Giáo án Lịch sử và Địa lí Lớp 5 (Kết nối tri thức) - Tuần 15
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử và Địa lí Lớp 5 (Kết nối tri thức) - Tuần 15", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lịch sử và Địa lí Lớp 5 (Kết nối tri thức) - Tuần 15
TUẦN 15: Bài 11 : ÔN TẬP (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố được kiến thức vể đất nước và con người Việt Nam, những quốc gia đẩu tiên trên lãnh thổ Việt Nam (Văn Lang, Âu Lạc, Phù Nam, Chăm-pa) - Tự hào về truyền thống lịch sử - văn hoá lâu đời từ thời các nhà nước đầu tiên đến thời kì Bắc thuộc, Triều Lý, Triều Trần. 2. Năng lực chung. - Năng lực nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí; năng lực tìm hiểu lịch sử và địa lí; cũng như các năng lực chung nhú: năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, nhóm, toàn lớp. - Biết bày tỏ tình yêu đối với thiên nhiên, đất nước, con người Việt Nam; tự hào về truyền thống lịch sử - văn hoá lâu đời từ thời các nhà nước đầu tiên đến thời kì Bắc thuộc, Triều Lý, Triều Trần. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vận dụng kiến thức đã học và đưa ra cách xử lý tình huống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên, môi trường; giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp và những di sản văn hoá của cha, ông ta để lại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS hát và vận động theo - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. bài hát “Một vòng Việt Nam” THbo4Qs-wlg - GV đặt câu hỏi - HS trả lời câu hỏi. ? Bài hát nói về nội dung gì? ? Em có cảm nhận gì khi nghe bài hát này? - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Lịch sử Việt Nam bắt đầu từ xa xưa với những quốc gia cổ đại trên lãnh thổ này: Văn Lang được coi là nhà nước đầu tiên của người Việt, tồn tại từ khoảng thế kỷ 7 TCN đến thế kỷ 3 TCN. Âu Lạc kế tục Văn Lang, tồn tại từ 258 TCN đến 208 TCN dưới sự cai trị của An Dương Vương. Phù Nam là vương quốc cổ ở Nam Bộ Việt Nam, tồn tại từ thế kỷ 1 đến thế kỷ 7. Chămpa, vương quốc của người Chăm ở miền Trung Việt Nam, tồn tại từ thế kỷ 2 đến thế kỷ 17. Bài học ngày hôm nay cô và các bạn sẽ ôn lại những lịch sử về đất nước và con người Việt Nam. 2. Hoạt động luyện tập: - Mục tiêu: + Củng cố được kiến thức vể đất nước và con người Việt Nam, những quốc gia đẩu tiên trên lãnh thổ Việt Nam (Văn Lang, Âu Lạc, Phù Nam, Chăm-pa. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Hãy vẽ sơ đồ tư duy thể hiện các nội dung sau vào vở: vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ và đơn vị hành chính, đặc điểm địa hình, đặc điểm khí hậu của Việt Nam. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 6 - HS thảo luận và chia sẻ nội dung của bài và chia sẻ nội dung của bài theo sơ đồ: theo sơ đồ. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo quả thảo luận. luận. + Vị trí địa lý: Nằm ở khu vực Đông Nam Á, thuộc châu Á. Giáp Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và Biển Đông. + Phạm vi lãnh thổ và đơn vị hành chính: Lãnh thổ gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời. Phần đất liền có dạng hình chữ s, hẹp ngang và trải dài theo chiều bắc - nam. Có 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. + Đặc điểm địa hình: Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp. Hai hướng núi chính là tây bắc - đông nam và vòng cung. Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ, địa hình thấp và tương đối bằng phẳng. + Đặc điểm khí hậu: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C (trừ vùng núi cao), lượng mưa lớn, một năm có hai mùa gió chính. ~ Khí hậu hai miền Nam - Bắc có sự khác biệt. - Các nhóm nhận xét chia sẻ - Nhận xét và chia sẻ nhóm bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Hoàn thành bảng (theo gợi ý dưới đây vào vở) về những quốc gia đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 và hoàn thành bảng vào phiếu học tập - HS thảo luận theo nhóm 4 vfa hoàn thành bảng. ST Tên Địa bàn Hiện vât/công T nhà chủ yếu trình tiêu biểu nước 1 Văn Bắc Bộ Trống đồng - GV cùng giúp đỡ các nhóm còn chậm Lang và Bắc Đông Sơn thảo luận và hoàn thàng bảng. Trung Bộ Bắc Bộ và Bắc - Lẫy nỏ và Âu 2 Trung mũi tên đồng Lạc Bộ - Thành Cổ Loa - Bình gốm Nhơn Thành (Cần Thơ) - Đồng tiền kim loại, vàng,... Phù 3 Nam Bộ - Nồi và cà Nam ràng - Khuyên tai bằng vàng - Tượng Phật Bình Hoà (Long An) Duyên Chăm- Đền tháp 4 hải miến pa Chăm - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ Trung kết quả. - HS các nhóm lên chia sẻ kết quả - GV nhận xét, chốt kết