Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025
Tuần 24 Ngày soạn: 2 tháng 3 năm 2025 Lớp 1: ĐẠO ĐỨC BÀI 10: LỜI NÓI THẬT (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau: * Năng lực - Năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực tư duy năng lực tư duy phê phán. - Nêu được một số biểu hiện của lời nói thật. - Giải thích được vì sao phải nói thật. - Thực hiện nói thật trong giao tiếp với người khác. * Phẩm chất - Đồng tình với những lời nói thật; không đồng tình với những lời nói dối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ * Mục tiêu: - HS thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với những ý kiến về việc nói thật và nói dối. - HS được phát triển về năng lực tư duy phê phán. * Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của hoạt động. - GV (hoặc một HS có khả năng đọc tốt) đọc to các ý kiến được đưa ra trong sách. - HS suy nghĩ cá nhân và bày tỏ thái độ về từng ý kiến. - HS đưa ra lời giải thích cho thái độ mình lựa chọn đối với ý kiến đưa ra. - GV kết luận (ứng với từng ý kiến được trao đổi): + Với ý kiến 1 “Người nói thật là người đáng tin cậy. Đồng tình, vì người nói | thật sẽ không trêu đùa, làm hại người khác bởi những lời nói không đúng. + Với ý kiến 2 “Nên nói dối để tránh bị phạt”: Không đồng tình, vì nói dối có thể sẽ tránh bị phạt nhưng khi đã bị phát hiện thì người nói dối sẽ bị mất niềm tin ở người khác, khiến người khác ngần ngại giúp đỡ, sẻ chia. + Với ý kiến 3 “Không nên nói dối, đổ lỗi cho người khác”. Đồng tình, vì nói dối đổ lỗi cho người khác là việc làm không tốt, thể hiện sự thiếu dũng cảm, hay hèn nhát. + Nếu em thấy bạn nào có ý kiến chưa phù hợp với việc nói thật/nói dối, em nên giải thích cho bạn hiểu. Lưu ý: - HS có thể bày tỏ ý kiến bằng những cách khác nhau, ví dụ: giơ mặt cười - mặt mếu, giơ thẻ xanh - thẻ đỏ, giơ tay,... - GV nên tôn trọng tất cả các ý kiến HS đưa ra, chú trọng vào lời giải thích của HS, không nên phán xét đúng - sai với các ý kiến của HS. Hoạt động 2: Đóng vai * Mục tiêu: HS biết lựa chọn và thực hiện cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống cụ thể liên quan đến việc nói thật. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS nêu các tình huống ở mục b SGK Đạo đức 1, trang 25. - GV phân công các nhóm HS thảo luận đưa ra cách xử lý tình huống. - HS làm việc theo nhóm. - Với mỗi tình huống, GV mời 1-2 nhóm lên đóng vai; các nhóm khác quan sát để đưa ra lời nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có). Nhóm khác có thể đưa ra cách ứng xử của nhóm mình. - Gợi ý cách nhận xét: 1) Cách ứng xử trong tình huống đã phù hợp hay chưa? 2) Có cách ứng xử nào khác không? - GV kết luận: + Tình huống 1: Cách xử lí phù hợp là Chi nên nói thật với bạn về lỗi của mình, xin lỗi và đề nghị cách sửa lỗi (Ví dụ: dán lại vở cho bạn, hoặc nhờ mẹ mua vở mới cho bạn). + Tình huống 2: Cách xử lí phù hợp là Mai nên nói thật với mẹ, xin lỗi mẹ với thái độ chân thành và đề nghị cách sửa lỗi. (Ví dụ: Con xin lỗi mẹ ạ! Con sơ ý đã làm quên lời mẹ dặn. Bây giờ con mang đồ sang cho bà ngay nhé.) Lưu ý: - GV có thể cho cả lớp lần lượt xử lí từng tình huống hoặc phân công mỗi nhóm xử lí một tình huống. - GV có thể thay đổi tình huống khác cho phù hợp với lớp, trường, địa phương của mình. - Lời nói thật và cách khắc phục của HS đưa ra cho mỗi tình huống có thể đa dạng, khác nhau. GV không nên áp đặt theo một cách nói và cách khắc phục duy nhất. Hoạt động 3: Tự liên hệ * Mục tiêu: - HS biết đánh giá việc nói thật, nói dối của mình và có ý thức điều chỉnh hành vi nói thật của mình. * Cách tiến hành: - HS chia sẻ theo nhóm đôi, trả lời các câu hỏi: 1) Bạn đã bao giờ dũng cảm nói thật khi