Giáo án Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Anh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Anh
TUẦN 23 Thứ hai, ngày 1 tháng 3 năm 2021 Tập đọc Bác sĩ Sói I. Mục tiêu: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bài. Nghỉ hơi đúng chỗ. - Hiểu nội dung truyện: Sói gian ngoan bày mưu kế định lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bị Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại.(Trả lời được câu hỏi1,2,3,5). - Dành cho HS năng khiếu: HS biết tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá (Câu 4). GDANQP: Kể chuyện nói về xã hội hiện nay còn những kẻ xấu hay di lừa gạt người khác nên các em phải cảnh giác. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực : NL tự chủ và tự học, NL Tự giải quyết vấn đề, NL giao tiếp và hợp tác, NL ngôn ngữ (đọc, nghe, nói..), (HĐ khởi động, HĐ khám phá, HĐ Luyện tập, HĐ vận dụng) 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất Chăm học, chăm làm, Tự tin, trách nhiệm (HĐ khám phá, HĐ Luyện tập, HĐ vận dụng) II. Đồ dùng: - Tranh SGK,. III. Hoạt động dạy học: A. Khởi động: (5’) - HS đọc bài Cò và Cuốc (theo cặp đôi) và trả lời câu hỏi: + Câu trả lời của Cò chứa lời khuyên gì ? - Một số cặp nêu nhận xét sau khi kiểm tra bài bạn. - GV nhận xét chung. - Giới thiệu bài: (2’) B. Khám phá: *. Luyện đọc:(23’) - Đọc từng câu. + HS tiếp nối nhau đọc từng câu ( HĐ cá nhân) + HS đọc từ khó ở bảng. - Đọc từng đoạn trước lớp: + GV nói: cần chú ý ngắt nghỉ đúng ở các câu dài. Sói mừng rơn, / mon men lại phía sau, / định lựa miếng / đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy + HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài. + HS đọc phần chủ giải ở SGK ( HĐ cặp đôi) + GV nhận xét sửa sai. - HS đọc từng đoạn trong nhóm ( HĐ nhóm) + GV chia mỗi nhóm 3 HS: Mỗi HS đọc một đoạn và nghe bạn đọc - Các nhóm thi đọc. + Cả lớp đọc đồng thanh. Tiết 2 1 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài: (25’) Hoạt động nhóm HS đọc thầm từng đoạn, thảo luận và trả lời các câu hỏi. - Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi thấy Ngựa?. - Sói làm gì để lừa Ngựa?. - Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào?. - Tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá? .(HS năng khiếu). - Chọn tên khác cho câu chuyện theo gợi ý. a. Sói và Ngựa. b. Lừa người lại bị người lừa. c. Anh Ngựa thông minh. C.Luyện tập: (10’) - GV nhắc lại cách đọc. - HS đọc bài theo phân vai: 3 nhóm đọc - HS cùng GV nhận xét. D.Vận dụng: (2’) - Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì sao? - Em học được gì qua câu chuyện trên? - GV nhận xét giờ học. - Dặn học sinh chuẩn bị bài cho hôm sau. --------------------------------------------------------------- Toán Số bị chia - Số chia - Thương I. Mục tiêu: - Nhận biết được số bị chia - số chia - thương . - Biết cách tìm kết quả của phép chia. - HS cả lớp làm bài 1, 2. - Dành cho HS năng khiếu: Bài 3. * Bài học góp phần phát triển các NL: NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học II. Đồ dùng: - Bảng phụ III. Hoạt động dạy-học: A. Khởi động : 5’ - 2 HS ngồi cạnh nhau đọc thuộc lòng bảng chia 2 - GV nhận xét, tuyên dương - GV giới thiệu bài mới B. Khám phá: 25’ *. Giới thiệu tên gọi của thành phần và kết quả của phép chia: (HĐ cả lớp ) 11p - GV nêu phép chia. 6 : 2 - HS tìm kết quả của phép chia. 6 : 2 = 3 - HS đọc: “Sáu chia hai bằng ba” - GV chỉ vào từng số trong phép chia và nêu tên gọi. 2 6 : 2 = 3 Số bị chia Số chia Thương - Kết quả của phép chia gọi là thương. *Chú ý: 6 : 2 cũng gọi là thương. - HS nêu ví dụ và gọi tên từng số trong phép chia. - GV nhận xét. C.Thực hành- Luyện tập : (15’) Bài 1: ( HĐ nhóm) Tìm rồi điền số thích hợp vào ô trống (theo mẫu) B1. HS nêu yêu cầu: - GV phát cho mỗi nhóm một bảng phụ B2. Làm Việc theo nhóm B3. Các nhóm lên gắn bảng và cùng nhận xét. Phép chia Số bị chia Số chia Thương 8 : 2 = 4 8 2 4 10 : 2 = 14 : 2 = 18 : 2 = 20 : 2 = - GV công bố đội thắng Bài 2: ( HĐ cá nhân) B1. 