Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023

docx 41 trang Túc Tinh 24/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023

Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023
 TUẦN 25
 Thứ hai, ngày 6 tháng 3 năm 2023
 TẬP ĐỌC
 TIẾT 49: PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Hiểu ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời 
bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.( Trả lời được 
các câu hỏi trong SGK).
 - Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
 - GDAN - QP: Ca ngợi công lao to lớn của các vua Hùng đã có công dựng nước 
và trách nhiệm của tuổi tre bảo vệ đất nước.
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
 - Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc.
 II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh tư liệu.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở nghe ghi. 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, kỹ thuật trình bày một phút, động não.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Gọi 4 HS thi đọc bài: Hộp thư mật, trả - HS đọc
 lời câu hỏi về bài đọc:
 + Người liên lạc ngụy trang hộp thư mật - HS trả lời
 khéo léo như thế nào?
 - GV nhận xét và bổ sung cho từng HS
 - HS nghe
 - Giới thiệu bài -ghi bảng 
 - HS mở sách
 2. Khám phá kiến thức mới
 2.1. Luyện đọc
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài văn. - 1 học sinh đọc bài, cả lớp lắng nghe.
- YC HS quan sát tranh minh họa phong - HS quan sát tranh.
cảnh đền Hùng trong SGK. Giới thiệu 
tranh, ảnh về đền Hùng.
 - Bài có 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng là 
- YC học sinh chia đoạn. một đoạn.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của + Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc nối 
bài trong nhóm. tiếp lần 1 và luyện phát âm: chót vót, dập 
- YC học sinh tìm từ khó đọc, luyện đọc dờn, uy nghiêm, sừng sững, Ngã Ba Hạc.
từ khó. + Hs nối tiếp nhau đọc lần 2.
 - Học sinh đọc chú giải trong sgk. 
- Giúp học sinh hiểu một số từ ngữ khó.
- YC HS luyện đọc theo cặp. - Từng cặp luyện đọc.
- Mời 1 HS đọc lại toàn bài. - 1 học sinh đọc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài - HS lắng nghe.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài
* Mục tiêu: Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, 
đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.( 
Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: 
- YC học sinh đọc thầm theo đoạn và - Học sinh đọc thầm theo đoạn và thảo 
thảo luận trả lời câu hỏi: luận nhóm trả lời câu hỏi, chia sẻ 
+ Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào? + Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên 
 nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm 
 Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua 
 Hùng, tổ tiên chung của dân tộc Việt 
+ Hãy kể những điều em biết về các vua Nam.
Hùng. + Các vua Hùng là những người đầu tiên 
 lập nước Văn Lang, đóng đô ở thành 
 Phong Châu,Phú Thọ, cách ngày nay 
 khoảng 4000 năm.
+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp 
 - Có hoa hải đường rực đỏ, có cánh bướm 
của thiên nhiên nơi Đền Hùng?
 bay lượn. Bên trái là đỉnh Ba Vì cao vời 
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một vợi. Bên phải là dãy Tam Đảo, xa xa là 
số truyền thuyết về sự nghiệp dựng núi Sóc Sơn. 
nước và giữ nước của dân tộc. Hãy kể 
 + Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ 
tên các truyền thuyết đó? 
 truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh, núi 
 Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh 
 Gióng, hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ 
 truyền thuyết An Dương Vương- một + Em hiểu câu ca dao sau như thế nào? truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và 
 “Dù ai đi ngược về xuôi giữ nước.
 Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng - Dù ai đi bất cứ đâu...cũng phải nhớ đến 
 ba”. ngày giỗ Tổ. Không được quên cội 
 nguồn. 
 - Yêu cầu học sinh tìm nội dung của bài 
 văn. - HS thảo luận, nêu:
 Nội dung : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của 
 Đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày 
 tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi 
 con người đối với tổ tiên. 
 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm
 * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
 * Cách tiến hành:
 - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài văn, - 3 học sinh đọc nối tiếp, tìm giọng đọc.
 tìm giọng đọc.
