Giáo án môn Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023
TUẦN 29 Thứ hai ngày 3 tháng 4 năm 2023 TIẾNG VIỆT TẬP ĐỌC: SƠN CA, NAI VÀ ẾCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: - + Đọc trơn bài, tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng, không phải đánh vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu (sau dấu chấm nghỉ dài hơn sau dấu phẩy). Bước đầu biết đọc đúng trọng âm và ngữ điệu. + HS làm đúng bài tập đọc hiểu. - HS hiểu các từ ngữ trong bài. HS hiểu nội dung bài: Sơn ca, nai và ếch rất thân thiết với nhau. Chúng thử đổi việc cho nhau. Cuối cùng, ba bạn đã hiểu: Mỗi loài có thói quen, cách sống rất riêng, đổi việc là dại dột 2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt. Thông qua nội dung bài đọc, hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ cho HS II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK TV, Bộ ĐD TV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: Đường đến trường của bạn nhỏ có gì đẹp?- -HS đọc thuộc lòng cả bài thơ Đi GV nhận xét, đánh giá học 2.Hình thành kiến thức mới Luyện nói -HS hỏi đáp nhóm 2 -Gv đưa tranh (SGK) -HS chỉ và nói tên các con vật - Hãy nói những gì em biết về môi trường -HS nêu sống của mỗi con vật trên? - Hãy tưởng tượng nếu các con vật đổi việc -HS nêu cho nhau thì sẽ thế nào? -Báo cáo trước lớp -1 số cặp hỏi đáp trước lớp -GV đưa tranh -HS xem tranh, nêu nội dung -GTB -HS nêu tên bài 3. Luyện tập 3.1. Luyện đọc a. Đọc mẫu: GV+ HS đọc tốt thực hiện - HS đọc nhẩm theo cô và bạn b. Luyện đọc từ ngữ +Tìm từ khó cần luyện đọc quyết định, đổi việc, suýt nữa thì -Giải nghĩa từ: chết đuối chết đuối, leo lên, tung mình, rơi huỵch, đau điếng, rừng rậm, khủng khiếp, dại dột. c. Luyện đọc câu +KT đọc tích cực: Bài có mấy câu? - HS đếm: 12 câu. -Hs đọc vỡ từng câu. - Đọc tiếp nối tiếp các câu d. Luyện đọc đoạn, bài +Luyện đọc các đoạn -Luyện đọc cá nhân + Đ1: Từ đầu đến ... rừng sâu -3 HS nối tiếp nhau đọc + Đ2: Tiếp theo đến ... ... khủng khiếp + Đ 3: Còn lại +Luyện đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT nhẩm 3.2. Tìm hiểu bài - GV đưa lên màn hình các câu hỏi -Thực hành -HS làm VBT -Báo cáo kết quả Câu 1: Sơn ca xuống nước. Nai tập bay. Ếch vào rừng. Câu 2: ý a - GV chốt lại đáp án Câu 3: HS đọc các ý mình điền và nối GV chốt Mỗi loài có thói quen, cách sống rất riêng, đổi việc là dại dột Con người rất thông minh. Vì vậy, khác với các con vật, con người có thể luyện tập hoặc chế tạo ra các phương tiện để bay lên trời, bơi lặn dưới nước, sống trong rừng sâu,... 3.3. Luyện đọc lại -HS luyện đọc cả bài (nhóm 2) - Thi đọc trước lớp - 2 nhóm khác thực hiện lại GV nêu tiêu chí bình chọn: (1) Đọc đúng từ, câu (2) Đọc rõ ràng, biểu cảm. - Nhận xét, đánh gía -HS bình chọn HS đọc hay nhất 4. Vận dụng -Gv nhận xét, đánh giá tiết học. -Đọc lại bài tập đọc (hoặc kể lại) cho người thân nghe. HĐ nối tiếp: Luyện đọc trước bài “Chuyện trong vườn” iá HS. ĐẠO ĐỨC BÀI 13: PHÒNG TRÁNH BỊ THƯƠNG DO CÁC VẬT SẮC NHỌN (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng Học xong bài này học sinh cần đạt những yêu cầu sau: – Nhận biết được những vật sắc nhọn và hành động, việc làm có thể làm trẻ em bị thương do các vật sắc nhọn. – Thực hiện được cách phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọn và cách sơ cứu vết thương bị chảy máu. Phẩm chất, năng lực 1.1 Phẩm chất - Trung thực, trách nhiệm 1.2 Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực đặc thù: Năng lực phát triển bản thân và năng lực tư duy phê phán và sáng tạo. