Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2022-2023

docx 49 trang Túc Tinh 24/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2022-2023

Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2022-2023
 Thứ hai, ngày 13 tháng 3 năm 2023
 TUẦN 26
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC
 Bài 03: HỘI ĐUA GHE NGO (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Phát triển năng lực đặc thù
 1.1.Phát triển NL ngôn ngữ:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà học sinh địa phương dễ viết sai (ghe ngo, lễ hội, hằng năm, lướt nhanh, sặc sỡ, 
phum, sóc, hiệu lệnh,...)
 - Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. Tốc dộc đọc khoảng 70 
tiếng/phút. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (phum, sóc, hạ thuỷ, tay đua,...).
 - Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài.
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Mỗi dân tộc anh em đều có những phong 
tục, nét đẹp văn hoá cần trân trọng và gìn giữ.
 - Luyện tập: Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?
 -1.2.Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 + Biết bày tỏ sự thích thú với những điều thú vị, độc đáo ở hội đua ghe ngo.
 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Phẩm chất yêu nước: (Biết yêu quý, trân trọng nét đẹp văn hoá của các dân 
tộc anh em.)
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo Việt - HS tham gia trò chơi
 Nam”.
 - 4 HS tham gia: - Hình thức chơi: HS chọn các quần đảo, đảo trên + Các hình ảnh: mây rủ nhau vào 
trò chơi để đọc 1 đoạn văn trong bài “Hội đua ghe nhà, ông Mặt Trời leo dốc, tiếng 
ngo” và trả lời câu hỏi. chim ca kéo nắng lên, nắng lên 
+ Câu 1: Tìm những hình ảnh trong các khổ thơ 1, rạng rỡ, khoảng trời bao la.
2 miêu tả vẻ đẹp của buổi sáng vùng cao. + Đồng bào Mông ăn những món 
 ăn được làm từ ngô, nuôi ngựa, 
 cất nhà trên núi đá.
 + Hai dòng cuối tập trung nói về 
+ Câu 2: Các khổ thơ 3, 4 cho em biết điều gì về sự chăm chỉ học hành của bạn 
cuộc sống của đồng bào Mông? nhỏ và những điều bạn nhỏ học 
 được từ sách. Bản Mông tuy sơ 
+ Câu 3: Em hiểu hai dòng thơ cuối như thế nào? sài và còn nhiều khó khăn nhưng 
 nhờ chăm chỉ học tập nên bạn 
 nhỏ đã khám phá được nhiều 
 điều mới mẻ và thú vị.
 + HS trả lời theo suy nghĩ của 
 mình
 - HS lắng nghe.
+ Câu 4: Bài thơ cho thấy tình cảm của bạn nhỏ với 
quê hương mình như thế nào? 
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe.
từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng dấu phẩy, dấu chấm. 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến hằng năm.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến cho quen.
+ Khổ 3: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: ghe ngo, lễ hội, hằng năm, lướt - HS đọc từ khó.
nhanh, sặc sỡ, phum, sóc, hiệu lệnh,...
 - 2-3 HS đọc câu. - Luyện đọc câu: Vào cuộc đua,/ mỗi ghe có một 
người giỏi tay chèo ngồi đằng mũi chỉ huy/ và một - HS đọc từ ngữ: 
người đứng giữa ghe giữ nhịp.// + Lễ hội Cúng Trăng (Ok Om 
- GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ Bok): lễ hội truyền thống của 
 đồng bào dân tọc Khmer để tỏ 
 lòng biết ơn đối với Thần Mặt 
 Trăng.
 + Hoa văn: hình trang trí trên các 
 đồ vật.
 + Phum, sóc: xóm, làng ở vùng 
 đồng bào dân tộc Khmer.
 + Hạ thủy: đua tàu, thuyền xuống 
 nước.
 + Tay đua: người tham gia cuộc 
 đua.
 - HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc 
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Hội diễn ra vào đúng dịp lễ hội 
lời đầy đủ câu. Cúng Trăng giữa tháng 10 âm 
+ Câu 1: Hội đua ghe ngo điễn ra vào dịp nào? lịch hằng năm.
