Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Lê Hữu Tân

docx 49 trang Túc Tinh 24/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Lê Hữu Tân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Lê Hữu Tân

Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Lê Hữu Tân
 TUẦN 31
 Thứ hai, ngày 22 tháng 4 năm 2024
 CHÀO CỜ
 TẬP ĐỌC
 TIẾT 61: CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
 I. Yêu cầu cần đạt 
- Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn 
làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng. (Trả lời được các câu hỏi trong 
SGK).
- Đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật.
 - Ghi lại bằng 1-2 câu ý chính bài Tập đọc 
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- Giáo dục tinh thần yêu nước cho học sinh.
 II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn 1 đoạn cần hướng 
dẫn học sinh đọc diễn cảm.
 - HS: Đọc trước bài, SGK, vở nghe ghi.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
 mật" với nội dung đọc thuộc lòng bài 
 thơ Bầm ơi, trả lời về câu hỏi các nội 
 dung bài thơ.
 - Chiếc áo dài có vai trò như thế nào 
 trong trang phục của phụ nữ Việt Nam - Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dài 
 xưa ? thẫm màu, phủ ra bên ngoài những lớp 
 áo cánh nhiều màu bên trong. Trang 
 phục như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ 
 nữ trở nên tế nhị, kín đáo.
 -Vì sao áo dài được coi là biểu tượng - Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tế cho y phục truyền thống của Việt Nam nhị, kín đáo của phụ nữ Việt Nam. / Vì 
? phụ nữ Việt Nam ai cũng thích mặc áo 
 dài. / Vì phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, 
 tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn 
 trong chiếc áo dài...
 - HS nghe
- Gv nhận xét trò chơi - HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Khám phá 
2.1. Luyện đọc
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc.
- Cho HS chia đoạn.
+ Em có thể chia bài này thành mấy - HS nêu cách chia đoạn. (Có thể chia 
đoạn ? bài thành 3 đoạn)
 + Đoạn 1: Từ đầu đến Em không biết 
 chữ nên không biết giấy gì.
 + Đoạn 2: tiếp theo đến Mấy tên lính 
 mã tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm.
 + Đoạn 3: Phần còn lại.
- Cho nhóm trưởng điều khiển HS đọc 
tiếp nối từng đoạn của bài văn trong - HS đọc bài nối tiếp lần 1.
nhóm
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng - HS nêu cách phát âm, ngắt giọng..
cho từng HS . - HS đọc bài nối tiếp lần 2.
 - GV kết hợp hướng dẫn HS tìm hiểu - 1 HS đọc phần chú giải.
nghĩa của các từ được chú giải sau bài. 
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
 - HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi HS đọc toàn bài.
 - 3 HS đọc nối tiếp toàn bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng 
đọc diễn cảm đúng tâm trạng hồi hộp, - HS theo dõi SGK
bỡ ngỡ, tự hào của cô gái trong buổi 
đầu làm việc cho Cách mạng; đọc phân 
biệt lời các nhân vật: 
+ Lời anh Ba – ân cần khi nhắc nhở 
Út; mừng rỡ khi khen ngợi Út. + Lời Út - mừng rỡ khi lần đầu được 
giao việc; thiết tha khi bày tỏ nguyện 
vọng muốn làm thật nhiều việc cho 
Cách mạng.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài
* Mục tiêu: Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ 
dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng. (Trả lời được 
các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
 - Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm 
đọc bài, TLCH và chia sẻ trước lớp
+ Công việc đầu tiên của anh Ba giao - Rải truyền đơn.
cho Út là gì? 
+ Những chi tiết nào cho thấy Út rất 
hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên - Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không 
này? yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách dấu 
 truyền đơn.
+ Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết 
truyền đơn - Giả bán cá từ ba giờ sáng. Tay bê rổ 
 cá, bó truyền đơn dắt trên lưng. Khi rảo 
 bước, truyền đơn từ từ rơi xuống đất. 
 Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa 
 sáng tỏ.
