mô hình hoá toán 
học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học.
- Phát triển phẩm chất: Chăm chỉ học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV, HS: Bộ đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Hoạt động khởi động :(5 phút) 
Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học 
mới.
Cách tiến hành:
HS thực hiện các hoạt động sau:
- Quan sát tranh khởi động.
- Suy nghĩ thảo luận theo cặp hoặc theo bàn: Có cách nào đếm số khối lập phương 
dễ dàng và ít nhầm lẫn không?
- Chia sẻ trước lóp.
- GV nhận xét, hướng dẫn HS cách đếm số khối lập phương theo cách gạt ra từng 
nhóm 10 khối lập phương rồi đếm.
B. Hoạt động hình thành kiến thức:(15 phút) 
Mục tiêu: HS biết đếm số lượng bằng cách tạo mười. Đọc, viết các số 10, 20, 30, 
40, 50, 60, 70, 80, 90. Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
Cách tiến hành: 
1. GV hướng dẫn HS đếm 10, 20, 30 khối lập phương (như một thao tác mẫu)
- GV lấy 10 khối lập phương (hoặc que tính), HS đếm và nói kết quả: “Có 10 khối 
lập phương”. GV thực hiện thao tác xếp 10 khối lập phương thành 1 thanh; nói: 
“mười”; gắn thẻ chữ “mười”, thẻ số “10”.
- GV lấy 20 khối lập phương (hoặc que tính), HS đếm và nói kết quả: “Có 20 khối 
lập phương”. GV thực hiện thao tác xếp 10 khối lập phương thành 1 thanh, 20 khối 
lập phương thành 2 thanh, mỗi thanh 10 khối lập phương; chỉ vào từng thanh đếm: 
“mười, hai mươi”; gắn thẻ chữ “hai mươi”, thẻ số “20”.
- GV giới thiệu: Khi có nhiều khối lập phương, các em có thể đếm từ ỉ đến 20 
nhưng cũng có thể gạt ra từng nhóm 10 khối lập phương rồi đếm: “mười, hai 
mươi”. Cách đếm này sẽ giúp chúng ta ít nhầm lẫn hơn.
- Tương tự như vậy, GV lấy 30 khối lập phương xếp thành 3 thanh, mỗi thanh 10 
khối lập phương rồi đếm: “mười, hai mươi, ba mươi” và trả lời có 30 khối lập 
phương; gắn thẻ chữ “ba mươi”, thẻ số “30”.
- HS thực hành đếm khối lập phương:
- HS thực hiện theo nhóm, sau đó báo cáo kết quả.
- GV có thể giao cho mỗi nhóm một số khối lập phương rời có số lượng khác nhau 
(chẳnghạn: nhóm 1: 40; nhóm 2: 50; ...; nhóm 6: 90).
- HS báo cáo kết quả, nói cách đếm của nhóm.
- GV nhận xét, gắn kết quả lên bảng, HS chỉ vào từng thanh đếm, đọc số Chẳng 
hạn: chỉ vào 4 thanh; đếm: “mười, hai mươi, ba mươi, bốn mươi”; nói “Có 40 khối 
lập phương”.
2. Trò chơi “Lấy đủ số lượng”
- HS lấy ra đủ số khối lập phương (hoặc số que tính) theo yêu cầu cua GV hoặc của 
bạn. Chẳng hạn: Lấy ra đủ 70 khối lập phương (7 thanh), lấy thẻ số 70 đặt cạnh 
những khối lập phương vừa lấy.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập :(7 phút) 
Bài 1. HS thực hiện các thao tác:
- Đem số lượng hạt, nói kết quả: “Có ba mươi hạt vòng”, đặt thẻ số 30 bên cạnh các 
chuỗi vòng.
- GV đật câu hỏi để HS chia sẻ cách làm và nhận ra để đếm có tất cả bao nhiêu hạt 
vòng, ta nhận xét 3 chuỗi vòng giống nhau đều có 10 hạt vòng. Ta đếm mười, hai 
mươi, ba mươi. Có tất cả ba mươi hạt vòng.