2HS đọc yêu cầu : Tính nhẩm B2. HS làm vào vở 2 x 3 = 2 x 4 = 2 x 5 = 2 x 6 = 6 : 2 = 8 : 2 = 10 : 2 = 12 : 2 = B3. Đổi chéo vở kiểm tra kết quả - HS đánh giá bài bạn - GV cùng theo dỏi và chấm bài Bài 3: ( HĐ cá nhân) - Dành HS năng khiếu. Cho HS đọc yêu cầu bài. Viết phép chia và số thích hợp vào ô trống (theo mẫu) (Phép nhân Phép chia Số bị chia số chia Thương) 2 x 4 = 8 8: 2 = 4 8 2 4 8 : 4 = 2 2 x6 =12 2 x 9 =18 - HS nêu miệng, GV nhận xét 4. Củng cố dặn dò: (4’) - HS nhắc lại tên bài học. - GV nhận xét giờ học. D. Vận dụng: (2’) - GV yêu cầu mỗi nhóm 3 em, mỗi em tự nêu tên một thành phần của phép tính. 3 - HS, GV nhận xét - GV hỏi: Bài học hôm nay em biết thêm được điều gì? - Nhận xét tiết học. Tuyên dương những học sinh có ý thức ============================ Buổi chiều: Tự nhiên - xã hội Ôn tập: Xã hội I. Mục tiêu: - Kể về gia đình, trường học của em, nghề nghiệp chính của người dân nơi em sống. - Dành cho HS năng khiếu: So sánh về cảnh quan thiên nhiên, nghề nghiệp, cách sinh hoạt của người dân vùng nông thôn và thành thị II. Đồ dùng: - Các bông hoa có câu hỏi - Cây. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: (4’) - Hãy kể tên các bài học ở chủ đề Xã hội ? - HS kể, GV ghi bảng B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: (1’) - GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học 2. Trò chơi “Hái hoa dân chủ” (26’) - GV hướng dẫn cách chơi: Mỗi em lên bảng hái một bông hoa và trả lời nội dung ở bông hoa đó. - Mỗi hoa có viết câu hỏi - Kể tên những việc làm thường ngày của các thành viên trong gia đình ?. - Kể tên các đồ dùng trong gia đình bạn: Đồ gỗ, đồ sứ, thuỷ tinh và điện?. - Nên làm gì để góp giữ sạch môi trường xunh quanh nhà ở, trường học?. - Kể tên các loại đường giao thông và phương tiện giao thông ở địa phương em?. - Bạn sống ở xã nào? (huyện nào?) - Kể tên những nghề chính và sản phẩm chính ở xã mình - HS lần lượt lên hái hoa và trả lời - Lớp nhận xét - GV nhận xét chung. C. Củng cố, dặn dò: 4’ - HS nhắc lại nội dung bài học - GV nhận xét giờ học. -------------------------------------------------------- Tự học Ôn luyện kiến thức I. Mục tiêu: 4 - Hướng dẫn HS tự chọn nội dung học tập các môn học mà mình yêu thích, các môn học hoặc nội dung mà mình chưa hoàn thành hoặc các môn học mà mình hoàn thành chưa tốt . II. Các hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. (2’) - GV kiểm tra, nhận xét. 2. Nội dung bài : (31’) a. Giới thiệu bài . b. Hướng dẫn HS tự học: - GV chia các nhóm theo các phân môn đã học. HS tự tìm về các nhóm ngồi để hoàn thành các môn mà mình chưa hoàn thành hoặc hoàn thành chưa tốt ở các môn học trong tuần gồm các môn học: Toán, Tiếng Việt, Mĩ thuật, Âm nhạc (Lưu ý hs nếu bạn nào có nhiều môn chưa hoàn thành thì lần lượt làm xong và tự giác chuyển chỗ ngồi để hoàn thành tiếp môn khác ). c. GV định hướng: - Trong tiết học này các em có thể luyện lại các kiến thức mà mình đang cần luyện ví dụ: Đọc bài tập đọc, đặt câu, tìm từ, tính toán, hát, vẽ..... - HS chọn nhóm cho mình - Các nhóm trưởng điều khiển các nhóm hoạt động. *Nhóm 1: Toán : Cũng cố cho HS về bảng chia 2 - HS biết giải bài toán về phép nhân. Bài 1: Tính và viết phép tính(theo mẫu) a) 6: 2 = 12 : 2 = b) 8kg : 2 = 18 m : 2 = - GV hướng dẫn HS cách làm. - HS làm vào vở 2 em lên bảng chữa bài - Gv và HS nhận xét. Bài 2: HS nêu yêu cầu (Tính và viết (theo mẫu) a) 10 : 2 + 3 = 20 + 3 10 : 2 + 9 = 10 + 9 = 23 = 19 b) 4 x 6 - 15 = 5 x 7 + 15 = - GV hướng dẫn HS thực hiện từ phải sang trái. Bài 3: HS đọc bài toán và phân tích bài toán. - HS phân tích bài toán GV tóm tắt lên bảng - HS giải vào vở - Một em lên giải vào bảng phụ. Bài giải Mỗi rổ có số quả cam là: 14 : 2 = 7 (quả) Đáp số: 7 quả. Bài 4: Dành cho HS có năng khiếu . Viết thêm hai số vào dãy số sau : Cho HS đọc bài toán. a) 3; 4 ; 6 ; 9; ....; .....; b) 5; 10; 15 ; ... ; ....; - GV gợi ý : Các em xem số sau hơn số trước bao nhiêu đơn vị ? 