mắc lỗi chưa? 2) Khi đó bạn cảm thấy như thế nào? 3) Sau khi bạn nói thật, người đó có thái độ như thế nào? - Một vài HS chia sẻ lại trước lớp. - GV có thể chia sẻ với HS kinh nghiệm của mình. - GV khen HS đã biết dũng cảm nói thật và khuyến khích HS luôn nói thật. Vận dụng - HS tìm hiểu những câu chuyện về dũng cảm nói thật (qua ti vi, qua bố mẹ, người thân...). - HS chia sẻ với bạn một câu chuyện về dũng cảm nói thật mà mình đã biết (ví dụ: Câu chuyện Lê - nin đánh vỡ cốc khi đến thăm nhà dì). - GV nhắc HS luôn nói thật ở trường, ở nhà, ở ngoài, không chỉ nói thật với thầy cô, ông bà, cha mẹ, mà nói thật với bạn bè, em nhỏ; khi thấy bạn nói dối, em nên nhắc nhở bạn. - GV hướng dẫn HS thả hình ngôi sao vào “Giỏ việc tốt” mỗi ngày HS dũng cảm nói thật. Lưu ý: Sau mỗi tuần, GV có thể hỏi HS tổng kết có được bao nhiêu ngôi sao việc tốt về việc dũng cảm nói thật. Tổng kết bài học - HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được điều gì sau bài học này? - GV yêu cầu HS đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 54. - GV chia sẻ: Dũng cảm nói thật trong một số tình huống không phải là điều dễ dàng. Tuy nhiên nếu em làm được điều đó, em sẽ cảm thấy lòng nhẹ nhàng, thanh thản và được mọi người tin cậy. - GV đánh giá sự tham gia học tập của HS trong giờ học, tuyên dương những HS học tập tích cực và hiệu quả. LỚP 2 ĐẠO ĐỨC THỂ HIỆN CẢM XÚC BẢN THÂN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Phân biệt được cảm xúc tích cực và cảm xúc tiêu cực. - Nêu được ảnh hưởng của cảm xúc tích cực đối với bản thân và mọi người xung quanh. 2. Năng lực: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Nhận ra được một số biểu hiện của cảm xúc tích cực và tiêu cực. - Thể hiện được cảm xúc tích cực đối với bản thân và mọi người xung quanh. - Biết được vì sao phải thể hiện được cảm xúc tích cực. 3. Phẩm chất: Chủ động được cảm xúc tích cực và tiêu cực của bản thân. *HSKT; Giao tiếp, hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: SGK, máy tính 2. Học sinh: SGK, VBT đạo đức 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, kết nối với bài học. GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Yoga - Học sinh lắng nghe giáo viên hướng cười” dẫn cách chơi. *Cách chơi: + Giáo viên mời học sinh cả lớp đứng - Học sinh tham gia trò chơi: Học sinh lên, hai bạn quay mặt vào nhau cùng quan sát và làm theo hiệu lệnh của giáo cười theo hiệu lệnh của giáo viên. Ví dụ: viên: Cười to, cười nhỏ, cười tủm tỉm, Cười to, cười nhỏ, cười tủm tỉm, cười cười sảng khoái. sảng khoái - Học sinh lắng nghe. - Tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi. - Giáo viên nhận xét học sinh chơi. - Giáo viên đặt câu hỏi để bắt đầu vào - Học sinh trả lời câu hỏi; bài học: + Khi tham gia trò chơi em cảm thấy + Em cảm thấy như thế nào sau khi tham rất vui.... gia trò chơi? HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Tìm hiểu cảm xúc của những người trong tranh. Mục tiêu: HS nêu được cảm xúc tích cực, tiêu cực thể hiện qua thái độ, cử chỉ, nét mặt... GV chia lớp thành nhóm đôi, thực hiện các nhiệm vụ sau: *Nhiệm vụ 1: HS quan sát tranh, trả lời - Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập câu hỏi : theo nhóm. a. Các nhân vật trong tranh đang có cảm - Học sinh quan sát tranh và trả lời câu xúc gì? hỏi. b. Dựa vào đâu em có suy nghĩ như vậy? *Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá hoạt động của bạn theo tiêu chí sau: + Trả lời: to, rõ ràng. + Nội dung: đầy đủ, hợp lí. + Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, nghiêm túc. - Giáo viên quan sát học sinh thảo luận. - Học sinh thảo luận trả lời các câu hỏi Đặt câu hỏi gợi mở và hướng dẫn khi theo