 + Ghe ngo được làm từ gỗ cây 
 sao, dài khoảng 30 mét, chứa 
+ Câu 2: Những chiếc ghe ngo có gì đặc biệt? được trên dưới 50 tay chèo; ghe 
 được chà nhẵn bóng, mũi và đuôi 
 ghe cong vút, tạo hình rắn thần; 
 thân ghe vẽ hoa văn và sơn màu 
 sặc sỡ; mỗi ghe ngo là của chung 
 một hoặc một vài phum, sóc; ghe 
 được cất giữ ở chùa, mỗi năm chỉ 
 được hạ thuỷ một lần vào dịp 
 hội. + Câu 3: Vì sao trước ngày hội, các tay đua phải + Ghe ngo rất dài, phải nhiều 
tập chèo theo nhịp trên cạn? người cùng chèo, mỗi năm ghe 
 chỉ được hạ thuỷ một lần. Chính 
 vì vậy, phải tập chèo theo nhịp 
+ Câu 4: Cuộc đua ghe ngo diễn ra sôi động như trên cạn cho quen.
thế nào? + Vào cuộc đua, mỗi ghe có
 một người giỏi tay chèo ngồi 
 đằng mũi chỉ huy và một người 
 đứng giữa ghe giữ nhịp; theo 
 hiệu lệnh, những mái chèo đưa 
 nhanh thoăn thoắt, đều tăm tắp, 
 đẩy chiếc ghe lướt nhanh trên 
 sông; tiếng trống hội, tiếng hò 
- GV mời HS nêu nội dung bài. reo cổ vũ vang dội cả một vùng 
- GV Chốt: Mỗi dân tộc anh em đều có những sông nước.
phong tục, nét đẹp văn hoá cần trân trọng và gìn - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo 
giữ. suy nghĩ của mình.
3. Hoạt động luyện tập
1. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu 
dưới đây:
 a) Đồng bào Khmer tổ chức lễ hội Cúng Trăng 
để tỏ lòng biết ơn đối với Thần Mặt Trăng.
 b) Ghe ngo được chà nhẵn bóng để lướt nhanh 
trên dòng sông.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận 
 và trả lời câu hỏi.
 - Đại diện nhóm trình bày:
 + Đồng bào Khmer tổ chức lễ hội 
 Cúng Trăng để làm gì?
- GV mời đại diện nhóm trình bày. + Ghe ngo được chà nhẵn bóng 
- GV mời các nhóm nhận xét. để làm gì?
- GV nhận xét tuyên dương. - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV kết luận: Trong các câu trên, bộ phận câu mở 
đầu bằng từ để được dùng để nêu mục đích; bộ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
phận câu này trả lời câu hỏi Để làm gì?. 2. Sử dụng câu hỏi “Để làm gì?”, hỏi đáp với bạn 
theo nội dung các câu sau:
a) Một người giỏi tay chèo ngồi đằng mũi ghe để 
chỉ huy các tay đua.
b) Một người đúng giữa ghe để giữ nhịp cho các 
tay đưa chèo thật đều.
c) Trước ngày hội, các tay đua phải tập chèo theo 
nhịp trên cạn cho quen.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo cặp hỏi – đáp.
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - HS làm việc theo cặp sử dụng 
 câu hỏi “Để làm gì?” thực hiện 
- GV mời HS trình bày. hỏi – đáp theo các nội dung đã 
 cho.
 - Một số cặp HS trình bày theo 
 kết quả của mình.
 (Ví dụ:
 H: Một người giỏi tay chèo ngồi 
 đằng mũi ghe để làm gì?
 Đ: Một người giỏi tay chèo ngồi 
- GV mời HS khác nhận xét. đằng mũi ghe để chỉ huy các tay 
- GV nhận xét tuyên dương. đua.)
 - Các HS khác nhận xét.
 - Cả lớp lắng nghe, rút kinh 
 nghiệm.
4. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến 
dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh Lễ hội ghe gho. - HS quan sát video.
