Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025

doc 17 trang Túc Tinh 25/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025

Giáo án Đạo đức + Âm nhạc Lớp 1+2+3 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025
 Tuần 23 Ngày soạn: 23 tháng 2 năm 2025
Lớp 1: ĐẠO ĐỨC
 BÀI 10: LỜI NÓI THẬT (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau: 
* Năng lực
 - Năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực tư duy năng 
lực tư duy phê phán.
 - Nêu được một số biểu hiện của lời nói thật. 
 - Giải thích được vì sao phải nói thật. 
 - Thực hiện nói thật trong giao tiếp với người khác.
* Phẩm chất
 - Đồng tình với những lời nói thật; không đồng tình với những lời nói dối. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 3: Xem tranh 
* Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện của nói thật. 
* Cách tiến hành: 
 Tranh 1: 
 - GV nêu yêu cầu cần thực hiện đối với tranh 1. 
 - HS quan sát tranh 1 mục c SGK Đạo đức 1, trang 51, nêu nội dung tình 
huống được thể hiện trong bức tranh. 
 - GV nêu lại nội dung tình huống trong tranh: Bạn nam làm vỡ lọ hoa. Khi cô 
giáo hỏi ai làm vỡ lọ hoa, bạn nam nói: “Em xin lỗi cô vì đã làm vỡ lọ hoa ạ!”. 
 - HS quan sát tranh 1, trả lời những câu hỏi GV đưa ra: 
1) Bạn nam trong tranh nói như vậy là nói thật hay nói dối?
2) Em có đồng tình với việc làm của bạn nam không? 
3) Theo em, cô giáo sẽ cảm thấy như thế nào trước lời nói của bạn nam? 
4) Đã bao giờ em gặp tình huống giống bạn nam chưa? Em đã ứng xử như thế nào 
khi ấy? 
 - HS, GV nhận xét câu trả lời của HS. 
 - GV kết luận đối với tình huống trong tranh 1: 
1/ Việc bạn nam nhận lỗi làm vỡ lọ hoa cho thấy bạn nam là người nói thật. 
2/ Cô giáo sẽ rất hài lòng với cách làm của bạn nam và sẽ tha thứ cho bạn nam. 
3/ Do đó, theo thầy/cô, chúng ta nên đồng tình với việc làm của bạn nam và cô tin 
rằng bạn nam sẽ cẩn thận hơn những lần sau. 
Tranh 2: 
 - GV nêu yêu cầu cần thực hiện đối với tranh 2. - HS quan sát tranh 2, SGK Đạo đức 1, trang 52 nêu nội dung tình huống 
được thể hiện trong bức tranh. -GV nêu nội dung tình huống trong tranh: Bạn nam 
đi học muộn. Khi gặp bạn sao đỏ, bạn nam đã nói lí do đi học muộn với bạn là do 
“Tớ ngủ quên”. 
 - HS trả lời những câu hỏi GV đưa ra: 
1) Bạn nam trong tranh 2 nói như vậy là nói thật hay nói dối? 
2) Em có đồng tình với việc làm của bạn nam không? 
3) Đã bao giờ em gặp tình huống giống bạn nam chưa? Khi ấy, em đã ứng xử như 
thế nào? 
 - HS, GV nhận xét câu trả lời của HS. 
 - GV kết luận đối với tình huống trong tranh 2: Việc bạn nam đi học muộn là 
chưa thực hiện đúng Nội quy trường, lớp. Tuy nhiên, bạn nam đã nói thật lí do đi 
học muộn. Chúng ta đồng tình với cách cư xử của bạn nam và tin rằng bạn nam từ 
lần sau sẽ đi học đúng giờ. 
Tranh 3: 
 - GV nêu yêu cầu cần thực hiện đối với tranh 3. 
 - HS quan sát tranh 3, SGK Đạo đức 1, trang 52 nêu nội dung tình huống 
được thể hiện trong bức tranh. 
 - GV nhắc lại nội dung tình huống trong tranh: Bạn nữ mải xem ti vi nên chưa 
sắp xếp sách vở. Khi mẹ hỏi vì sao chưa sắp xếp sách vở, bạn nữ nói: “Con mệt 
quá!”. 