- Đếm số lượng viên kẹo, nói kết quả: “Có bốn mươi viên kẹo”, đặt thẻ số 40 bên 
cạnh các túi kẹo.
Bài 2. HS thực hiện các thao tác:
- HS nêu số còn thiếu trên mỗi quả chuông ghi dấu “?”, rồi chia sẻ với bạn cách 
làm.
- HS đọc các số từ 10, 20, ..., 90 và ngược lại: 90, 80, ..., 10.
 D. Hoạt động vận dụng (8p)
 Bài 3. HS thực hiện theo nhóm bàn, mỗi HS chọn một thẻ số trong các thẻ số: 10, 
 20, ..., 90 rồi lấy đủ số đồ vật tương ứng. Chẳng hạn, HS A chọn thẻ 40 thì HS A sẽ 
 lấy ra đủ 40 que tính, hoặc 40 khối lập phương, ...
 - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em 
 trong cuộc sống hằng ngày?
 - Khi phải đếm nhiều đồ vật, em nhắc bạn nên đếm thế nào cho dễ dàng và chính 
 xác.
 - Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống các số 10 đến 90 được sử dụng 
 trong các tình huống nào. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
 ......................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 --------------------------------------------------------------
 Tự nhiên và xã hội
 CHĂM SÓC, BẢO VỆ CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI (TIẾT 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
1. Kiến thức, kĩ năng 
 * Về nhận thức khoa học:
 - Nêu và thực hiện được một số việc phù hợp để chăm sóc, bảo vệ cây trồng: và 
 vật nuôi.
 - Nêu được tình huống an toàn hoặc không an toàn khi tiếp xúc với một số cây và 
 con vật. 
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
 - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về hành động có thể gây mất an 
 toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật. 
* Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
 - Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây và các con vật.
 - Có ý thức giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật.
 2. Năng lực
 - HS phát triển về năng lực hợp tác trong nhóm nhỏ và trao đổi ý kiến trong 
 nhóm. Tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
 3. Phẩm chất
 - Biết xử lý tình huống khi cùng bạn tham gia các hoạt động trong lớp.
 - Biết chia sẻ và giúp đỡ bạn trong học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV:Tranh ảnh học liệu điện tử
 - HS: SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Tiết 3
 A. Khởi động. Hoạt động chung cả lớp
 - HS nghe nhạc và hát theo lời bài hát có nội dung về cây cối hoặc con vật quen 
 thuộc. 
 - HS trả lời câu hỏi của GV để khai thác nội dung bài hát như: 
 + Bài hát nhắc đến những gì? 
 - GV dẫn dắt bài học 
B. Khám phá 
Chăm sóc và bảo vệ cây trồng 
 Một số cây và con vật có thể không an toàn khi tiếp xúc
KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 5. Nhận biết một số cây và con vật có thể không an toàn khi tiếp xúc 
* Mục tiêu 
 - Nêu được một số cây và con vật có thể không an toàn khi tiếp xúc.
 * Cách tiến hành 
Bước 1: Tổ chức làm việc theo cặp 
 - GV hướng dẫn từng cặp HS thay nhau hỏi và trả lời. Cứ như vậy trao đổi cho 
 đến hết 6 hình trong SGK. 117 
 - GV nhắc nhở HS cần thực hiện việc chăm sốc, bảo vệ vật nuôi ở nhà và ở nơi 
 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG 
 Hoạt động 6. Đóng vai, xử lí tình huống. khích HS xây dựng thêm kịch bản. 
 Bước 2: Tổ chức làm việc cả lớp 
 * Mục tiêu: HS có ý thức bảo vệ động vật, đặc biệt là động vật hoang dã. 
 Bước 1: Tổ chức làm việc nhóm. hiện dựa trên tình huống trong SGK và nhóm bổ 
 sung.
Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm có ở địa phương có thể không an toàn khi tiếp xúc, 
 em không an toàn khi tiếp xúc. GV có thể hướng dẫn HS cách trình bày hoặc các 
 sáng tạo theo sáng kiến của từng nhóm. 