quả đúng - HS nhận xét nhóm bạn và bổ sung - HS lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ nội dung sau: - Học sinh tham gia lên xác định các yêu ? Xác định trên bản đồ hành chính Việt cầu của GV trên bản đồ. Nam vị trí của địa phương em, 5 thành phố trực thuộc Trung ương, một số đảo và quần đảo lớn của nước ta,... - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Bài 11 : ÔN TẬP (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố được kiến thức vể đất nước và con người Việt Nam, những quốc gia đẩu tiên trên lãnh thổ Việt Nam (Văn Lang, Âu Lạc, Phù Nam, Chăm-pa) - Tự hào về truyền thống lịch sử - văn hoá lâu đời từ thời các nhà nước đầu tiên đến thời kì Bắc thuộc, Triều Lý, Triều Trần. 2. Năng lực chung. - Năng lực nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí; năng lực tìm hiểu lịch sử và địa lí; cũng như các năng lực chung nhú: năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, nhóm, toàn lớp. - Biết bày tỏ tình yêu đối với thiên nhiên, đất nước, con người Việt Nam; tự hào về truyền thống lịch sử - văn hoá lâu đời từ thời các nhà nước đầu tiên đến thời kì Bắc thuộc, Triều Lý, Triều Trần. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vận dụng kiến thức đã học và đưa ra cách xử lý tình huống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên, môi trường; giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp và những di sản văn hoá của cha, ông ta để lại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS xem video - Cả lớp quan sát và xem video. zgeYatAyWvE - GV đặt câu hỏi - HS trả lời câu hỏi. ? Video trên vừa nói về điều gì? ? Em có cảm nhận gì về video mà chúng ta vừa xem? - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Thời kỳ Bắc thuộc kéo dài hơn 1000 năm trong lịch sử Việt Nam, từ 111 TCN đến 939. Triều Lý (1009-1225) mở ra thời kỳ phát triển rực rỡ của Đại Việt. Vua Lý Công Uẩn dời đô về Thăng Long, đặt nền móng cho kinh đô ngàn năm văn hiến. Triều Trần (1225-1400) tiếp nối sự hưng thịnh, đặc biệt nổi tiếng với ba lần đánh bại cuộc xâm lược của quân Mông Nguyên (1258, 1285, 1288). Bài học ngày hôm nay cô và các bạn sẽ ôn lại những cuộc đấu tranh ở các triều đại của Việt Nam. 2. Hoạt động luyện tập: - Mục tiêu: + Củng cố được kiến thức về các cuộc đấu tranh của Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc, Triều Lý, Triều Trần. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Hoàn thành bảng (theo gợi ý dưới đây vào vở) về các cuộc đâu stranh tiêu biểu thời kì Bắc thuộc - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 6 - HS thảo luận và chia sẻ nội dung vào bảng và chia sẻ nội dung vào bảng nhóm: nhóm. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết luận. quả thảo luận. ST Thời Tên cuộc Ý nghĩa T gian đấu tranh tiêu biểu Khởi nghĩa Hai Bà Trưng đã chứng tỏ tinh thần đấu tranh bất khuất của nhân Hai Bà 1 40-43 dân ta, tạo tiền để Trưng cho việc khôi phục nến độc lập, tự chủ của nước nhà sau này. Khởi nghĩa Lý Bí thể hiện lòng yêu nước, khẳng định 2 542 Lý Bí sự trưởng thành về ý thức đẩu tranh giành độc lập của nhân dân ta. Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Chiến Quyền đã chấm dứt thắng hoàn toàn ách đô 3 938 Bạch hộ phong kiến Đằng phương Bắc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc. - Nhận xét và chia sẻ nhóm bạn. - HS lắng nghe - Các nhóm nhận xét chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Lựa chọn thông tin cho phù hợp với Triều Lý và Triều Trần, - HS thảo luận theo nhóm 4 sau đó ghi kết quả vào vở - HS chơi trò chơi - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 Triều Lý Triều Trần chơi trò chơi Tiếp sức 1, 3, 6, 7, 9, 10. 2, 4, 5, 8, 11, 12. - GV chia lớp thành 2 đội và cho HS chơi trò chơi Tiếp sức: Mỗi đội gồm 6 thành viên, lần lượt lên bảng lựa chọn những đáp án theo thứ tự từ 1 – 12 đúng gắn vào từng Triều đại trên phiếu trò chơi. Thơi gian chơi là 5 phút, đội nào nhanh, và gắn đúng kết quả sẽ được cả lớp khen thưởng - HS quan sát - GV cùng các bạn dưới lớp cổ vũ - HS lắng nghe - GV nhận xét kết quả 2 đội chơi - GV chốt nội dung bài 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ nội dung sau: - Học sinh tham gia lên xác định các yêu ? Xác định trên lược đổ tự nhiên Việt cầu của GV trên bản đồ. Nam một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn, một số khoáng sản chính,... - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ---------------------------------------------------
File đính kèm:
giao_an_lich_su_va_dia_li_lop_5_ket_noi_tri_thuc_tuan_15.pdf