+ GV nêu câu hỏi Em thấy Lễ hội ghe gho có 
những điều gì đặc biệt? + Trả lời các câu hỏi.
+ Em thích nhất hoạt động trong Lễ hội đó nào?
- Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 ------------------------------------------- Thứ ba, ngày 14 tháng 3 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 NGHE – VIẾT: HỘI ĐUA GHE NGO
 PHÂN BIỆT r/d/gi; DẤU HỎI/ DẤU NGÃ (T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Phát triển các năng lực đặc thù:
 - Nghe – viết đúng chính tả bài Hội đua ghe ngo.
 - Làm đúng BT điền chữ r/d/gi và điền dấu hỏi/ dấu ngã để hoàn thiện tiếng; 
tìm tiếng bắt đầu bằng r/d/gi hoặc tìm tiếng có dấu hỏi/ dấu ngã.
 - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu 
thơ, đoạn văn trong các bài tập chính tả.
 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết đúng chính 
tả.
 - Phẩm chất yêu nước: Góp phần bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, cảnh vật qua 
nội dung các bài tập chính tả.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
 + Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng bắt đầu + Câu 1: HS trả lời theo suy nghĩ. 
 bằng “ch”? Ví dụ: chiếc áo; cái chiếu; cái 
 chõng.
 + Câu 2: Tìm 3 từ ngữ chứa tiếng có vần “ich”? + Câu 2: HS trả lời theo suy nghĩ. 
 Ví dụ: Quyển lịch, thích thú, lợi 
 ích.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá
 2.1. Hoạt động 1: Nghe – viết
 a. Chuẩn bị - GV nêu nhiệm vụ viết và đọc mẫu bài Hội đua 
ghe ngo.
- GV yêu cầu HS tìm các từ ngữ các em dễ viết sai 
chính tả, sau đó viết nháp vào bảng con (hoặc giấy 
nháp).
- GV nhận xét.
- GV hướng dẫn HS các viết, cách trình bày bài 
chính tả.
b. Viết bài
- GV đọc chậm từng cụm từ, mỗi cụm từ đọc 3 lần 
để HS viết bài.
- GV theo dõi HS viết, chú ý tới những HS viết 
chậm, mắc lỗi để kịp thời động viên, uốn nắn.
c. Sửa bài
- GV đọc lại bài chính tả để HS tự sửa lỗi.
- GV chọn ngẫu nhiên 5-7 bài chiếu lên máy chiếu 
yêu cầu cả lớp quan sát, nhận xét về các mặt: nội 
dung, chữ viết, cách trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập
Bài tập 2: Chọn chữ và dấu thanh phù hợp.
- GV nêu yêu cầu bài tập, gọi HS nhắc lại.
- GV căn cứ vào tình hình địa phương, lựa chọn 
cho HS làm BT 2a hay 2b tuỳ theo phương ngữ của 
các em.
a) Chữ r/d hay gi ?
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV mời HS đọc đoạn thơ.
 Đây con sông xuôi òng nước chảy
 Bốn mùa soi từng mảnh mây trời
 Từng ngọn ừa ó đưa phe phẩy
 Bóng lồng trên sóng nước chơi vơi.
 Đây con sông như òng sữa mẹ
 Nước về xanh uộng lúa, vườn cây
 Và ăm ắp như lòng người mẹ
 Chở tình thương trang trải đêm ngày.
 Hoài Vũ - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp thực hiện yêu 
cầu bài.
- GV gọi một số nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Dấu hỏi hay dấu ngã?
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV mời HS đọc đoạn thơ.
 Dòng suối nho trôi nhanh,
 Chơ niềm vui đi mai
 Cây nêu vừa dựng lại
 Duyên dáng khoe sắc màu.
 Sân rộng, còn vút cao,
 Tiếng cười vang khắp ban
 Đu quay tròn, loáng thoáng
 Các em mừng, vây tay.
 Nguyễn Long
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp thực hiện yêu 
cầu bài.