Bước 3: Tổ chức làm việc cả lớp từ câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn. 
Bước 4: Củng cố 
 - GV nhắc nhở HS: 
 + Cần cẩn trọng khi tiếp xúc với một số cây và con vật. 
 + Không ngắt hoa, bẻ cành cây vừa giữ vẻ đẹp của cây vừa tránh tiếp xúc với gai 
 và nhựa của cây, có thể gây bỏng, phồng rộp,... 
 + Khi không may bị gai đâm, nhựa cây dính vào da, mắt ; các con vật cắn,... cần 
 rửa sạch vết thương bằng nước sạch và nói ngay với bạn bè, người thân cùng trợ 
 giúp. 
 - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục tìm hiểu thêm các cây, con vật có xung quanh nhà, 
 khu vực nơi em sống và vườn trường có thể gây nguy hiểm, không an toàn khi tiếp 
 xúc. Ghi chép và chia sẻ với các bạn ở buổi học sau. 
 - Từng HS chia sẻ thêm với các bạn trong nhóm về một số cây và con vật khác. 
 - Mỗi nhóm hoàn thành sơ đồ hoặc hình vẽ tên một số cây, con vật có thể Cử HS 
 đại diện nói lên giới thiệu sản phẩm của nhóm. 
 Một số việc làm an toàn hoặc không an toàn khi tiếp xúc với một số cây tốc " 
 với một số cây và con vật. Nhận biết được một số hành động có thể không an 
 toàn khi tiếp xúc với một số 
Bước 1. Tổ chức làm việc theo cặp. đối với bạn bên cạnh những hành động nào là 
 an toàn? Vì sao? Những hành động
các tổ ong, húc có thể gây bị thương hay chết người, biện pháp cần phòng tránh khi 
 tiếp xúc và chia sẻ với các bạn ở buổi học sau 
 Bước 2. Tổ chức làm việc nhóm 
 - Từng HS chia sẻ thêm một số hành động khác hay xảy ra đối với các em và ở 
 địa phương gây mất an toàn khi tiếp xúc với cây cối và con vật. 
 - GV hướng dẫn mỗi nhóm làm một bảng cảnh báo về những việc làm không an 
 toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật. 
Bước 3. Tổ chức làm việc cả lớp 
 - Đại diện nhóm lên giới thiệu sản phẩm của nhóm. Các HS còn lại sẽ đặt câu hỏi 
 và nhận xét phần giới thiệu của các bạn. 
 - GV hỏi một số câu hỏi và giải thích thêm cho HS các câu hỏi sau: 
 + Vì sao không nên kéo đuôi chó, mèo? (Vì: có thể bị chó, mèo cào hoặc cắn lại 
 gây tổn thương da. Chó và mèo có thể gây bệnh dại, khi bị cắn cần phải theo dõi và 
 phải đi tiêm phòng dại,...)
 + Vì sao không nên đùa nghịch trước đầu trâu, bò? 
 + Vì sao không nên chọc vào các tổ ong, tổ kiến? 
 Bước 4. Củng cố HS nêu ngắn gọn: Sau phần học này, em rút ra được điều gì? 
 - GV nhắc nhở HS: 
 + Khi tiếp xúc với một số cây và con vật, chúng ta cần cẩn thận để tránh xảy ra 
 những tổn thương đáng tiếc cho cơ thể và những người xung quanh. Chúng ta cần 
 bác cho người thân và bạn bè giúp đỡ nếu bị thương khi tiếp xúc với cây hay con 
 vật. 
 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG 
Hoạt động 7. Xử lí tình huống: Một số việc làm an toàn hoặc không an toàn khi 
 tiếp xúc với một số cây và con vật 
Bước 1. Tổ chức làm việc nhóm GV tổ chức từng nhóm đóng vai, xử lý tình huống 
 như gợi ý trong SGK, khuyến khích HS xây dựng thêm kịch bản. 
