Giáo án môn Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023

docx 35 trang Túc Tinh 24/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023

Giáo án môn Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023
 TUẦN 31 Thứ hai ngày 17 tháng 4 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 TẬP ĐỌC: CÁI KẸO VÀ CON CÁNH CAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
- Đọc trơn bài, tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng, không phải đánh vần. 
Biết nghỉ hơi sau các dấu câu (sau dấu chấm nghỉ dài hơn sau dấu phẩy). Bước đầu biết đọc 
đúng trọng âm và ngữ điệu.
+ Hoàn thành sơ đồ tóm tắt truyện 
- HS hiểu các từ ngữ trong bài. HS hiểu nội dung bài: Hiểu câu chuyện khen ngợi tính thật 
thà đáng yêu của một học sinh. 
2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.
 Thông qua nội dung bài đọc, hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ cho HS
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, Ti vi , Tiếng Việt
2. Học sinh: SGK TV, Bộ ĐD TV
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động: 
 - Bài thơ khen những vật gì ngoan? -HS đọc thuộc lòng cả bài thơ 
 - Thế nào là bé ngoan? Ngoan
 -GV nhận xét, đánh giá
 2.Hình thành kiến thức mới 
 2.1. Chơi trò chơi đoán chữ trên lưng -HS ghi nhớ, chơi theo cặp
 - Vòng 1: Bạn A dùng ngón tay viết một chữ cái (chữ thường) lên lưng áo bạn B 
 (VD: a). Nếu bạn B đoán đúng và đọc đúng (a) sẽ được quay lại viết một chữ cái 
 khác lên lưng áo bạn A(VD: d). Nếu bạn Acũng đoán đúng (d) thì kết quả hoà 1-
 1. Nếu bạn A đoán sai, kết quả sẽ là 1- 0. 
 - Vòng 2: Cách chơi như trên nhưng mỗi bạn phải nghĩ tên 1 đồ dùng học tập 
 (VD: sách, vở, cặp, tẩy, bút chì, bút mực, bảng con,...), dùng ngón tay viết lên 
 lưng áo của bạn. Chơi luân phiên và tính điểm. Cộng kết quả 2 vòng để chọn bạn 
 có tài “đoán chữ trên lưng”
 - GV nhận xét chung.
 -Gv đưa tranh (SGK) -HS quan sát, nêu miệng:
 - Tranh vẽ những gì? -1 HS đang đứng lên, trả lời cô giáo. 
 Trong suy nghĩ của bạn là hình ảnh 
 1 cái kẹo và 1 con cánh cam.
 -GTB: Khi đến trường, các em cần mang -HS nêu tên bài
 theo những gì để phục vụ tốt cho việc học? 
 Bài đọc hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều 
 đó
 3. Luyện tập
 3.1. Luyện đọc
 a. Đọc mẫu: GV+ HS đọc tốt thực hiện - HS đọc nhẩm theo cô và bạn
 b. Luyện đọc từ ngữ
 +Tìm từ khó cần luyện đọc nói dối, ngoài sân, thưởng, tràng 
 -Giải nghĩa từ: nói dối vỗ tay. 
 c. Luyện đọc câu 
 +KT đọc tích cực: Bài có mấy câu? - HS đếm: 14 câu.
 -HD luyện đọc câu khó -Hs đọc vỡ từng câu. 
 “Bởi vì em đi học còn mang theo/ hôm thì - Đọc tiếp nối tiếp các câu
 cái kẹo, hôm thì con cánh cam".
 d. Luyện đọc đoạn, bài 
 +Luyện đọc các đoạn -Luyện đọc cá nhân
 + Đ1: Từ đầu đến ... những gì? -3 HS nối tiếp nhau đọc
 + Đ2: Trung ... ... đến nữa ạ
 + Đ 3: Còn lại
 +Luyện đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT nhẩm
 3.2. Tìm hiểu bài
 - GV đưa lên màn hình các câu hỏi HS đọc lần lượt các câu hỏi
 -Giao nhiệm vụ - Thảo luận –làm việc nhóm 2
 -Báo cáo kết quả -Đại diện nhóm 1 hỏi - đại diện 
 nhóm 2 trả lời
 - GV chốt lại đáp án -HS nhóm khác nhận xét
 + Cô giáo hỏi cả lớp câu gì Khi đi học, em mang những gì?
 + Ngoài đồ dùng học tập, Trung còn mang - Trung còn mang hôm thì cái kẹo, 
 những gì đến lớp? hôm thì con cánh cam.
 + Vì sao cô giáo và cả lớp vỗ tay khen - Vì Trung rất thật thà. 
 Trung? 
 + Câu chuyện muốn nói điều gì? HS tiếp thu nhanh nêu ý kiến.
 GV Câu chuyện khen ngợi bạn Trung thật thà. Người thật thà, trung thực, không 
 nói dối là người rất đáng quý, đáng yêu.
 3.3. Luyện đọc lại (theo vai)
 - Hướng dẫn HS xác định nhân vật bằng cách tô màu lời thoại các nhân vật: người 
 dẫn chuyện, cô giáo, bạn Trung
 -Luyện đọc theo vai. -3 HS tiếp thu nhanh thực hiện 
 mẫu
 - Thi đọc theo vai trước lớp - 2 nhóm khác thực hiện lại
 GV nêu tiêu chí bình chọn:
 (1) Đọc đúng vai, đúng lượt lời
 (2) Đọc đúng từ, câu
 (3) Đọc rõ ràng, biểu cảm.