+ Vì sao Út muốn được thoát ly? - Vì Út đã quen hoạt động, muốn làm 
 nhiều việc cho Cách mạng.
 - Nội dung: Nói về nguyện vọng, lòng 
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm 
 muốn làm việc lớn, đóng góp công sức 
 cho cách mạng.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật. 
* Cách tiến hành:
 - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn - 3 HS đọc diễn cảm đoạn văn. Cả lớp 
của bài. HS cả lớp theo dõi tìm cách trao đổi, thống nhất về cách đọc. 
đọc hay.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm 
đoạn"Anh lấy tứ mái nhà ... không biết 
giấy gì "
+ GV đọc mẫu.
+Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS theo dõi +Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - HS luyện đọc theo cặp.
 trước lớp. - 3 HS thi đọc diễn cảm. Lớp theo dõi 
 - Nhận xét, bổ sung HS. bình chọn bạn đọc hay.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - GV yêu cầu 3 HS luyện đọc diễn cảm - HS đọc
 bài văn theo cách phân vai (người dẫn 
 chuyện, anh Ba Chẩn, chị Út).
 - Về nhà kể lại câu chuyện này cho - HS nghe và thực hiện
 mọi người cùng nghe.
 - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà 
 đọc trước bài “Bầm ơi”.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
 .........................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 TOÁN
 TIẾT 151: PHÉP TRỪ
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm thành 
 phần chưa biết của phép cộng, phép trừ và giải bài toán có lời văn.
 - Học sinh làm được bài 1, bài 2, bài 3.
 - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
 - Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo.
 - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu 
 thích môn học.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS: SGK, bảng con, vở Toán.
 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi trò choi
với nội dung câu hỏi nhu sau:
+ Nêu tính chất giao hoán của phép 
cộng.
+ Nêu tính chất kết hợp của phép cộng.
- GV nhận xét trò chơi
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
 - HS nghe
 - HS ghi vở
2. Khám phá 
*Mục tiêu: HS nắm được các thành phần và tính chất của phép trừ
*Cách tiến hành:
 - Ôn tập về các thành phần và các tính - HS thảo luận nhóm, chia sẻ trước lớp:
chất của phép trừ
+ Cho phép trừ : a - b = c ; a, b, c gọi là a : Số bị trừ
gì ?
 b : Số trừ
 c : Hiệu
+ Nêu cách tìm số bị trừ ? 
 + Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi 
 hiệu.
+ Nêu cách tìm số trừ ? + Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với 
 số trừ.
- GV đưa ra chú ý :
a - a = 0
a - 0 = a
3. HĐ luyện tập, thực hành
*Mục tiêu: Học sinh làm được bài 1, bài 2, bài 3. 
*Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân 
- Học sinh đọc yêu cầu - Tính rồi thử lại theo mẫu
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở, 3 HS làm bảng lớp, chia 
- GV nhận xét chữa bài sẻ kết quả
 a. 8923 – 4157 = 4766
 Thử lại : 4766 + 4157 = 8923
 27069- 9537 = 17559
 Thử lại : 17559 + 9537 = 27069 b.
 c. 7,284 – 5,596 = 1,688
 Thử lại : 1,668 + 5,596 = 7,284
 0,863- 0,298 = 0,565
 Thử lại : 0,565 + 0,298 = 0,863
Bài 2: HĐ cá nhân 
- Học sinh đọc yêu cầu - Tìm x
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở,2 HS lên bảng làm, 
- GV nhận xét chữa bài chia sẻ cách làm 
 a. x + 5,84 = 9,16
 x = 9,16 – 5,84
 x = 3,32
 b. x – 0,35 = 2,55
 x = 2,55 + 0,35
Bài 3: HĐ cá nhân x = 2,9
- HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm, 
- GV nhận xét chữa bài chia sẻ. 
