Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2022-2023
Thứ hai, ngày 13 tháng 3 năm 2023 TUẦN 26 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC Bài 03: HỘI ĐUA GHE NGO (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù 1.1.Phát triển NL ngôn ngữ: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (ghe ngo, lễ hội, hằng năm, lướt nhanh, sặc sỡ, phum, sóc, hiệu lệnh,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (phum, sóc, hạ thuỷ, tay đua,...). - Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Mỗi dân tộc anh em đều có những phong tục, nét đẹp văn hoá cần trân trọng và gìn giữ. - Luyện tập: Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì? -1.2.Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết bày tỏ sự thích thú với những điều thú vị, độc đáo ở hội đua ghe ngo. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Phẩm chất yêu nước: (Biết yêu quý, trân trọng nét đẹp văn hoá của các dân tộc anh em.) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo Việt - HS tham gia trò chơi Nam”. - 4 HS tham gia: - Hình thức chơi: HS chọn các quần đảo, đảo trên + Các hình ảnh: mây rủ nhau vào trò chơi để đọc 1 đoạn văn trong bài “Hội đua ghe nhà, ông Mặt Trời leo dốc, tiếng ngo” và trả lời câu hỏi. chim ca kéo nắng lên, nắng lên + Câu 1: Tìm những hình ảnh trong các khổ thơ 1, rạng rỡ, khoảng trời bao la. 2 miêu tả vẻ đẹp của buổi sáng vùng cao. + Đồng bào Mông ăn những món ăn được làm từ ngô, nuôi ngựa, cất nhà trên núi đá. + Hai dòng cuối tập trung nói về + Câu 2: Các khổ thơ 3, 4 cho em biết điều gì về sự chăm chỉ học hành của bạn cuộc sống của đồng bào Mông? nhỏ và những điều bạn nhỏ học được từ sách. Bản Mông tuy sơ + Câu 3: Em hiểu hai dòng thơ cuối như thế nào? sài và còn nhiều khó khăn nhưng nhờ chăm chỉ học tập nên bạn nhỏ đã khám phá được nhiều điều mới mẻ và thú vị. + HS trả lời theo suy nghĩ của mình - HS lắng nghe. + Câu 4: Bài thơ cho thấy tình cảm của bạn nhỏ với quê hương mình như thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng dấu phẩy, dấu chấm. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến hằng năm. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến cho quen. + Khổ 3: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: ghe ngo, lễ hội, hằng năm, lướt - HS đọc từ khó. nhanh, sặc sỡ, phum, sóc, hiệu lệnh,... - 2-3 HS đọc câu. - Luyện đọc câu: Vào cuộc đua,/ mỗi ghe có một người giỏi tay chèo ngồi đằng mũi chỉ huy/ và một - HS đọc từ ngữ: người đứng giữa ghe giữ nhịp.// + Lễ hội Cúng Trăng (Ok Om - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ Bok): lễ hội truyền thống của đồng bào dân tọc Khmer để tỏ lòng biết ơn đối với Thần Mặt Trăng. + Hoa văn: hình trang trí trên các đồ vật. + Phum, sóc: xóm, làng ở vùng đồng bào dân tộc Khmer. + Hạ thủy: đua tàu, thuyền xuống nước. + Tay đua: người tham gia cuộc đua. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Hội diễn ra vào đúng dịp lễ hội lời đầy đủ câu. Cúng Trăng giữa tháng 10 âm + Câu 1: Hội đua ghe ngo điễn ra vào dịp nào? lịch hằng năm. + Ghe ngo được làm từ gỗ cây sao, dài khoảng 30 mét, chứa + Câu 2: Những chiếc ghe ngo có gì đặc biệt? được trên dưới 50 tay chèo; ghe được chà nhẵn bóng, mũi và đuôi ghe cong vút, tạo hình rắn thần; thân ghe vẽ hoa văn và sơn màu sặc sỡ; mỗi ghe ngo là của chung một hoặc một vài phum, sóc; ghe được cất giữ ở chùa, mỗi năm chỉ được hạ thuỷ một lần vào dịp hội. + Câu 3: Vì sao trước ngày hội, các tay đua phải + Ghe ngo rất dài, phải nhiều tập chèo theo nhịp trên cạn? người