 - Nhận xét, đánh giá HS. -HS bình chọn tốp đọc hay nhất
4. Vận dụng
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học.
 -Đọc lại bài tập đọc (hoặc kể lại) cho người thân nghe.
HĐ nối tiếp: : Đọc trước, tìm hiểu cách trình bày, lưu ý các từ khó trong bài “Cô và mẹ”, 
chuẩn bị vở Luyện viết, bảng con. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ĐẠO ĐỨC 
 BÀI 14: PHÒNG TRÁNH BỊ BỎNG ( tiết2)
 I. MỤC TIÊU
 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng
 Học xong bài này học sinh cần đạt những yêu cầu sau:
 - Nhận biết được những hành vi nguy hiểm , có thể gây bỏng . 
 - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để phòng tránh bị bỏng .
 2. Phẩm chất, năng lực
 2.1 Phẩm chất
 - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
 2.2 Năng lực
 - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng 
 lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
 - Năng lực đặc thù: Năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân và 
 năng lực tư duy phê phán và sang tạo.
 II. CHUẨN BỊ
 1. Giáo viên
 - SGK Đạo đức 1 . 
 - Một số tờ bìa , trên đó có ghi tên các vật có thể gây bỏng để chơi trò chơi 
 “ Vượt chướng ngại vật ” . 
 - Tranh ảnh , clip về một số tình huống , hành động nguy hiểm , có thể gây bỏng . 
 - Chậu nước , hộp thuốc chống bỏng để thực hành sơ cứu khi bị bỏng . 
 - Một số đồ dùng để chơi đóng vai . 
 2. Học sinh
 - Dụng cụ học tập: SGK, VBT Đạo đức 1, vở ghi chép
 III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 1. Ổn định tổ chức
 Kiểm tra sĩ số, đồ dùng học tập của HS
 2. Tiến trình dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 KHỞI ĐỘNG
 • Cách tiến hành
- GV tổ chức cho cả lớp chơi trò “ Vượt chướng ngại - HS lắng nghe.
vật ” . - HS quan sát lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS cách chơi : 
+ Trên sàn lớp học có đặt rải rác các miếng bìa làm 
chướng ngại vật . Trên mỗi miếng bìa ghi tên một đồ 
vật nguy hiểm , có thể làm em bị bỏng . 
+ Lần lượt từng đội chơi ( gồm 4 – 5 HS / đội ) phải 
nắm tay nhau đi từ điểm xuất phát đến điểm đích nhưng 
không được chạm vào các chướng ngại vật . Đội nào - HS chơi trò chơi .
có một thành viên chạm vào chướng ngại vật , đội đó - HS lắng nghe và trả lời: Vì chúng ta dễ 
sẽ bị loại . bị bỏng do các vật đó gây ra.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. - HS lắng nghe
- Sau khi HS chơi xong , GV đưa ra câu hỏi thảo luận - Hs quan sát và dở sách .
lớp : Vì sao chúng ta không nên chơi gần những vật 
này ? 
- GV dẫn dắt , giới thiệu bài mới . 
- GV viết tên bài lên bảng.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh ở mục a SGK Đạo đức - Cả lớp quan sát và thực hiện thảo luận 
1 , trang 68 và thảo luận nhóm đôi kể tên những đồ vật nhóm.
có thể gây bỏng.
- GV mời các nhóm trình bầy, yêu cầu mỗi nhóm chỉ - HS trình bày.
neeuteen một đồ vật.
- GV gọi các nhóm khác nhận xét và bổ sung - HS nhận xét 
- GV nhận xét và khen ngợi. - HS lắng nghe
- GV hỏi tiếp : Ngoài những đồ vật đó , em còn biết - HS trả lời: bếp ga, nến, ...
những đồ vật nào khác có thể gây bỏng ? 
-GV kết luận : Trong cuộc sống hằng ngày , có rất - HS lắng nghe
nhiều đồ vật có thể gây bỏng
như : phích nước sôi , bàn là , nồi nước sôi , ấm siêu 
tốc , diêm , bật lửa , bếp lửa , lò than , bếp ga , lò vi 
sóng , lò nướng , ống pô xe máy , nồi áp suất , ... Do 
vậy , chúng ta cần phải cẩn thận khi đến gần hoặc sử 
dụng chúng . 
 Hoạt động 2: Xác định những hành động nguy hiểm, có thể gây bỏng.
 • Mục tiêu :
 - HS xác định được một số hành động nguy hiểm , có thể gây bỏng . 
 • Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS làm việc theo cặp : Quan sát tranh ở - HS quan sát.
SGK Đạo đức 1 , trang 9 và cho biết : - HS làm việc theo cặp . 
1 ) Bạn trong mỗi tranh đang làm gì ? 
2 ) Việc làm ấy có thể dẫn đến điều gì ? 
- GV mời một số cặp HS trình bày ý kiến . Mỗi cặp chỉ - HS trình bày.
trình bày ý kiến về một tranh . Tranh 1 : Bạn nữ đang kê ghế đứng nghịch 
 bếp , trong khi trên bếp có nồi thức ăn đang 
 sôi . Bạn nữ có thể bị bỏng do lửa tạt vào 
 tay hoặc nồi thức ăn nóng đổ vào người . 