Bước 2. Tổ chức làm việc cả lớp - Từng nhóm bốc thăm lên đóng kịch thể hiện tình 
 huống mà nhóm vừa thực hiện dựa trên tình huống trong SGK và nhóm bổ sung. 
 Cử một số HS của nhóm khác đặt câu hỏi và nhận xét nhóm bạn. 
Bước 3. Củng cố - HS nêu: Sau tình huống này, em đã rút ra được điều gì? GV nhắc 
 lại: Chúng ta không tự ý ngắt hoa, bẻ lá và ăn những quả lạ mọc ở bên đường hay 
 trong rừng. Khi không may bị thương do cây cối hoặc con vật gây ra cần rửa sạch 
 vết thương bằng nước sạch và báo ngay với bạn bè hoặc người thân gần nhất để trợ 
 giúp. 
IV. ĐÁNH GIÁ 
 - GV sử dụng câu 6 của Bài 12 (VBT) để đánh giá nhanh kết quả học tập của HS. 
 V.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................ 
 Thứ 6 ngày 7 tháng 02 năm 2025
 Tiếng Việt 
 Kể chuyện: THỔI BÓNG
 (1 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
1. Về phát triển năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ: 
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. 
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. 
- Nhìn tranh, có thể kể từng đoạn câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khi tham gia các trò chơi, không nên hiếu thắng, không 
nên tức giận khi thua cuộc. Qua trò chơi, có thể nhìn thấy ưu điểm của các bạn để 
học hỏi, làm cho mình tiến bộ hơn.
 * HSNK: Nhìn tranh kể được 2-3 tranh hoặc cả câu chuyện.
 HS còn chậm: Nhìn tranh kể được 1-2 tranh.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực chung: Tự trả lời được câu hỏi theo tranh và kể được câu chuyện theo 1-
2 tranh hoặc cả câu chuyện.
- Phẩm chất: Chăm chỉ: Qua trò chơi, có thể nhìn thấy ưu điểm của các bạn để học 
hỏi, làm cho mình tiến bộ hơn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Máy tính, ti vi chiếu vi deo câu chuyện.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động khởi động: 10p
Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học 
mới.
Cách tiến hành:
- HS chơi trò chơi “Gió thổi”
- GV gắn lên bảng tranh minh hoạ truyện Ong mật và ong bầu, mời HS 1 trả lời câu 
hỏi của GV theo 3 tranh đầu. HS 2 tự kể theo 3 tranh cuối (hoặc cả 2 HS cùng trả 
lời câu hỏi theo tranh
 Quan sát và phỏng đoán: GV chỉ tranh minh hoạ: Các em hãy xem tranh, nói câu 
chuyện có những nhân vật nào? (Chuyện có báo con, thầy giáo hổ và các con vật 
khác: khỉ, thỏ, chồn, gấu, hổ. GV: Hãy đoán chuyện gì xảy ra? (Các con vật vui 
chơi: thi chạy, leo cây, vật tay...) (Lướt nhanh).
Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện Thổi bóng kể về một chú báo con. Báo con rất 
khoẻ, chạy cực nhanh. Nó là nhà vô địch khi thi chạy nhưng lại thua các bạn trong 
các trò chơi khác. Thái độ của báo con khi thắng, khi thua thế nào, các em hãy cùng 
lắng nghe câu chuyện.
2. Khám phá và luyện tập:(20phút) 
Mục tiêu: Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. 
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. 
- Nhìn tranh, có thể kể từng đoạn câu chuyện.
Cách tiến hành: 
2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện với giọng diễn cảm. Kể gây ấn tượng với 
những từ ngữ thể hiện sự hớn hở của báo con khi thắng, sự ỉu xìu rồi tức giận của 
báo con khi thua, tài thổi bóng của báo. Đoạn cuối (lời khuyên của thầy hổ): giọng 
kể chậm rãi; lời báo con thấm thía.
- GV kể 3 lần - kể rõ ràng từng câu, từng đoạn. Lần 1: kể không chỉ tranh. Lần 2: 
vừa chỉ từng tranh vừa kể thật chậm. Kể lần 3: như lần 2.