cùng chèo, mỗi năm ghe chỉ được hạ thuỷ một lần. Chính vì vậy, phải tập chèo theo nhịp + Câu 4: Cuộc đua ghe ngo diễn ra sôi động như trên cạn cho quen. thế nào? + Vào cuộc đua, mỗi ghe có một người giỏi tay chèo ngồi đằng mũi chỉ huy và một người đứng giữa ghe giữ nhịp; theo hiệu lệnh, những mái chèo đưa nhanh thoăn thoắt, đều tăm tắp, đẩy chiếc ghe lướt nhanh trên sông; tiếng trống hội, tiếng hò - GV mời HS nêu nội dung bài. reo cổ vũ vang dội cả một vùng - GV Chốt: Mỗi dân tộc anh em đều có những sông nước. phong tục, nét đẹp văn hoá cần trân trọng và gìn - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo giữ. suy nghĩ của mình. 3. Hoạt động luyện tập 1. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu dưới đây: a) Đồng bào Khmer tổ chức lễ hội Cúng Trăng để tỏ lòng biết ơn đối với Thần Mặt Trăng. b) Ghe ngo được chà nhẵn bóng để lướt nhanh trên dòng sông. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trình bày: + Đồng bào Khmer tổ chức lễ hội Cúng Trăng để làm gì? - GV mời đại diện nhóm trình bày. + Ghe ngo được chà nhẵn bóng - GV mời các nhóm nhận xét. để làm gì? - GV nhận xét tuyên dương. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV kết luận: Trong các câu trên, bộ phận câu mở đầu bằng từ để được dùng để nêu mục đích; bộ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm phận câu này trả lời câu hỏi Để làm gì?. 2. Sử dụng câu hỏi “Để làm gì?”, hỏi đáp với bạn theo nội dung các câu sau: a) Một người giỏi tay chèo ngồi đằng mũi ghe để chỉ huy các tay đua. b) Một người đúng giữa ghe để giữ nhịp cho các tay đưa chèo thật đều. c) Trước ngày hội, các tay đua phải tập chèo theo nhịp trên cạn cho quen. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn HS thực hiện theo cặp hỏi – đáp. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc theo cặp sử dụng câu hỏi “Để làm gì?” thực hiện - GV mời HS trình bày. hỏi – đáp theo các nội dung đã cho. - Một số cặp HS trình bày theo kết quả của mình. (Ví dụ: H: Một người giỏi tay chèo ngồi đằng mũi ghe để làm gì? Đ: Một người giỏi tay chèo ngồi - GV mời HS khác nhận xét. đằng mũi ghe để chỉ huy các tay - GV nhận xét tuyên dương. đua.) - Các HS khác nhận xét. - Cả lớp lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh Lễ hội ghe gho. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi Em thấy Lễ hội ghe gho có những điều gì đặc biệt? + Trả lời các câu hỏi. + Em thích nhất hoạt động trong Lễ hội đó nào? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. ------------------------------------------- Thứ ba, ngày 14 tháng 3 năm 2023 TIẾNG VIỆT NGHE – VIẾT: HỘI ĐUA GHE NGO PHÂN BIỆT r/d/gi; DẤU HỎI/ DẤU NGÃ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù: - Nghe – viết đúng chính tả bài Hội đua ghe ngo. - Làm đúng BT điền chữ r/d/gi và điền dấu hỏi/ dấu ngã để hoàn thiện tiếng; tìm tiếng bắt đầu bằng r/d/gi hoặc tìm tiếng có dấu hỏi/ dấu ngã. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ, đoạn văn trong các bài tập chính tả. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết đúng chính tả. - Phẩm chất yêu nước: Góp phần bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, cảnh vật qua nội dung các bài tập chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng bắt đầu + Câu 1: HS trả lời theo suy nghĩ. bằng “ch”? Ví dụ: chiếc áo; cái chiếu; cái chõng. + Câu 2: Tìm 3 từ ngữ chứa tiếng có vần “ich”? + Câu 2: HS trả lời theo suy nghĩ. Ví dụ: Quyển lịch, thích thú, lợi ích. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Nghe – viết a. Chuẩn bị - GV nêu nhiệm vụ viết và đọc mẫu bài Hội đua ghe ngo. - GV yêu cầu HS tìm các từ ngữ các em dễ viết sai chính tả, sau đó viết nháp vào bảng con (hoặc giấy nháp). - GV nhận xét. - GV hướng dẫn HS các viết, cách trình bày bài chính tả. b. Viết bài - GV đọc chậm từng cụm từ, mỗi cụm từ đọc 3 lần để HS viết bài. - GV theo dõi HS viết, chú ý tới những HS viết chậm, mắc lỗi để kịp thời động viên, uốn nắn. c. Sửa bài - GV đọc lại bài chính tả để HS tự sửa lỗi. - GV chọn ngẫu nhiên 5-7 bài chiếu lên máy chiếu yêu cầu cả lớp quan sát, nhận xét về các mặt: nội dung, chữ viết, cách trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập Bài tập 2: Chọn chữ và dấu thanh phù hợp. - GV nêu yêu cầu bài tập, gọi HS nhắc lại. - GV căn cứ vào tình hình địa phương, lựa chọn cho HS làm BT 2a hay 2b tuỳ theo phương ngữ của các em. a) Chữ r/d hay gi ? - GV gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV mời HS đọc đoạn thơ. Đây con sông xuôi òng nước chảy Bốn mùa soi từng mảnh mây trời Từng ngọn ừa ó đưa phe phẩy Bóng lồng trên sóng nước chơi vơi. Đây con sông như òng sữa mẹ Nước về xanh uộng lúa, vườn cây Và ăm ắp như lòng người mẹ Chở tình thương trang trải đêm ngày. Hoài Vũ - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp thực hiện yêu cầu bài. - GV gọi một số nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. b) Dấu hỏi hay dấu ngã? - GV gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV mời HS đọc đoạn thơ. Dòng suối nho trôi nhanh, Chơ niềm vui đi mai Cây nêu vừa dựng lại Duyên dáng khoe sắc màu. Sân rộng, còn vút cao, Tiếng cười vang khắp ban Đu quay tròn, loáng thoáng Các em mừng, vây tay. Nguyễn Long - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp thực hiện yêu cầu bài. - GV gọi một số nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài tập 3: Giúp chú kiến tha bánh về đúng chỗ: - GV nêu yêu cầu bài tập, gọi HS nhắc lại. - GV căn cứ vào tình hình địa phương, lựa chọn cho HS làm BT 3a hay 3b tuỳ theo phương ngữ của các em. a) Chữ r/d hay gi ? - GV gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV chiếu nội dung bài tập, yêu cầu quan sát. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp thực hiện yêu cầu bài. - GV gọi một số nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. b) Dấu hỏi hay dấu ngã? - GV gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV chiếu nội dung bài tập, yêu cầu quan sát. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp thực hiện yêu cầu bài. - GV gọi một số nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu. học sinh khác. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng GV. học tập cách viết. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. Toán Bài 81: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (không nhớ). - Vận dụng được kiến thức, ki năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh - Thước kẻ, ê ke. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: “Truyền điện” để khởi động - HS tham gia trò chơi: Truyền bài học: GV nêu miệng các phép nhân bất kì có điện. trong bảng nhân và gọi HS nêu đáp án. Nếu HS đó trả lời đúng được phép nêu phép nhân tiếp theo và chọn người trả lời (thời gian 3’) - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. + GV yêu cầu HS quan sát bức tranh: - HS quan sát tranh. + GV hỏi: Để làm mỗi chếc khăn bằng tơ sen cần + Trả lời: Làm phép tính nhân: 4 321 thân cây sen. Làm 2 chiếc khăn cần bao nhêu 4 312 x 2 thân cây sen? - GV giới thệu bài: Muốn biết làm 2 chiếc khăn - HS lắng nghe. bằng