 Tranh 2 : Bạn nam đang thò tay ( không 
 đeo găng ) vào lò nướng để lấy chiếc bánh 
 mì vừa nướng xong còn đang rất nóng . 
 Bạn có thể bị bỏng tay bởi lò nướng hoặc 
 chiếc bánh . 
 Tranh 3 : Bạn nam đang ở trong phòng tắm 
 và mở vòi nước nóng để nghịch . Bạn có 
 thể bị bỏng tay hoặc cả người do nước 
 nóng bắn vào . 
 Tranh 4 : Bạn nữ đang mở phích nước sôi 
 để lấy nước . Bạn có thể bị phích nước đổ 
 vào người và bị bỏng . 
 Tranh 5 : Bạn nam đang chơi đá bóng trong 
 bếp , trong khi trên bếp đang có nồi canh 
 đang sôi . Nếu quả bóng rơi trúng nồi canh 
 nóng , bạn có thể bị bỏng do nước nóng đổ 
 hoặc bắn vào người . 
 Tranh 6 : Bạn nhỏ đốt giấy . Bạn có thể bị 
 giấy cháy vào tay gây bỏng . 
 - HS nhận xét và bổ sung.
 - HS lắng nghe.
 - HS nêu ý kiến . 
- GV gọi HS nhận xét và bổ sung cho các nhóm trên. - HS quan sát lắng nghe.
- GV nhận xét và khen ngợi.
 - GV hỏi tiếp : Ngoài các hành động trên , em còn biết 
những hành động nào khác có thể gây bỏng ? - HS lắng nghe
- GV nhận xét và giới thiệu thêm một số tranh ảnh , 
video clip về hành động nguy hiểm , có thể gây bỏng . 
- GV kết luận chung : Trong sinh hoạt hằng ngày, có 
rất nhiều hành động , việc làm nguy hiểm , có thể làm 
chúng ta bị bỏng , gây đau đớn và nguy hiểm đến tính 
mạng. 
 Hoạt động 3: Thảo luận về cách phòng tránh bị bỏng
 • Mục tiêu :
 - HS nêu được một số việc cần làm để phòng tránh bị bỏng .
 • Cách tiến hành:
-GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm, xác định - HS thảo luận nhóm theo nhiệm vụ được 
những việc cần làm để phòng tránh bị bỏng. giao.
- GV mời một số nhóm trình bày ý kiến . - HS trình bày ý kiến.
- GV gọi các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - HS nhận xét.
- GV kết luận : Để phòng tránh bị bỏng em cần cẩn - HS lắng nghe.
thận : 
+ Không chơi đùa gần bếp khi đang đun nấu và các vật 
nóng như : nồi nước sôi , phích nước sôi , bàn ủi vừa 
sử dụng , ống pô xe máy vừa đi về , ... 
+ Không nghịch diêm , bật lửa . 
+ Không tự ý sử dụng bếp dầu , bếp ga , lò nướng , lò 
vi sóng , 
+ Cẩn thận khi sử dụng vòi nước nóng . 
+ 
- GV gọi HS đọc lại. - HS đọc.
 Hoạt động 4: Tìm hiểu các bước sơ cứu khi bị bỏng. 
 • Mục tiêu :
 - HS nêu được các bước sơ cứu khi bị bỏng.
 • Cách tiến hành:
-GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát tranh ở mục d - HS làm việc cá nhân.
SGK Đạo đức 1 , trang 70 và nêu các bước sơ cứu khi 
bị bỏng.
- GV mời một số HS trình bày, mỗi HS chỉ nêu một - HS trình bày:
bước sơ cứu + Bước 1: Ngâm vùng da bị bỏng trong 
 nước sạch, mát.
 + Bước 2: xịt hoặc bôi thuốc chống bỏng.
 + Bước 3: Đến cơ sở y tế để khám và điều 
 trị.
 - HS nhận xét.
- GV gọi HS nhận xét. - HS quan sát chú ý lắng nghe.
- GV kết luận về ba bước sơ cứu hoàn chỉnh nhất.
- GV giới thiệu với HS một vài loại thuốc để xịt hoặc - HS lắng nghe.
bôi chống bỏng. Đồng thời, lưu ý HS không nên tự ý 
bôi nước mắm, thuốc đánh rang và các chất khác không 
rõ tác dụng và nguồn gốc để phòng tránh nhiễm trùng 
vết bỏng.
 LUYỆN TẬP
 Hoạt động : Xử lí tình huống và đóng vai.
 • Mục tiêu:
- HS lựa chọn và thực hiện cách ứng xử phù hợp để tránh bị bỏng
- HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề và giao tiếp
 • Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS quan sát các tranh ở SGK Đạo đức 1 - HS nêu ý kiến . 
, trang 71 và cho biết tình huống xảy ra trong mỗi tranh 
. 
- GV giới thiệu để HS nắm rõ được nội dung các tình - HS lắng nghe
huống : 
+ Tình huống 1 : Nam rủ Bình chơi đuổi bắt nhau trong 
bếp . Bình nên làm gì ? 
+ Tình huống 2 : Hoa đang ngồi xem tử vi thì nhìn thấy 
em bé đang bò ra chỗ để chiếc bàn ủi vừa mới sử dụng 
. Hoa nên làm gì ? 
+ Tình huống 3 : Huy đang ngồi đọc sách ở hiện thì 
nhìn thấy em bé chạy lại gần chiếc xe máy mà bố vừa 
đi làm về . Huy nên làm gì ? 