 Thổi bóng
(1) Giờ ra chơi, báo con ra sân nô đùa cùng các bạn.
(2) Các bạn rủ nhau thì chạy. Chạy thì ai nhanh bằng báo con! Báo con thắng cuộc. 
Nó hớn hở, hò reo ầm ĩ.
(3) Đến cuộc thi leo cây. Báo con leo trèo rất giỏi nhưng vẫn chưa bằng khỉ con. 
Thoắt một cái, khỉ con đã leo tót lên ngọn cây cao. Bị thua khỉ con, báo con ỉu xìu.
(4) Đến cuộc thi vật tay, báo con không thắng nổi gấu con. Nó xị mặt, vùng vằng.
(5) Thầy giáo hổ đi qua, thấy vậy liền gọi báo con vào phòng. Thầy nhờ báo con 
giúp thầy thổi bóng, trang trí lớp học. Báo con nhận lời. Chỉ loáng một cái, báo con 
đã thổi xong cả rổ bóng đủ màu sắc. 
(6) Thầy giáo hổ khen báo con, rồi hỏi báo con đã hết bực tức chưa. Báo con xấu 
hổ, nói: “Em đã thổi hết tức giận vào trong những quả bóng rồi ạ”.
Thầy giáo bảo: “Khi chơi, không nên hiếu thắng. Ai cũng có điểm mạnh, điểm yếu. 
Em nhìn thấy ưu điểm của các bạn, học hỏi các bạn, như thế mới mau tiến bộ”. Báo 
con vui vẻ nói: “Từ nay em sẽ không tức giận khi thua nữa. Nếu em còn tức giận thì 
em sẽ thổi bóng ạ”.
2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh 
a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh,
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Giờ ra chơi, bảo con làm gì? (Giờ ra chơi, báo con ra sân nô 
đùa cùng các bạn).
- GV chỉ tranh 2: Trong cuộc thi chạy, bảo thắng hay thua? (Trong cuộc thi chạy, 
báo chiến thắng). Thái độ của báo thế nào? (Nó hớn hở, hò reo ầm ĩ).
- GV chỉ tranh 3: Trong cuộc thi leo cây, ai thắng? (Trong cuộc thi leo cây, khỉ 
thắng). Thái độ của bảo thế nào? (Báo con ỉu xìu).
- GV chỉ tranh 4: Trong cuộc thi vật tay, ai thắng? (Trong cuộc thi vật tay, gấu 
thắng). Thái độ của báo thế nào? (Báo con xị mặt, vùng vằng).
- GV chỉ tranh 5: Nhìn thấy vẻ mặt của bảo, thầy hổ nhờ nó làm gì? (Thầy hổ nhờ 
báo thổi bóng trang trí lớp học). Bảo làm việc đó thế nào? (Báo làm rất nhanh. 
Loáng một cái, báo đã thổi xong cả rổ bóng đủ màu sắc).
- GV chỉ tranh 6: Thầy giáo khuyên bảo điều gì? (Thầy khuyên: Khi chơi, không 
nên hiếu thắng. Ai cũng có điểm mạnh, điểm yếu. Nhìn thấy ưu điểm của các bạn, 
học hỏi các bạn, mới mau tiến bộ). Báo nói thế nào? (Báo vui vẻ nói: Từ nay em sẽ 
không tức giận khi thua nữa. Nếu em còn tức giận thì em sẽ thổi bóng).
b) Mỗi HS trả lời các câu hỏi theo 2 tranh. 
c) 1 HS trả lời các câu hỏi theo 6 tranh.
* Với mỗi câu hỏi, GV có thể mời 2 HS tiếp nối nhau trả lời. Ý kiến của các em có 
thể lặp lại. GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi đầy đủ, thành câu.
2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) 
a) Mỗi HS kể chuyện theo 2 - 3 tranh. 
b) HS kể chuyện theo tranh bất kì (trò chơi Ô cửa sổ). 
c) 1 HS kể toàn bộ câu chuyện theo 6 tranh. 