 Bài giải
 Diện tích đất trồng hoa là :
 540,8 – 385,5 = 155,3 (ha)
 Diện tích đất trồng hoa và trồng lúa là :
 540,8 + 155,3 = 696,1(ha)
 Đáp số : 696,1ha
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Cho HS giải bài toán theo tóm tắt sau: - HS giải
 Bài giải
- DT trồng cây ăn quả: 2,7 ha Diện tích hồ cá và diện tích trồng cây ăn 
 4,3 ha
- DT hồ cá: 0,95 ha quả là:
- DT trại nuôi gà: ..? 2,7 + 0,95 = 3,65(ha)
 Diện tích trại chăn nuôi gà là: 
 4,3- 3,65 = 0,65 (ha) Đáp số: 0,65 ha
- Về nhà tìm các bài tập tương tự để làm - HS nghe và thực hiện
thêm.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
 .........................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 KHOA HỌC
 TIẾT 61: ÔN TẬP THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng.
 - Một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con.
 - Một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một số đại diện.
 - Biết được sự sinh sản của động vật và thực vật.
 - Có ý thức bảo vệ môi trường yêu thiên nhiên.
 - Nhận thức được thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên và vận dụng 
 kiến thức vào thực tiễn để ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ, Phiếu học tập
 - HS : SGK, vở BTKH.
 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" : - HS chơi
 + Nêu tên một số loài thú ở trong rừng
 + Kể tên loài thú ăn thịt và lòa thú ăn cỏ.
 + Nêu những nét chung về sự sinh sản và 
 nuôi dạy con của hổ và hươu.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá 
* Mục tiêu: Ôn tập về:
 - Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng.
 - Một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con.
 - Một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một số đại diện.
 - Có ý thức bảo vệ môi trường yêu thiên nhiên.
* Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Thực hành làm bài tập 
Câu 1: Tìm xem mỗi tấm phiếu có nội dung + Hoa là cơ quan sinh sản của những 
dưới đây phù hợp với chỗ nào trong loài thực vật có hoa. Cơ quan sinh 
câu. dục đực gọi là nhị. Cơ quan sinh dục 
a. Sinh dục b. Nhị cái gọi là nhuỵ.
c. Sinh sản d. Nhụy
Câu 2: Tìm xem mỗi chú thích phù hợp với số + 1: nhuỵ
thứ tự nào trong hình + 2: nhị
Câu 3:Trong các cây dưới đây, cây nào có + Cây hoa hồng (a) và cây hoa hướng 
hoa thụ phấn nhờ gió, cây nào có hoa thụ dương (c) là hoa thụ phấn nhờ côn 
phấn nhờ côn trùng trùng. Cây ngô (3) thụ phấn nhờ gió.
Câu 4: Tìm xem mỗi tấm phiếu có nội dung + Đa số loài vật chia thành 2 giống: 
dưới đây phù hợp với chỗ .. nào trong đực và cái. Con đực có cơ quan sinh 
câu. dục đực sinh ra tinh trùng (d). Con cái 
a. Trứng b. Thụ tinh c. Cơ thể mới có cơ quan dục cái tạo ra trứng (a)
d. Tinh trùng e. Đực và cái + Hiện tượng tinh trùng kết hợp với 
 trứng gọi là sự thụ tinh. Hợp tử phân 
 chia nhiều lần và phát triển thành cơ 
 thể mới, mang những đặc tính của cả 
 bố và mẹ.
 + Những động vật đẻ con: sư tử, hươu 
 cao cổ.
Câu 5: Trong các động vật dưới đây, động vật 
 + Những động vật đẻ trứng: chim 
nào đẻ trứng, động vật nào đẻ con?
 cánh cụt, cá vàng.