 - Bài văn nên đọc với giọng như thế - HS nêu.
 nào?
 - GV nhận xét cách đọc,hướng dẫn đọc 
 và đọc diễn cảm đoạn 2, nhấn mạnh các - HS lắng nghe.
 từ: kề bên, thật là đẹp, trấn giữ, đỡ lấy, 
 đánh thắng, mải miết, xanh mát,
 - Cả lớp luyện đọc diễn cảm theo cặp, 
 thi đọc.
 - HS luyện đọc diễn cảm , thi đọc
 - Gọi 3 em thi đọc.
 - Nhận xét tuyên dương.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Bài văn muốn nói lên điều gì? - HS nêu
 - Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất 
 nước VN?
 - Giáo dục hs lòng biết ơn tổ tiên. - HS nghe và thực hiện
 - Về nhà tìm hiểu về các Vua Hùng. - HS nghe và thực hiện
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 TOÁN
 TIẾT 121: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II LỊCH SỬ
 TIẾT 25: SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA
 I. Yêu cầu cần đạt
- Biết cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân dân miền Nam vào dịp Tết Mậu Thân 
(1968), tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở Sứ quán Mĩ tại Sài Gòn:
 + Tết Mậu Thân 1968, quân và dân miền Nam đồng loạt tổng tiến công và nổi 
dậy ở khắp các thành phố và thị xã.
 + Cuộc chiến đấu tại Sứ quán Mĩ diễn ra quyết liệt và là sự kiện tiêu biểu cúa 
cuộc Tổng tiến công.
- Nắm được ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 với cách 
mạng miền Nam
- Giáo dục HS tình yêu quê hương, ham tìm hiểu lịch sử nước nhà.
- Có hiểu biết cơ bản về Lịch sử, biết tìm tòi và khám phá Lịch sử và vận dụng kiến 
thức Lịch sử vào thực tiễn.
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
 II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
 - GV: Ảnh tư liệu
 - HS: SGK, vở BTLS.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân.
 - Kỹ thuật đặt câu hỏi
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 + Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục - HS chơi
 đích gì?
 + Đường Trường Sơn có ý nghĩa như thế - HS trả lời
 nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ 
 cứu nước của dân tộc ta?
 - Cho HS nhận xét, bổ sung - HS nhận xét
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Khám phá kiến thức mới * Mục tiêu: Biết cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân dân miền Nam vào dịp 
Tết Mậu Thân (1968), tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở Sứ quán Mĩ tại Sài Gòn
* Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Diễn biến cuộc tổng tiến 
công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi - Làm việc theo nhóm.
rồi báo cáo trước lớp.
+ Tết Mậu Thân đã diễn ra sự kiện lịch 
sử gì ở miền Nam? - Quân dân miền Nam đồng loạt tổng 
 tiến công và nổi dậy ở khắp thành phố, 
 thị xã 
+ Thuật lại trận đánh tiêu biểu của bộ đội - Đêm 30 Tết, vào lúc lời Bác Hồ chúc 
ta trong dịp Tết Mậu Thân 1968? Trận Tết được truyền truyền đi thì tiếng súng 
nào là trận tiêu biểu trong đợt tấn công của quân giải phóng cũng rền vang tại 
này? Sài Gòn và nhiều thành phố khác ở miền 
 Nam. Sài Gòn là trọng điểm của cuộc 
 tiến công và nổi dậy.
 + Cùng với tấn công vào Sài Gòn, quân - Cùng với tấn công vào Sài Gòn, quân 
giải phóng đã tiến công ở những nơi giải phóng đã tiến công ở hầu hết khắp 
nào? các thành phố, thị xã ở miền Nam như 
 Cần Thơ, Nha Trang, Huế, Đà Nẵng 
 - Bất ngờ : Tấn công vào đêm giao thừa, 
 + Tại sao nói cuộc Tổng tiến công của tấn công vào các cơ quan đầu não của 
quân và dân miền Nam vào Tết Mậu địch tại các thành phố lớn 
Thân năm 1968 mang tính bất ngờ và 
đồng loạt với quy mô lớn? - Đồng loạt: đồng thời ở nhiều thành 
 phố, thị xã trong cùng một thời điểm.
- GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 2: Kết quả, ý nghĩa của cuộc 
Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 
1968.
- Cho HS thảo luận nhóm rồi chia sẻ 
trước lớp - Thảo luận nhóm 
+ Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết - Đại diện nhóm trình bày
Mậu Thân 1968 đã tác động như thế nào 
đến Mĩ và chính quyền Sài Gòn? - Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết 
 Mậu Thân 1968 đã làm cho hầu hết các 
 cơ quan Trung ương và địa phương của 
 Mĩ và chính quyền Sài Gòn bị tê liệt, 
+ Nêu ý nghĩa Cuộc Tổng tiến công và khiến chúng rất hoang mang, lo sợ 
nổi dậy Tết Mậu Thân 1968? - Mĩ buộc phải thừa nhận thất bại một 
 bước, chấp nhận đàm phán tại Pa-ri về 
 chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam Sự kiện này tạo bước ngoặt cho cuộc 
 - GV nhận xét, kết luận kháng chiến. 
 - HS nghe
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Qua bài này em có suy nghĩ gì về cuộc - HS nêu
 tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 
 1968?
 - Sưu tầm các tư liệu về cuộc tổng tiến - HS nghe và thực hiện
 công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 BUỔI CHIỀU
 CHÍNH TẢ (Nghe - viết)
 TIẾT 25 : AI LÀ THỦY TỔ LOÀI NGƯỜI ?
 I. Yêu cầu cần đạt
- Nghe viết đúng bài chính tả.
- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa 
tên riêng (BT2) .
- Giáo dục HS tính cẩn thận, khoa học. 
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.+ Năng lực 
văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
 II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết CT.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động - Cho HS thi viết đúng các tên riêng: - 2 đội thi viết
Hoàng Liên Sơn, Phan - xi - păng, Sa 
Pa, Trường Sơn 
- GV nhận xét 
 - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 - HS ghi vở
2. Khám phá kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị viết chính tả
*Mục tiêu: 
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đoạn văn - 2 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn 
+ Bài văn nói về điều gì ? - Bài văn nói về truyền thuyết của một số 
 dân tộc trên thế giới, về thủy tổ loài người, 
 và cách giải thích khoa học về vấn đề này. 
 - Hướng dẫn viết từ khó.
 - HS tìm và viết vào bảng con: Chúa Trời, 
+ Tìm các từ khó khi viết? A-đam, Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn Độ, 
+ Hãy nêu quy tắc viết hoa tên người Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn, thế kỉ XI.
tên địa lí nước ngoài? - HS nối tiếp nhau phát biểu
- GV treo bảng phụ ghi sẵn quy tắc viết - Đọc thành tiếng và HTL
hoa.
 - Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa 
2.2. HĐ viết bài chính tả
*Mục tiêu: Nghe viết đúng bài chính tả.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài 
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành
 * Mục tiêu: Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy 
 tắc viết hoa tên riêng (BT2) .
 * Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ Cặp đôi
 - Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện - 2 HS nối tiếp nhau đọc - cả lớp lắng nghe
 “ Dân chơi đồ cổ ” - HS đọc
 - Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ - Là tên một loại tiền cổ ở Trung Quốc thời 
 - Giải thích từ Cửu Phủ ? xưa.
 - Những tên riêng trong bài đều được viết 
 - Cho HS thảo luận cặp đôi nêu cách hoa tất cả những chữ cái đầu của mỗi tiếng 
 viết hoa từng tên riêng, sau đó chia sẻ vì là tên riêng nước ngoài nhưng được viết 
 kết quả theo âm Hán Việt 
 - GV kết luận - Anh ta là kẻ gàn dở, mù quáng. Hễ nghe 
 nói một vật là đồ cổ thì anh ta hấp tấp mua 
 - Em có suy nghĩ gì về tính cách của ngay, không cần biết đó là thật hay giả. 
 anh chàng chơi đồ cổ? Bán hết nhà cửa vì đồ cổ, trắng tay phải đi 
 ăn mày, anh ngốc vẫn không bao giờ xin 
 cơm, xin gạo mà chỉ gào xin tiền Cửu Phủ 
 từ thời nhà Chu.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - GV tổng kết giờ học - HS nghe 
 - HTL ghi nhớ quy tắc viết hoa tên - HS nghe và thực hiện
 người tên địa lí nước ngoài.