 - HS trả lời những câu hỏi GV đưa ra: 
1) Bạn nữ trong tranh 3 nói như vậy là nói thật hay nói dối? 
2) Em có đồng tình với việc làm của bạn nữ không?
3) Theo em, mẹ bạn nữ sẽ cảm thấy như thế nào khi nghe bạn nữ nói như vậy? 
4) Đã bao giờ em gặp tình huống giống bạn nữ chưa? Em đã ứng xử như thế nào khi 
ấy? 
 - HS, GV nhận xét câu trả lời của HS. 
 - GV kết luận đối với tình huống trong tranh 3: 
 + Bạn nữ đã nói dối khi mẹ hỏi vì sao chưa sắp xếp sách vở. Sự thật là do bạn 
mải xem ti vi chứ không phải do mệt. Chúng ta không nên đồng tình với việc bạn nữ 
nói dối. 
 + Nói thật là nói đúng sự việc đã diễn ra, nhận lỗi do mình gây ra. Nói thật 
cho thấy em là người dũng cảm và đáng tin cậy. 
Lưu ý: 
 - GV có thể giao việc cho HS thảo luận lần lượt theo từng tranh. 
 - GV có thể giao việc cho mỗi nhóm thảo luận với một bức tranh. LỚP 2 ĐẠO ĐỨC
 BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG GIA ĐÌNH (TIẾT 3)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT;
1. Kiến thức
- HS thực hiện được việc rửa, cất gọn bát đĩa.
- HS biết cùng người thân trong gia đình bảo quản các đồ dùng trong nhà.
- Có thói quen bảo quản đồ dùng gia đình và nhắc nhở mọi người bảo quản đồ dùng 
gia đình.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng 
vào thực tế.
3. Phẩm chất:
Chủ động được việc sử dụng các đồ dùng gia đình cẩn thận.
* HSKT: Thực hiện được việc rửa, cất gọn bát đĩa.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, máy tính
2. Học sinh: SGK, VBT đạo đức 2, giấy vẽ, bút màu,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
1. Khởi động HS múa hát theo nhạc
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, kết nối 
với bài học. HS lắng nghe
GV tổ chức cho HS hát, múa vũ điệu HS múa hát theo nhạc
“Lau bàn” HS lắng nghe
GV đánh giá, giới thiệu bài mới.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (28’)
Hoạt động 1: Thực hành rửa và cất gọn - HS quan sát tranh và trả lời câu 
bát đĩa hỏi:
*Mục tiêu: HS thực hiện được việc rửa, cất + Bát đĩa bẩn thì ăn thức ăn đựng ở 
gọn bát đĩa. bát đĩa đó sẽ bị đau bụng, 
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời các + Các mảnh vỡ có thể khiến chúng 
câu hỏi: ta bị thương
+ Điều gì có thể xảy ra nếu bát đĩa bẩn? + Bỏ thức ăn thừa/ tráng bát đĩa qua 
 nước/ Rửa xà phòng/ tráng sạch bát 
+ Điều gì có thể xảy ra nếu bát đĩa vỡ? đĩa/ phơi khô bát đĩa.
+ Rửa bát đĩa nên được thực hiện như thế + Cất nơi khô ráo, bát riêng, đĩa 
nào? riêng,..
 - Nhiều HS chia sẻ ý kiến cá nhân, 
 lớp nhận xét, góp ý.
+ Cất bát đĩa nên được thực hiện như thế - HS lắng nghe
nào?
- GV mời HS chia sẻ ý kiến
- GV mời HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung. - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, 
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Cùng người thân lau dọn, -5-6 HS chia sẻ ý kiến cá nhân theo 
xếp lại các đồ dùng trong gia đình. những câu hỏi GV đưa ra
Mục tiêu:
HS biết cùng người thân trong gia đình bảo 
quản các đồ dùng trong nhà.
- GV hỏi: 
+ Gia đình em có cùng nhau dọn dẹp, sắp 
xếp các đồ dùng trong gia đình không?
+ Khi đó, em đã làm những việc gì?
+ Kết quả thực hiện như thế nào? 