- Yêu cầu HS làm bài tập sau:
 1. Chọn các từ trong ngoặc( sinh dục, nhị, sinh sản, nhuỵ) để điền vào chỗ trong 
 các câu cho phù hợp
 Hoa là cơ quan ..của những loài thực vật có hoa. Cơ quan 
 .đực gọi là cơ quan sinh dục cái gọi là 2. Viết chú thích vào hình cho đúng
 3 đánh dấu nhân vào cột cho đúng
 Tên cây Thụ phấn nhờ gió Thụ phấn nh
 côn trùng
 Râm bụt
 Hướng dương
 Ngô
 4. Chọn các cụm từ cho trong ngoặc (trứng, thụ tinh, cơ thể mới, tinh trùng, đực và 
 cái) để điền vào chỗ trống trong các câu sau
 - Đa số các loài vật chia thành hai giống ..Con đực có cơ quan sinh dục 
 đực tạo ra Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra ..
 - Hiên tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là .hợp tử phân chia nhiều lần 
 và phát triển thành ., mang những đặc tính của bố và mẹ
 5.
 Tên động vật Đẻ trứng Đẻ con
 Sư tử
 Chim cánh cụt
 Hươu cao cổ
 Cá vàng
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Qua bài học, em biết được điều gì ? - HS nêu:
 + Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một 
 số hoa thụ phấn nhờ côn trùng.
 + Một số loài động vật đẻ trứng, một 
 số loài động vật đẻ con.
 = Một số hình thức sinh sản của thực 
 vật và động vật thông qua một số đại 
 diện.
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS - HS nghe
học tốt, học tiến bộ. 
- Dặn HS học thuộc bài. Tìm hiểu, sưu tầm - HS nghe và thực hiện
tranh, ảnh về tài nguyên thiên nhiên.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 23 tháng 4 năm 2024
 CHÍNH TẢ (Nghe - viết)
 TIẾT 31: NGHE – VIẾT: TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM 
 I. Yêu cầu cần đạt 
- Nghe- viết đúng bài chính tả.
- Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệm chương ( BT2, 
BT3a).
- Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp.
- Cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc.
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
 II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: Bảng nhóm để HS làm bài tập 2 
- HS: SGK, vở CT.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động
- Cho HS chia thành 2 nhóm chơi trò - HS chơi
chơi "Viết nhanh, viết đúng" tên các 
huân chương, danh hiệu, giải thưởng: 
Huân chương Lao động, Huân 
chương Sao vàng, Huân chương 
Quân công, Nghệ sĩ Ưu tú, Nghệ sĩ 
Nhân dân.
- Gv nhận xét trò chơi
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết 
hoa tên các huân chương, giải - HS nghe
thưởng, danh hiệu. - HS nhắc lại
- Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 - HS ghi vở
2. Khám phá 
2.1. Chuẩn bị viết chính tả *Mục tiêu: 
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc bài Tà áo dài Việt - Cả lớp lắng nghe.
Nam.
- Đoạn văn kể về điều gì? - Đặc điểm của hai loại áo dài cổ truyền, 
 áo dài tân thời của phụ nữ Việt Nam.
- GV nhắc HS chú ý tập viết những từ - HS đọc thầm, tập viết các từ ngữ dễ viết 
em dễ viết sai sai: 30, XX, 
2.2. HĐ viết bài chính tả
*Mục tiêu: Nghe- viết đúng bài chính tả.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.34. HĐ chấm và nhận xét bài 
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành
* Mục tiêu:Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệm 
chương ( BT2, BT3a).
* Cách tiến hành:
 Bài tập 2: HĐ nhóm 
- Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu 
- GV yêu cầu các nhóm làm vào bảng - Các nhóm thảo luận và làm bài, chia sẻ 
phụ và gắn lên bảng lớp. kết quả
- GV nhận xét, chữa bài * Lời giải:
 a. Giải thưởng trong các kì thi văn hoá, 
 văn nghệ, thể thao
 - Giải nhất: Huy chương Vàng
 - Giải nhì : Huy chương Bạc
 - Giải ba :Huy chương Đồng b. Danh hiệu dành cho các nghệ sĩ tài 
 năng:
 - Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân 
 dân
 - Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ Ưu tú
 c. Danh hiệu dành cho cầu thủ, thủ môn 
 bóng đá xuất sắc hằng năm:
 - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất: Đôi 
 giày Vàng, Quả bóng Vàng,
 - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc: Đôi giày 
 Bạc, Quả bóng Bạc.