- GV gọi một số nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài tập 3: Giúp chú kiến tha bánh về đúng chỗ:
- GV nêu yêu cầu bài tập, gọi HS nhắc lại.
- GV căn cứ vào tình hình địa phương, lựa chọn 
cho HS làm BT 3a hay 3b tuỳ theo phương ngữ của 
các em.
a) Chữ r/d hay gi ?
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV chiếu nội dung bài tập, 
yêu cầu quan sát.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp thực hiện yêu 
cầu bài.
- GV gọi một số nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương.
 b) Dấu hỏi hay dấu ngã?
 - GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
 - GV chiếu nội dung bài tập, yêu cầu quan sát.
 - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp thực hiện yêu 
 cầu bài.
 - GV gọi một số nhóm trình bày kết quả.
 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Vận dụng
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến 
 dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
 + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu.
 học sinh khác. 
 + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
 học tập cách viết. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét, tuyên dương
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 Toán
 Bài 81: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số có một 
chữ số trong phạm vi 100 000 (không nhớ).
 - Vận dụng được kiến thức, ki năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số 
tình huống gắn với thực tế.
 - Phát triển các NL toán học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Giáo viên
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh
 - Thước kẻ, ê ke.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi: “Truyền điện” để khởi động - HS tham gia trò chơi: Truyền 
 bài học: GV nêu miệng các phép nhân bất kì có điện.
 trong bảng nhân và gọi HS nêu đáp án. Nếu HS đó 
 trả lời đúng được phép nêu phép nhân tiếp theo và 
 chọn người trả lời (thời gian 3’)
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 + GV yêu cầu HS quan sát bức tranh: - HS quan sát tranh.
 + GV hỏi: Để làm mỗi chếc khăn bằng tơ sen cần + Trả lời: Làm phép tính nhân:
 4 321 thân cây sen. Làm 2 chiếc khăn cần bao nhêu 4 312 x 2
 thân cây sen?
 - GV giới thệu bài: Muốn biết làm 2 chiếc khăn - HS lắng nghe.
 bằng tơ sen cần bao nhiêu thân cây sen chúng ta 
 làm phép tính nhân: 4 312 x 2. Vậy để biết 4 312 x 
 2 = ? Cô và cả lớp cùng tìm hiểu bài 81: Nhân với 
 số có một chữ số.
 2. Khám phá
 - GV viết phép tính: 4 312 x 2 = ?
 - Gọi HS đọc phép tính. - 2-3 HS đọc.
 - Yêu cầu HS thực hiên theo cặp, nói cho nhau - HS thực hiện theo cặp, nói cho 
 nghe cách đặt tính và tính (thời gian: 1”) nhau nghe cách đặt tính và tính.
 - GV gọi một số cặp HS lên bảng thực hiện. - 2-3 cặp HS lên bảng thực hiệni 
 theo yêu cầu.
 - GV hỏi: Khi đặt tính và tính em cần lưu ý điều + Cần phải đặt tính thẳng hàng. 
 gì? Khi tính nhân lần lượt từ phải 
 sang trái.
 - Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt lại các bước thực hiện: 4 312 x 2 = ? - HS lắng nghe.
+ Đặt tính: Viết 4 312, viết số 2 dưới 4 312 sao 
cho đơn vị thẳng đơn vị.
+ Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái.
=> Lưu ý: HS cách thực hiện đặt tính và tính chính 
xác.
- GV nhấn mạnh để HS hiểu: - Lớp quan sát và lắng nghe.
+ Lần 1: Nhân với đơn vị: 2 nhân 2 bằng 4, viết 4 
thẳng hàng đơn vị.
+ Lần 2: Nhân với chục: 2 nhân 1 vằng 2, viết 2 
thẳng hàng chục.
+ Lần 3: Nhân với trăm: 2 nhân 3 bằng 6, viết 6 
thẳng hàng trăm.
+ Lần 4: nhân với nghìn, 2 nhân 4 bằng 8, viết 8 
thẳng hàng nghìn.
- Gọi HS nêu lại cách đặt tính và tính để khắc sâu - 2-3 cặp HS nêu.
kiến thức cho HS.