5 - HS làm vào vở, 1 HS lên bảng chữa bài *Nhóm 2: Tiếng việt Bài 1: - Cho HS đọc yêu cầu bài. Nói lời đáp của em trong trường hợp sau. Tan học, các bạn đã về hết, chỉ còn em và một bạn nữa đứng ở cổng trường, đượi bố mẹ đến đón. Bạn tiến lại gần em và nói: Chào bạn. Mình là Nga, học lớp 2C. Chắc bố mẹ chúng mình bận, không đến đón được. Hay là chúng mình đi bộ về đi?. - Cho HS thảo luận nhóm. - Giáo viên gọi một số học niêu miệng. - Đại diện nhóm đứng dậy nói. - GV cùng các nhóm khác nhận xét bổ sung. - HS làm bài vào vở. Bài 2: - Dành cho HS có năng khiếu: - Cho HS đọc yêu cầu bài. Viết lời đáp của em vào dòng trống: - Chào em. - . - Chị tên là Lan. Nhà chị mới chuyển về đây. Từ bây giờ, chị em mình là hàng xóm của nhau đấy. - HS có năng khiếu Viết lời đáp của em vào dòng trống. - GV hướng dẫn gợi ý rồi cho HS làm vào vở . - HS đọc bài viết của mình. - Lớp cùng GV nhận xét. *Nhóm 3: Các môn học khác: HS tự hoàn thành các bài tập. - HS tự hoàn thành các bài tập. GV hướng dẫn giúp đỡ. - Cho học sinh trong nhóm nhận xét đánh giá lẫn nhau. - GV theo dõi và giúp đỡ HS CHT. - GV nhận xét. III. Nhận xét giờ học (2’) - Dặn HS về nhà hoàn thành bài học ========================= Luyện Tiếng Việt Từ ngữ về loài chim. Đặt và trả lời câu hỏi đâu? I.Mục tiêu: -Rèn kĩ năng nói từ ngữ về chim chóc. -Rèn kĩ năng đặt câu và trả lời câu hỏi có cụm từ ở đâu? II.Hoạt động dạy học: A. Ổn định lớp: 3’ - Lớp trưởng ổn định nề nếp lớp học - GV giới thiệu môn học B. Hướng dẫn luyện tập: (30’) Bài 1: ( HĐ cặp đôi ) Hãy chọn từ trong ngoặc đơn để đặt tên theo tiếng kêu, hình dáng, cách kiếm ăn (chim tu hú, chim đa đa, chim bói cá, chim vành khuyên, chim vàng anh. ) - HS thảo luận cặp đôi tìm từ theo yêu cầu 6 - HS chia sẻ trước lớp - HS tự hoàn thành vào vở - GV theo dõi nhận xét, kiểm tra, đánh giá Theo tiếng kêu Theo hình dáng Theo cách kiếm ăn Tu hú, đa đa vang anh, ...... chim bói cá...... Bài 2: ( HĐ cặp đôi ) Trả lời những câu hỏi sau và viết câu trả lời: a.Loài chim thường làm tổ ở đâu? ..................................................................................................................................... b. Nhà em ở đâu? ..................................................................................................................................... c. Em thường đi chơi ở đâu? ..................................................................................................................................... - HS thảo luận cặp đôi tìm từ theo yêu cầu - HS chia sẻ trước lớp - HS tự hoàn thành vào vở - GV theo dõi nhận xét, kiểm tra, đánh giá Bài 3: ( HĐ cá nhân) Đặt câu hỏi có cụm từ ở đâu cho các câu sau: a.Chúng em chơi ở công viên. .................................................................................................................................... b.Trong lớp học, có mấy bạn gái đang chơi đùa. ..................................................................................................................................... - HS tự làm bài vào vở - Một số HS đọc câu của mình trước lớp - Cả lớp và GV bổ sung, nhận xét và đánh giá. - GV chốt lại Bài 4: ( HĐ nhóm) Tìm các loài chim để xếp vào 3 nhóm chim phân chia theo hình dáng, theo tiếng kêu và theo cách kiếm ăn. + Theo tiếng kêu: chim chích, chim lợn, chim gụ, .... + Theo hình dáng: chim phường chèo, chim chào mào,....... + Theo cách kiếm ăn: chim thằng chài, gõ kiến,..... - Các nhóm thảo luận điền nhanh kết quả - Các nhóm trình bày kết quả - GV và cả lớp kiểm tra, đánh giá bài của các nhóm và tuyên dương nhóm làm nhanh nhất, đúng nhất. C. Củng cố, dặn dò: 3’ - HS nhắc lại tên bài học - GV nhận xét giờ học 7 - Về ôn lại bài -------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 2 tháng 3 năm 2021 Kể chuyện Bác sĩ Sói I. Mục tiêu: 1. Năng lực đặc thù : - Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện. - Dành cho HS năng khiếu : HSnăng khiếu biết phân vai để dựng lại câu chuyện. *GDKNS : ứng phó với căng thẳng 2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự quản; Hợp tác; Tự học và Giải quyết vấn đề (HĐ: Khởi động, Khám phá, Luyện tập và Vận dụng) 3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm (HĐ: Khám phá, Luyện tập và Vận dụng II. Đồ dùng: - Tranh ở SGK. III. Hoạt động dạy học: A. Khởi động: (5’) - GV cho HS chơi trò chơi Bác sĩ khám bệnh. - GV giới thiệu vào bài. B. Khám phá- Luyện tập (28’) *Hướng dẫn kể chuyện: - Dựa vào tranh kể lại từng đoạn câu chuyện. ( HĐ nhóm) + 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp quan sát từng tranh minh hoạ ở SGK. + GV hỏi: Tranh 1 vẽ cảch gì? (Ngựa đang gặm cỏ, Sói đang rỏ dãi vì thềm thịt...) - Ở tranh 2 Sói thay đổi hình dáng như thế nào ?.