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Giáo án, SGK, VBT Đạo đức 1 - Tranh ảnh, video clip về các tình huống trẻ chơi đùa với các vật sắc nhọn. - Một số đồ dùng để đóng vai ứng xử khi đang chơi với đồ vật sắc nhọn. - Dao, kéo, tuốc nơ vít, bút chì, để khởi động. - Một bản sơ đồ ở mục a SGK Đạo đức 1, trang 66 được phòng to trên tờ A0 hoặc A1 đẻ chơi trò “Mê cung- Tìm đường đi an toàn”. - Đồ dung để sơ cứu vết thương khi bị chảy máu. - Một số đồ dùng phục vụ đóng vai. 2. Học sinh - Dụng cụ học tập: SGK, VBT Đạo đức 1, vở ghi chép III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Chơi trò “mê cung –Tìm đường đi an toàn” • Mục tiêu: - HS biết tìm đường đi an toàn, tránh những quãng đường có vật sắc nhọn. -HS được phát triển óc quan sát và năng lượng sang tạo • Cách tiến hành: - GV treo bản sơ đồ phóng to lên trên bảng và - HS quan sát và thảo luận nhóm đôi giới thiệu cách trơi và luật chơi trò “Mê cung – Tìm đường an toàn” - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi để tìm - HS lắng nghe. được đường đi an toàn. - Mời một số nhóm lên trình bày đường đi của - HS trình bày. nhóm. - HS bình chọn. - GV yêu cầu cả lớp bình chọn nhóm tìm được đường đi an toàn và nhanh nhất . - HS lắng nghe -GV khen thưởng cho nhóm được bình chọn và nhắc nhở HS cần cẩn thận, tránh đi trên những nơi có các vật sắc nhọn để tránh bị thương, chảy máu. Hoạt động 2: Xử lí tình huống. • Mục tiêu: - HS lựa chọn được cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống đề phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọn. -HS được phát triển năng lực giải quyết vẫn đề và sáng tạo. • Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát các tranh ở mục b SGK - HS quan sát và nêu nội dung. đạo đức 1, trang 66 và nêu nội dung tình huống xảy ra trong mỗi tranh. -GV giải thích rõ nội dung từng tình huống : - HS lắng nghe. +Tình huống 1; các bạn chơi trò trốn tìm. Bạn Linh rủ bạn Tâm trốn sau bụi tre. Theo em Tâm lên làm gì? vì sao? +Tình huống 2: Huy rủ Chính dùng đũa nấu ăn để chơi đấu kiếm. Theo em, Chính nên làm gì? Vì sao? - GV phân công mỗi nhóm HS thảo luận và xử lý - HS thảo luận nhóm. một tình huống. - GV gọi các nhóm trình bày ý kiến xử lý tình - HS trình bày ý kiến. huống của mình. - GV gọi các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung. - HS theo dõi và nhận xét. - GV nhận xét và chốt ý đúng: - HS lắng nghe. + Tình huống 1: Tâm nên bảo bạn đừng trốn sau bụi trẻ để tránh bi gai tre đâm vào người, gây thương tích. + Tình huống 2: Chính nên từ chối và khuyên Huy khong nên dùng đũa nấu ăn đẻ chơi đấu kiếm vì rất nguy hiểm, dễ làm hai bạn bị thương, nhất là khi vô tình chọc phải mắt hoặc người nhau. Hoạt động 3: Thực hành sơ cứu vết thương bị chảy máu. • Mục tiêu: - HS có kĩ năng sơ cứu vết thương chảy máu. • Cách tiến hành: - GV yêu cầu 2 HS nhắc lại các bước sơ cứu vết - HS nhắc lại: thương chảy máu. + Bước 1: Rửa tay sạch trước và sau khi sơ cứu chảy máu. + Bước 2: Rửa vết thương bằng nước sạch, có thể rửa dưới vòi nước máy. + Bước 3: Đặt miếng gạc lên vết thương. + Bước 4: Băng lại hoặc dùng băng keo băng kín. - GV yêu cầu HS bỏ đồ dùng đã chuẩn bị sẵn ở - HS thực hiện yêu cầu. nhà bỏ lên bàn. - GV cho HS thực hành theo nhóm bốn bước sơ - HS thực hành. cứu vết thương chảy máu đã được học. - GV gọi 2 nhóm lên bảng thực hành trước lớp. - HS lên bảng thực hành trước lớp. - GV gọi HS các nhóm còn lại nhận xét. - HS các nhóm nhận xét. -GV nhận xét, khen ngợi những cá nhân, nhóm đã - HS lắng nghe. thực hành tốt. 2, Củng cố, dặn dò - GV hỏi: Sau giờ học, em rút ra được diều gì? - GV tóm tắt lại nội dung chính của bài: Các vaajtsawcs nhọn dễ làm em bị thương, chảy máu. Vì vậy, em cần cẩn thận trong sinh hoạt hằng ngày và học cách sử dụng dao kéo an toàn. - GV gọi HS đọc lời khuyên trong sách trang 67. - GV nhận xét tiets học và đánh giá sự tham gia học tập của HS trong giờ học BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT CHÍNH TẢ (TẬP CHÉP): CHIM SÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: + Làm đúng các BT chính tả: Điền đúng vần uyt, uych, chữ c, k vào chỗ trống để hoàn thành các câu văn. + Tập chép lại bài thơ Chim sâu, mắc không quá 2 lỗi; tốc độ tối thiểu 2 chữ / phút. Chữ viết thường, cỡ nhỏ đúng kiểu, đều nét, theo đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. +Hiểu các từ ngữ, câu trong bài. Hiểu nội dung bài Chim sâu 2.Phẩm chất: Kiên nhẫn, chăm chỉ và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK TV, vở Luyện viết, VBT TV, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: . - Nêu nội dung tiết học: Tập chép bài thơ -Hs lắng nghe, ghi nhớ Chim sâu, mắc không quá 2 lỗi. Điền đúng vần uyt, uych, chữ c, k vào chỗ trống để hoàn thành các câu văn. 2. Khám phá, luyện tập 2.1. Tập chép a) Tìm hiểu nội dung bài viết -HS tiếp thu nhanh đọc bài + Bài thơ cho em biết điều gì? Bài thơ khen chim sâu chăm chỉ bắt sâu cho cây lá nên cây lá rất yêu quý, biết ơn chim sâu. b) Luyện viết từ khó -Tự khám phá -HS viết bảng con -Nêu các từ khó nêu cần chú ý - chim sâu, chăm nhặt, bắt sâu, búp nở, hoa cười. -Phân tích một số tiếng khó cần lưu ý -sâu: âm s đứng trước vần âu c) Hướng dẫn cách trình bày -Bài viết có bao nhiêu dòng thơ? 8 dòng -Được chia thành mấy khổ thơ? 2 khôt thơ -Những chữ nào được viết hoa trong bài -Chữ đầu dòng thơ viết hoa -Lưu ý: Tô lại cẩn thận các chữ viết hoa -HS ghi nhớ trong vở Luyện viết d) Thực hành -GV nhắc HS ngồi đúng tư thế, viết đúng, trình bày bài sạch sẽ, gọn gàng - GV để bài mẫu trên màn hình -HS nhìn – viết trong vở Luyện viết -HS khéo tay – viết chữ có nét thanh – nét đậm -Soát lỗi -HS gạch chân chữ viết sai -Đổi bài kiểm tra chéo -Báo cáo kết quả -HS nêu số lỗi viết sai, những lỗi -GV nhận xét, đánh giá trình bày 2.2. Làm bài tập chính tả BT 2 (Em chọn vần nào: uyt hay uych?) -HS tiếp thu nhanh đọc yêu cầu của BT -Thực hành -HS làm cá nhân trong VBT TV -Chữa bài -HS nêu đáp án theo YC của GV -GV nhận xét, đánh giá -a)uyt b) uych -HS đọc lại câu đã trợn vẹn BT 3 (Chữ nào hợp với chỗ trống: c hay -HS tiếp thu nhanh đọc yêu cầu k?) của BT -GV đưa nội dung bài trên màn hình -Nêu lại ghi nhớ quy tắc chính tảc/ k HS tiếp thu nhanh nêu -Thực hành -HS làm cá nhân trong VBT TV -Chữa bài -HS nêu đáp án theo YC của GV -thường kể, câu chuyện, giương kính, kiến con -HS đọc lại từng từ ngữ, sửa bài theo đáp án đúng. 4. Vận dụng -Gv nhận xét, đánh giá tiết học. -Đọc lại bài tập thơ cho người thân nghe. HĐ nối tiếp: Chuẩn bị vở Luyện viết, bảng con, phấn, tìm hiểu cách tô,viết chữ hoa E, Ê . TIẾNG VIỆT TẬP ĐỌC: CHUYỆN TRONG VƯỜN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: + Đọc trơn bài, tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng, không phải đánh vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu (sau dấu chấm nghỉ dài hơn sau dấu phẩy). Bước đầu biết đọc đúng trọng âm và ngữ điệu. +Hiểu các từ ngữ trong bài .Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu nội dung bài tập đọc: Chuyện trong vườn Mai nhân hậu, yêu cây cỏ, hoa lá, thiên nhiên. 2.Phẩm chất: Thông qua nội dung bài đọc, hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ cho HS.Quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK TV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Vì sao ba bạn không đổi việc cho nhau -2 HS đọc bài “Sơn ca, nai và ếch nữa? ”+ TLCH -GV nhận xét, đánh giá -HS đọc -HS khác nhận xét 2.Hình thành kiến thức mới Luyện nói GV bật nhạc bài hát: Hoa lá mùa xuân -HS hát và nhún nhảy theo nhạc (Sáng tác: Hoàng Hà). - Bài hát nói về nội dung gì? Hoa, lá - GV cho HS xem tranh SGK -HS quan sát, nêu nội dung: - Có chuyện gì xảy ra trong vườn? -Hoa bị ngã làm gãy 1 cành hồng - Chốt ý, giới thiệu bài -HS nhắc lại 3. Luyện tập 3.1. Luyện đọc a. Đọc mẫu: GV + HS đọc tốt thực hiện - HS đọc nhẩm theo cô và bạn b. Luyện đọc từ ngữ +Tìm từ khó cần luyện đọc sáng sớm, tưới hoa, cẩn thận, kẻo ngã, ngã sóng soài, ứa nhựa, chạy vội,... c. Luyện đọc câu +KT đọc tích cực: Bài có mấy câu? - HS đếm: 14 câu. -H/dẫn đọc nghỉ hơi câu dài -Hs đọc vỡ từng câu. Bỗng em vấp phải một mô đất,/ ngã sóng - Đọc tiếp nối tiếp các câu soài,/ làm gãy một cành hồng.