- GV phân công mỗi nhóm HS thảo luận , đóng vai và - HS thực hiện nhiệm vụ
xử lí một tình huống . 
- HS làm việc nhóm theo sự phân công của GV . - HS làm việc nhóm.
- GV gọi các nhóm lên đóng vai thể hiện cách ứng xử - HS lên đóng vai.
đã chọn . 
- Sau mỗi tình huống , GV tổ chức cho cả lớp cùng thảo - HS thảo luận
luận : 
1 ) Em có đồng tình với cách ứng xử của nhóm bạn 
không ? Vì sao ? 
2 ) Em có cách ứng xử nào khác không ? Đó là cách 
ứng xử như thế nào ? 
- GV gọi HS trả lời. - HS trả lời.
- GV nhận xét chung và kết luận : - HS lắng nghe
+ Tình huống 1 : Bình nên khuyên Nam không nên 
chơi đuổi bắt nhau trong bếp để tránh bị bỏng do ngã 
 vào bếp đang cháy hoặc va phải nồi thức ăn đang nấu 
trên bếp.
+ Tình huống 2 : Hoa nên chạy lại ngăn em bé hoặc cất 
chiếc bàn ủi ra chỗ khác để em không bị bỏng . 
+ Tình huống 3 : Huy nên ngăn em bé , không để em 
đến gần chiếc xe máy để tránh bị bỏng do ống pô gây 
ra . 
 VẬN DỤNG
Vận dụng trong giờ học :
 GV tổ chức cho HS thực hành sơ cứu khi bị bỏng theo cặp hoặc theo nhóm . 
Vận dụng sau giờ học :
 GV hướng dẫn HS : 
- Về nhà , nhờ bố mẹ hướng dẫn cách sử dụng an toàn một số đồ dùng trong gia đình có nguy cơ 
gây bỏng .
 - Thực hiện : Không chơi đùa , lại gần bếp đang đun nấu , phích nước sôi , nồi nước sôi , bàn ủi 
vừa sử dụng , ống pô xe máy vừa đi về , ...
 CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ
 - HS trả lời câu hỏi : Em rút ra được điều gì sau bài học này ? 
 -GV tóm tắt lại nội dung chính của bài : Để phòng tránh bị bỏng , em cần cẩn thận trong 
 sinh hoạt hằng ngày , không chạy nhảy , chơi đùa gần những vật có thể gây bỏng . 
 - GV cho HS cùng đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1 , trang 72 . 
 - GV yêu cầu 2 - 3 HS nhắc lại lời khuyên . 
 - GV nhận xét , đánh giá sự tham gia học tập của HS trong giờ học , tuyên dương những 
 HS , nhóm HS học tập tích cực và hiệu quả . 
 Buổi chiều 
 TIẾNG VIỆT
 CHÍNH TẢ (TẬP CHÉP): CÔ VÀ MẸ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
+ Làm đúng các BT chính tả: Viết đúng các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k dưới 
mỗi hình. 
+ Chép đúng 4 dòng thơ bài Cô và mẹ, khoảng 15 phút, không mắc quá 1 lỗi tốc độ tối 
thiểu 2 chữ / phút. Chữ viết thường, cỡ nhỏ đúng kiểu, đều nét, theo đúng quy trình viết, 
dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ.
+Hiểu các từ ngữ, câu trong bài. Hiểu nội dung bài Cô và mẹ
2.Phẩm chất: Kiên nhẫn, chăm chỉ và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2. Học sinh: SGK TV, vở Luyện viết, VBT TV, bảng con
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động: 
- Gv cho HS nhún nhảy theo nhạc bài hát: Cô và mẹ của nhạc sĩ Phạm Tuyên
 - Nêu nội dung tiết học: Chép đúng 4 dòng thơ bài Cô và mẹ, khoảng 15 phút, không 
 mắc quá 1 lỗi. Viết đúng các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k dưới mỗi hình.
 2. Khám phá, luyện tập
 2.1. Tập chép
 a) Tìm hiểu nội dung bài viết -HS tiếp thu nhanh đọc bài
 + Bài thơ nói về biết điều gì? Mẹ là cô giáo ở nhà, cô giáo -mẹ ở 
 lớp. Mỗi HS đều có 2 mẹ, 2 cô giáo
 b) Luyện viết từ khó
 -Tự khám phá -HS viết bảng con
 -Nêu các từ khó nêu cần chú ý - cũng là, cô giáo, đến trường, mẹ 
 hiền 
 -Phân tích một số tiếng khó cần lưu ý -hiền: âm h đứng trước vần iên 
 c) Hướng dẫn cách trình bày
 -Bài viết có bao nhiêu dòng thơ? -4 dòng
 -Mỗi dòng thơ có mấy chữ ghi tiếng? -8 chữ/dòng
 -Bài viết có những dấu câu nào? -Dấu chấm và dấu huyền
 -Những chữ nào được viết hoa trong bài -Chữ đầu dòng thơ viết hoa
 -Lưu ý: Tô lại cẩn thận các chữ viết hoa -HS ghi nhớ
 trong vở Luyện viết
 d) Thực hành
 -GV nhắc HS ngồi đúng tư thế, viết đúng, trình bày bài sạch sẽ, gọn gàng
 - GV để bài mẫu trên màn hình -HS nhìn – viết trong vở L/ viết
 -HS khéo tay – viết chữ có nét 
 thanh – nét đậm
 -Soát lỗi -HS gạch chân chữ viết sai
 -Đổi bài kiểm tra chéo
 -Báo cáo kết quả -HS nêu số lỗi viết sai, những lỗi 
 -GV nhận xét, đánh giá trình bày
 2.2. Làm bài tập chính tả 
 BT 2 - Bạn Trung mang gì đi học? -HS tiếp thu nhanh đọc yêu cầu 
 của BT
 - GV lưu ý HS: các từ cần điền đều chứa 
 tiếng bắt đầu bằng c hay k. 