tơ sen cần bao nhiêu thân cây sen chúng ta làm phép tính nhân: 4 312 x 2. Vậy để biết 4 312 x 2 = ? Cô và cả lớp cùng tìm hiểu bài 81: Nhân với số có một chữ số. 2. Khám phá - GV viết phép tính: 4 312 x 2 = ? - Gọi HS đọc phép tính. - 2-3 HS đọc. - Yêu cầu HS thực hiên theo cặp, nói cho nhau - HS thực hiện theo cặp, nói cho nghe cách đặt tính và tính (thời gian: 1”) nhau nghe cách đặt tính và tính. - GV gọi một số cặp HS lên bảng thực hiện. - 2-3 cặp HS lên bảng thực hiệni theo yêu cầu. - GV hỏi: Khi đặt tính và tính em cần lưu ý điều + Cần phải đặt tính thẳng hàng. gì? Khi tính nhân lần lượt từ phải sang trái. - Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt lại các bước thực hiện: 4 312 x 2 = ? - HS lắng nghe. + Đặt tính: Viết 4 312, viết số 2 dưới 4 312 sao cho đơn vị thẳng đơn vị. + Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái. => Lưu ý: HS cách thực hiện đặt tính và tính chính xác. - GV nhấn mạnh để HS hiểu: - Lớp quan sát và lắng nghe. + Lần 1: Nhân với đơn vị: 2 nhân 2 bằng 4, viết 4 thẳng hàng đơn vị. + Lần 2: Nhân với chục: 2 nhân 1 vằng 2, viết 2 thẳng hàng chục. + Lần 3: Nhân với trăm: 2 nhân 3 bằng 6, viết 6 thẳng hàng trăm. + Lần 4: nhân với nghìn, 2 nhân 4 bằng 8, viết 8 thẳng hàng nghìn. - Gọi HS nêu lại cách đặt tính và tính để khắc sâu - 2-3 cặp HS nêu. kiến thức cho HS. - GV đưa thêm một số VD: 2 132 x 3 = ? 3 312 x 2 = ? - Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt. - HS lắng nghe 3. Thực hành, luyện tập. Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân) 2313 1234 4212 1212 x x 3 2 x 2 x 1 ? ? 2 4 - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. ? ? - 1-2 HS nêu: Tính ? Nêu cách thực hiện? + Thực hiện nhân từ phải sang trái. - Gọi 4 HS lên bảng thực hiện, dưới lớp làm bài 2313 1234 x x vào vở. 3 2 6939 2468 4212 1212 x 2 x 1 2 4 8424 4848 4 1 - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS ghi nhớ Bài 2: Đặt tính rồi tính. (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm. học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Các nhóm lên trình bày. 2434 3322 x x 2 3 4868 9966 1233 1110 x 1 x 1 2 6 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS 2466lắng nghe 6660 2 6 4. Vận dụng Bài 3: Mỗi một quả dứa ép được 200ml nước. Hỏi chị Lan ép 8 quả dứa như thế thì được bao nhiêu mi-li-lít nước dứa? (Làm việc nhóm cả lớp) - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS thi đua giải nhanh, tính toán đúng bài toán. - HS trình bày. Bài giải: Số mi-li-lít nước dứa chị Lan ép được từ 8 quả dứa là: 200 x 8 = 1 600 (ml) Đáp số: 1 600 ml - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Cả lớp nhận xét. - Dặn HS chuẩn bị bài sau. --------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT LUYỆN NÓI VÀ NGHE TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù 1.1. Phát triển NL ngôn ngữ - Kể lại hoặc đọc lại một câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc ở nhà về các dân tộc anh em trên đất nước ta. - Biết trao đổi cùng các bạn những điều đã biết và cảm nhận của bản thân về câu chuyện (bài thơ, bài văn); biết nhận xét, đánh giá lời giới thiệu, kể (đọc) của bạn. 1.2. Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích những điều thú vị trong câu chuyện (bài thơ, bài văn). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể hoặc đọc được câu chuyện theo chủ đề yêu cầu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động, diễn cảm,... - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn một cách chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện. - Phẩm chất yêu nước: Có ý thức trân trọng bản sắc văn hoá và giá trị của các dân tộc anh em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cùng trao đổi với HS về những việc em đã và - HS cùng trao đổi với Gv về sẽ làm để góp phần giảm ô nhiễm môi trường? những việc em đã và sẽ làm để góp phần giảm ô nhiễm môi trường để rút ra kinh nghiệm cho bản thân chuẩn bị kể chuyện. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập 2.1. Kể lại hoặc đọc lại một câu chuyện (bài thơ, bài văn) về các dân tộc anh em trên đất nước ta mà em đã đọc ở nhà. - GV mời HS nêu yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng HS phân tích yêu cầu bài. - HS suy nghĩ, phân tích yêu cầu bài. a. Giới thiệu câu chuyện (bài thơ, bài văn) sẽ kể (đọc) - GV mời một số HS cho biết các em sẽ kể chuyện - HS chia sẻ tên và nội dung câu gì (đọc bài thơ, bài văn gì), chuyện (bài) đó nói về chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc điều gì (về các dân tộc anh em). ở nhà. - GV giới thiệu bài in trong SGK: Bảo tàng Dân - Cả lớp lắng nghe tộc học. Đây là một bài giới thiệu kết hợp giữa chữ và hình ảnh, nói về Bảo tàng Dân tộc học, nơi lưu giữ và giới thiệu các giá trị văn hoá của các dân tộc anh em trên đất nước ta. Người đến thăm Bảo tàng Dân tộc học sẽ có cảm giác như được sống trong không khí vui vẻ, đầm ấm của một ngôi nhà chung của các dân tộc anh em trên dải đất hình chữ S. Các em có thể đọc (kết hợp xem hình ảnh minh hoạ) để kể lại và trao đổi về nội dung bài viết này. b. Kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn) trong nhóm - GV yêu cầu HS thực hành kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn) theo nhóm đôi. - GV theo dõi, giúp đỡ HS; nhắc HS kể/đọc rõ ràng, - HS chia nhóm, thực hành kể giọng biểu cảm, có thể thể chuyện (đọc bài thơ, bài văn). hiện vẻ mặt, cử chỉ phù hợp. c. Kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn) trước lớp - GV mời một số HS kể (đọc) trước lớp. - GV động viên HS kể chuyện / đọc thuộc đoạn thơ, nhưng có thể nhìn sách khi không nhớ một số chi - Một số HS kể (đọc) trước lớp. tiết. Các HS khác lắng nghe bạn kể - Sau mỗi câu chuyện/bài thơ/bài văn, GV mời HS (đọc). trong lớp đặt câu hỏi nếu có chi tiết các em chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi về câu chuyện, nhân - HS trong lớp lần lượt đặt câu vật trong câu chuyện. hỏi cho những chi tiết chưa rõ, Ví dụ: còn thắc mắc trong câu chuyện - Trao đổi về bài Bảo tàng Dân tộc học: (bài thơ, bài văn) của bạn. + Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam nằm ở đâu? Toà nhà chính của bảo tàng có hình dáng thế nào? - HS trả lời: + Bảo tàng nằm ở một quận phía tây Thủ đô Hà Nội. Toà nhà chính của bảo tàng giống như + Bảo tàng trưng bày những gì? một chiếc trống đồng khổng lồ. + Bảo tàng trưng bày những hiện vật và hình ảnh tiêu biểu về 54 dân tộc anh em trên đất nước ta, như: con dao, chiếc gùi, ống sáo, cây đàn, cồng chiêng, giáo mác, mô hình nhà sàn, nhà rông,... + Ngồi trong bảo tàng, có thể xem những cuốn + Có thể xem những cuốn phim phim nào? về lễ hội Ka-tê của người Chăm, cảnh chơi xuân của người Mông hay hội cồng chiêng của người Mường,... + Khách đến thăm bảo tàng có thể tham gia những + Khách đến thăm có thể làm hoạt động gì? bánh, làm đèn Trung thu, + Đi thăm bảo tàng, người xem có cảm tưởng như + Người xem cảm thấy như được thế nào? sống trong không khí vui vẻ, đầm ấm của một ngôi nhà chung của các dân tộc anh em. - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp lắng