// d. Luyện đọc đoạn, bài +Luyện đọc các đoạn ( 5 câu/6 câu/3 câu) -Luyện đọc cá nhân -3 HS nối tiếp nhau đọc +Luyện đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT nhẩm 3.2. Tìm hiểu bài -Gv mời 1 HS đọc câu hỏi –GV gọi HS khác trả lời +Thấy Mai ra vườn, bà nhắc Mai điều gì? - Bà nhắc: Cháu đi cẩn thận kẻo ngã. + Vì sao Mai nghĩ là hoa đang khóc? - Vì Mai thấy cành hoa gãy đang ứa nhựa như nó đang khóc vì đau +Em hãy giúp Mai nói lời xin lỗi cây hoa. -Hoa ơi, xin lỗi vì đã làm hoa đau nhé! +Hãy chọn cho Mai một cái tên mà em -Cô bé giàu tình cảm thích. *Gv: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì về -HS tiếp thu nhanh trả lời: bạn Mai? Mai rất yêu hoa /Mai có ý thức bảo vệ hoa. - Kết luận: Mai là cô bé nhân hậu; có tình yêu với cây cỏ, hoa lá, thiên nhiên. Các em hãy học tập Mai - có ý thức bảo vệ môi trường, yêu thương cỏ cây, hoa lá. 3.3. Luyện đọc lại (theo vai) - Hướng dẫn HS xác định nhân vật bằng cách tô màu: người dẫn chuyện, Mai, Bà Mai -Luyện đọc theo vai. -3 HS tiếp thu nhanh thực hiện mẫu - Thi đọc theo vai trước lớp - 2 nhóm khác thực hiện lại GV nêu tiêu chí bình chọn: (1) Đọc đúng vai, đúng lượt lời (2) Đọc đúng từ, câu (3) Đọc rõ ràng, biểu cảm. - Nhận xét, đánh giá HS. -HS bình chọn tốp đọc hay nhất 4. Vận dụng -Gv nhận xét, đánh giá tiết học. -Đọc lại bài tập đọc (hoặc kể lại) cho người thân nghe. HĐ nối tiếp: Đọc trước, tìm hiểu cách trình bày, lưu ý các từ khó trong bài “Chim sâu”, chuẩn bị vở Luyện viết, nhớ lại LCT c/k, bảng con. . TỰ NHIÊN XÃ HỘI THỰC HÀNH: RỬA TAY, CHẢI RĂNG, RỬA MẶT (Tiết 1 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT . 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: – Nêu được lợi ích của sự rửa tay, chảy răng, rửa mặt -Thực hiện đúng các quy tắc về giữ gìn vệ sinh cơ thể: Rửa tay, chải răng, rửa mặt đúng cách. 2. Phẩm chất: - Có ý thức giữ gìn vệ sinh tay, răng, mặt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Máy tính +PP (xà phòng, nước sạch) HS:- Sách giáo khoa, xà phòng, nước sạch III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CHỦ YẾU 1.Khởi động GV bật Vũ điệu rửa tay -HS nhún nhảy theo nhạc -GTB 2.Hình thành kiến thức mới . Lợi ích của việc rửa tay Đ 1 Thảo luận về lợi ích của việc rửa tay -Làm việc nhóm đôi, yêu cầu HS thảo luận và nội dung tranh 116 SGK và nêu tình huống trong SGK: + Có nên dụi mắt, cầm thức ăn ngay sau khi chơi -HS trả lời, giải thích như các bạn trong hình không? tại sao? + Hãy nói về lợi ích của việc rửa tay. -Rửa tay sạch giúp loại bỏ các mầm bệnh, phòng tránh các bệnh về ăn uống, về da, mắt + Hằng ngày, bạn thường rửa tay khi nào? - Rửa tay khi bẩn, trước khi ăn và sau khi đi VS Bước 2: Làm việc cả lớp Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận -Đại diện các nhóm trả lời -GV kết luận -HS khác nhận xét 2.2. Thực hành rửa tay * Làm việc theo cặp -Gv giao nhiệm vụ HS trao đổi với nhau những việc cần làm khi rửa tay -Báo cáo 1 1 số HS nêu GV lắng nghe, gợi ý thêm cho HS: Khi rửa tay cần làm ướt tay, lấy xà phòng, trà sát lòng bàn tay, cọ từng ngón tay, mu bàn tay, kẽ tay cuối cùng rửa sạch xà phòng dưới vòi nước *Làm việc cả lớp Gv cho HS xem video rửa tay Điện nhóm nên thực hành rửa tay - GV nhận xét, đánh giá -HS khác nhận xét * Làm việc theo nhóm -HS các nhóm lắng nghe - Gv chia lớp thành các nhóm, vận dụng thực hành rửa tay với xà phòng và nước sạch theo nhóm. - GV quan sát, hướng dẫn các nhóm thực hành. *Làm việc cả lớp Đại diện nhóm trình bày rửa tay theo đúng cách -GV nhận xét Các nhóm quan sát, nhận xét -Yêu cầu HS đọc lời con ong -HS đọc tốt thực hiện 3.Vận dụng -Bài học hôm nay – giúp em biết thêm điều gì? -Gv chốt -HS đọc lời con ong *HĐ nối tiếp: tìm hiểu cách đánh răng đúng,mang mô hình răng giả (nếu có), bàn chải đánh răng, ca đựng nước . Thứ ba ngày 4 tháng 4 năm 2023 TIẾNG VIỆT TẬP ĐỌC: CHUYỆN TRONG VƯỜN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: + Đọc trơn bài, tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng, không phải đánh vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu (sau dấu chấm nghỉ dài hơn sau dấu phẩy). Bước đầu biết đọc đúng trọng âm và ngữ điệu. +Hiểu các từ ngữ trong bài .Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu nội dung bài tập đọc: Chuyện trong vườn Mai nhân hậu, yêu cây cỏ, hoa lá, thiên nhiên. 