(Sói mặc áo khoác trắng). - Tranh 3 vẽ cảnh gì ?.(Sói ngon ngọt dụ dỗ, mon men tiến lại gần Ngựa.) - Tranh 4 vẽ cảnh gì ?(Ngựa cong vó đá một cú dáng trời.) + HS kể theo nhóm 4, mỗi HS kể 1 đoạn. + Thi kể chuyện giữa các nhóm. + GV nhận xét. - Phân vai dựng lại câu chuyện: (Dành HS năng khiếu) - Câu chuyện có mấy nhân vật?.(Ngựa, Sói, người dẫn chuyện) + Khi kể các em nhớ : - Người dẫn chuyện: vui, pha chút hài hước. - Ngựa : Điềm tĩnh, giã bộ lễ phép cầu khẩn. - Sói : vẻ gian xảo nhưng bộ nhân từ. + HS tự phân vai để kể chuyện. +Thi kể lại câu chuyện + HS nhận xét lẫn nhau : về cử chỉ, điệu bộ, lời nói. + Bình chọn bạn kể hay nhất. C.Vận dụng: (2’) - Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Các em cần học tập đức tính của ai? 8 - GV: Cần học tập chú Ngựa vì: Trước tình huống nguy hiểm vẫn bình tĩnh, xử lí. - Về nhà nhớ kể lại cho mọi người nghe. ------------------------------------------------------ Chính tả( Nghe- viết) Bác sĩ Sói I. Mục tiêu: 1. Năng lực đặc thù: - Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Bác sĩ Sói trình bày tóm tắt truyện Bác sĩ Sói. - Làm bài tập2 a/b, hoặc BT3 a/b 2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực: NL Tự học và tự chủ, NL Giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL hợp tác, NL ngôn ngữ 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm chỉ, chịu khó, cẩn thận. III.Hoạt động dạy học: A. Khởi động: (3’) - HS viết bảng con: day dứt, rung rinh, đôi dày - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài mới B. Khám phá- Luyện tập 1. Hướng dẫn nghe, viết: (20’) - GV đọc bài chính tả - 2 HS đọc bài - Tìm tên riêng trong đoạn chính tả ? (Ngựa, Sói) - Lời của Sói được đặt trong dấu gì ?. - HS trả lời. - HS viết bảng con : bác sĩ, mu, kịp thời, trời giáng. - GV nhận xét, sửa sai. - HS chép bài vào vở, GV theo dỏi và uốn nắn. - Soát lỗi chính tả ( HĐ cặp đôi) - GV đọc HS tự soát sau đó đổi chéo vở soát bài bạn. - GV kiểm tra bài và nhận xét, đánh giá. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập: (8’) Bài 2b. Chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống? ( HĐ cá nhân) (ươc ,ướt): ...... mong, khăn ...... (lược, lượt): lần ......., cái .... - HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm - GV nhận xét. Bài 3a: Tìm nhanh các từ chứa tiếng bắt đầu bằng l (hoặc n) ( HĐ nhóm ) Gv chia lớp thành nhóm Bước 1: Học sinh làm việc cá nhân, tự tìm các tiếng bắt đầu bằng l Bước 2: Trao đổi,chia sẻ kết quả trong nhóm,thống nhất kết quả,hoàn thiện bảng nhóm. Bước 3: Báo cáo kết quả trước lớp (theo nhóm) 9 Bước 4 : Gv chữa chung tại lớp, tuyên dương nhóm thắng cuộc (tìm đúng chính tả, làm nhanh) C. Vận dụng: - Thi tìm tiếng để phân biệt l (hoặc n) - GV nhận xét giờ học. --------------------------------------------- Thứ 4 ngày 3 tháng 3 năm 2021 Tập đọc Nội quy đảo khỉ I. Mục tiêu: 1. Năng lực đặc thù: - Biết nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ ràng, rành mạch được từng điều trong bản nội qui. - Hiếu và có ý thức tuân theo nội quy (Trả lời câu hỏi 1, 2). 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực : NL tự chủ và tự học, NL Tự giải quyết vấn đề, NL giao tiếp và hợp tác, NL ngôn ngữ (đọc, nghe, nói, ), (HĐ khởi động, HĐ khám phá, HĐ Luyện tập, HĐ vận dụng) 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất Chăm học, chăm làm, Tự tin, trách nhiệm (HĐ khám phá, HĐ Luyện tập, HĐ vận dụng) III. Các hoạt động dạy - học: A. Khởi động: (4’) - HS đọc bài “ Bác sĩ Sói” theo cặp - Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao? - Gv nhận xét, đánh giá B. Khám phá- Luyện tập: 1. Giới thiệu bài: (1’) - Giáo viên hỏi học sinh: + Nội Quy là gì ? (HS trả lời) - Để biết nội quy Đảo Khỉ là gì chúng ta tìm hiểu bài tập đọc hôm nay. - 3 học sinh nhắc lại mục bài. 2. Luyện đọc: (15’) a. GV đọc mẫu toàn bài. b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ mới. - Đọc từng câu: (HĐcặp đôi) + HS tiếp nối đọc từng câu + GV ghi bảng: quản lí, du lịch, tham quan, Đảo Khỉ. + GV đọc mẫu HS đọc: cá nhân, lớp. - Đọc từng đoạn trước lớp . + GV hướng dẫn đọc câu dài. .1.