nghe. 2.2. Trao đổi về câu chuyện (bài thơ, bài văn) em đã đọc. - GV mời HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu bài. - GV hướng dẫn, gợi ý HS trao đổi: - Cả lớp lắng nghe, dựa vào các + Em thích nhân vật (hoặc chi tiết, hình ảnh) nào gợi ý nói theo suy nghĩ cá nhân; trong câu chuyện (bài thơ, bài văn) đó? Vì sao? các HS khác nêu ý kiến. + Câu chuyện (bài thơ, bài văn) đó nói lên điều gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV tổ chức cho HS bình chọn câu chuyện (bài - HS bình chọn câu chuyện (bài thơ, bài văn) được yêu thích nhất, chọn bạn giới thơ, bài văn) được yêu thích thiệu (kể, đọc) hay nhất (giới thiệu rõ ràng, giọng nhất, chọn bạn giới thiệu (kể, đọc) hay nhất. - GV tổng kết: Đất nước ta có 54 dân tộc anh em. - Cả lớp lắng nghe, ghi nhớ. Dân tộc nào có những tinh hoa văn hoá cần trân trọng và bảo tồn. Nếu có điều kiện, các em hãy tìm hiểu thêm về các dân tộc anh em trên đất nước ta nhé. 3. Vận dụng - GV cho Hs thực hành ghi chép lại câu chuyện - HS quan sát video. (bài thơ, bài văn) đã đọc ở nhà về các dân tộc anh em trên đất nước ta vào sổ tay. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà chia sẻ lại câu - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. chuyện (bài thơ, bài văn) cho người thân nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Toán Bài 82: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Sau khi học xong bài này, HS cần đạt các yêu cầu sau: - Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số trong phạm vi 100 000 ( có nhớ 1 lượt). - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thưc tế. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh - Bảng con, VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + + Câu 2: + + Câu 3: + - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá *Hoạt động 1: Nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số có nhớ 1 lượt: - GV viết các dạng phép nhân và yêu cầu HS nêu cách tính? a, 14 x 6 =? - Gọi HS nêu cách tính? - 1 HS nêu cách tính: 14 6 84 - Gv chốt lại các bước thực hiện tính: - HS lắng nghe + Đặt tính: Viết 14, viết số 6 dưới số 14 sao cho đơn vị thẳng đơn vị. + Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái. 14 * 6 nhân 4 bằng 24, viết 4, nhớ 2. . 6 * 6 nhân 1 bằng 6, thêm 2 bằng 8, viết 8. 84 + Viết kết quả: 14 x 6 = 84 - GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có hai - HS ghi nhớ. chữ số với số có môt chữ số: 14 x 6 = 84. b, 181 x 4=? - Gọi HS nêu cách tính? - 1 HS nêu cách tính: 181 4 724 - Gv chốt lại các bước thực hiện tính: - HS lắng nghe + Đặt tính: Viết 181, viết số 4 dưới số 181 sao cho đơn vị thẳng đơn vị. + Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái. . 181 * 1 nhân 4 bằng 2, viết 4. 4 * 4 nhân 8 bằng 32, viết 2, nhớ 3. 724 * 4 nhân 1 bằng 4, thêm 3 bằng 7, viết 7. + Viết kết quả: 181 x 4 = 724 - GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có ba chữ số với số có môt chữ số: 181 x 4 = 724. - HS ghi nhớ. c, 1723 x 3 =? - Gọi HS nêu cách tính? - 1 HS nêu cách tính: 1723 3 - Gv chốt lại các bước thực hiện tính: 5169 + Đặt tính: Viết 1723, viết số 3 dưới số 1723 sao - HS lắng nghe cho đơn vị thẳng đơn vị. + Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái. 1723 * 3 nhân 3 bằng 9, viết 9. 3 * 3 nhân 2 bằng 6, viết 6. 