gợi ý của giáo viên. học sinh gặp khó khăn. Ví dụ: + Trong mỗi bức tranh em thấy miệng, + Dựa vào từng bức tranh học sinh nói mắt của các bạn nhỏ thể hiện như thế về cảm xúc của mỗi bạn. nào? + Theo em còn có thể dựa vào đâu để + Có thể dựa vào miệng, mắt của mỗi biết các nhân vật trong tranh đang vui, bạn để biết được các bạn đang vui hoặc buồn hay khó chịu? đang buồn. + Còn cách thể hiện niềm vui nào khác + Khi có niềm vui em cũng có thể khoe mà em biết. Em cảm thấy như thế nào với bạn bè hoặc những người thân khi vui? Vì sao? trong gia đình. Em sẽ cảm thấy rất vui. Vì em đã chia sẻ niềm vui của mình cho người khác biết để cùng chia sẻ niềm vui với em. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày. - Giáo viên kết luận: Có rất nhiều cảm - Các nhóm quan sát lắng nghe – nhận xúc khác nhau mà con người thể hiện xét. trong cuộc sống hằng ngày. Đó có thể là cảm xúc tích cực, cũng có thể là cảm xúc - Học sinh lắng nghe – ghi nhớ. tiêu cực. Chúng ta cần có suy nghĩ và hướng đến cảm xúc tích cực. - Giáo viên nhận xét sự tham gia học tập - Học sinh lắng nghe. của các nhóm và chuyển sang hoạt động tiếp theo. 2: Phân biệt cảm xúc tích cực và tiêu cực. Mục tiêu: Học sinh phân biệt được cảm xúc tích cực và cảm xúc tiêu cực. - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò - Học sinh tham gia trò chơi “Thi hái chơi “ Thi hái quả”: Quan sát cây cảm quả”. xúc , thi hái quả có từ chỉ cảm xúc và đặt vào giỏ cảm xúc tích cực hoặc giỏ cảm xúc tiêu cực cho phù hợp. Đội nào làm nhanh và đúng nhất thì đội đó chiến thắng. - Giáo viên chia lớp thành 2 đội, mỗi đội - Nhóm trưởng chọn thành viên tham 6 bạn. Niệm vụ mỗi đội là sẽ hái quả có gia trò chơi. từ chỉ cảm xúc đặt vào giỏ tương ứng. - Học sinh thực hiện trò chơi. - Tham gia chơi. - Giáo viên quan sát học sinh chơi. - Giáo viên nhận xét – đánh giá. - Giáo viên tổng hợp lại đáp án hợp lí: - Học sinh lắng nghe. + Giỏ cảm xúc tích cực có chứa các quả: Vui vẻ, yêu thương, hạnh phúc, phấn khởi ... + Giỏ cảm xúc tiêu cực chứa các quả: tức giận, lo lắng, ghen tị, khó chịu, buồn bã, sợ hãi ... - Giáo viên đưa thêm câu hỏi để học sinh - Học sinh trả lời câu hỏi. Nói về trả lời: những cảm xúc tiêu cực và tích cực + Em hãy cho biết còn những cảm xúc mình đã từng trả qua hoặc chúng kiến. tích cực, tiêu cực nào khác em đã trải qua - Học sinh lắng nghe. hoặc chứng kiến trong cuộc sống hằng ngày? - Giáo viên nhận xét sự tham gia tích cực của mỗi nhóm. Khen thưởng nhóm thực hiện tốt động viên nhóm chưa làm tốt để các bạn tích cực cố gắng. Hoạt động 3: Trao đổi về ích lợi của cảm xúc tích cực. Mục tiêu: Học sinh nêu được ảnh hưởng, ích lợi của cảm xúc tích cực đối với bản thân và mọi người xung quanh. - Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận nhóm 4. Trả lời nhóm 4 và thực hiện nhiệm vụ: câu hỏi nhiệm vụ học tập. * Nhiệm vụ 1: Học sinh thảo luận và trả a. Học sinh nói được lợi ích của cảm lời câu hỏi: xúc tích cực cho bản thân. a. Cảm xúc tích cực mang lại lợi ích gì b. Học sinh nêu được lợi ích mà cảm cho bản thân? xúc tích cực đối với mọi người xung quanh. b. Cảm xúc tích cực mang lại lợi ích gì đối với người xung quanh? * Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá hoạt động của bạn theo các tiêu chí: + Trình bày: to, rõ ràng. + Nội dung: câu trả lời đầy đủ hợp lí. + Thái độ làm việc: tập trung, nghiêm túc. - Đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm quan sát – lắng nghe – - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét. nhận xét. - Giáo viên kết luận: cảm xúc tích cực có nhiều tác dụng khác nhau đối với bản - Học sinh lắng nghe – ghi nhớ. thân mỗi người và người xung quanh. + Lợi ích 1: Bản thân thấy khỏe mạnh hơn. + Lợi ích 2: Bản thân cảm thấy thoải mái, làm việc hiện quả và học tập tốt hơn. + Lợi ích 3: Được bạn bè tin yêu, quý mến. + Lợi ích 4: Mọi người vui lây. - Giáo viên đánh giá sự tham gia của học sinh vào hoạt động học tập. Hoạt động 4: Thảo luận về những cách thể hiện cảm xúc tích cực. Mục tiêu: Học sinh nêu được cách thể hiện cảm xúc tích cực. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo - Học sinh thảo luận làm việc theo luận nhóm 4 với phiếu học tập. nhóm 4 với phiếu học tập. * Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trong - Trả lời câu hỏi: - Có nhiều cách thể phiếu: Tìm hiểu sự thể hiện cảm xúc tích hiện cảm xúc tich cực ví dụ như: cực qua nét mặt, cử chỉ, lời nói, hành + Nét mặt: cười ... động. + Cử chỉ: Nhảy lên vui sướng ... * Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá hoạt + Lời nói: Rất vui, rất thích ... động của bạn theo các tiêu chí: + Viết ra những lời đầy cảm xúc hạnh + Trình bày: to, rõ ràng. phúc, thích thú, phấn khởi ... + Nội dung: câu trả lời đầy đủ hợp lí. + Thái độ làm việc: tập trung, nghiêm túc. - Các nhóm làm việc theo phiếu. - Học sinh thảo luận nhóm. - Trình bày sản phẩm và trả lời các câu - Trình bày kết quả thảo luận. hỏi. - Học sinh lắng nghe – nhận xét – đánh - Yêu cầu học sinh nhận xét. giá – bổ sung ý kiến. - Giáo viên đánh giá sự tham gia của học Học sinh lắng nghe. sinh trong hoạt động này. Chuyển sang hoạt động tiếp theo. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) Củng cố - dặn dò Mục tiêu: Khái quát lại nội dung tiết học 2-3 HS nêu - GV hỏi: + Em học được gì từ bài này? HS lắng nghe - GV tóm tắt nội dung chính của bài học. - GV cho HS đọc lời khuyên trong sách. - GV nhận xét, đánh giá tiết học GV hỏi: + Cảm xúc tích cực mang lại lợi ích gì? GV nhận xét, đánh giá tiết học ĐẠO ĐỨC (Khối 3) CHỦ ĐỀ : KHÁM PHÁ BẢN THÂN Bài 8: EM HOÀN THIỆN BẢN THÂN ( 3 Tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Thực hiện được một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Rèn luyện để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân. - Nhận xét được việc rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của các bạn. - Nêu được cách ứng xử phù hợp nhằm rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân. - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết đánh giá bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết quan sát, kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ quan sát, suy nghĩ, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV mời HS cùng nêu và trao đổi về các cách để - HS nêu các cách để tự đánh tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của mình. giá điểm mạnh, điểm yếu của - GV Nhận xét, tuyên dương. mình. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Đưa ra được nhận xét về việc rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của các bạn. + Đưa ra được cách ứng xử phù hợp nhằm rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Đọc tình huống và trả lời câu hỏi (Làm việc theo tổ) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS nêu yêu cầu. - GV yêu cầu HS thảo luận theo 3 tổ. Mỗi tổ thảo - Các tổ tiến hành thảo luận, đưa luận một tình huống và đưa ra nhận xét đối với ra nhận xét. các bạn Vũ, Quyên, và Ký trong các tình huống: - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày (Dự đoán: + Tình huống 1: Thấy giọng của mình quá nhỏ, + Bạn Vũ không nên ngại phát nghe lại không hay nên Vũ rất ít nói, ngại phát biểu ý kiến và ít nói vì giọng biểu ý kiến. Vũ hỏi Hoàng làm sao có hể nói to, rõ bạn nhỏ và chưa hay. Bạn Vũ ràng. Hoàng khuyên Vũ nên luyện giọng hằng nên luyện giọng nhiều hơn bằng ngày bằng cách đọc to truyện, thơ,... cách đọc to truyện và thơ như bạn Hoàng khuyên. + Tình huống 2: Sau khi đạt được giải Nhất trong + Bạn Quyên không nên chủ cuộc thi chạy Hội khỏe Phù Đổng cấp trường, quan về thành tích đã có, nên Quyên đã không còn giữ thói quaen chạy bộ mỗi giữ thói quen luyện tập mỗi sáng. Khi mẹ hỏi, Quyên bảo: “Cả trường không ngày để duy trì và nâng cao ai là đối thủ của con thì cần gì phải tập ạ!”