2.Phẩm chất: Thông qua nội dung bài đọc, hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ cho HS.Quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK TV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Vì sao ba bạn không đổi việc cho nhau -2 HS đọc bài “Sơn ca, nai và ếch nữa? ”+ TLCH -GV nhận xét, đánh giá -HS đọc -HS khác nhận xét 2.Hình thành kiến thức mới Luyện nói GV bật nhạc bài hát: Hoa lá mùa xuân -HS hát và nhún nhảy theo nhạc (Sáng tác: Hoàng Hà). - Bài hát nói về nội dung gì? Hoa, lá - GV cho HS xem tranh SGK -HS quan sát, nêu nội dung: - Có chuyện gì xảy ra trong vườn? -Hoa bị ngã làm gãy 1 cành hồng - Chốt ý, giới thiệu bài -HS nhắc lại 3. Luyện tập 3.1. Luyện đọc a. Đọc mẫu: GV + HS đọc tốt thực hiện - HS đọc nhẩm theo cô và bạn b. Luyện đọc từ ngữ +Tìm từ khó cần luyện đọc sáng sớm, tưới hoa, cẩn thận, kẻo ngã, ngã sóng soài, ứa nhựa, chạy vội,... c. Luyện đọc câu +KT đọc tích cực: Bài có mấy câu? - HS đếm: 14 câu. -H/dẫn đọc nghỉ hơi câu dài -Hs đọc vỡ từng câu. Bỗng em vấp phải một mô đất,/ ngã sóng - Đọc tiếp nối tiếp các câu soài,/ làm gãy một cành hồng.// d. Luyện đọc đoạn, bài +Luyện đọc các đoạn ( 5 câu/6 câu/3 câu) -Luyện đọc cá nhân -3 HS nối tiếp nhau đọc +Luyện đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT nhẩm 3.2. Tìm hiểu bài -Gv mời 1 HS đọc câu hỏi –GV gọi HS khác trả lời +Thấy Mai ra vườn, bà nhắc Mai điều gì? - Bà nhắc: Cháu đi cẩn thận kẻo ngã. + Vì sao Mai nghĩ là hoa đang khóc? - Vì Mai thấy cành hoa gãy đang ứa nhựa như nó đang khóc vì đau +Em hãy giúp Mai nói lời xin lỗi cây hoa. -Hoa ơi, xin lỗi vì đã làm hoa đau nhé! +Hãy chọn cho Mai một cái tên mà em -Cô bé giàu tình cảm thích. *Gv: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì về -HS tiếp thu nhanh trả lời: bạn Mai? Mai rất yêu hoa /Mai có ý thức bảo vệ hoa. - Kết luận: Mai là cô bé nhân hậu; có tình yêu với cây cỏ, hoa lá, thiên nhiên. Các em hãy học tập Mai - có ý thức bảo vệ môi trường, yêu thương cỏ cây, hoa lá. 3.3. Luyện đọc lại (theo vai) - Hướng dẫn HS xác định nhân vật bằng cách tô màu: người dẫn chuyện, Mai, Bà Mai -Luyện đọc theo vai. -3 HS tiếp thu nhanh thực hiện mẫu - Thi đọc theo vai trước lớp - 2 nhóm khác thực hiện lại GV nêu tiêu chí bình chọn: (1) Đọc đúng vai, đúng lượt lời (2) Đọc đúng từ, câu (3) Đọc rõ ràng, biểu cảm. - Nhận xét, đánh giá HS. -HS bình chọn tốp đọc hay nhất 4. Vận dụng -Gv nhận xét, đánh giá tiết học. -Đọc lại bài tập đọc (hoặc kể lại) cho người thân nghe. HĐ nối tiếp: Đọc trước, tìm hiểu cách trình bày, lưu ý các từ khó trong bài “Chim sâu”, chuẩn bị vở Luyện viết, nhớ lại LCT c/k, bảng con. TIẾNG VIỆT TẬP VIẾT: TÔ CHỮ HOA E, Ê I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: - Nắm được cách tô các chữ viết hoa C theo cỡ chữ vừa và nhỏ - Viết đúng các từ kể chuyện, quen thuộc, câu: Ếch, nai và sơn ca thân nhau bằng kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí; đưa bút theo đúng quy trình; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 2.Phẩm chất: Giúp HS kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt 2. Học sinh: vở Luyện viết III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV cho HS vận động theo nhạc - GTB: Tập tô các chữ viết hoa E,Ê cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết từ ngữ, câu ứng dụng chữ thường, cỡ nhỏ. 2. Khám phá, luyện tập 2.1. Tô chữ viết hoa E -GV đưa lần lượt các chữ hoa mẫu - Qs, nêu cấu tạo chữ, cách viết Chữ viết hoa E gồm 1 nét có sự kết hợp của 3 nét cơ bản: 1 nét cong dưới, 2 nét cong trái liền nhau. Đặt bút trên ĐK 6 tô nét cong dưới, sau đó tô tiếp 2 nét cong trái, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ và vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ, phần cuối nét cong trái thứ hai lượn hắn vào trong. + Chữ viết hoa Ê gồm 2 nét: Nét 1 - chữ E viết hoa. Nét 2 -“dấu mũ” trên đầu chữ E. -Luyện viết tay không -HS q/ sát thao tác của GV, làm theo mẫu -Thực hành -HS tô trong vở Luyện viết -HS khéo tay – tô không lệch chấm 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) - GV đưa từ và câu ứng dụng HS đọc: + kể chuyện, quen thuộc Ếch, nai và sơn ca thân nhau . -Phân tích chữ mẫu -HS nêu độ cao, độ rộng, khoảng cách chữ các con chữ, các tiếng trong từ và câu