- GV đưa thêm một số VD: 
 2 132 x 3 = ?
 3 312 x 2 = ?
- Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt. - HS lắng nghe
3. Thực hành, luyện tập.
Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân)
 2313 1234 4212 1212
 x x
 3 2 x 2 x 1
 ? ? 2 4
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. ? ? - 1-2 HS nêu: Tính
? Nêu cách thực hiện? + Thực hiện nhân từ phải sang 
 trái.
- Gọi 4 HS lên bảng thực hiện, dưới lớp làm bài 2313 1234
 x x
vào vở. 3 2
 6939 2468
 4212 1212
 x 2 x 1
 2 4
 8424 4848
 4 1 - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS ghi nhớ
Bài 2: Đặt tính rồi tính. (Làm việc nhóm 2)
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm.
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Các nhóm lên trình bày.
 2434 3322
 x x
 2 3
 4868 9966
 1233 1110
 x 1 x 1
 2 6
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS 2466lắng nghe 6660
 2 6
4. Vận dụng
Bài 3: Mỗi một quả dứa ép được 200ml nước. 
Hỏi chị Lan ép 8 quả dứa như thế thì được bao 
nhiêu mi-li-lít nước dứa? (Làm việc nhóm cả lớp)
- GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS thi đua giải nhanh, tính 
toán đúng bài toán.
 - HS trình bày.
 Bài giải:
 Số mi-li-lít nước dứa chị Lan ép 
 được từ 8 quả dứa là:
 200 x 8 = 1 600 (ml)
 Đáp số: 1 600 ml
- GV nhận xét, khen ngợi HS. - Cả lớp nhận xét. - Dặn HS chuẩn bị bài sau.
 ---------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 LUYỆN NÓI VÀ NGHE
 TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO (T4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Phát triển các năng lực đặc thù
 1.1. Phát triển NL ngôn ngữ
 - Kể lại hoặc đọc lại một câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc ở nhà về các dân 
tộc anh em trên đất nước ta.
 - Biết trao đổi cùng các bạn những điều đã biết và cảm nhận của bản thân về 
câu chuyện (bài thơ, bài văn); biết nhận xét, đánh giá lời giới thiệu, kể (đọc) của 
bạn.
1.2. Phát triển năng lực văn học: 
Biết bày tỏ sự yêu thích những điều thú vị trong câu chuyện (bài thơ, bài văn).
 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể hoặc đọc được câu chuyện theo chủ đề 
yêu cầu. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành 
động, diễn cảm,...
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn một cách chủ động, tự 
nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện. 
 - Phẩm chất yêu nước: Có ý thức trân trọng bản sắc văn hoá và giá trị của các 
dân tộc anh em.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - GV cùng trao đổi với HS về những việc em đã và - HS cùng trao đổi với Gv về 
 sẽ làm để góp phần giảm ô nhiễm môi trường? những việc em đã và sẽ làm để 
 góp phần giảm ô nhiễm môi 
 trường để rút ra kinh nghiệm cho 
 bản thân chuẩn bị kể chuyện.
 - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
2.1. Kể lại hoặc đọc lại một câu chuyện (bài thơ, 
bài văn) về các dân tộc anh em trên đất nước ta 
mà em đã đọc ở nhà.
- GV mời HS nêu yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV cùng HS phân tích yêu cầu bài. - HS suy nghĩ, phân tích yêu cầu 
 bài.
a. Giới thiệu câu chuyện (bài thơ, bài văn) sẽ kể 
(đọc)
- GV mời một số HS cho biết các em sẽ kể chuyện - HS chia sẻ tên và nội dung câu 
gì (đọc bài thơ, bài văn gì), chuyện (bài) đó nói về chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc 
điều gì (về các dân tộc anh em). ở nhà.