+ Thái độ của mọi người khi em cùng tham - HS nhận xét, lắng nghe
gia dọn dẹp như thế nào? - HS lắng nghe, thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét Phiếu thực hành
- GV yêu cầu HS về nhà cùng người thân 1. Những việc 
lau dọn, sắp xếp các đồ dùng trong gia đình, em đã làm
lấy phiếu các nhận và nhận xét từ phía gia 2. Kết quả những 
đình cho việc thực hành của cá nhân. việc làm đó
 3. Ý kiến của 
 người thân
Hoạt động 3:
Nhắc nhở bạn bè, người thân bảo quản 
đồ dùng gia đình 
Mục tiêu:
- Có thói quen bảo quản đồ dùng gia đình 
svà nhắc nhở mọi người bảo quản đồ dùng 
gia đình.
- GV yêu cầu HS về nhắc nhở bạn bè và - HS lắng nghe, thực hiện.
người thân bảo quản đồ dùng gia đình và 
chia sẻ lại những việc đã thực hiện đó.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’)
Củng cố - dặn dò - HS nêu
Mục tiêu: Khái quát lại nội dung tiết học - 
GV hỏi: - HS lắng nghe
+ Em học được gì từ bài này?
- GV tóm tắt nội dung chính của bài học. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- GV cho HS đọc lời khuyên trong sách. - HS lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá tiết học ĐẠO ĐỨC (Khối 3)
 CHỦ ĐỀ : KHÁM PHÁ BẢN THÂN
 Bài 8: EM HOÀN THIỆN BẢN THÂN ( T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
 - Thực hiện được một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của 
bản thân.
 - Rèn luyện để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân.
 - Nhận xét được việc rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu 
của các bạn.
 - Nêu được cách ứng xử phù hợp nhằm rèn luyện để phát huy điểm mạnh và 
khắc phục điểm yếu của bản thân.
 - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
 - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
 - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết đánh giá bản thân.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết quan sát, kể chuyện theo tranh và 
trả lời câu hỏi.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ quan sát, suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Giúp khơi gợi cảm xúc đạo đức, khai thác kinh nghiệm với các chuẩn mực đạo 
đức để kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá tri thức mới.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia cuộc thi Tài năng - HS lắng nghe. tỏa sáng.
- GV chia lớp thành 3 nhóm. - HS chia nhóm theo sự phân 
 công của GV.
- GV phổ biến luật chơi: Mỗi nhóm cử một đại - HS theo dõi.
diện thể hiện tài năng của bản thân (múa, hát,...) 
trong 30 giây. Phần thi của nhóm nào được nhiều 
bình chọn nhất sẽ thắng cuộc.
- Mời đại diện các nhóm trình bày. - HS chơi trò chơi.
- HS nhận xét, bình chọn. - HS thực hiện.
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. - HS theo dõi.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: HS nhận biết được điểm mạnh, điểm yếu và cách khắc phục điểm yếu.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh và trả lời 
câu hỏi.
- GV giới thiệu tranh có kèm bóng nói. - HS theo dõi.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, kể lại câu - HS thực hiện.
chuyện Văn hay chữ tốt và trả lời câu hỏi:
+ Theo em, đâu là điểm mạnh, điểm yếu của Cao + Điểm mạnh của Cao Bá Quát 
Bá Quát? là văn hay, viết đơn lí lẽ rõ ràng, 
 biết giúp đỡ mọi người nhưng 
 Cao Bá Quát có điểm yếu là viết 
 chữ quá xấu. + Cao Bá Quát đã khắc phục điểm yếu của bản + Cao Bá Quát đã khắc phục 
thân bằng cách nào? điểm yếu bằng cách chăm chỉ 
 luyện tập viết chữ ngày đêm 
 không ngừng.
- GV mời HS khác nhận xét. - Lớp nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương, chỉnh sửa, bổ sung - HS theo dõi.
(nếu có).
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ HS nêu được cách tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
+ HS kể thêm được cách khác để tự đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của mình.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
- GV giới thiệu tranh, yêu cầu HS quan sát tranh: - HS quan sát tranh.
- GV hướng dẫn HS nhận biết một số cách để tự - HS lắng nghe, ghi nhớ.
đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của bản thân 
như:
+ Tự suy nghĩ và liệt kê điểm mạnh, điểm yếu.