5169 * 3 nhân 7 bằng 21, viết 1, nhớ 2. * 3 nhân 1 bằng 3, thêm 2 bằng 5, viết 5. + Viết kết quả: 1723 x 3 = 5169 - GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có bốn chữ số với số có môt chữ số: 1723 x 3 = 5169 - HS ghi nhớ. *Hoạt động 2: Khám phá - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu bài toán: ? Muốn biết 3 cuộn dây như thế dài bao nhiêu mét - HS nêu bài toán. ta làm phép tính gì? + HS nêu: Phép tính nhân: - Gọi HS nêu cách tính? 1425 x 3 - 1 HS nêu cách tính: 1425 - Gv chốt lại các bước thực hiện tính: 3 + Đặt tính: Viết 1425, viết số 3 dưới số 1425 sao 4275 cho đơn vị thẳng đơn vị. - HS lắng nghe + Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái. 1425 * 3 nhân 5 bằng 15, viết 5, nhớ 1. 3 * 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7 4275 * 3 nhân 4 bằng 12, viết 2, nhớ 1. * 3 nhân 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết4. + Viết kết quả: 1425 x 3 = 4275 - GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có bốn chữ số với số có môt chữ số: 1425 x 3 = 4275 => Lưu ý HS: - HS ghi nhớ. - Lượt nhân nào có kết quả lớn hơn hoặc bằng 10 thì phần nhớ được cộng sang kết quả của phép - HS lưu ý. nhân ở hàng tiêp theo. - Nhân rồi mới cộng với phàn nhớ ở hàng liền trước (nếu có) 3. Thực hành Bài 1. Tính. (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo mẫu đã - HS làm bảng con. học). - HS giơ bảng nêu cách thực hiện: 1514 5293 x x 6 3 9084 15879 3472 2318 x 9 x 2 2 4 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS 6945lắng nghe 9272 8 8 4. Vận dụng - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS thi đua giải nhanh, tính toán sau: đúng bài toán. + Bài toán: Bốn anh em sinh tư năm nay 24 tuổi. - HS trình bày. Hỏi tổng số tuổi của bốn anh em hiện nay là bao nhiêu tuổi? - Nhận xét, tuyên dương - Cả lớp nhận xét. ------------------------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 15 tháng 3 năm 2023 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC Bài 04: NHỚ VIỆT BẮC (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù 1.1. Phát triển NL ngôn ngữ - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài,. Phát ấm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. (nắng, thắt lưng, mơ nở, đan nón, sợi giang, rừng phách, lùng, luỹ sắt,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng theo cá dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài (đèo, chuốt, giang, phách,...). Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ; ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên và con người Việt Bắc. - Biết dùng dấu hai chấm để đánh dấu phần liệt kê. 1.2. Phát triển năng lực văn học + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số câu thơ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ những cảm nhận tốt đẹp về đất và người Việt Bắc. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: (lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.) - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất yêu nước: (Biết trân trọng vẻ đẹp và giá trị của con người và thiên nhiên ở những vùng miền khác nhau trên đất nước ta.) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo Việt - HS tham gia trò chơi Nam”. - Hình thức chơi: HS chọn các quần đảo, đảo trên - 4 HS tham gia: trò chơi để đọc 1 đoạn văn trong bài “Hội đua ghe ngo” và trả lời câu hỏi. + Câu 1: Hội đua ghe ngo diễn ra vào dịp nào? + Hội diễn ra vào đúng dịp lễ hội Cúng Trăng giữa tháng 10 âm lịch hằng năm. + Câu 2: Những chiếc ghe ngo có gì đặc biệt? + Ghe ngo được làm từ gỗ cây sao, dài khoảng 30 mét, chứa được trên dưới 50 tay chèo; ghe được chà nhẵn bóng, mũi và đuôi ghe cong vút, tạo hình rắn thần;
File đính kèm:
giao_an_mon_toan_tieng_viet_lop_3_ket_noi_tri_thuc_tuan_26_n.docx