- GV giới thiệu bài in trong SGK: Bảo tàng Dân - Cả lớp lắng nghe
tộc học. Đây là một bài giới thiệu kết hợp giữa chữ 
và hình ảnh, nói về Bảo tàng Dân tộc học, nơi lưu 
giữ và giới thiệu các giá trị văn hoá của các dân tộc 
anh em trên đất nước ta. Người đến thăm Bảo tàng 
Dân tộc học sẽ có cảm giác như được sống trong 
không khí vui vẻ, đầm ấm của một ngôi nhà chung 
của các dân tộc anh em trên dải đất hình chữ S. Các 
em có thể đọc (kết hợp xem hình ảnh minh hoạ) để 
kể lại và trao đổi về nội dung bài viết này.
b. Kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn) trong nhóm
- GV yêu cầu HS thực hành kể chuyện (đọc bài thơ, 
bài văn) theo nhóm đôi.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS; nhắc HS kể/đọc rõ ràng, - HS chia nhóm, thực hành kể 
giọng biểu cảm, có thể thể chuyện (đọc bài thơ, bài văn).
hiện vẻ mặt, cử chỉ phù hợp.
c. Kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn) trước lớp
- GV mời một số HS kể (đọc) trước lớp. 
- GV động viên HS kể chuyện / đọc thuộc đoạn thơ, 
nhưng có thể nhìn sách khi không nhớ một số chi - Một số HS kể (đọc) trước lớp.
tiết. Các HS khác lắng nghe bạn kể 
- Sau mỗi câu chuyện/bài thơ/bài văn, GV mời HS (đọc).
trong lớp đặt câu hỏi nếu có chi tiết các em chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi về câu chuyện, nhân - HS trong lớp lần lượt đặt câu 
vật trong câu chuyện. hỏi cho những chi tiết chưa rõ, 
Ví dụ: còn thắc mắc trong câu chuyện 
- Trao đổi về bài Bảo tàng Dân tộc học: (bài thơ, bài văn) của bạn.
+ Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam nằm ở đâu? Toà 
nhà chính của bảo tàng có hình dáng thế nào? - HS trả lời:
 + Bảo tàng nằm ở một quận phía 
 tây Thủ đô Hà Nội. Toà nhà 
 chính của bảo tàng giống như 
+ Bảo tàng trưng bày những gì? một chiếc trống đồng khổng lồ.
 + Bảo tàng trưng bày những hiện 
 vật và hình ảnh tiêu biểu về 54 
 dân tộc anh em trên đất nước ta, 
 như: con dao, chiếc gùi, ống sáo, 
 cây đàn, cồng chiêng, giáo mác, 
 mô hình nhà sàn, nhà rông,...
+ Ngồi trong bảo tàng, có thể xem những cuốn + Có thể xem những cuốn phim 
phim nào? về lễ hội Ka-tê của người Chăm, 
 cảnh chơi xuân của người Mông 
 hay hội cồng chiêng của người 
 Mường,...
+ Khách đến thăm bảo tàng có thể tham gia những + Khách đến thăm có thể làm 
hoạt động gì? bánh, làm đèn Trung thu, 
+ Đi thăm bảo tàng, người xem có cảm tưởng như + Người xem cảm thấy như được 
thế nào? sống trong không khí vui vẻ, 
 đầm ấm của một ngôi nhà chung 
 của các dân tộc anh em.
- GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp lắng nghe.
2.2. Trao đổi về câu chuyện (bài thơ, bài văn) 
em đã đọc.
- GV mời HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn, gợi ý HS trao đổi: - Cả lớp lắng nghe, dựa vào các 
+ Em thích nhân vật (hoặc chi tiết, hình ảnh) nào gợi ý nói theo suy nghĩ cá nhân; 
trong câu chuyện (bài thơ, bài văn) đó? Vì sao? các HS khác nêu ý kiến.
+ Câu chuyện (bài thơ, bài văn) đó nói lên điều gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
 - Cả lớp lắng nghe, rút kinh 
 nghiệm. - GV tổ chức cho HS bình chọn câu chuyện (bài - HS bình chọn câu chuyện (bài 
 thơ, bài văn) được yêu thích nhất, chọn bạn giới thơ, bài văn) được yêu thích 
 thiệu (kể, đọc) hay nhất (giới thiệu rõ ràng, giọng nhất, chọn bạn giới thiệu (kể, 
 đọc) hay nhất.