* GV cất tranh, 1 HS giỏi kể lại câu chuyện, không cần có sự hỗ trợ của tranh. 
3. Hoạt động vận dụng:5p
Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khi tham gia các trò chơi, không nên hiếu 
thắng, không nên tức giận khi thua cuộc. Qua trò chơi, có thể nhìn thấy ưu điểm của 
các bạn để học hỏi, làm cho mình tiến bộ hơn.
Cách tiến hành: 
- GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? (HS: Không nên hiếu thắng. Khi tham 
gia trò chơi, không nên tức giận khi thua cuộc...).
- GV: Câu chuyện là lời khuyên: Khi tham gia các trò chơi, không nên hiếu thắng, 
không nên tức giận khi thua cuộc. Qua trò chơi, các em sẽ nhìn thấy ưu điểm của 
mỗi bạn để học hỏi, làm cho mình tiến bộ hơn.
- GV nhận xét tiết học; khen những HS kể chuyện hay. Yêu cầu HS về nhà kể cho 
người thân nghe ở lớp em đã học được điều gì hay.
- Nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết kể chuyện Mèo con bị lạc tuần tới, Tìm đọc 
thêm 1 truyện trong sách Truyện đọc lớp 1.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................
 Tiếng Việt 
 BÀI 105: ÔN TẬP (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Gà và vịt. 
- Nghe viết lại câu văn trong bài, cỡ chữ nhỏ, không mắc quá 1 lỗi. 
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác để hoàn thành nội dung bài học
- Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 HS: Vở ô li
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động: (5p) 
Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học 
mới.
Cách tiến hành:
- Lớp hát bài: Lung linh ngôi sao nhỏ
- GV nêu yêu cầu của bài Ôn tập.
2. Luyện tập :(25 phút) 
Mục tiêu: Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Gà và vịt. Nghe viết lại câu văn trong bài, 
cỡ chữ nhỏ, không mắc quá 1 lỗi. 
Cách tiến hành: 
2.1. BT 1 (Tập đọc)
a) GV chỉ hình minh hoạ truyện Gà và vịt, giới thiệu: Gà và vịt chơi với nhau, vịt 
thì biết bơi còn gà thì không. Vì sao vậy? Các em hãy lắng nghe câu chuyện.
b) GV đọc mẫu, giọng vui, đọc phân biệt lời của gà, lời của vịt. 
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): mờ sáng, tập bơi, đi vắng, kiếm giun, lười, 
tới nay, không biết bơi.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có 10 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn). GV nhắc HS nghỉ hơi đúng ở câu 
cuối: Thế là, chỉ vì lười mà tới nay / gà vẫn không biết bơi,
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (6/4 câu); thi đọc cả bài (quy trình như đã hướng dẫn). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC/1 HS đọc trên bảng lớp 2 ý để lựa chọn.
- HS làm bài trong VBT hoặc viết ý mình chọn vào thẻ. / HS giơ thẻ, báo cáo kết 
quả. Đáp án đúng: Ý b. 
- Cả lớp đọc kết quả: Vịt rủ gà tập bơi, gà nói: - b) Tớ đi vắng rồi.
- GV: Câu trả lời của gà có gì đáng cười? HS phát biểu. GV: Đó là lời nói dối rất 
buồn cười vì gà đi vắng thì sao còn nói được.
2.2. BT 2 (Nghe viết). 
- GV viết lên bảng câu văn cần nghe viết. 
- 1 HS đọc, cả lớp đọc câu văn.
- Cả lớp đọc thầm lại câu văn, chú ý những từ các em dễ viết sai (lười, đến nay, 
không biết, ...).
- HS gấp SGK. Đây là một câu dài, GV có thể đọc 2, 3 hoặc 5 tiếng một (Chỉ vì 
lười, đến nay / gà vẫn không biết bơi.) cho HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai với 
cỡ chữ nhỏ (đọc mỗi cụm từ 2 lần hoặc không quá 3 lần). HS viết xong Chỉ vì lười, 
(tô chữ C đầu câu đã viết hoa), GV đọc tiếp: đến nay ... 