. thành tích của bản thân. + Tình huống 3: Quân rủ Ký đến nhờ cô giáo góp + Điểm mạnh, điểm yếu có ý lựa chọn tiết mục văn nghệ phù hợp với điểm nhiều cách để nhận ra. Ngoài mạnh, điểm yếu của mỗi người. Ký cho rằng điểm việc bản thân tự nhận ra, còn có mạnh, điểm yếu phải do mình tự nhận ra, không thể thông qua việc tích cực cần hỏi người khác. tham gia các hoạt động, lắng nghe ý kiến từ người thân, thầy cô và bạn bè,... - GV mời nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Xử lý tình huống (Làm việc cá nhân). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS nêu yêu cầu. - GV nêu từng tình huống, yêu cầu HS đọc kỹ - HS đọc kỹ, suy nghĩ trả lời các tình huống và trả lời các câu hỏi. câu hỏi ở mỗi tình huống. - GV mời một số HS trình bày. - Một số HS trình bày: (Dự đoán: * Tình huống 1: Nhóm em sẽ diễn kịch vào tuần + HS mạnh dạn nhận vai phù sau và cần thảo luận để phân công nhiệm vụ hợp với điểm mạnh của mình. trong nhóm. Nhóm trường chọn hình thức bốc Với vai diễn là điểm yếu, nếu có thăm ngẫu nhiên để phân vai. thời gian HS sẽ cố gắng tập ? luyện để khắc phục điểm yếu Em sẽ ứng xử như thế nào khi: dần dần và nhận vai. Nếu thời + Em nhận được vai phù hợp với điểm mạnh của gian quá gấp rút, HS sẽ xin mình. phép không nhận vai vì gây ảnh + Em nhận được vai lại là điểm yếu của em. hưởng đến chất lượng của vở kịch. * Tình huống 2:Em sắp tham gia cuộc thi vẽ + HS cố gắng luyện tập cách tranh của trường. Tuy nhiên, em cảm thấy khả phối màu và dùng màu cho đẹp năng phối hợp màu sắc của mình chưa tốt. và phù hợp. HS có thể nhờ thêm ? thầy cô, cha mẹ hoặc xem các Em sẽ làm gì khi chỉ còn ba ngày nữa là clip hướng dẫn phối màu trên cuộc thi chính thức diễn ra? Internet để luyện tập theo. - Các HS khác khác nhận xét, - GV mời các HS khác nhận xét. bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét tuyên dương và kết luận: 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố kiến thức về việc rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu. + Vận dụng vào thực tiễn để rèn luyện phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho các tổ thực hành đóng vai các - Các tổ thảo luận, thực hành tình huống trong bài tập 1, đưa ra cách xử lí tình đóng vai và xử lí 1 tình huống huống. theo sự phân công. - GV mời HS cùng trao đổi, nhận xét về cách diễn - Cùng trao đổi, chia sẻ với GV. và các xử lí tình huống. - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... MÔN ÂM NHẠC KHỐI 1: TIẾT 24: ÔN TẬP BÀI HÁT: THẬT ĐÁNG YÊU NHẠC CỤ TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ: TẠO RA ÂM THANH THEO SƠ ĐỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thể hiện âm nhạc: HS hát rõ lời và thuộc lời bài Thật đáng yêu. Biết vận động theo bài hát. - Cảm thụ và hiểu biết âm nhạc: HS biết cách sử dụng động tác tay, chân để đệm cho bài hát Thật đáng yêu. - HS biết vỗ tay theo cặp. 2. Năng lực chung: - HS biết chuẩn bị đồ dùng học tập, biết hợp tác, chia sẻ hiểu biết âm nhạc với bạn và giải quyết các nhiệm vụ được giao. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, yêu ca hát; giữ gìn vệ sinh sạch sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đối với giáo viên: - Đàn phím điện tử; nhạc cụ gõ; - File âm thanh bài hát Thật đáng yêu. - Các phương tiện nghe nhìn. 2. Đối với học sinh: - SGK Âm nhạc 1; Vở Thực hành Âm nhạc. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nghe tiết tấu - HS chơi trò chơi Nghe đoán câu hát. tiết tấu đoán câu hát. - GV cho HS hát và vận động bài Thật đáng yêu - HS hát và vận động bài . Thật đáng yêu. 2. Hoạt động khám phá - luyện tập: HĐ 1: Ôn tập bài hát: Thật đáng yêu. - GV cho HS nghe lại bài hát, kết hợp vỗ tay nhịp - HS lắng nghe và vỗ tay nhàng. theo nhịp bài hát. - GV cho HS hát cùng nhạc đệm từ một đến hai - HS hát cùng nhạc đệm. lần, tập lấy hơi và thể hiện sắc thái. - GV đàn và yêu cầu HS lắng nghe để nhận biết - HS lắng nghe và trình giai điệu và trình bày lại câu hát đó. ( GV sửa sai bày lại câu hát. cho HS nếu có). - GV HD HS hát kết hợp vận động đơn giản. - HS hát kết hợp vận động. - GV tổ chức cho HS tập biểu diễn bài hát theo cá - HS tập biểu diễn bài hát nhân, nhóm, tổ. theo cá nhân, nhóm, tổ. - GV nhận xét, biểu dương. - HS quan sát, lắng nghe. HĐ 2: Nhạc cụ. * Thể hiện tiết tấu - GV làm mẫu sau đó hướng dẫn HS chơi tiết tấu, - HS chơi tiết tấu, sử dụng sử dụng nhạc cụ trống nhỏ ( GV đếm 1-2-3-4-5 ) nhạc cụ trống nhỏ. - GV làm mẫu sau đó hướng dẫn HS chơi tiết tấu, - HS chơi tiết tấu, sử dụng sử dụng động tác tay chân. động tác tay chân. * Ứng dụng đệm cho bài hát: Thật đáng yêu. - GV làm mẫu sau đó hướng dẫn HS thực hiện - HS thực hiện (hát lần ( hát lần một kết hợp gõ đệm bằng trống nhỏ, hát một kết hợp gõ đệm bằng lần hai kết hợp gõ đệm bằng động tác tay, chân). trống nhỏ, hát lần hai kết hợp gõ đệm bằng động tác tay, chân). - GV cho HS trình bày (gõ đệm, hát) theo hình - HS trình bày (gõ đệm, thức cá nhân,cặp, nhóm . hát) theo hình thức cá - GV nhận xét, sữa sai( nếu có). nhân,cặp, nhóm . HĐ 3: Trải nghiệm – Khám phá * Vỗ tay theo cặp. - GV làm mẫu để HS quan sát: GV mời một HS - HS quan sát và thực hiện. lên đứng đối diện, đếm từ một đến hai nhịp nhàng, khi đếm một thì vỗ hai tay, khi đếm hai thì cùng vỗ hai tay vào hai tay của người đối diện. - GV cho HS luyện tập theo cặp. - HS luyện tập theo cặp. - GV cho HS vừa hát vừa vỗ tay theo cặp bài Thật - HS vừa hát vừa vỗ tay đáng yêu. theo cặp bài Thật đáng yêu. - GV gọi một vài cặp HS lên trình bày. - Một vài cắp trình bày trước lớp. - GV cùng HS nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng. - GV chốt lại mục nội dung giáo dục sau bài học. - HS liên hệ bản thân: nêu những việc làm thiết thực để giữ gìn vệ sinh sạch sẽ. - GV dặn HS về nhà biểu diễn lại bài hát cho - HS lắng nghe và ghi nhớ. người thân xem. - GV khen ngợi các em có ý thức tập luyện, hát hay; động viên những em chưa chú ý cần cố gắng hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................... KHỐI 2: TIẾT 24: ÔN TẬP BÀI HÁT: MÚA VUI THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC: TÌM HIỂU NHẠC CỤ: ĐÀN PHÍM ĐIỆN TỬ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS hát rõ lời và thuộc lời bài Múa vui. Biết thể hiện đúng sắc thái tình cảm của bài hát; biết hát kết hợp vận động phụ họa và biểu diễn bài hát. - HS biết cấu tạo, hình dáng và cách sử dụng đàn phím điện tử. 2. Năng lực chung: - HS biết tự chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập; biết lắng nghe, hát theo HD và trả lời các câu hỏi của giáo viên; biết chia sẻ ý kiến riêng của mình về phần thể hiện của các bạn; biết sáng tạo thông qua hoạt động biểu diễn bài hát. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, yêu ca hát; tích cực tham gia các hoạt động tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đối với giáo viên: - Đàn phím điện tử; nhạc cụ gõ; - File âm thanh bài hát Múa vui. - Các phương tiện nghe nhìn. 2. Đối với học sinh: - SGK Âm nhạc 2; Vở Thực hành Âm nhạc. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ghép tranh. - HS chơi trò chơi ghép tranh. + Bức tranh các bạn vừa hát minh họa cho bài hát - HS trả lời. nào mà các em đã học? - GV nhận xét và giới thiệu vào tiết học. 2. Hoạt động khám phá - luyện tập: HĐ 1: Ôn tập bài hát: Múa vui. - GV cho HS nghe lại bài hát, kết hợp vỗ tay nhịp - HS lắng nghe và vỗ tay nhàng. theo nhịp bài hát. - GV cho HS hát cùng nhạc đệm từ một đến hai - HS hát cùng nhạc đệm. lần, tập lấy hơi và thể hiện sắc thái. - GV đàn và yêu cầu HS lắng nghe để nhận biết - HS lắng nghe và trình giai điệu và trình bày lại câu hát đó. ( GV sửa sai bày lại câu hát. cho HS nếu có). - GV HD HS hát kết hợp vận động đơn giản. - HS hát kết hợp vận động. Câu hát Động tác Cùng nhau . Hai tay đan chéo nhau đưa từ cùng vui thấp lên cao. Hai tay ngang vai, bàn tay lắc nhẹ. Cùng nhau múa Hai tay đan chéo nhau đưa từ đều thấp lên cao. Hai tay ngang vai, bàn tay lắc nhẹ. .Nắm tay múa Cầm tay bạn bên cạnh ca nghiêng người sang trái, sau đó nghiêng sang phải, đưa hai tay từ hông sang hai bên. Nắm tay múa Cầm tay bạn bên cạnh đều nghiêng người sang trái, sau đó nghiêng sang phải, đưa hai tay lên cao vẫy sang trái, sau đó sang phải. - GV tổ chức cho HS tập biểu diễn bài hát theo cá - HS tập biểu diễn bài hát nhân, nhóm, tổ. theo cá nhân, nhóm, tổ. - GV nhận xét, biểu dương. HĐ 2: Thường thức âm nhạc. * Tìm hiểu nhạc cụ: Đàn phím điện tử. - GV đưa hình ảnh và giới thiệu: - HS quan sát, lắng nghe. Đàn phím điện tử là loại nhạc cụ điện tử, có thể mô phỏng âm thanh của nhiều loại nhạc cụ và có nhiều tính năng khác, được chơi bằng cách bấm ngón tay lên bàn phím. - GV giới thiệu cho HS về tư thế và cách chơi đàn - HS quan sát, lắng nghe phím điện tử. và mô phỏng theo. - HS chú ý quan sát, lắng nghe và làm theo. - HS xem video, nhận biết đàn phím điện tử trong tiết mục biểu diễn. - HS liên hệ bản thân. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV cho HS xem video, nhận biết được đàn phím điện tử trong tiết mục biểu diễn. 3. Hoạt động vận dụng. - GV chốt lại mục nội dung giáo dục sau bài học. - GV dặn HS về nhà biểu diễn lại bài hát cho người thân xem. - GV khen ngợi các em có ý thức tập luyện, hát hay; động viên những em chưa chú ý cần cố gắng hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ............................................................................................................................... ................................................................................................................................... KHỐI 3: TIẾT 24: ÔN TẬP BÀI HÁT: THẾ GIỚI CỦA TUỔI THƠ NGHE NHẠC: ĐÔ RÊ MI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực âm nhạc: - HS biết hát đúng, rõ lời và thuộc lời, đúng cao độ, trường độ, sắc thái bài hát Thế giới của tuổi thơ; biết hát kết hợp gõ đệm, vận động theo bài hát; tập biểu diễn bài hát trước lớp. - Biết lắng nghe và biểu lộ cảm xúc, biết vận động cơ thể hoặc gõ đệm phù hợp với nhịp điệu bài hát Đô rê mi. 2. Năng lực chung: - HS biết tự chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập; biết lắng nghe, đọc bài, hát theo HD và trả lời các câu hỏi của giáo viên. 3. Phẩm chất: - Góp phần giáo dục các em biết đoàn kết với các bạn và thể hiện sự tôn trọng với mọi người để tuổi thơ luôn được hồn nhiên vui tươi trong sáng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đối với giáo viên: - Đàn phím điện tử; Nhạc cụ gõ; Băng đĩa nhạc. - File âm thanh bài Thế giới của tuổi thơ; Đô rê mi. 2. Đối với học sinh: - SGK Âm nhạc 3; Vở Thực hành Âm nhạc. - Thanh phách. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS chơi trò chơi Nghe tiết tấu đoán câu - HS lắng nghe và trả lời. hát. - GV cho HS hát và vận động bài Thế giới của - HS hát và vận động bài tuổi thơ. Thế giới của tuổi thơ. 2. Hoạt động khám phá - luyện tập: HĐ 1: Ôn tập bài hát Thế giới của tuổi thơ. - GV cho HS nghe lại bài hát, kết hợp vỗ tay theo - HS nghe lại bài hát, kết phách, nhịp. hợp vỗ tay theo phách, nhịp. - GV cho HS hát cùng nhạc đệm từ một đến hai - HS hát cùng nhạc đệm từ lần, tập lấy hơi và thể hiện sắc thái bài hát. một đến hai lần, tập lấy hơi và thể hiện sắc thái bài hát. - GV cho HS hát kết hợp một số động tác vận - HS hát kết hợp vận động động phụ họa. theo HD. Câu hát Động tác Một bầu trời sáng Hai tay đưa lên cao rồi trong, tiếng chim vui chụm lại gần miệng, reo vang. đầu nghiêng sang trái, sang phải Cùng bạn bè bốn Hai tay nắm tay bạn phương, nắm tay nhau bên cạnh, nghiêng yêu thương người sang phải, sang trái Kìa đàn chim cùng Sải tay ngang hai bên tung cánh, những cánh làm động tác chim bay diều bay lấp lánh Thế giới bừng sáng lên Hai tay vòng từ trong nụ cười ra ngoài vươn lên cao. Mặt trời sáng ngời Hai tay đưa trước ngực trên quê hương từ từ đưa lên đỉnh đầu, mở hai tay ra rồi từ từ hạ xuống. Chân nhún đưa người từ bên trái sang phải và ngược lại Mình cùng hát bài ca Hai tay vỗ vào nhau yêu thương Ngàn lời hát toả đi Tay trái đưa từ trong ra muôn phương. Thế ngoài, tay phải đặt giới của tuổi thơ chéo trước ngực và ngược lại - GV tổ chức cho HS tập biểu diễn theo nhóm, - HS tập biểu diễn theo cặp đôi, cá nhân (khuyến khích HS tự sáng tạo nhóm, cặp đôi, cá nhân. động tác). - HS nhận xét phần biểu diễn của bạn. - GV nhận xét, biểu dương. HĐ 2: Nghe nhạc: Đô rê mi. - GV giới thiệu ngắn gọn về tên bản nhạc và tên - HS lắng nghe tác giả: + Richard Rodgers sinh ngày 28-6-1902 tại New York City Ông đã sáng tác hơn 900 ca khúc và 43 vở nhạc kịch, trong đó có "Oklahoma! ," "The King and I", "The Sound of Music, " và nhiều tác phẩm kinh điển bất tử khác. Ông cũng đã viết "Enemy Dearest" từ năm 1925, "The girl Friend "từ năm 1926, và" A Connecticut Yankee "từ năm 1927 với Hart và" Carousel "từ năm 1945, " South Pacific "từ năm 1949, và" cinderella "từ năm 1957 với Hammerstein. - Cho HS nghe nhạc có lời lần 1 và yêu cầu HS - HS nghe nhạc lần 1. thảo luận nhóm phát biểu cảm nhận của mình về - HS thảo luận nhóm & trả bài nghe nhạc và trả lời các câu hỏi: lời câu hỏi . + Bài hát có tốc độ nhanh hay chậm? + Em thấy bài hát này có nhịp điệu vui tươi, sôi nổi hay nhẹ nhàng, mềm mại? + Em thấy bài hát này có hay không,vì sao? - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét. - GV hỏi: - HS lắng nghe và trả lời. + Bài hát nói về những nốt nhạc nào? + Tên các nốt nhạc được phát âm bằng tiếng anh như thế nào? - GV cho HS nghe nhạc lần 2 kết hợp đồng thanh - HS nghe nhạc lần 2 kết hát tên các nốt nhạc (nếu HS thực hiện tốt). hợp đồng thanh hát tên các nốt nhạc. - GV có thể yêu cầu HS vừa hát tên nốt nhạc vừa làm kí hiệu bàn tay tương ứng). - GV cho HS nghe nhạc lần 3 kết hợp vận động - HS lắng nghe và vận cơ thể phù hợp với nhịp điệu. động. 3. Hoạt động vận dụng. - GV chốt lại mục nội dung giáo dục sau bài học. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV dặn HS về nhà biểu diễn bài hát kết hợp - HS lắng nghe và ghi nhớ. động tác cho người thân xem (có thể sáng tạo thêm nhiều động tác khác). - GV khen ngợi các em có ý thức tập luyện, hát - HS lắng nghe và ghi nhớ. hay; động viên những em chưa chú ý cần cố gắng hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ...........................................................................................................................
File đính kèm:
giao_an_dao_duc_am_nhac_lop_123_tuan_24_nam_hoc_2024_2025.doc