 - Về nhà viết tên 5 nước trên thế giới - HS nghe và thực hiện: Pháp, Anh, Đức, 
 mà em biết. Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, I-ta-li-a,...
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 TOÁN
 TIẾT 122: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
 I. Yêu cầu cần đạt
- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn 
vị đo thời gian thông dụng.
 - Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào.
 - Đổi đơn vị đo thời gian.
 - Vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 3a - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích 
môn học.
 II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- Giáo viên: Bảng phụ, Bảng đơn vị đo thời gian
- Học sinh: Vở Toán, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu - HS chơi trò chơi
 cách tính diện tích xung quanh, diện 
 tích toàn phần, thể tích của HHCN, 
 HLP.
 - GV nhận xét 
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở 
 2. Khám phá kiến thức mới
 *Mục tiêu: Biết:
 - Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số 
 đơn vị đo thời gian thông dụng.
 - Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào.
 - Đổi đơn vị đo thời gian.
 *Cách tiến hành:
 * Các đơn vị đo thời gian
 - Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
 + Kể tên các đơn vị đo thời gian mà 
 em đã học? - HS nối tiếp nhau kể
 + Điền vào chỗ trống
 - GV nhận xét HS - HS làm việc theo nhóm rồi chia sẻ trước 
 lớp - 1 thế kỉ = 100 năm; 
 1 năm = 12 tháng. 
 1 năm = 365 ngày; 
 1 năm nhuận = 366 ngày
 Cứ 4 năm lại có một năm nhuận.
 1 tuần lễ = 7 ngày ; 1 ngày = 24 giờ
- Biết năm 2000 là năm nhuận vậy 1 giờ = 60 phút ; 1 phút = 60 giây.
năm nhuận tiếp theo là năm nào? Kể 3 + Năm nhuận tiếp theo là năm 2004. Đó là 
năm nhuận tiếp theo của năm 2004? các năm 2008; 2012; 2016.
+ Kể tên các tháng trong năm? Nêu số 
ngày của các tháng?
 - HS nêu
- GV giảng thêm cho HS về cách nhớ 
số ngày của các tháng
- Gọi HS đọc lại bảng đơn vị đo thời 
gian. - HS nghe
* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian
- GV treo bảng phụ có sẵn ND bài tập - HS đọc
đổi đơn vị đo thời gian, cho HS làm 
bài cá nhân rồi chia sẻ kết quả
1,5 năm = tháng ; 0,5 giờ = phút
 - HS làm vở rồi chia sẻ kết quả
216 phút =.. giờ .. phút = .. giờ
 1,5 năm =18 tháng ; 0,5 giờ = 30 phút
- HS làm và giải thích cách đổi trong 
từng trường hợp trên 216 phút = 3 giờ 36 phút = 3,6 giờ
- GV nhận xét, kết luận
 - HS nêu cách đổi của từng trường hợp.
 VD: 
 1,5 năm = 12 tháng x 1,5 = 18 tháng.
3. HĐ luyện tập, thực hành
*Mục tiêu: HS làm bài 1, bài 2, bài 3a
*Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS tự làm bài. Nhắc HS dùng chữ số - HS tự làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
La Mã để ghi thế kỉ
- GV nhận xét và chữa bài - Mỗi HS nêu một sự kiện, kèm theo nêu 
 số năm và thế kỉ.
 Bài 2: HĐ cặp đôi VD: Kính viễn vọng - năm 1671- Thế kỉ 
 XVII.
 - HS đọc yêu cầu bài.
 - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
 - Đổi các đơn vị đo thời gian
 - HS tự làm bài, chia sẻ cặp đôi
 - HS làm vào vở, đổi vở để kiểm tra
 - GV nhận xét và chốt cho HS về cách 
 đổi số đo thời gian 6 năm = 72 tháng
 4 năm 2 tháng = 50 tháng
 3 năm rưỡi = 42 tháng
 0,5 ngày = 12 giờ
 3 ngày rưỡi = 84 giờ; 
 Bài 3a: HĐ cá nhân
 - HS đọc yêu cầu bài. - Viết số thập phân thích hợp điền vào chỗ 
 trống.
 - Yêu cầu HS làm bài.
 - HS đọc và làm bài, chia sẻ kết quả
 - Gọi HS trình bày bài làm.
 72 phút = 1,2 giờ
 - GV nhận xét, đánh giá
 270 phút = 4,5 giờ
 Bài 3b(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
 - Cho HS làm bài cá nhân
 - HS làm bài báo kết quả cho giáo viên
 b) 30 giây = 0,5 phút
 135 giây = 2,25 phút
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Tàu thủy hơi nước có buồm được - Thế kỉ XIX
 sáng chế vào năm 1850, năm đó thuộc 
 thế kỉ nào?
 - Vô tuyến truyền hình được công bố 
 phát minh vào năm 1926, năm đó - Thế kỉ XX
 thuộc thế kỉ nào? 
 - Chia sẻ với mọi người về mối liên hệ - HS nghe và thực hiện
 giữa các đơn vị đo thời gian.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 ĐỊA LÍ
 TIẾT 25: CHÂU PHI I. Yêu cầu cần đạt
- Mô tả sơ lược được vị trí, giới hạn châu Phi:
 + Châu Phi ở phía nam châu Âu và phía tây nam châu Á, đường Xích đạo đi 
ngang qua giữa châu lục.
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu:
 + Địa hình chủ yếu là cao nguyên.
 +Khí hậu nóng và khô.
 + Đại bộ phận lãnh thổ là hoang mạc và xa van.
- Sử dụng quả Địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Phi.
- Chỉ được vị trí của hoang mạc Xa- ha-ra trên bản đồ( lược đồ).
- HS năng khiếu:
+ Giả thích vì sao châu Phi có khí hậu khô và nóng bậc nhất thế giới: Vì nằm trong 
vòng đai nhiệt đới, diện tích rộng lớn, lại không có biển ăn sâu vào đất liền.
+ Dựa vào lược đồ trống ghi tên các châu lục và đại dương giáp với châu Phi.
- GD HS ý thức ham tìm hiểu địa lí.
- Có hiểu biết cơ bản về Địa lí, tìm tòi và khám phá Địa lí và vận dụng kiến thức Địa lí 
vào thực tiễn.
- Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt 
Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và 
khai thác tài nguyên.
 II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: Lược đồ, bản đồ; quả địa cầu
- HS: SGK, vở BTĐL.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp
 - Kỹ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kỹ thuật trình bày 1 phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi"Hộp quà bí mật" - HS chơi trò chơi
 nội dung câu hỏi về các nét chính của 
 châu Á và châu Âu.
 - GV nhận xét
 - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 - HS ghi bảng 2. Khám phá kiến thức mới
* Mục tiêu: - Mô tả sơ lược được vị trí, giới hạn châu Phi.
 - Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu châu Phi.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới hạn 
của châu Phi.
- GV treo bản đồ tự nhiên thế giới - HS quan sát 
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời - HS đọc SGK 
câu hỏi, rồi chia sẻ trước lớp:
+ Châu Phi nằm ở vị trí nào trên trái 
đất? - Châu Phi nằm trong khu vực chí 
 tuyến, lãnh thổ trải dài từ trên chí tuyến 
 Bắc đến qua đường chí tuyến Nam 
+ Châu Phi giáp với các châu lục, biển - Châu Phi giáp với các châu lục và đại 
và đại dương nào? dương sau: 
 Phía bắc giáp với biển Địa Trung Hải ; 
 Phía đông bắc, đông và đông nam giáp 
 với Ấn Độ Dương.