 -Thực hành -HS làm cá nhân trong VBT TV
 -Chữa bài -HS nêu đáp án theo YC của GV
 - GV chiếu bài lên bảng: 1) bảng con, 2) 
 thước kẻ, 3) cặp sách, 4) kẹo, 5) kéo, 6) 
 cánh cam. 
 + Những chữ nào bắt đầu bằng c? -con, cặp, cánh cam
 + Những chữ nào bắt đầu bằng k? -kẻ, kẹo, kéo
 -Khi nào chúng ta viết chữ có âm đầu /k/ -Đứng sau nó là i, e, ê
 -HS đọc lại từng từ ngữ, sửa bài 
 theo đáp án đúng.
4. Vận dụng
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học.
-Đọc lại bài tập thơ cho người thân nghe.
 HĐ nối tiếp: Chuẩn bị vở Luyện viết, bảng con, phấn, tìm hiểu cách tô, viết chữ hoa M, 
N
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................ 
 TIẾNG VIỆT
 TẬP VIẾT: TÔ CHỮ HOA M, N
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
- Nắm được cách tô các chữ viết hoa M, N theo cỡ chữ vừa và nhỏ
- Viết đúng các từ và cau ứng dụng: mặt trời, màu xanh; Mái nhà ngói mới đỏ tươi. bằng 
kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí; đưa bút 
theo đúng quy trình; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ trong vở Luyện viết 1, tập 
hai.
2.Phẩm chất: Giúp HS kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập 
viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2. Học sinh: vở Luyện viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động: 
 - GV cho HS vận động theo nhạc
 - GTB: Tập tô các chữ viết hoa M, N cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết từ ngữ, câu ứng dụng 
 chữ thường, cỡ nhỏ.
 2. Khám phá, luyện tập 
 2.1. Tô chữ viết hoa M, N
 -GV đưa lần lượt các chữ hoa mẫu - Qs, nêu cấu tạo chữ, cách viết
 + Chữ viết hoa M gồm 4 nét: Nét 1 là nét 
 móc ngược trái, đặt bút trên ĐK2 , tô từ 
 dưới lên. Nét 2 là nét thẳng đứng, tô từ trên 
 xuống, hơi lượn một chút ở cuối nét 
 + Chữ viết hoa N gồm 3 nét: Nét 1 là nét 
 móc ngược trái, đặt bút trên ĐK 2, tô từ 
 dưới lên, hơi lượn sang phải. Nét 2 là nét 
 thẳng xiên, tô từ trên xuống ...
 -Luyện viết tay không -HS q/ sát thao tác của GV, làm theo mẫu
 -Thực hành -HS tô trong vở Luyện viết
 -HS khéo tay – tô không lệch chấm
 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ)
 - GV đưa từ và câu ứng dụng HS đọc: 
 + mặt trời, màu xanh 
 Mái nhà ngói mới đỏ tươi.
 -Phân tích chữ mẫu -HS nêu độ cao, độ rộng, khoảng cách chữ 
 các con chữ, các tiếng trong từ và câu UD
 -Thực hành: -HS hoàn thành vở Luyện viết
 GV hướng dẫn cách trình bày -HS khéo tay, viết nhanh và đẹp hoàn 
 thiện đầy đủ bài và thêm phần
 Luyện viết thêm
 -HS viết chậm: mỗi từ và câu viết 1 lần.
 -Chữa bài -HS đổivở nhận xét bài của nhau
 -GV nhận xét bài viết của HS -HS báo cáo lỗi sai, lỗi trình bày
4. Vận dụng
-Nêu lại bài học ngày hôm nay? Nhận xét tiết học
- Dặn: HS hoàn thành tiếp bài viết sau giờ học
HĐ nối tiếp: Luyện đọc, tìm hiểu trước nội dung bài “Giờ học vẽ”. Chuẩn bị SGK+VBT 
TV.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 .
 TỰ NHIÊN XÃ HỘI
 GIỮ AN TOÀN CHO CƠ THỂ (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 * Về nhận thức khoa học : Nêu được cách bảo vệ vùng riêng tư của cơ thể . 
 * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh :
 Quan sát các hình ảnh để phân biệt được hành động nào là tốt , hành động nào là xấu đối 
với trẻ em . 
* Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học :
- Thực hành nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay đe doạ đến sự an toàn 
của bản thân . 
- Thực hành nói với người lớn tin cậy để được giúp đỡ khi cần .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: File PPT, viedeo cách rửa mặt, 3 chậu thau, khăn mặt, nước sạch
2. Học sinh: Khăn mặt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 1. HĐ khởi động:
 Cho Hs hát và vận động theo nhạc.