 - HS nêu lại quy tắc viết hoa tên các huy 
 chương, giải thưởng, danh hiệu
- Chốt: Em hãy nêu quy tắc viết hoa 
tên các huy chương, giải thưởng, 
danh hiệu? - HS nêu yêu cầu
Bài tập 3: HĐ cặp đôi - HS làm việc theo nhóm đôi
- Gọi HS nêu yêu cầu * Lời giải:
- Yêu cầu HS làm bài a. Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, 
 Huy chương Vì sự nghiệp giáo dục, Huy 
- HS trình bày, HS khác nhận xét.
 chương Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc 
- GV xác nhận kết quả đúng. trẻ em Việt Nam.
 b. Huy chương Đồng Toán quốc tế, Huy 
 chương Vàng.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Cho HS ghi tên các giải thưởng theo - HS viết:
đúng quy tắc viết hoa:
+ quả cầu vàng + Quả cầu Vàng
+ bông sen bạc + Bông sen Bạc
+ cháu ngoan bác Hồ + cháu ngoan Bác Hồ
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe và thực hiện
những HS học tốt, học tiến bộ. 
- Chuẩn bị tiết sau 
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên 
các huy chương, danh hiệu, giải 
thưởng và kỉ niệm chương.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung .........................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 TOÁN 
 TIẾT 152: LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt 
- Nắm vững cách cộng, trừ phân số và số thập phân.
- Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán.
- HS làm bài 1, bài 2.
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu 
thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: SGK, bảng phụ 
- HS: SGK, bảng con, vở Toán.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi
 các câu hỏi:
 + Nêu cách cộng phân số cùng mẫu số?
 + Nêu cách trừ phân số cùng mẫu số?
 + Nêu cách cộng phân số khác mẫu số?
 + Nêu cách trừ phân số khác mẫu số?
 - Gv nhận xét trò chơi - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Khám phá 
 * Mục tiêu: 
 - Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán.
 - HS làm bài 1, bài 2. * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu - Tính:
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ trước lớp - Cả lớp làm vở, 2 HS lên bảng làm 
- GV nhận xét chữa bài bài, chia sẻ cách làm
 2 3 10 9 19
 a) 
 3 5 15 15 15
 12 5 4 3
 17 17 17 17
 b) 578,69 + 181,78 = 860,47
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu - Tính bằng cách thuận tiện nhất
-Yêu cầu HS làm bài - HS tự giải, 4 HS lên bảng làm bài, 
- Rèn kĩ năng sử dụng tính chất giao chia sẻ cách làm
hoán và tính chất kết hợp để cộng trừ 7 3 4 1 7 4 3 1
 a) ( ) ( ) 
phân sô và số thập phân 11 4 11 4 11 11 4 4
 11 4
- GV nhận xét chữa bài 2
 11 4
 72 28 14
 99 99 99
 72 28 14
 ( )
 99 99 99
 72 42 30 10
 99 99 99 33
 c) 69,78 + 35,97 + 30,22 
 = ( 69,78 + 30,22) + 35,97 
 = 100 + 35,97 = 135,97
 d) 83,46 – 30,98 – 72,47
 = 83,45 – ( 30,98 + 72,47)
Bài tập chờ: = 83,45 – 73,45 = 10
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả 
 với giáo viên
 Bài giải
 Phân số chỉ số phần tiền lương gia đình 
 đó chi tiêu hàng tháng là: 3 + 1 = 17 (số tiền lương)
 5 4 20
 a) Tỉ số phần trăm số tiền lương gia 
 đình đó để dành là:
 20 - 17 = 3 (số tiền lương)
 20 20 20
 3 = 15 = 15%
 20 100
 b) Số tiền mỗi tháng gia đình đó để 
 dành được là:
 4000000 : 100 x 15 = 600000 (đồng)
 Đáp số: a) 15% số tiền lương;
 b) 600000 đồng.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Cho HS tính bằng cách thuận tiện - HS làm bài
 nhất: 17,64 - ( 5 - 4,36) = 17,64 - 5 + 4,36
 17,64 - ( 5 - 4,36) = = 17,64 + 4,36 - 5
 = 22 - 5
 = 17
 - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe và thực hiện
 những HS học tốt, học tiến bộ. 