 Phía tây và tây nam giáp Đại Tây 
 Dương 
 + Đường xích đạo đi qua phần lãnh 
thổ nào của châu Phi? - Đường xích đạo đi vào giữa lãnh thổ 
 châu Phi 
- Yêu cầu xem SGK trang 103 
 - HS đọc SGK
+ Tìm số đo diện tích của châu Phi.
 - Diện tích châu Phi là 30 triệu km2 
+ So sánh diện tích của châu phi với 
các châu lục khác? - Châu Phi là châu lục lớn thứ 3 trên 
 thế giới sau châu Á và châu Mĩ, diện 
- GVKL: tích nước này gấp 3 lần diện tích châu 
Hoạt động 2: Địa hình châu Phi Âu.
- HS thảo luận theo cặp - HS thảo luận
- Yêu cầu quan sát lược đồ tự nhiên - HS quan sát , chia sẻ kết quả
châu Phi, thảo luận theo câu hỏi: 
+ Lục địa châu Phi có chiều cao như - Đại bộ phận lục địa châu Phi có địa 
thế nào so với mực nước biển ? hình tương đối cao. Toàn bộ châu lục 
 được coi là cao nguyên khổng lồ trên 
 các bồn địa lớn.
 - Các bồn địa của châu Phi: bồn địa 
+ Kể tên và nêu vị trí của bồn địa ở 
 Sát, Nin Thượng, Côn Gô, Ca-la-ha-ri.
châu Phi?
 - Các cao nguyên: Ê-ti-ô-pi, Đông Phi.. + Kể tên và nêu các cao nguyên của 
 châu phi ? - Các con sông lớn : Sông Nin, Ni-giê, 
 + Kể tên và chỉ vị trí các con sông lớn Côn- gô, Dăm- be-di
 của châu Phi ? - Hồ Sát, hồ Vic-to-ri-a
 + Kể tên các hồ lớn ở châu Phi? 
 - GV tổng kết
 Hoạt động 3: Khí hậu và cảnh quan 
 thiên nhiên châu Phi
 - HS đọc SGK, thảo luận nhóm hoàn 
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoàn thành nội dung phiếu học tập.
 thành phiếu học tập.
 - Đại diện nhóm trình bày kết quả.
 - Gọi HS trình bày kết quả thảo luận.
 - GV cùng HS theo dõi, nhận xét.
 - Hoang mạc có khí hậu nóng nhất thế 
 + Vì sao ở hoang mạc Xa-ha-ra thực giới; sông ngòi không có nước; cây cối, 
 vật và động vật rất nghèo nàn? động thực vật không phát triển được.
 - Xa-van có ít mưa, đồng cỏ và cây bụi 
 + Vì sao các xa-van động vật chủ yếu phát triển , làm thức ăn cho động vật ăn 
 là các loài động vật ăn cỏ? cỏ, động vật ăn cỏ phát triển.
 - GV tiểu kết
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Khi học về châu Phi, điều gì làm em ấn - HS nghe và thực hiện
 tượng nhất về thiên nhiên châu Phi. Hãy 
 sưu tầm thông tin về vấn đề em quan 
 tâm.
 - Vẽ một bức tranh treo trí tưởng tượng - HS nghe và thực hiện
 của em về thiên nhiên châu Phi.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 Thứ ba, ngày 7 tháng 3 năm 2023
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 TIẾT 49: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
 I. Yêu cầu cần đạt
- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ); hiểu 
được tác dụng của việc lặp từ ngữ.
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III.
- Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ vào đặt câu, viết văn.
- Giáo dục HS yêu thích môn học, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở BTTV, SGK, bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” 
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" đặt - HS chơi
 câu có sử dụng cặp từ hô ứng.
 - GV nhận xét. - HS nhận xét
 - Giới thiệu bài -ghi bảng - HS ghi vở
 2. Khám phá kiến thức mới
 * Mục tiêu: Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND 
 ghi nhớ); hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ.
 * Cách tiến hành:
 Ví dụ:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng.
 - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm bài cá nhân.
