Giáo án Lịch sử và Địa lí 5 - Tuần 5
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử và Địa lí 5 - Tuần 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lịch sử và Địa lí 5 - Tuần 5
LỊCH SỬ BÀI 4: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC VIỆT NAM (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Nêu được số dân và so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số nước trong khu vực Đông Nam Á. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng sự hiểu biết về dân số, các dân tộc Việt Nam. - Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng sự đa dạng văn hoá của các dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS xem đoạn video tin tức thời - Cả lớp theo dõi, lắng nghe. sự về dân số Vệt Nam. - Yêu cầu HS ghi lại những suy nghĩ, nhận - HS thực hiện. xét của HS: - GV mời một số học sinh trình bày - Những điều em biết về dân cư Việt - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Nam Vừa rồi các em đã trình bày những hiểu biết về + Việt Nam có dân cư đông đặc điểm của dân cư nước ta. Để tìm hiểu sâu đúc hơn về dân cư và các dân tộc ở nước ta, chúng ta + Việt Nam có nhiều dân tọc khác cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 4 – Dân cư nhau sinh sống. và dân tộc ở Việt Nam. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Nêu được số dân và so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số nước trong khu vực Đông Nam Á - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về quy mô dân số. - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục kết hợp với bảng số dân các nước Đông Nam Á năm 2021. - HS đọc thông tin và tiềm hiểu bảng số + Cho biết số dân của nước ta năm 2021. liệu: + So sánh số dân của nước ta năm 2021 với các quốc gia trong khu vực + Nước nào có số dân đông nhất Đông Nam + Dân số Việt Nam năm 2021 là 98 Á? 504 nghìn người (98,5 triệu người). + Việt Nam có số dân đứng thứ mấy ở Đông + Việt Nam có số dân đứng thứ 3 ở Nam Á? Đông Nam Á. + Số dân Việt Nam nhiều hơn nước có số dân + Việt Nam có dân số đông thứ 3 Đông ít nhất Đông Nam Á bao nhiêu lần? Nam Á sau In-đô-nê-xi-a và Phi-líp- pin. - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Nêu được số dân và so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số nước trong khu vực Đông Nam Á + Giúp học sinh nhớ được số liêu về bảng dân số các nức Đông Nam Á + Kể được tên các nước Đong Nam A có trong bảng số liệu dân số. - Cách tiến hành: Hoạt động trò chơi: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn - Chuẩn bị: Tên đất nước, số liệu về dân số. - Cách chơi: Chơi theo nhóm., . Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi theo 2 nhóm. Các - HS lắng nghe luật chơi. nhóm nhận số liệu và tên đất nước. Trong trong thời gian nhanh nhất gắn tên đất nước và liêu dân số đúng với tên đất nước. Nhóm - HS tham gia chơi. nào thực hiên nhanh và chính xác nhất sẽ là nhóm thắng cuộc. - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ về những hiểu biết của - Học sinh tham gia chia sẻ. mình về Việt Nam. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. (có thể cho xem video) - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ---------------------------------------------------------------- LỊCH SỬ BÀI 4: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC VIỆT NAM (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận xét được sự gia tang dân số ở Việt Nam và một số hậu quả do gia tăng dân số nhanh và phân bố dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam, có sử dụng tranh ảnh, biểu đồ hoặc bảng số liệu 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng sự hiểu biết về dân số, các dân tộc Việt Nam. - Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng sự đa dạng văn hoá của các dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV cho HS nghe bài hát Bài ca dân số và nêu - HS lắng nghe. cảm nghĩ về bài hát. - GVmời một số học sinh trình bày - HS nêu. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Vừa rồi các em đã nghe một bài hát về dân số, lợi ích của việc KHHGĐ. Để tìm hiểu kĩ hon về - HS lắng nghe. sự gia tăng dân số. Thì tiết học hôm nay chúng ta cùng khám phá nhé: “Dân số và đân tộc Việt Nam Tiết 2” 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Nhận xét được sự gia tăng dân số ở Việt Nam. + Nêu được một số hậu quả do gia tăng dân số nhanh ở Việt Nam. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về gia tăng dân số - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục, biểu đồ hình 1 về số dân Việt Nam giai đoạn - HS trả lời câu hỏi: 1991 – 2021 em hãy: + Nhận xét về sự gia tăng dân số Việt Nam + Số dân nước ta tăng khá nhanh, bình n 1991 2021. giai đoạ – quân mỗi năm tăng thêm khoảng một + Nêu một số hậu quả do gia tăng dân số triệu người. Trong thời gian gần đây, nhanh ở Việt Nam. tốc độ gia tăng dân số có xu hướng giảm. + Dân số đông và tăng lên hằng năm Dân số tăng nhanh có tác động gì đến kinh tế – xã hội và môi trường ở nước ta? tạo cho nước ta nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn. + Dân số đông cũng gây ra một số khó khăn trong giải quyết việc làm, nhà ở, y tế, giáo dục, ; đồng thời dẫn đến nguy - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các cơ suy thoái tài nguyên thiên nhiên và nhóm nhận xét lẫn nhau. ô nhiễm môi trường. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức về gia tăng dân số của Việt Nam từ 1991 -2021. + Nêu được một số hậu quả do gia tăng dân số nhanh + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực tư duy, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động trò chơi: - GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng - Mục đích: Giúp học sinh nhớ những kiến thức về - HS lắng nghe luật chơi. gia tăng dân số của Việt Nam từ 1991 -2021. - HS tham gia chơi. - Chuẩn bị: Các câu hỏi chiếu trên Powerpoint. - Cách chơi: Chơi cả lớp. Giáo viên đọc câu hỏi và sau thời gian suy nghĩ là 30 giây học sinh phải đưa ra câu trả lời. Nếu trả lời đúng một câu hỏi các em sẽ được thi và giơ bảng. Sau 4 câu hỏi học sinh nào trả lời được hết sẽ là người thắng cuộc. - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung tuyên dương học sinh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ về dân cư ở địa - Học sinh tham gia chia sẻ. phương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương.( có thể cho xem video) - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ------------------------------------------ LỊCH SỬ BÀI 4: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC VIỆT NAM (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: – Nhận xét được sự phân bố dân cư ở Việt Nam. – Nêu được hậu quả của phân bố dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng sự hiểu biết về dân số, các dân tộc Việt Nam. - Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng sự đa dạng văn hoá của các dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV cho HS thi kể tên các thành phố ở Việt - HS thi kể tên. Nam. - Em dự đớn dân số ở các thành phố đó như thế - HS trả lời. nào? - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Vừa rồi các em đã kể tên được rất nhiều tên - HS lắng nghe. thành phố lớn, vậy mật độ dân số ở các vùng miền như thế nào. Thì tiết học hôm nay chúng ta cùng khám phá nhé: “Dân số và đân tộc Việt Nam Tiết 3” 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Nhận xét được sự phân bố dân cư ở Việt Nam. + Nêu được hậu quả của phân bố dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về đặc điểm phân bố dân cư. GV yêu cầu các cặp đôi quan sát lược đồ - HS quan sát tìm hiểu thông tin: phân bố dân cư Việt Nam năm 2021, thực hiện các nhiệm vụ sau: + Đọc bảng chú giải, cho biết có mấy mức chia mật độ dân số. Màu càng đậm thể hiện mật độ dân số như thế nào? +Màu càng đậm thì mật dộ dân số càng đông. + Xác định trên lược đồ những khu vực có + Dân cư tập trung chủ yếu ở các đồng mật độ dân số cao, các khu vực có mật độ bằng và thành phố lớn. dân số thấp. + Phân b ố dân cư nước ta có đặc điểm như + Nước ta có mật độ dân số khá cao. thế nào? Dân cư phân bố không đều giữa đồng bằng và miền núi, giữa thành thị và nông thôn. + Dân cư phân bố không đồng đều dẫn đến nơi thừa, nơi thiếu lao động; gây - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các khó khăn cho việc khai thác tài nguyên nhóm nhận xét lẫn nhau. và sử dụng hợp lí nguồn lao động. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức về phân bố dân cư ở nước ta. + Nêu được một số hậu quả do phân bố dân cư không đồng đều. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực tư duy, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động trò chơi: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng - Mục đích: Giúp học sinh nhớ những kiến thức - HS lắng nghe luật chơi. vềphân bố dân cư ở Việt Nam. - HS tham gia chơi. - Chuẩn bị: Các câu hỏi chiếu trên Powerpoint. - Cách chơi: Chơi cả lớp. Giáo viên đọc câu hỏi và sau thời gian suy nghĩ là 30 giây học sinh phải đưa ra câu trả lời. Nếu trả lời đúng một câu hỏi các em sẽ được thi và giơ bảng. Sau 4 câu hỏi học sinh nào trả lời được hết sẽ là người thắng cuộc. - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung tuyên dương học sinh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ về dân cư ở địa - Học sinh tham gia chia sẻ. phương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương.( có thể cho xem video) - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... -------------------------------------------------------------------- LỊCH SỬ BÀI 4: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC VIỆT NAM (tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Kể được tên một số dân tộc ở Việt Nam và kể lại được một số câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. - Bày tỏ được thái độ tôn trọng đối với sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt Nam. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng sự hiểu biết về dân số, các dân tộc Việt Nam. - Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng sự đa dạng văn hoá của các dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV cho HS thi kể tên các dân tộc ở Việt Nam. - HS thi kể tên. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Vừa rồi các em đã kể tên được rất nhiều tên dân - HS trả lời. tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam, vậy để biết được các dân tộc ấy ở vùng nào và nét văn hoá đặc sắc nào, thì tiết học hôm nay chúng ta - HS lắng nghe. cùng khám phá nhé: “Dân số và đân tộc Việt Nam Tiết 4” 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Kể được tên một số dân tộc ở Việt Nam và kể lại được một số câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về dân tộc. a. Tìm hiểu về tên các dân tộc sinh sống ở c ta. nướ GV tổ chức trò chơi kể tên các dân tộc ở Việt - HS chơi theo hướng dẫn. Nam, có thể chia đội hoặc theo cách “điền tiếp”, “kể tiếp” không trùng lặp tên dân tộc. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chuẩn hoá lại tên các dân tộc, đồng thời -HS lắng nghe. có thể giới thiệu một số hình ảnh đặc trưng về - Quan sát. trang phục, nhà ở, lễ hội của các dân tộc ở Việt Nam b. Kể lại một số câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. GV chia HS thành các nhóm 4 – 6 HS, hướng dẫn HS đọc câu chuyện Đoàn kết dân tộc - HS tìm hiểu câu chuyện theo nhóm. trong phong trào Cần Vương và Tình cảm yêu + Chọn câu chuyện dự định kể. thương của đồng bào dân tộc ở tân trào đối + Kể câu chuyện cho các bạn trong với Bác Hồ, kết hợp với tranh ảnh, tư liệu sưu nhóm. tầm được, kể với bạn trong nhóm câu chuyện thể hiện tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. GV gọi 2 nhóm HS kể chuyện. Các nhóm HS khác quan sát và nhận xét. - HS kể chuyện theo nhóm. - GV nhận xét phần kể chuyện của các nhóm theo các tiêu chí dưới đây, tổng kết ý nghĩa - HS lắng nghe. của việc đoàn kết các dân tộc ở Việt Nam trong thời kì dựng nước, giữ nước và phát triển kinh tế. Ở hoạt động này, GV rèn cho HS kĩ năng kể một câu chuyện lịch sử. Vì vậy, trong quá trình HS báo cáo nhiệm vụ, GV hướng dẫn HS đứng trình bày, giọng kể và biểu cảm thế nào cho hấp dẫn 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức về các dân tộc ở nước ta. + Nêu nét văn hoá của dân tộc qua hình ảnh. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực tư duy, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động trò chơi: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng - Mục đích: Giúp học sinh nhớ những kiến thức về - HS lắng nghe luật chơi. các dân tộc ở Việt Nam. - HS tham gia chơi. - Chuẩn bị: Hình ảnh chiếu trên Powerpoint. - Cách chơi: Chơi cả lớp. Giáo viên chiếu hình ảnh trang phục rồi yêu câu học sinh nêu tên dân tôc có trang phuc đó. và sau thời gian suy nghĩ là 20 giây học sinh phải đưa ra câu trả lời. Nếu trả lời đúng một câu hỏi các em sẽ được thi và giơ bảng. Sau 4 câu hỏi học sinh nào trả lời được hết sẽ là người thắng cuộc. - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung tuyên dương học sinh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ về một số nét văn hoá - Học sinh tham gia chia sẻ. của dân tộc của mình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương.( có thể cho xem video) - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
File đính kèm:
giao_an_lich_su_va_dia_li_5_tuan_5.pdf