 - GV tổng kết: Đất nước ta có 54 dân tộc anh em. - Cả lớp lắng nghe, ghi nhớ.
 Dân tộc nào có những tinh hoa văn hoá cần trân 
 trọng và bảo tồn. Nếu có điều kiện, các em hãy tìm 
 hiểu thêm về các dân tộc anh em trên đất nước ta 
 nhé.
 3. Vận dụng
 - GV cho Hs thực hành ghi chép lại câu chuyện - HS quan sát video.
 (bài thơ, bài văn) đã đọc ở nhà về các dân tộc anh 
 em trên đất nước ta vào sổ tay.
 - GV giao nhiệm vụ HS về nhà chia sẻ lại câu - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
 chuyện (bài thơ, bài văn) cho người thân nghe.
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 Toán
 Bài 82: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Sau khi học xong bài này, HS cần đạt các yêu cầu sau:
 - Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số có một 
chữ số trong phạm vi 100 000 ( có nhớ 1 lượt).
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số 
tình huống gắn với thưc tế.
 - Phát triển các NL toán học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Giáo viên
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh
 - Bảng con, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: + 
+ Câu 2: + 
+ Câu 3: + 
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
*Hoạt động 1: Nhân số có nhiều chữ số với số có 
một chữ số có nhớ 1 lượt:
- GV viết các dạng phép nhân và yêu cầu HS nêu 
cách tính?
a, 14 x 6 =?
- Gọi HS nêu cách tính? - 1 HS nêu cách tính:
 14 
 6 
 84
- Gv chốt lại các bước thực hiện tính: - HS lắng nghe
+ Đặt tính: Viết 14, viết số 6 dưới số 14 sao cho 
đơn vị thẳng đơn vị.
+ Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái.
 14 * 6 nhân 4 bằng 24, viết 4, nhớ 2. .
 6 * 6 nhân 1 bằng 6, thêm 2 bằng 8, viết 8. 
 84
+ Viết kết quả: 14 x 6 = 84
- GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có hai - HS ghi nhớ.
chữ số với số có môt chữ số: 14 x 6 = 84.
b, 181 x 4=?
- Gọi HS nêu cách tính? - 1 HS nêu cách tính:
 181 
 4 
 724
- Gv chốt lại các bước thực hiện tính: - HS lắng nghe
+ Đặt tính: Viết 181, viết số 4 dưới số 181 sao cho 
đơn vị thẳng đơn vị.
+ Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái.
 .
 181 * 1 nhân 4 bằng 2, viết 4. 
 4 * 4 nhân 8 bằng 32, viết 2, nhớ 3. 
 724 * 4 nhân 1 bằng 4, thêm 3 bằng 7, viết 7. + Viết kết quả: 181 x 4 = 724
- GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có ba 
chữ số với số có môt chữ số: 181 x 4 = 724.
 - HS ghi nhớ.
c, 1723 x 3 =?
- Gọi HS nêu cách tính?
 - 1 HS nêu cách tính:
 1723 
 3 
- Gv chốt lại các bước thực hiện tính:
 5169
+ Đặt tính: Viết 1723, viết số 3 dưới số 1723 sao 
 - HS lắng nghe
cho đơn vị thẳng đơn vị.
+ Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái.
 1723 * 3 nhân 3 bằng 9, viết 9. 
 3 * 3 nhân 2 bằng 6, viết 6. 
 5169 * 3 nhân 7 bằng 21, viết 1, nhớ 2.
 * 3 nhân 1 bằng 3, thêm 2 bằng 5, viết 5.
+ Viết kết quả: 1723 x 3 = 5169
- GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có bốn 
chữ số với số có môt chữ số: 1723 x 3 = 5169
 - HS ghi nhớ.
*Hoạt động 2: Khám phá
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu bài toán:
? Muốn biết 3 cuộn dây như thế dài bao nhiêu mét 
 - HS nêu bài toán.
ta làm phép tính gì?