// Mua vé tham quan trước khi lên đảo. // .2. // Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng. // + GV đọc mẫu HS đọc. + GV chia bài thành 2 đoạn: Đoạn 1: 3 dòng đầu ; Đoạn 2: nội quy. + HS tiếp nối nhau đọc, GV cùng HS nhận xét. + 1HS đọc chú giải ở SGK ( HĐ cặp đôi) - HS đọc đoạn trong nhóm. ( HĐ nhóm) 10 - Thi đọc đoạn trước lớp 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài: (7’) ( HĐ cặp đôi) - HS đọc thầm và trả lời câu hỏi. - Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều? (có 4 điều) - Em hiểu những điều quy định trên như thế nào ?. - Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ Nâu lại khoái chí ?.( Vì bản nội quy này bảo vệ loài khỉ.) (Dành HS khá giỏi) 4. Luyện đọc lại: (5’) (HĐ cá nhân) - GV nêu lại cách đọc bài. - HS đọc lại bài. - GV nhận xét. C. Vận dụng: (2’) - Em rút ra điều gì qua bài học này ? - Em thích nội quy nào trên đảo Khỉ ? Vì sao ? - Giáo viên hệ thống nội dung bài đọc - Nhận xét tiết học, tuyên dương những học sinh học bài tốt. -------------------------------------------------------- Luyện từ và câu Từ ngữ về muông thú. Đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào? I. Mục tiêu: 1. Năng lực đặc thù : - Xếp được tên một số con vật theo nhóm thích hợp (BT1) - Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ như thế nào? (BT2, BT3) 2. Năng lực chung : - Tự chủ, tự học (BT3) - Giao tiếp, hợp tác (BT1, 2) - Giải quyết vấn đề (BT1, 2, 3 và vận dụng) 3. Phẩm chất : - GD học sinh yêu loài thú, bảo vệ loài thú. - Có ý thức chăm sóc, bảo vệ các loài thú. II. Đồ dùng: - Bảng phụ, phiếu học tập - Tranh các loài thú. III. Hoạt động dạy học: Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi: Đố tên các loài thú. Ví dụ: - Con gì chân to như cột đình ? - Con gì là chũa sơ lâm ? - Gv giới thiệu vào bài. B. Khám phá, luyện tập: Bài tập 1: HĐ cặp đôi Bước 1: - 1HS đọc yêu cầu: Xếp tên các con vật vào nhóm thích hợp - GV phát phiếu học tập cho các nhóm 11 Bước 1: - HS các nhóm làm việc, Bước 1: - Đại diện nhóm đọc kết quả Thú nguy hiểm Thú không nguy hiểm - Hổ, Báo, Gấu, Lợn lòi, ....... Thỏ, Ngựa Vằn, Khỉ, Vượn,......... - HS cùng GV nhận xét từng nhóm - GV chốt lại bài Bài tập 2: (HĐ cặp đôi) Bước 1: 1HS dọc yêu cầu: Dựa vào hiểu biết của em hãy trả lời các câu hỏi sau: Bước 1: - HS hỏi đáp theo cặp. - Thỏ chạy như thế nào ?. - Sóc chuyền từ cành này sang cành khác như thế nào?. - Gấu đi như thế nào ?. - Voi kéo gỗ như thé nào ?. Bước 1: - Đại diện một số nhóm lên trả lời +Thỏ chạy nhanh như bay. + Sóc chuyền từ cành này sang cành khácnhanh thoăn thoắt + Gấu đi lặc lè. +Voi kéo gỗ rất khoẻ. - GV nhận xét. Bài tập 3: (Hoạt động cá nhân) HS làm vào vở B1. 1HS đọc yêu cầu: Đặt câu hỏi cho các bộ phận in đậm dưới đây a.Trâu cày rất khoẻ. M: Trâu cày như thế nào?. b. Ngựa phi nhanh như bay. c.Thấy một chú ngựa béo tốt đang ăn cỏ, Sói thèm rỏ dãi d. Đọc xong nội quy Khỉ nâu cười khành khạch. B2. HS làm bài cá nhân. B3. Chia sẻ bài trước lớp - HS trả lời miệng. HS cùng GV nhận xét - GV ghi vào bảng phụ. C.Vận dụng: 2’ * Nói 2 - 3 thành ngữ về các loài chim - GV nhận xét tiết học, dặn HS vể luyện đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm. - GV nhận xét tiết học, dặn HS vể luyện đặt câu, tìm thêm các thành ngữ về loài thú. --------------------------------------------------------- Toán 12 Một phần ba I. Mục tiêu: - Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “một phần ba”, biết đọc,viết 1 3 - Biết thực hành chia cho một nhóm đồ vật thành 3 phần bằng nhau - HS cả lớp làm bài 1 - Dành cho HS năng khiếu: Bài 2, 3 * Bài học góp phần phát triển các NL: NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học II. Đồ dùng: - Đồ dùng toán III. Hoạt động dạy học: A. Khởi động : 5’ - Lớp phó học tập tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Bắn tên ôn lại bảng chia 3 - HS nêu cách chơi và luật chơi B. Khám phá-Rút ra kiến thức mới 25’ 1. Giới thiệu “Một phần ba ”1 : ( HĐ cả lớp )12’ 3 - GV gắn các tấm bìa - HS quan sát và nhận xét: Hình vuông chia thành 3 phần bằng nhau.Lấy một phần, được một phần ba hình vuông - GV : Một phần ba viết 1 3 - HS viết bảng con :1 và đọc Một phần ba 3 - GV kết luận: Chia hình vuông thành 3 phần bằng nhau, tô màu đi một phần, được 1 hình vuông. 