+ Tích cực tham gia các hoạt động.
+ Lắng nghe ý kiến từ người thân, thầy cô, bạn bè
- Gọi 1 số HS chia sẻ thêm một số cách để tự - HS trình bày.
đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. + Viết nhật kí rèn luyện.
 + Tự rèn luyện bản thân.
 + Lắng nghe chuyên gia tâm lí...
- Em chọn cách nào trong những cách trên để tự - HS nêu quan điểm. đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của mình?
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi.
4. Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức.
+ Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp. - HS lắng nghe, thảo luận nhóm 
2 bạn ngồi cạnh nhau tự đánh giá điểm mạnh, đôi.
điểm yếu của nhau và nêu một số cách để khắc 
phục điểm yếu cho bạn.
- GV mời một số cặp chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi.
- Nhận xét tiết học, dặn dò về nhà.
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 MÔN ÂM NHẠC
KHỐI 1: 
 TIẾT 23:
 ÔN TẬP BÀI HÁT: THẬT ĐÁNG YÊU
 NGHE NHẠC: TẬP TẦM VÔNG
 TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ: TẠO RA ÂM THANH THEO SƠ ĐỒ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS hát rõ lời và thuộc lời bài Thật đáng yêu. Biết vận động phụ họa. Tập 
biểu diễn bài hát theo các hình thức cá nhân, nhóm, tổ.
 - HS nghe và vận động cơ thể theo bài hát Chiếc đồng hồ.
 - HS biết cách sử dụng động tác tay, chân để đệm cho bài hát Thật đáng yêu; 
Chiếc đồng hồ.
 - HS biết tạo ra âm thanh theo sơ đồ.
 2. Năng lực chung:
 - HS biết tự chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập; biết lắng nghe, hát theo HD 
và trả lời các câu hỏi của giáo viên; biết chia sẻ ý kiến riêng của mình về phần thể 
hiện của các bạn; biết sáng tạo thông qua hoạt động biểu diễn bài hát.
 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, yêu ca hát; giữ gìn vệ sinh sạch sẽ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Đối với giáo viên: 
 - Đàn phím điện tử; nhạc cụ gõ;
 - File âm thanh bài hát Thật đáng yêu; Chiếc đồng hồ.
 - Các phương tiện nghe nhìn.
 2. Đối với học sinh:
 - SGK Âm nhạc 1; Vở Thực hành Âm nhạc.
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ghép tranh. - HS chơi trò chơi Ghép 
 tranh.
- GV cho HS hát và vận động bài Thật đáng yêu. - HS hát và vận động bài 
 Thật đáng yêu.
2. Hoạt động khám phá - luyện tập:
HĐ 1: Ôn tập bài hát: Thật đáng yêu.
- GV cho HS nghe lại bài hát, kết hợp vỗ tay nhịp - HS lắng nghe và vỗ tay 
nhàng. theo nhịp bài hát.
- GV cho HS hát cùng nhạc đệm từ một đến hai - HS hát cùng nhạc đệm.
lần, tập lấy hơi và thể hiện sắc thái.
- GV đàn và yêu cầu HS lắng nghe để nhận biết - HS lắng nghe và trình 
giai điệu và trình bày lại câu hát đó. ( GV sửa sai bày lại câu hát.
cho HS nếu có).
- GV HD HS hát kết hợp vận động đơn giản. - HS hát kết hợp vận động.
- GV tổ chức cho HS tập biểu diễn bài hát theo cá - HS tập biểu diễn bài hát 
nhân, nhóm, tổ. theo cá nhân, nhóm, tổ.
- GV nhận xét, biểu dương. - HS quan sát, lắng nghe.
HĐ 2: Nghe nhạc Chiếc đồng hồ.
- GV cho HS nghe bài hát Chiếc đồng hồ. - HS nghe bài hát Chiếc 
 đồng hồ.
- GV giới thiệu vài nét về bài hát. - HS lắng nghe.
- GV cho HS nghe lần 2 và nêu một vài câu hỏi: - HS nghe lần 2 và trả lời 
+ Các em nghe thấy phần trình bày bài hát bằng câu hỏi.
hình thức đơn ca hay tốp ca?