ứng dụng. -Thực hành: -HS hoàn thành vở Luyện viết GV hướng dẫn cách trình bày -HS khéo tay, viết nhanh và đẹp hoàn thiện đầy đủ bài và thêm phần Luyện viết thêm -HS viết chậm: mỗi từ và câu viết 1 lần. -Chữa bài -HS đổivở nhận xét bài của nhau -GV nhận xét bài viết của HS -HS báo cáo lỗi sai, lỗi trình bày 4. Vận dụng -Nêu lại bài học ngày hôm nay? - Nhận xét tiết học - Dặn: HS hoàn thành tiếp bài viết sau giờ học HĐ nối tiếp: Luyện đọc trước bài “Kể cho bé nghe”. Chuẩn bị SGK TV. TOÁN PHÉP CỘNG DẠNG 25+4, 25 + 40 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * NL giải quyết vấn đề, NL tư duy và lập luận, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 (cộng không nhớ dạng 25 + 4, 25 + 40).Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập. Tích cực chia sẻ với người thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Toán 2. Học sinh: các thẻ chục que tính và các thẻ que tính rời trong bộ đồ dùng học toán; bảng con. - Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100. III. HỌC ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Khởi động -Tự nghĩ 2 phép tính dạng 25 + 14, 25 + 40 đặt -HS làm bảng con tính rồi tính -HS dổi bảng kiểm tra - Giới thiệu bài. 2.Thực hành, luyện tập Bài 3: Tính (theo mẫu) HS quan sát +Gọi Hs đọc yêu cầu? - Đọc 25 + 40 = ? - GV hướng dẫn HS theo trình tự mẫu bài * GV hướng dẫn cách đặt tính và tính phép - HS lắng nghe cộng dạng 25 + 40 = ? - GV làm mẫu: -HS quan sát 25 + 40 65 + Các số được đặt tính như thế nào? + Đặt tính thẳng cột: hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục. + Thực hiện tính từ phải sang trái: - Cộng đơn vị với đơn vị. - Cộng chục với chục. - Chốt lại cách thực hiện.TT: 25 + 40 = ? Gv đưa các phép tính của bài 17 38 26 24 HS tiếp thu nhanh: Nêu cách làm + + + + 30 20 50 70 47 58 76 94 -Thực hành -HS làm VBT -Báo cáo kết quả - HS đổi bài – kiểm tra nhau -1 số HS nêu KQ -GV nhận xét kĩ năng tính của HS -HS khác nhận xét - HS tiếp thu nhanh các phép tính bài 3 có -Số có 2 chữ số cộng với số tròn đặc điểm gì? chục. Kết quả là số có hai chữ số hàng đơn vị giống với hàng đơn vị của số thứ nhất trong phép tính Nêu VD về phép tính dạng 25 + 40. * HS tiếp thu nhanh nêu HD thực hiện một số phép tính khác để củng cố cách thực hiện phép tính cộng dạng 25 + 40 Bài 3. Đặt tính rồi tính + HS nêu yêu cầu - GV đưa bài trên màn hình + 29 + 72 + 48 + 67 40 20 50 10 69 92 98 77 -Thực hành +KT mảnh ghép: HS làm bảng nhóm 4 (1 HS/1 phép tính) -HS đổi bài trong nhóm – kiểm tra -Báo cáo kết quả -2 nhóm trưng bày bài trên lớp -HS nhận xét -Các nhóm báo cáo KQ làm việc của nhóm - Nêu cách làm HS tiếp thu nhanh thực hiện - HS tiếp thu nhanh Các phép tính thuộc dạng 25+40 tính nào đã học? - GV NX, Chốt lại quy tắc cộng từ phải sang trái, viết kết quả thẳng cột Bài 4 GV đưa bài toán trên màn hình -HS đọc tốt đọc bài toán -Phân tích bài toán - 2 cặp HS tiếp thu nhanh thực hiện -Thực hành -HS làm VBT toán -Chữa bài -HS đổi bài kiểm tra chéo -1 số HS đọc phép tính và KQ trước lớp -Trình bày Bài giải gồm mấy bước? - HS tiếp thu nhanh nêu 2 bước 4. Vận dụng Thứ tư ngày 5 tháng 4 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO “NHÂN ÁI, SẺ CHIA” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Sau hoạt động, HS có khả năng: - Biết được nội dung phong trào “Nhân ái, sẻ chia”. - Có ý thức tích cực, sẵn sàng tham gia các hoạt động liên quan. 2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập. Tích cực chia sẻ với người thân 2. Cách tiến hành Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào “Nhân ái, sẻ chia” cho HS với các nội dung chính sau: - Chủ đề của phong trào: Tích cực tham gia các hoạt động thiện nguyện, chia sẻ với các bạn vùng khó khăn. - Mục đích của phong trào là động viên HS tình nguyện, nhiệt tình, kịp thời đóng góp, giúp đỡ các bạn vùng khó khăn. - Nhà trường phổ biến nội dung, hình thức và kế hoạch triển khai thực hiện phong trào. - Hướng dẫn các lớp triển khai, động viên HS tham gia phong trào “Nhân ái, sẻ chia” và chuẩn bị cho kế hoạch thực hiện. TIẾNG