3 3. Thực hành: 14’ Bài 1: HĐ cặp đôi B1.1HS đọc yêu cầu: Đã tô màu 1 hình nào? 3 A B B2. HS quan sát hình tròn bảng lớp,thảo luận cặp đôi B2. HS trả lời, GV nhận xét: Hình A, đã tô màu một phần ba. Bài 2: (Dành cho HS năng khiếu) Hình nào có 1 số ô vuông được tô màu 3 HS nhìn SGK nêu miệng, GV nhận xét Bài 3: Dành cho HS năng khiếu: 13 - HS đọc yêu cầu Hình nào đã khoanh vào 1 số con gà? 3 - HS quan sát tranh và trả lời. - Vì sao hình A không phải khoanh vào một phần ba số con gà?. - Vì sao em cho là hình B khoanh vào một phần ba số con gà?. (Vì hình B có tất cả 12 con gà và đẫ khoanh vào 4 con gà, có 3 phần mỗi phần có 4 con gà.) - GV nhận xét. D. Vận dụng: 3’ - GV nêu bài toán: a. Một tổ có 9 bạn. Một phần ba số đó là nữ. Hỏi tổ đó có bao nhiêu bạn nữ ? b. Có 24 con cá được chia vào 3 chậu. Mỗi chậu có số con cá là bao nhiêu? - HS suy thảo luận N2 nêu miệng phép tính và kết quả - HS, GV nhận xét - HS thi đố nhau tìm một phần hai. Ví dụ: Đố bạn muốn tìm một phần ba của 12,15,18 . - GDHS: Cách tìm một phân hai để làm toán nhanh và đúng, vận dụng vào chia một phần hai bánh, kẹo cho gia đình mình. - Về nhà làm thêm VBT. Chuẩn bị bài: Luyện tập - Nhận xét tiết học. Tuyên dương những học sinh có ý thức --------------------------------------------------------- Thứ 5 ngày 4 tháng 3 năm 2021 Toán Luyện tập I. Mục tiêu: - Thuộc bảng chia 3 - Biết giải bài toán có một phép tính chia (Trong bảng chia 3) - Biết thực hiện phép chia có kèm đơn vị đo (Chia cho 3, chia cho2) - HS cả lớp làm Bài 1, 2, 4. - Dành cho HS năng khiếu: Bài 3, 5* Bài học góp phần phát triển các NL: NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học II. Đồ dùng: - Bảng phụ III. Hoạt động dạy học: A. Khởi động : 5’ - HS chơi trò chơi: Truyền điện: Đọc bảng chia 3. - GV nhận xét - GV giới thiệu bài mới B. Khám phá: 25’ 1. Hướng dẫn làm bài tập: (26’) Bài 1: Tính nhẩm. (HĐ cặp đôi) B1. 1HS đọc yêu cầu: 6 : 3 = 12 : 3 = 15 : 3 = 14 B2. Thảo luận cặp đôi. B3. HS nêu kết quả, GV nhận xét và ghi kết quả. Bài 2: Tính nhẩm ( HĐ cá nhân) - HS đọc yêu cầu và trả lời. 3 x 6 = 18 3 x 9 = 27 18 : 3 = 6 27 : 3 = 9 - HS cùng GV nhận xét. - Các em có nhận xét gì về phép nhân 3 x 6 và phép chia 18 : 3 ? - HS trả lời : Phép chia là phép ngược lại của phép nhân. - HS tự hoàn thành bài cá nhân - GV theo dõi, nhận xét, đánh giá và chốt lại bài Bài 3: - Dành HS năng khiếu - HS đọc yêu cầu: Tính (Theo mẫu) - GV làm mẫu: 8 cm : 2 = 4 cm 15 cm : 3 = 5 cm ; 14 cm : 2 = 7 cm ; 9kg : 3 = 3 kg - HS lên bảng làm ,GV nhận xét Bài 4: ( HĐ cá nhân, nhóm) B1. HS đọc bài toán và tự trả lời câu hỏi. Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? B2. HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm B3. Chia sẻ bài trong nhóm. - GV kiểm tra và nhận xét. Bài 5: - Dành HS năng khiếu Tóm tắt: Có 27 l dầu: ...? can Mỗi can : 3 l Hỏi : ...... can dầu? - HS giải vào vở nháp - GV gọi HS nêu miệng, GV nhận xét D. Vận dụng: (2’) - GV yêu cầu mỗi cặp, một em tự nêu một phép chia 3 hoặc từng cặp đố nhau về phép chia 3 - HS, GV nhận xét ----------------------------------------------------------- Tập viết Chữ hoa T I. Mục tiêu: - Viết đúng chữ hoa T(1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ);Chữ và câu ứng dụng Thẳng (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Thẳng như ruột ngựa (3 lần) - HS năng khiếu viết thêm chữ nghiêng II. Đồ dùng: - Mẫu chữ T hoa III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: (4’) - Tiết trước ta học viết chữ hoa gì? - HS trả lời và viết chữ hoa vào bảng con: S, Sáo 15 - GV nhận xét B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: (1’) - Hôm nay ta học viết chữ T hoa và câu ứng dụng : Thẳng như ruột ngựa 2. Hướng dẫn viết chữ hoa T: (5’) a. Hướng dẫn HS quan sát mẫu và nhận xét chữ hoa T - GV gắn bảng chữ T hoa, HS nhận xét. - Chữ T hoa có mấy nét? Đó là những nét nào?. - Độ cao mấy li ? - HS trả lời - GV hướng dẫn HS cách viết và viết mẫu + Nét 1: Đặt bút giữa đường kẻ 4, và kẻ 5,viết nét cong trái(nhỏ), dừng bút trên đường kẻ 6 + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, viết nét sang ngang từ trái sang phải dừng bút trên đường kẻ 6. + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, viết tiếp nét cong trái to. Nét cong trái này cắt