+ Bài hát có tiết tấu nhanh, chậm hay vừa phải?
- GV cho HS nghe nhạc nhạc lần 3 và hướng dẫn - HS nghe nhạc lần 3 và 
HS vừa hát theo giai điệu vừa chơi trò chơi theo chơi trò chơi theo HD.
HD.
HĐ 3: Trải nghiệm – Khám phá
* Tạo ra âm thanh theo sơ đồ.
- GV làm mẫu để HS quan sát: GV giơ cao trang - HS quan sát, lắng nghe. giấy vẽ sơ đồ, dùng ngón trỏ chỉ hướng chuyển 
 động của âm thanh, kết hợp thể hiện âm thanh 
 bằng âm U.
 - GV hướng dẫn HS luyện tập: Từng nhóm lần - HS luyện tập theo nhóm, 
 lượt tạo ra âm thanh theo sơ đồ 1,2 ( sau đó lật tạo ra sơ đồ âm thanh.
 ngược sơ đồ để tạo ra âm thanh theo hướng chuyển 
 động khác),
 3. Hoạt động vận dụng.
 - GV chốt lại mục nội dung giáo dục sau bài học. - HS liên hệ bản thân: nêu 
 những việc làm thiết thực 
 để giữ gìn vệ sinh sạch sẽ.
 - GV dặn HS về nhà biểu diễn lại bài hát cho - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 người thân xem.
 - GV khen ngợi các em có ý thức tập luyện, hát 
 hay; động viên những em chưa chú ý cần cố gắng 
 hơn. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
........................................................................................................................... KHỐI 2: 
 CHỦ ĐỀ 6: EM YÊU ÂM NHẠC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Sau chủ đề, HS:
 - HS hát đúng cao độ, trường độ bài Múa vui. Hát rõ lời và thuộc lời, biết hát 
kết hợp gõ đệm, vận động đơn giản. 
 - Nghe kết hợp chơi trò chơi với bài hát Cây cầu Luân Đôn. 
 - Nhận biết được hình dạng đàn phím điện tử.
 - Đọc 2 nốt nhạc Son, La kết hợp thực hiện kí hiệu bàn tay. 
 2. Bài học góp phần hình thành và phát triển cho HS:
 - Năng lực chuẩn bị đồ dùng học tập, biết hợp tác, chia sẻ hiểu biết âm nhạc 
với bạn và giải quyết các nhiệm vụ được giao. 
 - Năng lực hiểu biết và cảm thụ âm nhạc; biết nhận xét đánh giá kỹ năng thể 
hiện âm nhạc của mình và của bạn.
 - Bồi dưỡng cho HS lòng yêu âm nhạc, tích cực tham gia các hoạt động tập 
thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Đối với giáo viên:
 - Đàn phím điện tử; nhạc cụ gõ.
 - File âm thanh bài Múa vui; Cây cầu Luân Đôn
 - Các phương tiện nghe nhìn.
 2. Đối với học sinh:
 - Tài liệu học tập.
 - Nhạc cụ gõ: thanh phách, trống nhỏ 
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Tiết Kế hoạch dạy học
 23 Hát: Múa vui
 Ôn tập bài hát: Múa vui
 24
 Thường thức âm nhạc: Tìm hiểu nhạc cụ: Đàn phím điện tử.
 Nghe nhạc: Cây cầu Luân Đôn.
 25
 Vận dụng - Sáng tạo: Mô phỏng động tác chơi các nhạc cụ. 
 Đọc nhạc.
 26
 Vận dụng - sáng tạo: Thể hiện nhịp điệu bằng ngôn ngữ. TIẾT 23:
 HÁT: MÚA VUI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS hát đúng cao độ, trường độ bài Múa vui. Biết hát rõ lời và đúng sắc thái 
tình cảm bài hát.
 2. Năng lực chung:
 - HS biết tự chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập; biết lắng nghe, hát theo HD 
và trả lời các câu hỏi của giáo viên; biết đưa ra nhận xét cho phần thể hiện của bạn.
 3. Phẩm chất:
 - Bồi dưỡng HS lòng yêu âm nhạc, tích cực tham gia các hoạt động tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Đối với giáo viên: 
 - Đàn phím điện tử; nhạc cụ gõ; băng đĩa nhạc.