 - Gọi HS trình bày bài làm. - HS trình bày, lớp theo dõi, nhận xét.
 - GV nhận xét, kết luận. + Trước đền, những khóm hải đường 
 đâm bông rực đỏ, những cánh bướm 
 nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa 
 quạt, xòe hoa.
 + Từ đền là từ đã được dùng ở câu trước 
 Bài 2: HĐ cặp đôi và được lặp lại ở câu sau.
 - Gọi HS đọc đề bài. - 1 HS đọc.
 - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận 
 làm bài.
 - GV gợi ý HS: Thử thay thế các từ in 
 đậm vào câu sau, sau đó đọc lại xem 2 
 câu đó có ăn nhập với nhau không? Vì - HS nối tiếp nhau phát biểu trước lớp.
 sao? + Nếu thay từ nhà thì 2 câu không ăn 
 nhập với nhau vì câu đầu nói về đền, câu 
 sau lại nói về nhà.
 + Nếu thay từ chùa thì 2 câu không ăn 
 nhập với nhau, mỗi câu nói một ý. Câu 
- GV nhận xét, kết luận: Nếu thay từ đền đầu nói về đền Thượng, câu sau nói về 
ở câu thứ hai bằng một trong các từ: chùa.
nhà, chùa, trường, lớp thì nội dung 2 câu - HS lắng nghe.
không ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu 
nói về một sự vật khác nhau...
Bài 3: HĐ nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm và trả lời câu 
hỏi: Việc lặp lại từ trong đoạn văn trên 
có tác dụng gì? - Việc lặp lại từ đền tạo ra sự liên kết chặt 
- Kết luận. chẽ giữa 2 câu.
* Ghi nhớ. - Lắng nghe.
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.
- Gọi HS đặt 2 câu có liên kết các câu - 2 HS đọc 
bằng cách lặp từ ngữ để minh họa cho - HS nối tiếp nhau đặt câu.
Ghi nhớ.
 + Con mèo nhà em có bộ lông rất đẹp. 
 Bộ lông ấy như tấm áo choàng giúp chú 
 ấm áp suốt mùa đông.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III. 
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - 1 HS đọc, phân tích yêu cầu
bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn. - Nhận xét bài làm của bạn. 
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng. - HS nghe
 Thuyền lưới mui bằng. Thuyền giã đôi mui cong. Thuyền khu Bốn hình chữ 
nhật. Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én. Thuyền nào cũng tôm cá đầy khoang.
 Chợ Hòn Gai buổi sáng sớm la liệt tôm cá. Những con cá song khỏe, vớt lên hàng 
giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm. Những con cá chim mình dẹt 
như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì Những con tôm 
tròn, thịt căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Để liên kết một câu với câu đứng trước - HS nêu
 nó ta có thể làm như thế nào?
 - Nhận xét tiết học - HS nghe
 - Học thuộc phần Ghi nhớ
 - Về nhà viết một đoạn văn có sử dụng - HS nghe và thực hiện
 cách lặp từ.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 TOÁN 
 TIẾT 123: CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
 I. Yêu cầu cần đạt
- Biết thực hiện phép cộng số đo thời gian.
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản.
- HS làm bài 1 (dòng 1, 2); bài 2.
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích 
môn học.
 II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở Toán, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi 
 nêu kết quả của các phép tính, chẳng 
 hạn:
 0,5ngày = ..... giờ 1,5 giờ =..... phút
 84phút = ..... giờ 135giây = ..... phút
 - GV nhận xét
 - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Khám phá kiến thức mới
*Mục tiêu: Biết thực hiện phép cộng số đo thời gian.
*Cách tiến hành:
1. Thực hiện phép cộng số đo thời 
gian.
+ Ví dụ 1:
- Giáo viên nêu ví dụ 1 SGK - HS theo dõi
- Yêu cầu HS nêu phép tính - Học sinh nêu phép tính tương ứng.
 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm 
cách đặt tính và tính.
 Vậy 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút 
 = 5 giờ 50 phút
+ Ví dụ 2:
 - HS theo dõi
- Giáo viên nêu bài toán.