VIỆT TẬP ĐỌC: KỂ CHO BÉ NGHE I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: + Đọc trơn bài, tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng, không phải đánh vần. Biết ngắt, nghỉ hơi cuối dòng thơ, khổ thơ. Bước đầu biết đọc đúng trọng âm và ngữ điệu. + Học thuộc lòng bài thơ. +Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu nội dung bài thơ: Kể cho bé nghe +Hiểu các từ ngữ trong bài. Hiểu nôi dung bài thơ: Các con vật, đồ vật quanh em có những đặc điểm thật ngộ nghĩnh, đáng yêu. 2.Phẩm chất: Thông qua nội dung bài đọc, hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ cho HS. GD an toàn giao thông cho học sinh khi đi đường.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK TV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: -2 HS đọc bài “Chuyện trong + Vì sao Mai nghĩ là hoa đang khóc? vườn”+ TLCH +Hãy chọn cho Mai một cái tên mà em thích -HS đọc -HS khác nhận xét -GV nhận xét, đánh giá 2.Hình thành kiến thức mới -Hs hát và nhún nhảy bài Một Luyện nói con vịt, Đàn gà con - GV cho HS xem tranh SGK -HS quan sát -Tranh vẽ ai? Nêu nội dung tranh. -vịt, chó, nhện, cối xay -GTB -HS nhắc lại 3. Luyện tập 3.1. Luyện đọc a. Đọc mẫu: GV+ HS đọc tốt thực hiện: - HS đọc nhẩm theo cô và bạn giọng vui, tinh nghịch. b. Luyện đọc từ ngữ +Tìm từ khó cần luyện đọc - ầm ĩ, vịt bầu, chó vện, chăng dây điện, quay tròn, quạt hòm, trâu sắt, phun nước bạc, nấu cơm,.... c. Luyện đọc câu +KT đọc tích cực: Bài có mấy dòng thơ - HS đếm: 16 dòng thơ -Hs đọc vỡ từng câu (2 dòng /câu) - Đọc tiếp nối tiếp các câu *Nghỉ giữa tiết d. Luyện đọc khổ thơ, bài +Luyện đọc các khổ thơ -Luyện đọc cá nhân -3 HS nối tiếp nhau đọc +Luyện đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT nhẩm 3.2. Tìm hiểu bài - BT 1 (hỏi - đáp theo nội dung bài đọc) + Làm việc nhóm 2 trong bàn HS 1: Hay nói ầm ĩ là con gì? + Làm việc nhóm 2 trước lớp HS 2: Là con vịt bầu TC trò chơi Truyền điện 1 HS nhóm này hỏi – mời bạn nhóm khác trả lời, HS đó trả lời đúng được đưa ra câu hỏi tiếp theo – lại mời bạn nhóm khác trả lời, cứ thế đến hết Bài thơ giúp em hiểu điều gì? -HS tiếp thu nhanh trả lời * Kết luận: Các con vật, đồ vật quanh em có những đặc điểm thật ngộ nghĩnh, đáng yêu. Nếu yêu quý chúng và chăm chú quan sát, các em sẽ nhận ra điều đó. Nhà thơ Trần Đăng Khoa đã viết bài thơ này khi còn nhỏ, ở độ tuổi thiếu nhi. BT2: Hỏi đáp về những con vật, đồ vật, cây cối xung quanh em + Làm việc nhóm 2 trong bàn HS 1: Con gì kêu “meo meo”? HS 2: Con mèo +Báo cáo kết quả 1 số cặp Hs thực hiện trước lớp -Gv nhận xét -HS khác nhận xét 3.3. Học thuộc lòng - Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ cuối theo cách làm mất dần từng chữ, chỉ giữ lại những chữ đầu dòng, cuối cùng làm mất hết. -Thực hành -HS nhẩm cá nhân thuộc lòng - Thi đọc thuộc lòng trước lớp - 1 số HS thực hiện GV nêu tiêu chí bình chọn: (1) Đọc đúng từ, câu (2) Đọc rõ ràng, biểu cảm. - Nhận xét, đánh giá HS. 4. Vận dụng -Gv nhận xét, đánh giá tiết học. -Đọc thuộc lòng lại bài thơ cho người thân nghe. HĐ nối tiếp: Tìm và mang đến lớp tranh, ảnh về một con vật hoặc một loài cây, loài hoa yêu thích để chuẩn bị cho tiết “Góc sáng tạo” TIẾNG VIỆT GÓC SÁNG TẠO: EM YÊU THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực: * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: HS biết sưu tầm tranh, ảnh hoặc vẽ tranh về con vật / loài cây, loài hoa yêu thích; biết trang trí sản phẩm. Viết được một vài câu giới thiệu sản phẩm. HS biết giới thiệu tự tin 2. Phẩm chất: Thông qua nội dung bài đọc, hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ cho HS II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PPT. Những mẩu giấy cắt hình chữ nhật đơn giản hoặc hình gì đó vui mắt (có dòng kẻ ô li) để phát cho HS viết và đính vào những sản phẩm Những viên nam châm để gắn sản phẩm của HS lên bảng lớp. 2. Học sinh: Tranh, ảnh con vật, cây, hoa sưu tầm hoặc tranh HS tự vẽ con vật, cây, hoa; giấy màu, giấy trắng, bút chì màu, bút dạ, kéo, keo dán,...; Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHÚ YẾU 1. Khởi động: chia sẻ và giới thiệu bài -GV đưa các tranh của bài 1 trên màn hình -HS nhận biết tranh vẽ và ảnh chụp -Đó là các sự vật trong thiên nhiên. Em sẽ làm gì -Cắt dán, tô màu, vẽ, viết để các bức tranh và ảnh đó đẹp hơn và để thể hiện tình yêu thiên nhiên đối với chúng? - Giới thiệu tên bài 2. Hình thành kiến thức mới - Yêu cầu HS quan sát 3 bài tập trong SGK. - 4 HS tiếp thu nhanh đọc nối tiếp 4 yêu cầu. Bài 1: Tìm và mang đến lớp tranh, ảnh về một con -HS đọc yêu cầu vật. -Các bức tranh, ảnh đó chụp hoặc vẽ về những gì? Hoa lan, con cá,con thỏ . -HS tiếp thu nhanh: Hãy xếp các bức tranh đó -Nhóm con vật vào 2 nhóm. Đó là những nhóm nào? Nhóm hoa GV: Nếu không tìm được tranh ảnh, em có thể vẽ. Bài 2: Viết một vài câu giới thiệu tranh, ảnh -Đọc lời giới thiệu làm mẫu của 4 sản phẩm. -4 HS thực hiện Làm việc nhóm 4: Các lời giới thiệu có đặc điểm -Giới thiệu ND tranh, ảnh chung ntn? -Giới thiệu đây ảnh chụp hay vẽ, hay cắt dán. -Lời thể hiện tình cảm của mình với bức tranh, ảnh đó -Báo cáo KQ -1 số HS trình bày -GV KL chung Bài 3: Giới thiệu sản phẩm với các bạn trong nhóm -HS tiếp thu nhanh đọc yêu cầu . -HS Đọc lời giới thiệu bức tranh nói về tình bạn thân thiết giữa bạn Sơn và chó Lu 3. Luyện tập 3.1. Chuẩn bị: - HS bày lên bàn những đồ - GV phát cho HS những mẩu giấy trắng có dòng dùng đã chuẩn bị: tranh hoặc kẻ ô li, cắt hình trái tim hoặc hình chữ nhật để HS ảnh con vật, cây, hoa sẽ viết rồi đỉnh vào vị trí phù hợp trên sản phẩm. - GV hướng dẫn cách sử dụng trang vở; + Với những HS đã có sự chuẩn bị thì trang vở đó là nơi đính sản phẩm, lưu giữ sản phẩm, ghi nhận sự tiến bộ của HS. + Với những HS chưa có sự chuẩn bị, các em sẽ dán tranh, ảnh, vẽ con vật, cây hoa, trang trí trên trang vở này và viết lời giới thiệu ở vị trí trung tâm – chỗ có ô hình chữ nhật (hoặc hình trái tim) và các dòng kẻ ô li. 3.2. Làm sản phẩm: -Thực hành -HS làm việc cá nhân - Hướng dẫn: Viết một vài câu giới thiệu tranh -HS viết tối thiểu 2 câu ảnh. (Theo các bước ở trên đã tìm hiểu) -HS tiếp thu nhanh: viết từ - Quan sát, giúp đỡ HS. 3-5 câu. Viết không mắc lỗi chính tả * GV động viên để tất cả HS đều làm việc, mạnh dạn thể hiện mình. Chấp nhận nếu HS viết sai chính tả, viết thiếu dấu câu. Không đòi hỏi chữ viết phải đẹp. -Hướng dẫn trang trí: - dán tranh, ảnh vào giấy đã - Quan sát, giúp đỡ HS. ghi lời giới thiệu -HS khéo tay: vẽ, trang trí thêm tùy ý 3.3. Giới thiệu một vài sản phẩm: -Làm việc nhóm 4 -HS giới thiệu tranh hoặc ảnh của mình với bạn cùng nhóm -Giới thiệu trước lớp: GV đính bài của 1 số HS lên - HS giới thiệu tranh hoặc bảng ảnh của mình trước lớp GV nhận xét, đánh giá - Nhận xét sản phẩm của bạn -GV chọn 4-5 sản phẩm đẹp, lời giới thiệu hay -Bình chọn sản phẩm có tranh, ảnh đẹp, lời giới thiệu hay. - Cuối giờ, GV sửa lời trên sản phẩm cho HS (lỗi chính tả, ngắt câu) để HS viết lại vào mẩu giấy khác (có dòng kẻ ô li) rồi đính lại vào sản phẩm. 4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi các nhóm hoàn thành tốt và sáng tạo. - Nhắc những HS trang trí sản phẩm cho ấn tượng hơn, viết lại lời giới thiệu cho hay hơn để chuẩn bị trưng bày vào tiết học tuần sau. Sản phẩm được sửa chữa vẫn được đính vào vị trí trong VBT (để không thất lạc) sau khi gỡ đi sản phẩm cũ. * HĐ nối tiếp: Xem tranh, đọc các câu hỏi dưới tranh và dự đoán tình huống và nội dung câu chuyện. “Chuyện của hoa hồng” . Thứ năm ngày 6 tháng 4 năm 2023 TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * NL giải quyết vấn đề, NL tư duy và lập luận, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Biết tính nhẩm phép cộng (không nhớ) các số trong phạm vi 100 ở một số trường hợp đơn giản. Thực hành viết phép tính cộng phù hợp với câu trả lời của bài toán có lời văn và tính đúng kết quả.Thực hành vận dụng tính nhẩm trong tình huống thực tiễn. 2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập. Tích cực chia sẻ với người thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Toán
File đính kèm:
giao_an_mon_tieng_viet_lop_1_tuan_29_nam_hoc_2022_2023.docx