 - File âm thanh bài Múa vui.
 - Các phương tiện nghe nhìn.
 2. Đối với học sinh:
 - SGK Âm nhạc 2; Vở Thực hành Âm nhạc.
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động mở đầu:
 - GV mở file âm thanh bài hát Bắc kim thang, yêu - HS hát và vận động cơ 
 cầu HS hát và vận động cơ thể theo giai điệu bài thể theo giai điệu bài hát.
 hát. 
 2. Hoạt động Tìm hiểu – Khám phá.
 - Cho HS nghe bài hát Múa vui và yêu cầu nêu - HS nghe lại bài hát và 
 cảm nhận về tính chất âm nhạc của bài hát. nêu cảm nhận về tính chất 
 âm nhạc của bài.
 - GV nhận xét và giới thiệu vài nét về bài hát và - HS chú ý lắng nghe.
 tác giả.
 - GV HD HS đọc lời ca. - HS đọc lời ca.
 - Hướng dẫn HS về tư thế khi hát, về hơi thở và - HS chú ý lắng nghe.
 khẩu hình.
 - GV đàn giai điệu hoặc hát mẫu từng câu hát với - HS nghe và hát theo.
 tốc độ thong thả.
 3. Hoạt động Thực hành – Luyện tập.
 - GV HD HS luyện tập hát toàn bài rõ lời ca, đúng - HS luyện tập hát toàn bài 
 tốc độ vừa phải. rõ lời ca, đúng tốc độ vừa 
 phải theo HD.
 * Lưu ý HS về khẩu hình, âm thanh vang, sáng, - HS chú ý. mềm mại, không hát thô; lấy hơi đúng chỗ. 
 - GV HD HS hát kết hợp gõ đệm lần lượt theo - HS hát kết hợp gõ đệm 
 nhịp. lần lượt theo nhịp.
 - GV cho HS luyện theo tổ, nhóm, cá nhân. - HS luyện theo tổ, nhóm, 
 cá nhân.
 - HS nhận xét lẫn nhau.
 - GV nhận xét.
 4. Hoạt động Vận dụng – Sáng tạo.
 - GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học. - HS nêu nội dung bài học
 - GV chốt lại các nội dung giáo dục sau bài học. - HS liên hệ bản thân.
 - Dặn các em về nhà hát cho người thân nghe. - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 - GV nhận xét và tổng kết tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
............................................................................................................................... 
................................................................................................................................... KHỐI 3: 
 CHỦ ĐỀ 6: TUỔI THƠ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Sau chủ đề, HS:
 - Hát đúng cao độ sắc thái bài hát Thế giới của tuổi thơ. Hát rõ lời và thuộc 
lời, biết hát kết hợp gõ đệm, vận động hoặc trò chơi. Biết hát với các hình thức đơn 
ca, song ca, tốp ca, đồng ca.
 - Biết lắng nghe và biểu lộ cảm xúc;biết vận động cơ thể hoặc gõ đệm phù 
hợp với nhịp điệu bài hát Đô Rê Mi.
 - Nhận biết được hình dáng, âm sắc và tư thế chơi Hác-mô-ni-ca.
 - Chơi nhạc cụ (chuông, ma-ra-cát, động tác cơ thể) thể hiện đúng trường độ 
các mẫu tiết tấu; duy trì được nhịp độ ổn định; đệm cho bài hát Thế giới của tuổi 
thơ.
 - Thực hiện đúng một số hoạt động Vận dụng.
 2. Bài học góp phần hình thành và phát triển cho HS:
 - Năng lực chuẩn bị đồ dùng học tập, biết hợp tác, chia sẻ hiểu biết âm nhạc 
với bạn và giải quyết các nhiệm vụ được giao. 
 - Năng lực nhận xét đánh giá kỹ năng thể hiện âm nhạc của mình và của bạn.
 - Qua bài hát giáo dục học sinh cần đoàn kết với các ban và thể hiện sự tôn 
trọng với mọi người để tuổi thơ luôn được hồn nhiên vui tươi trong sáng.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Đối với giáo viên:
 - Đàn phím điện tử; nhạc cụ gõ.