- HS viết xong, nghe GV đọc chậm lại câu văn để sửa lỗi. 
- HS đổi bài với bạn để sửa lỗi cho nhau. GV chữa bài, nhận xét chung.
3. Hoạt động vận dụng :(5 phút) 
- HS thi nhau tìm tiếng có vần ôi, ơi trong bài tập đọc: Gà và vịt 
- GV nhận xét tiết học; biểu dương những HS học tốt.
-Yêu cầu HS về nhà kể cho người thân nghe em đã học được điều gì hay ở lớp; xem 
trước bài 106 (ao, eo).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT LỚP: CHIA SẺ VỚI BẠN VỀ HOẠT ĐỘNG EM YÊU THÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận xét, đánh giá ưu điểm, tồn tại trong tuần 20.
- Nêu kế hoạch hoạt động tuần 21.
- Biết chia sẻ cảm xúc sau các hoạt động của chủ đề.
- Bước đầu vận dụng được điều đã học vào cuộc sống hằng ngày. 
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 Cờ thi đua
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động (3p)
 Lớp phó văn nghệ cho cả lớp hát bài: Quê hương tươi đẹp.
 GV giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Sinh hoạt lớp (12p)
Mục tiêu: Nhận xét, đánh giá ưu điểm, tồn tại trong tuần 20. Nêu kế hoạch hoạt 
động tuần 21.
Cách tiến hành: 
 a, GV giới thiệu tiết sinh hoạt: Tiết sinh hoạt lớp có vai trò quan trọng đối với 
mỗi tập thể trong nhà trường và tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đánh giá lại 
các kết quả mà chúng mình đã đạt được trong tuần vừa rồi và để ra phương hướng 
hoạt động trong tuần tới.
 b, Lớp trưởng lên điều hành tiết sinh hoạt: Lớp trưởng thông qua nội dung tiết 
sinh hoạt lớp.
 - Lớp trưởng mời 3 bạn bạn tổ trưởng của 3 tổ lên báo cáo nhận xét tuần qua 
những việc đã làm được của các bạn trong tổ
 - Lớp trưởng nhận xét ý kiến 3 tổ trưởng.
 - GV nhận xét. Cả lớp vỗ tay tuyên dương các bạn.
 - GV kết luận chung: Nói qua những ưu điểm và nêu một số tồn tại các em mắc 
phải để sửa chữa.
 c, GV nêu phương hướng tuần 21
 - Chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập đầy đủ trước khi đến lớp.
 - Thi đua học tập Đôi bạn cùng tiến, kèm cặp cho các bạn chậm tiến: Hoài, Phát
 - Giữ vệ sinh cá nhân, trường lớp sạch sẽ.
Hoạt động 3. Chia sẻ với bạn về hoạt động em yêu thích nhất. (18p)
Mục tiêu: Biết chia sẻ cảm xúc sau các hoạt động của chủ đề. Bước đầu vận dụng 
được điều đã học vào cuộc sống hằng ngày. 
Cách tiến hành: 
- GV cho HS làm việc theo nhóm, tổ với nội dung:
+ Em hãy kể những việc đã làm được theo chủ đề “Mùa xuân của em”; 
+ Nêu những điều em đã học được khi tham gia các hoạt động trong chủ đề;
+ Em thích các hoạt động nào trong chủ đề? 
+ Em mong muốn điều gì từ các hoạt động tiếp theo? 
- GV chốt lại những điều đã học được của HS, khen ngợi những HS đã làm tốt. 
- Nhắc nhở, chuẩn bị cho các hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 4. Tổng kết (2p)
 - GV nhận xét chung về ý thức, thái độ của HS trong hoạt động
 - Dặn dò HS những lưu ý và nội dung cần chuẩn bị cho các hoạt động tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_hoc_lop_1_tuan_20_nam_hoc_2024_2025.doc