 2. HĐ Luyện tập, thực hành:Thực hành bảo vệ sự an toàn cho bản thân 
 Thực hành ba bước giữ an toàn cho bản thân 
 * Cách tiến hành
 Bước 1 : Làm việc cả lớp
 - GV hướng dẫn HS đọc bài. - HS đọc chỉ dẫn thực hành ba 
 - Các bạn khác và GV nhận xét (nếu cần GV bước phòng tránh bị xâm hại ở 
 có thể làm mẫu cho HS quan sát). trang 125 (SGK).
 - Một số HS xung phong lên thể 
 hiện trước lớp. 
 - HS thu dọn bàn ghế gọn lại để 
 thực hành trong nhóm ( bảo đảm 
 HS nào cũng được luyện tập ) . 
 Trong quá trình các nhóm luyện 
 Bước 2 : Làm việc theo nhóm tập 
 - GV hỗ trợ và uốn nắn ( nếu cần ) . - Cùng với việc luyện tập nêu 
 trên , HS trao đổi với các bạn 
 trong nhóm tên ba người em tin 
 cậy và cho biết họ là ai , họ có 
 quan hệ với em như thế nào .
 Bước 3 : Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm chia sẻ 
 - GV nhận xét trước lớp.
 - Các nhóm khác nhận xét.
Lưu ý : GV căn dặn HS , khi gặp tình huống nguy cơ, các em cần nói với người lớn tin cậy 
để được giúp đỡ kịp thời . Nếu nói một lần chưa được thì các em cần nhắc lại nhiều lần với 
những người tin cậy khác hoặc gọi điện thoại đến số 111 cho tới khi nhận được sự giúp đỡ 
. GV cũng nhấn mạnh đến quyền trẻ em, không ai có quyền gây hại, làm tổn thương các em 
.
 3.Vận dụng 
 * HS tiếp thu nhanh: GV đưa một số tình huống yêu cầu HS xử lý tình huống.
 - GV yêu cầu HS ghi nhớ những kiến thức chủ yếu ở trang 125.
 - Nhận xét tiết học.
* HĐ tiếp nối: Chuẩn bị bài: Ôn tập và đánh giá chủ đề Con người và sức khoẻ
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................ 
 Thứ ba ngày 18 tháng 4 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 TẬP ĐỌC: GIỜ HỌC VẼ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
+ Đọc trơn bài, tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng, không phải đánh vần. 
Biết nghỉ hơi sau các dấu câu (sau dấu chấm nghỉ dài hơn sau dấu phẩy). Bước đầu biết đọc 
đúng trọng âm và ngữ điệu.
+Hiểu các từ ngữ trong bài .Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu nội dung bài tập 
đọc: “Giờ học vẽ” Bạn bè cần giúp đỡ, hỗ trợ nhau sẽ yêu thương, nhường nhịn nhau 
khiến sẻ mẹ rất vui, gia đình đầm ấm.
2.Phẩm chất: Thông qua nội dung bài đọc, hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, 
chăm chỉ cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2. Học sinh: SGK TV,VBT TV
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động: 
 + Ngoài đồ dùng học tập, Trung còn mang -2 HS đọc bài “Cái kẹo và con 
 những gì đến lớp? cánh cam”+ TLCH
 + Vì sao cô giáo và cả lớp vỗ tay khen -HS đọc -HS khác nhận xét
 Trung?
 -GV nhận xét, đánh giá
 2.Hình thành kiến thức mới 
 Trò chơi: Giải đố
 -Gv đưa 2 câu đố -HS nghe và đoán tên các sự vật
 (1) Ruột dài từ mũi đến chân - HS mở hộp quà, đọc to câu đố 
 Mũi mòn, ruột cũng dần dần mòn theo. trong đó và giải câu đố để cả lớp 
 nhận xét. Nếu lời giải đúng, HS 
 (Là cái gì? – Bút chì) 
 được nhận quà (để sẵn trong hộp). 
 (2) Nhỏ như cái kẹo Nếu sai thì phải để bạn khác giúp 
 Dẻo như bánh giầy “giải cứu” và nhận quà (nếu có lời 
 Ở đâu mực dây giải đúng).
 Có em là sạch.
 (Là cái gì? – Cục tẩy). 
 (3) Mình tròn thân trắng
 Dáng hình thon thon 
 Thân phận cỏn con 
 Mòn dần theo chữ.
 (Là viên gì? – Viên phấn)
Gv đưa tranh SGK trên màn hình -HS quan sát
Nêu nội dung tranh Tranh vẽ ngôi nhà mái ngói đỏ, 
GTB những hộp bút màu
3. Luyện tập
3.1. Luyện đọc
 a. Đọc mẫu: GV + HS đọc tốt thực hiện - HS đọc nhẩm theo cô và bạn
b. Luyện đọc từ ngữ
+Tìm từ khó cần luyện đọc màu xanh, vườn cây, mặt trời, mái 
 nhà, khung trống, ngạc nhiên, cười 
 ô, bút màu
c. Luyện đọc câu 
+KT đọc tích cực: Bài có mấy câu? - HS đếm: 14 câu.
-H/dẫn đọc liền 2 câu lời thoại -Hs đọc vỡ từng câu. 
 - Đọc tiếp nối tiếp các câu
d. Luyện đọc đoạn, bài 
+Luyện đọc các đoạn ( 3 câu/8 câu/3 câu) -Luyện đọc cá nhân
 -3 HS nối tiếp nhau đọc
+Luyện đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT nhẩm
3.2. Tìm hiểu bài
- GV đưa lên màn hình các câu hỏi HS đọc lần lượt các câu hỏi
-Giao nhiệm vụ - Thảo luận –làm việc nhóm 2
-Báo cáo kết quả -Đại diện nhóm 1 hỏi - đại diện 
 nhóm 2 trả lời
- GV chốt lại đáp án -HS nhóm khác nhận xét
+ Ai cho Hiếu mượn bút màu đỏ? Khi đi học, em mang những gì?