 - Các phương tiện nghe nhìn.
 2. Đối với học sinh:
 - Tài liệu học tập.
 - Nhạc cụ gõ: thanh phách, trống nhỏ 
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Tiết Kế hoạch dạy học
 1 Hát: Thế giới của tuổi thơ.
 Ôn tập bài hát: Thế giới của tuổi thơ.
 2
 Nghe nhạc: Đô Rê Mi.
 Thường thức âm nhạc – Tìm hiểu nhạc cụ Hác-mô-ni-ca.
 3
 Vận dụng : Hát bài Thế giới của tuổi thơ kết hợp trò chơi chuyền đồ vật.
 Nhạc cụ
 4
 Vận dụng: Nghe âm sắc đoán tên nhạc cụ. TIẾT 23:
 HÁT: THẾ GIỚI CỦA TUỔI THƠ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hát đúng cao độ, trường độ sắc thái bài hát Thế giới của tuổi thơ. Hát rõ lời 
và thuộc lời, biết hát kết hợp gõ đệm theo nhịp, phách.
 - Biết hát với các hình thức đơn ca, song ca, tốp ca, đồng ca.
 2. Năng lực chung:
 - HS biết tự chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập; biết lắng nghe, hát theo HD 
và trả lời các câu hỏi của giáo viên; biết đưa ra nhận xét cho phần thể hiện của bạn.
 3. Phẩm chất:
 - Qua bài học, biết thể hiện tình đoàn kết với các bạn và thể hiện sự tôn trọng 
với mọi người để tuổi thơ luôn được hồn nhiên vui tươi trong sáng.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Đối với giáo viên: 
 - Đàn phím điện tử; nhạc cụ gõ; băng đĩa nhạc.
 - Các phương tiện nghe nhìn.
 2. Đối với học sinh:
 - SGK Âm nhạc 3; Vở Thực hành Âm nhạc.
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động mở đầu:
 - GV mở nhạc đệm để HS hát bài Em yêu trường - HS hát bài Em yêu 
 em kết hợp vận động. trường em kết hợp vận 
 động.
 2. Hoạt động Tìm hiểu – Khám phá.
 - Cho HS nghe bài hát và yêu cầu nêu cảm nhận về - HS nghe lại bài hát và 
 tính chất âm nhạc của bài hát. yêu cầu nêu cảm nhận về 
 tính chất âm nhạc của bài.
 - GV nhận xét và giới thiệu vài nét về bài hát và - HS chú ý lắng nghe.
 tác giả.
 - GV HD HS đọc lời ca. - HS đọc lời ca.
 - Hướng dẫn HS về tư thế khi hát, về hơi thở và - HS chú ý lắng nghe.
 khẩu hình.
 - GV đàn giai điệu hoặc hát mẫu từng câu hát với - HS nghe và hát theo.
 tốc độ thong thả.
 3. Hoạt động Thực hành – Luyện tập.
 - GV HD HS luyện tập hát toàn bài rõ lời ca, đúng - HS luyện tập hát toàn bài 
 tốc độ vừa phải. rõ lời ca, đúng tốc độ vừa 
 phải theo HD. * Lưu ý HS về khẩu hình, âm thanh vang, sáng, - HS chú ý.
 mềm mại, không hát thô; lấy hơi đúng chỗ. 
 - GV HD HS hát kết hợp gõ đệm lần lượt theo - HS hát kết hợp gõ đệm 
 nhịp. lần lượt theo nhịp.
 - GV cho HS luyện theo tổ, nhóm, cá nhân. - HS luyện theo tổ, nhóm, 
 cá nhân.
 - HS nhận xét lẫn nhau.
 - GV nhận xét.
 4. Hoạt động Vận dụng – Sáng tạo.
 - GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học. - HS nêu nội dung bài học
 - GV chốt lại các nội dung giáo dục sau bài học. - HS liên hệ bản thân.
 - Dặn các em về nhà hát cho người thân nghe. - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 - GV nhận xét và tổng kết tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
........................................................................................................................... 

File đính kèm:

  • docgiao_an_dao_duc_am_nhac_lop_123_tuan_23_nam_hoc_2024_2025.doc