 - Học sinh nêu phép tính tương ứng.
- Yêu cầu HS nêu phép tính
 - Học sinh đặt tính và tính.
- Giáo viên cho học sinh đặt tính và 
tính.
 83 giây = 1 phút 23 giây.
- Giáo viên cho học sinh nhận xét rồi 45 phút 83 giây = 46 phút 23 giây.
đổi. - Khi cộng số đo thời gian cần cộng các 
- Giáo viên cho học sinh nhận xét. số đo theo từng loại đơn vị.
 - Trong trường hợp số đo theo đơn vị 
 phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì cần 
 đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề.
3. HĐ luyện tập, thực hành
*Mục tiêu: 
 - Vận dụng giải các bài toán đơn giản.
 - HS làm bài 1 (dòng 1, 2); bài 2.
*Cách tiến hành: Bài 1 (dòng 1, 2): 
- Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc: Tính 
- Giáo viên cho học sinh tự làm sau đó - HS làm bài vào bảng, sau đó chia sẻ kết 
thống nhất kết quả. quả:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cần a) 7 năm 9 thỏng + 5 năm 6 thỏng
chú ý phần đổi đơn vị đo. + 7 năm 9 tháng 
 5 năm 6 tháng
 12 năm 15 tháng
 (15 tháng = 1 năm 3 tháng)
 Vậy 7 năm 9 tháng + 5 năm 6 tháng
 = 13 năm 3 tháng)
 3 giờ 5 phút + 6 giờ 32 phút
 + 3 giờ 5 phút 
 6 giờ 32 phút
 9 giờ 37 phút
 Vậy 3 giờ 5 phút + 6 giờ 32 phút
 = 9 giờ 37 phút
Bài 2: HĐ nhóm
- Học sinh đọc đề bài - Học sinh đọc , chia sẻ yêu cầu
- Cho HS thảo luận, tìm cách giải, chia - Học sinh làm bài theo nhóm, rồi chia sẻ 
sẻ kết quả. kết quả trước lớp:
- Giáo viên nhận xét chữa bài. Bài giải
 Thời gian Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo 
 Tàng lịch sử là:
 35 phút + 2 giờ 20 phút = 2 giờ 55 phút
 Đáp số: 2 giờ 55 phút
Bài tập chờ
Bài 1(dòng 3,4): HĐ cá nhân - HS làm rồi chia sẻ trước lớp
- Cho HS làm bài rồi chia sẻ kết quả. + 12 giờ 18 phút 
- GV nhận xét, kết luận 8 giờ 12 phút
 20 giờ 30 phút
 Vậy 12 giờ 18 phút + 8 giờ 12 phút
 = 20 giờ 30 phút + 4 giờ 35 phút 
 8 giờ 42 phút
 12 giờ 77 phút(77 phút = 1 giờ 17 
 phút)
 Vậy 4 giờ 35 phút + 8 giờ 42 phút
 = 13 giờ 17 phút
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Gọi 2 HS nhắc lại cách cộng số đo - HS nêu
 thời gian.
 - Dặn HS về nhà học thuộc cách cộng - HS nghe và thực hiện
 số đo thời gian.
 - Nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị 
 bài sau. 
 - Tính tổng thời gian học ở trường và - HS nghe và thực hiện
 thời gian học ở nhà của em.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 TẬP ĐỌC
 TIẾT 50: CỬA SÔNG
 I. Yêu cầu cần đạt
- Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy chung, biết nhớ 
cội nguồn.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ).
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó.
*GDMT: Giúp HS cảm nhận được “tấm lòng” của cửa sông qua các câu thơ. Từ đó, 
GD HS ý thức biết quý trọng và BVMT thiên nhiên.
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- Giáo dục tình yêu quê hương đất nước.
 II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- Giáo viên: Tranh minh hoạ cảnh cửa sông SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa, Vở nghe ghi.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, kỹ thuật trình bày một phút, động não.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_tieng_viet_toan_lop_5_tuan_25_nam_hoc_2022_2023.docx