 + HS nêu: Phép tính nhân: 
- Gọi HS nêu cách tính?
 1425 x 3
 - 1 HS nêu cách tính:
 1425 
- Gv chốt lại các bước thực hiện tính: 3 
+ Đặt tính: Viết 1425, viết số 3 dưới số 1425 sao 4275
cho đơn vị thẳng đơn vị. - HS lắng nghe
+ Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái.
 1425 * 3 nhân 5 bằng 15, viết 5, nhớ 1. 
 3 * 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7 
 4275 * 3 nhân 4 bằng 12, viết 2, nhớ 1.
 * 3 nhân 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết4. + Viết kết quả: 1425 x 3 = 4275
- GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có bốn 
chữ số với số có môt chữ số: 1425 x 3 = 4275
=> Lưu ý HS: - HS ghi nhớ.
- Lượt nhân nào có kết quả lớn hơn hoặc bằng 10 
thì phần nhớ được cộng sang kết quả của phép - HS lưu ý.
nhân ở hàng tiêp theo.
- Nhân rồi mới cộng với phàn nhớ ở hàng liền 
trước (nếu có)
3. Thực hành
Bài 1. Tính. (Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo mẫu đã - HS làm bảng con.
học). - HS giơ bảng nêu cách thực 
 hiện:
 1514 5293
 x x
 6 3
 9084 15879
 3472 2318
 x 9 x 2
 2 4
- GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS 6945lắng nghe 9272
 8 8
4. Vận dụng
- GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS thi đua giải nhanh, tính 
toán sau: đúng bài toán.
+ Bài toán: Bốn anh em sinh tư năm nay 24 tuổi. - HS trình bày.
Hỏi tổng số tuổi của bốn anh em hiện nay là bao 
nhiêu tuổi?
- Nhận xét, tuyên dương - Cả lớp nhận xét.
 -------------------------------------------------------------------
 Thứ tư, ngày 15 tháng 3 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC
 Bài 04: NHỚ VIỆT BẮC (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Phát triển các năng lực đặc thù
 1.1. Phát triển NL ngôn ngữ - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài,. Phát ấm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà HS địa phương dễ viết sai. (nắng, thắt lưng, mơ nở, đan nón, sợi giang, rừng 
phách, lùng, luỹ sắt,...)
 - Ngắt nghỉ hơi đúng theo cá dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng 
/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài (đèo, chuốt, giang, phách,...). Trả lời 
được các câu hỏi về nội dung bài. 
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ; ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên và con 
người Việt Bắc.
 - Biết dùng dấu hai chấm để đánh dấu phần liệt kê.
 1.2. Phát triển năng lực văn học 
 + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số câu thơ hay, hình ảnh đẹp.
 + Biết chia sẻ những cảm nhận tốt đẹp về đất và người Việt Bắc.
 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
 - Năng lực tự chủ, tự học: (lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.)
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Phẩm chất yêu nước: (Biết trân trọng vẻ đẹp và giá trị của con người và thiên 
nhiên ở những vùng miền khác nhau trên đất nước ta.)
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo Việt - HS tham gia trò chơi
 Nam”.
 - Hình thức chơi: HS chọn các quần đảo, đảo trên - 4 HS tham gia:
 trò chơi để đọc 1 đoạn văn trong bài “Hội đua ghe 
 ngo” và trả lời câu hỏi.
 + Câu 1: Hội đua ghe ngo diễn ra vào dịp nào? + Hội diễn ra vào đúng dịp lễ hội 
 Cúng Trăng giữa tháng 10 âm lịch 
 hằng năm.
 + Câu 2: Những chiếc ghe ngo có gì đặc biệt? + Ghe ngo được làm từ gỗ cây 
 sao, dài khoảng 30 mét, chứa 
 được trên dưới 50 tay chèo; ghe 
 được chà nhẵn bóng, mũi và đuôi 
 ghe cong vút, tạo hình rắn thần; 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_toan_tieng_viet_lop_3_ket_noi_tri_thuc_tuan_26_n.docx