nét lựon ngang, tạo một vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ, rồi chạy xuống dưới, phần cuối nét uốn cong vào trong, dừng bút ở đường kẻ 2. - HS nhắc lại quy trình viết - HS viết trên không chữ T hoa - HS viết bảng con. - GV nhận xét, sửa sai. 3. Hướng dẫn viết câu ứng dụng: (5’) - GV viết câu ứng dụng lên bảng: Thẳng như ruột ngựa - HS đọc câu ứng dụng. - GV giải thích về nghĩa bóng: thẳng thắn không thích điều gì thì nói ngay. - HS nhận xét về độ cao các chữ cái trong câu ứng dụng. - Độ cao các chữ cái ?. - Dấu thanh đặt ở các chữ cái nào? - Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng như thế nào? - HS trả lời, GV nhận xét 4. Hướng dẫn HS viết vào vở: (11’) - GV hướng dẫn cách đặt bút viết ở vở tập viết. - HS viết bài vào vở tập viết, GV theo dỏi uốn nắn - HS năng khiếu viết thêm chữ nghiêng 5. Kiểm tra, đánh giá: (3’) - GV kiểm tra một số bài nhận xét và đánh giá C. Củng cố, dặn dò: (2’) - 1HS nhắc lại cách viết chữ T hoa - GV nhận xét giờ học - Về viết lại cho đẹp hơn ---------------------------------------------------------- 16 Chính tả( Nghe- viết) Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên I. Mục tiêu: 1. Năng lực đặc thù: - Nghe và viết lại đúng, không mắc lỗi bài chính tả Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên(SGK,trang48) - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n, ươc/ ươt. 2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực: NL Tự học và tự chủ, NL Giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL hợp tác, NL ngôn ngữ 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm chỉ, chịu khó, cẩn thận. II. Đồ dùng: - GV: Bảng ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả. - HS: Vở III. Các hoạt động dạy và học: A. Khởi động: (3’) - HS viết bảng con: nối liền, lối đi, trầy xước - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài mới B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: (1’) - Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên. 2. Hướng dẫn viết chính tả: (18’) a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết - GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần viết một lượt sau đó yêu cầu HS đọc lại. - Đoạn văn nói về nội dung gì? - Ngày hội đua voi của đồng bào Tây Nguyên diễn ra vào mùa nào? - Những con voi được miêu tả ntn? - Bà con các dân tộc đi xem hội ntn? b) Hướng dẫn trình bày - Đoạn văn có mấy câu? - Trong bài có các dấu câu nào? - Chữ đầu đoạn văn viết thế nào? - Các chữ đầu câu viết thế nào? c) Hướng dẫn viết từ khó - Hướng dẫn HS viết tên các dân tộc Ê-đê, Mơ-nông. - Yêu cầu HS tìm trong đoạn chép các chữ khó viết. - Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng con, gọi 2 HS lên bảng viết - Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai. d) Viết chính tả - GV đọc bài cho HS viết. Mỗi cụm từ đọc 3 lần e) Soát lỗi - GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích các từ khó cho HS soát lỗi. g) Kiểm tra, đánh giá - Thu và chấm một số bài, sau đó nhận xét bài viết của HS. 17 3. Hướng dẫn làm bài tập: (8’) Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 2a (HĐ nhóm ) - Gọi 1 HS lên bảng làm bài và yêu cầu cả lớp làm bài vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. - Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng. - Nhận xét và cho điểm HS. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b của bài. - Chia lớp thành 4 nhóm. Phát cho mỗi nhóm một tờ giấy to và một chiếc bút dạ. - Yêu cầu các em trong nhóm truyền tay nhau tờ bìa và chiếc bút để ghi lại các tiếng theo yêu cầu của bài. Sau 3 phút, các nhóm dán tờ bìa có kết quả của mình lên bảng để GV cùng cả lớp kiểm tra. Nhóm nào tìm được nhiều tiếng đúng nhất là nhóm thắng cuộc. C. Vận dụng: - Thi tìm tiếng để phân biệt r, d, gi - GV nhận xét giờ học. ================================= Thứ 6 ngày 5 tháng 3 năm 2021 Toán Tìm một thừa số của phép nhân I. MỤC TIÊU: Năng lực đặc thù - Nhận biết được thừa số, tích, tìm một thừa số bằng cách lấy tích chia cho thừa số kia. - Biết tìm thừa số x trong các bài tập dạng: x x a = b (với a,b là các số bé và phép tính tìm x là nhân hoặc chia trong phạm vi bảng tính đã học). - Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 2). - Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính. *Bài tập cần làm: bài tập 1,2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các tấm nhựa, mỗi tấm 2 chấm tròn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. Khởi động - TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể.. - Học sinh hát bài: Em học phép tính cộng, trừ, nhân, chia. - GV kết nối nội dung bài mới và ghi đầu bài lên bảng: B. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút) *Mục tiêu: 18 - Nhận biết được thừa số, tích, tìm một thừa số bằng cách lấy tích chia cho thừa số kia. - Biết tìm thừa số x trong các bài tập dạng: x x a = b (với a,b là các số bé và phép tính tìm x là nhân hoặc chia trong phạm vi bảng tính đã học). *Cách tiến hành:- Mỗi tấm bìa có hai chấm tròn. 3 tấm bìa có mấy chấm tròn? - Học sinh nêu phép tính: 2 x 3 = 6 - Học sinh nêu tên gọi thành phần của phép nhân. - Từ phép nhân 2 x 3 = 6 học sinh nêu các phép chia tương ứng. 6 : 3 = 2 6 : 2 = 3 - Học sinh nhận xét: Muốn t́m thừa số này ta lấy tích chia cho thừa số kia 3. Giới thiệu cách t́m thừa số chưa biết: a, Giáo viên ghi bảng: x x 2 = 8. *GV cho HS trải nghiệm trên các tấm bìa +GV giao nhiệm vụ cho HS +GV hỗ trợ HS để rút ra kiến thức trọng tâm của bài. - Giáo viên nêu: Có 3 tấm bìa như nhau, mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn. Hỏi tất cả có bao nhiêu chấm tròn? - Yêu cầu học sinh nêu phép tính. - Hướng dẫn học sinh tìm thừa số X chưa biết. - Giáo viên viết lên bảng: X x 2 = 8. - X là gì trong phép nhân X x 2 = 8 ? - Muốn tìm thừa số X trong phép nhân này ta làm như thế nào? - Hãy nêu ra phép tính tương ứng. - Vậy bằng mấy? - Muốn tìm một thừa số trong phép nhân ta làm như thế nào? - Cho học sinh nhắc lại. Kết luận: Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số kia. C. HĐ thực hành: (14 phút) *Mục tiêu: - Nhận biết được thừa số, tích, tìm một thừa số bằng cách lấy tích chia cho thừa số kia. - Biết tìm thừa số x trong các bài tập dạng: x x a = b (với a,b là các số bé và phép tính tìm x là nhân hoặc chia trong phạm vi bảng tính đã học). - Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 2). *Cách tiến hành: Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. -Học sinh nối tiếp báo cáo kết quả: 2 x 4 = 8 3 x 4 = 12 8 : 2 = 4 12 : 3 = 4 8 : 4 = 2 12 : 4 = 3 Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp 19 - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - X là gì trong phép nhân? - X là thừa số chưa biết trong phép nhân. - Học sinh chia sẻ: X x 3 = 12 3 x X = 21 X = 12 : 3 X = 21 : 3 X = 4 X = 7 - Yêu cầu học sinh khác nhận xét. - GV đánh giá bài làm từng em. Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành BT Bài tập 3 (M3): Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo cáo kết quả với giáo viên. - Học sinh tự làm bài sau đó báo cáo kết quả với giáo viên. - Học sinh tự làm bài rồi báo cáo kết quả với giáo viên: * Dự kiến đáp án Giải: Có tất cả số bàn học là: 20 : 2 = 10 (bàn học) Đáp số: 10 bàn D. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Yêu cầu học sinh nhắc lại tên các thành phần trong phép nhân. - Tổ chức trò chơi Bắn tên + Nội dung chơi cho học sinh : Tìm thừa số X trong các bài tập dạng: X x a = b - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy E.Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Về tìm một số dạng toán về cách tìm thừa số X trong các bài tập dạng: X x a = b (với a,b là các số bé và phép tính tìm x là nhân hoặc chia trong phạm vi bảng tính đã học). - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Sửa bài sai. Xem trước bài: Luyện tập Tập làm văn: Viết nội quy, đáp lời xin lỗi I. MỤC TIÊU: Năng lực đặc thù: Hiểu nội dung các điều trong bản nội quy của nhà trường. Chép lại được 2 đến 3 điều trong nội quy nhà trường (BT3). - Biết thực hiện nội quy của trường, của lớp. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. Phẩm chất: Có ý thức chấp hành các kỷ luật của trường, của lớp. - GDKNS: Kỹ năng giao tiếp:ứng xử có văn hoá. Kỹ năng lắng nghe tích cực. - Không làm bài tập 1, 2. II. ĐỒ DÙNG: Tranh minh hoạ. 20
File đính kèm:
giao_an_lop_2_tuan_23_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_anh.doc