+ Hãy nói lời của Hiếu cảm ơn bạn cho - Trung còn mang hôm thì cái kẹo, 
mượn bút? hôm thì con cánh cam.
+ Cô giáo khuyên HS điều gì? Hãy chọn ý - Vì Trung rất thật thà. 
đúng
-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? HS tiếp thu nhanh nêu ý kiến.
GV Bạn bè cần giúp đỡ nhau. Hiếu không có bút chì đỏ để tô mái nhà, Quế cho 
Hiếu mượn. Hai bạn đổi bút màu cho nhau nên tranh của cả hai đều đẹp.
3.3. Luyện đọc lại (theo vai)
- Hướng dẫn HS xác định nhân vật bằng cách tô màu: người dẫn chuyện, Hiếu, cô 
giáo.
-Luyện đọc theo vai. -3 HS tiếp thu nhanh thực hiện 
 mẫu
- Thi đọc theo vai trước lớp - 2 nhóm khác thực hiện lại
GV nêu tiêu chí bình chọn:
 (1) Đọc đúng vai, đúng lượt lời
 (2) Đọc đúng từ, câu
 (3) Đọc rõ ràng, biểu cảm.
 - Nhận xét, đánh giá HS. -HS bình chọn tốp đọc hay nhất
4. Vận dụng
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học.
-Đọc lại bài tập đọc (hoặc kể lại) cho người thân nghe.
 HĐ nối tiếp. Luyện đọc, tìm hiểu trước nội dung bài “Quyển vở của em”. Chuẩn bị 
SGK+VBT TV.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................ 
 TOÁN
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* NL giải quyết vấn đề, NL tư duy và lập luận, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ, 
phương tiện học toán: 
 Biết tính nhẩm phép trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100 trong một số trường hợp 
đơn giản.Thực hành viết phép tính trừ phù họp với câu trả lời của bài toán có lời văn và 
tính đúng kết quả. Thực hành vận dụng tính nhẩm trong tình huống thực tế..
2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
 Tích cực chia sẻ với người thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, file PP Toán
Một số tình huống thực tế đơn giản có liên quan đến trừ nhẩm (không nhớ) các số trong 
phạm vi 100
2. Học sinh: SGK, VBT Toán, bảng
III. HỌC ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động
 - Chơi trò chơi ‘Truyền điện’ ôn tập trừ nhẩm trong phạm vi 10, phép trừ dạng 
 27-4, 63-40
 + Để có thể nhẩm nhanh, chính xác cần lưu ý - HS chia sẻ: 
 điều gì? + Cách trừ nhẩm của mình.
 - Giới thiệu bài.
 2.Thực hành, luyện tập
 Bài 1: Tính (KT viết tích cực)
 -GV đưa bài trên màn hình HS quan sát,nêu yêu cầu
 -Thi đua viết nhanh kết quả các phép tính -HS hoàn thành trong VBT
 trong thời gian 1 phút. 5 bạn xong trước sẽ 
 mang bài lên cho GV kiểm tra
 -Báo cáo kết quả - 1 số HS nêu kết quả
 -Gv nhận xét - HS khác nhận xét
 -Kiểm tra bài của nhau -HS đổi chéo bài trong bàn
- HS tiếp thu nhanh Nêu cách tính nhanh mà 6-4 = 2 nên 76 - 4 = 72
không cần cần đặt tính?
-GV chốt cách nhẩm nhanh.
- Nhận xét bài làm của 5 bạn nộp trước. Tuyên dương những bạn làm đúng, viết 
đẹp, làm xong đầu tiên
Bài 2: Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính
-GV đưa bài trên màn hình -HS đọc đề, quan sát tranh
-Nêu nội dung tranh -HS đọc các phép tính, các só 
 trên giỏ
-Trò chơi: Tiếp sức
-GV nêu tên và luật chơi -HS lập 2 đội
-Tổ chức chơi
-GV gắn lên bảng 2 cây có các phép tính, các - 2 nhóm thi đua gắn nhanh phép 
giỏ ghi kết quả như tranh vẽ tính đúng với số của giỏ tương 
 ứng
-Đánh giá -HS ở dưới nhận xét đúng sai, 
-GV tổng kết nhóm thực hiện nhanh hơn
-Nêu cách thực hiện các phép tính đó -HS tiếp thu nhanh thực hiện
-GV chốt cách nhẩm nhanh -HS đánh giá cách nhẩm nhanh
Bài 4: Tình (theo mẫu) -HS nêu yêu cầu
- Quan sát mầu để biết cách thực hiện phép HS thực hiện các thao tác:
tính có số đo độ dài là xăng-ti-mét. - Thực hiện phép tính có số đo 
 độ dài xăng-ti-mét (theo mẫu).
GV khuyến khích HS tính nhẩm tìm kết quả phép tính, nếu HS gặp khó khăn có 
thể cho phép HS viết kết quả trung gian.
-Thực hành +KT mảnh ghép: HS làm bảng 
 nhóm 4 (1 HS/1 phép tính)
 -HS đổi bài trong nhóm – kiểm tra
-Báo cáo kết quả -2 nhóm trưng bày bài trên lớp
 -HS nhận xét
 -Các nhóm báo cáo KQ làm việc 
 của nhóm
- Nêu cách làm HS tiếp thu nhanh thực hiện
- HS tiếp thu nhanh Các phép tính thuộc dạng Cộng, trừ các số tròn chục
tính nào đã học?
- GV NX, Chốt lại quy tắc cộng từ phải sang trái.
Nhắc HS : nhớ viết đơn vị sau KQ phép tính với những p/tính có đơn vị kèm theo
Bài 4 GV đưa bài toán trên màn hình -HS đọc tốt đọc bài toán
-Phân tích bài toán - 2 cặp HS tiếp thu nhanh thực 
 hiện
-Thực hành -HS làm VBT toán
-Chữa bài: - Giúp đỡ HS tiếp thu chậm -HS đổi bài kiểm tra chéo 
 -1 số HS đọc phép tính và KQ 
 trước lớp
 -Trình bày Bài giải gồm mấy bước? - HS tiếp thu nhanh nêu 2 
 bước
 4. Vận dụng 
 - Nêu một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép tính ở BT 5
 - GV nhận xét.
 Củng cố : + Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
 -Tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng, trừ đã học để hôm sau chia sẻ 
 với các bạn
 *HĐ nối tiếp: Xem trước bài: Luyện tập, chuẩn bị đủ SGK, VBTT, bảng con. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 Thứ tư ngày 19 tháng 4 năm 2023
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 TỔNG KẾT PHONG TRÀO NHÂN ÁI, SẺ CHIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
Sau hoạt động, HS có khả năng: 
- Vui vẻ, tự hào khi được đóng góp, tham gia phong trào “Nhân ái, sẻ chia”.
- Sẵn sàng, tích cực tham gia các hoạt động liên quan.
2. Góp phần phát triển phẩm chất:
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:
- GVCN tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tuần cho HS
+ Ổn định tổ chức.
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần , chương trình của tiết chào cờ.
+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường, của lớp.
- GV giới thiệu và nhấn mạnh cho HS lớp 1 về tiết chào cờ đầu tuần:
+ Thời gian của tiết chào cờ
+ Ý nghĩa của tiết chào cờ: 
+ Một số hoạt động của tiết chào cờ: 
* Thực hiện nghi lễ chào cờ
* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
* Góp phần giáo dục một số nội dung: ATGT, BVMT, KNS, giá trị sống.
* Cách tiến hành
- GVCN đánh giá, tổng kết phong trào “Nhân ái, sẻ chia”, các bài học kinh nghiệm đã rút 
ra được từ phong trào. Biểu dương khen ngợi các lớp, khối lớp đã có thành tích trong phong 
trào “Nhân ái, sẻ chia”.
 - GVCN công bố số lượng các loại sản phẩm mỗi tổ đã quyên góp được. 
- H/dẫn HS đóng gói s/phẩm chuẩn bị chuyển đến tận tay các bạn vùng khó khăn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 TIẾNG VIỆT
 TẬP ĐỌC: QUYỂN VỞ CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
+ Đọc trơn bài, tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng, không phải đánh vần. 
Biết ngắt, nghỉ hơi cuối dòng thơ, khổ thơ. Bước đầu biết đọc đúng trọng âm và ngữ điệu.
+ Học thuộc lòng bài thơ.
+Hiểu các từ ngữ trong bài. Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu nôi dung bài thơ: 
Quyển vở mới thật thơm tho, đáng yêu. Học sinh cần viết chữ đẹp, giữ vở sạch đẹp để rèn 
tính nết của người trò ngoan.
 2.Phẩm chất: Thông qua nội dung bài đọc, hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, 
chăm chỉ cho HS. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2. Học sinh: SGK TV
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động: -2 HS đọc bài “Giờ học vẽ””+ 
 + Vì sao Hiếu và Quế đều tô được những bức TLCH
 tranh đẹp? -HS đọc –HS khác nhận xét
 -GV nhận xét, đánh giá
 2.Hình thành kiến thức mới -Hs hát và nhún nhảy, vận động 
 theo bài hát Em yêu trường em 
 (Nhạc và lời: Hoàng Vân)
 - GV cho HS xem tranh SGK -HS quan sát, nêu ND tranh
 -GTB Bạn HS ngồi học bên bàn. Trước mặt bạn là quyển vở sạch, đẹp với những 
 trang giấy trắng tinh, thơm tho,... Bài thơ các em học hôm nay nói về quyển vở – 
 một ĐDHT quen thuộc, như người bạn thân thiết, giúp HS học giỏi, trở thành người 
 tốt..
 3. Luyện tập
 3.1. Luyện đọc
 a. Đọc mẫu: GV+ HS đọc tốt thực hiện: - HS đọc nhẩm theo cô và bạn
 giọng vui, tinh nghịch.
 b. Luyện đọc từ ngữ
 +Tìm từ khó cần luyện đọc - quyển vở, ngay ngắn, xếp hàng, 
 GV giải nghĩa từ: thơm tho , nắn nót mát rượi, thơm tho, nắn nót, mới 
 tinh, sạch đẹp, tính nết, trò ngoan
 c. Luyện đọc câu 
 +KT đọc tích cực: Bài có mấy dòng thơ - HS đếm: 12 dòng thơ

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_tieng_viet_lop_1_tuan_31_nam_hoc_2022_2023.docx