 - Dặn HS ôn lại giải toán về tỉ số phần 
 trăm.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 ĐẠO ĐỨC
 BÀI 14: BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (Tiết2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con 
người.
- HS biết sử dụng hợp lý tài nguyên thiênnhiên nhằm phát triển môi trường bền 2. 
Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm 
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
vững.
3. Phẩm chất: HS có thái độ bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và giữ tài nguyên thiên 
nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. §å dïng d¹y häc
- GV : + SGK Đạo đức 5 : Phấn màu.
 + Tranh trang 44 SGK phóng to.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp bí - HS chơi trò chơi
 mât" với các câu hỏi:
 + Nước ta có những tài nguyên thiên 
 nhiên gì ?
 + Nêu tên một số vùng có tài nguyên 
 thiên nhiên ?
 + Tài nguyên thiên nhiên mang lại cho 
 em và moi người điều gì?
 + Chúng ta phải làm gì để bảo vệ tài 
 nguyên thiên nhiên.
 - GV nhận xét trò chơi - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28phút)
 * Mục tiêu: 
 - Giúp HS hiểu tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con người.
 - HS biết sử dụng hợp lý tài nguyên thiênnhiên nhằm phát triển môi trường bền 
 vững.
 - HS có thái độ bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và giữ tài nguyên thiên nhiên
 * Cách tiến hành:
 * Hoạt động 1: HS giới thiệu về tài - HS giới thiệu có kèm tranh, ảnh minh 
 nguyên thiên nhiên của Việt Nam và hoạ.
 của địa phương.
 + Em cần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên - Cả lớp nhận xét, bổ sung.
 như thế nào? - GV nhận xét, bổ sung và giới thiệu 
 Ví dụ: - Mỏ than Quảng Ninh một số tài nguyên thiên nhiên của Việt 
 - Dầu khí Vũng Tàu Nam và địa phương.
 - Mỏ a- pa- tít ở Lào Cai
 * Hoạt động 2: Thảo luận nhóm theo 
 yêu cầu bài tập 5.
 + Thế nào là sử dụng tài nguyên tiết + GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho 
 kiệm. từng nhóm HS thảo luận bài tập 5.
 + Tìm hiểu các việc làm có liên quan + Các nhóm thảo luận. đến sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên + Đại diện từng nhóm trình bày.
 nhiên. (Có nhiều cách sử dụng tiết - Các nhóm khác bổ sung.
 kiệm tài nguyên thiên nhiên). 
 *Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
 + Rừng đầu nguồn, nước, các giống thú - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho 
 quý hiếm (Có nhiều cách bảo vệ tài các nhóm 
 nguyên thiên nhiên. Các em cần thực - HS lập dự án bảo vệ tài nguyên thiên 
 hiện các biện pháp phù hợp với khả nhiên.
 năng của mình). - Từng nhóm thảo luận.
 - Từng nhóm lên trình bày.
 - Các nhóm khác bổ sung ý kiến và 
 thảo luận
 - GV kết luận: Có nhiều cách bảo vệ tài - HS nghe
 nguyên thiên nhiên. Các em cần thực 
 hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên 
 thiên nhiên phù hợp với khả năng của 
 mình.
 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
 - Qua bài học, em biết được điều gì ? - HS nêu:
 + Kể được một vài tài nguyên thiên 
 nhiên ở nước ta và ở địa phương.
 + Biết vì sao cần phải bảo vệ tài 
 nguyên thiên nhiên.
 + Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên 
 nhiên phù hợp với khả năng.
 + Đồng tình, ủng hộ những hành vi, 
 việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên 
 thiên nhiên.
 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe
 những HS học tốt, học tiến bộ. 
 - Dặn HS học thuộc bài. Tìm hiểu, sưu - HS nghe và thực hiện
 tầm tranh, ảnh về tài nguyên thiên 
 nhiên.
Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 BUỔI CHIỀU
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 TIẾT 61: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
 I. Yêu cầu cần đạt - Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam.
- Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2) 
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- Tôn trọng phụ nữ.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: SGK, bảng phụ viết sẵn lời giải cho BT1 a, b, c, bảng nhóm 
- HS : SGK, vở BTTV.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": - HS chơi trò chơi
 Nội dung là nêu tác dụng của dấu phẩy 
 và ví dụ nói về ba tác dụng của dấu 
 phẩy.
 - GV nhận xét trò chơi
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở 
 2. Khám phá 
 * Mục tiêu: 
 - Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam.
 - Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT 2) 
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc các yêu cầu a,b của BT - Cả lớp theo dõi đọc thầm lại.
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân lần lượt - HS làm bài, chia sẻ
 chia sẻ câu trả lời các câu hỏi a, b. * Lời giải:
 - GV nhận xét, bổ sung chốt lại lời giải a. + Anh hùng: có tài năng, khí phách, 
 đúng. làm nên những việc phi thường.
 - 1 HS đọc lại lời giải đúng + Bất khuất: Không chịu khuất phục 
 - Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng. trước kẻ thù.
 + Trung hậu: có những biểu hiện tốt đẹp và chân thành trong quan hệ với 
 mọi người.
 + Đảm đang: gánh vác mọi việc, 
 thường là việc nhà một cách giỏi giang.
 b. Những từ ngữ chỉ các phẩm chất 
 khác của người phụ nữ VN: cần cù, 
 nhân hậu, độ lượng, khoan dung, dịu 
 dàng, nhường nhịn, 
Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
 - Mỗi câu tục ngữ dưới đây nói lên 
 phẩm chất gì của người phụ nữ Việt 
 Nam?
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm việc cá nhân, chia sẻ trước 
 lớp
- GV nhận xét chữa bài
 * Lời giải: 
- Cả lớp sửa bài theo đúng lời giải.
 a) Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn: 
 Mẹ bao giờ cũng dành những gì tốt 
 nhất cho con->Lòng thương con đức hi 
 sinh của người mẹ.
 b. Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ 
 tướng giỏi: Khi gia cảnh gặp khó khăn 
 phải trông cậy người vợ hiền. Đất nước 
 có loạn phải nhờ cậy vị tướng giỏi -
 >Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là 
 người giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm 
 gia đình.
 c. Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh: Khi 
 đất nước có giặc, phụ nữ cũng sẵn sàng 
 tham gia giết giặc->Phụ nữ dũng cảm, 
 anh hùng.
Bài tập chờ;
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV cho một HS đọc yêu cầu của - HS đọc
BT3.
- GV hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu 
của BT: - HS nghe, tự đặt câu,báo cáo GV
+ Đặt câu có sử dụng 1 trong 3 câu tục + Mẹ em là người phụ nữ yêu thương 
ngữ nêu ở BT2. chồng con, luôn nhường nhịn, hi sinh, 
 như tục ngữ xưa có câu: Chỗ ướt mẹ 
+ HS cần hiểu là không chỉ đặt 1 câu nằm, chỗ ráo con lăn. (1 câu) 
văn mà có khi phải đặt vài câu rồi mới 
dẫn ra được câu tục ngữ.. + Nói đến nữ anh hùng Út Tịch, mọi - GV cho HS suy nghĩ đặt câu người nhớ ngay đến câu tục ngữ: Giặc 
 đến nhà, đàn bà cũng đánh. (1 câu) 
 - GV nhận xét, kết luận những HS nào 
 đặt được câu văn có sử dụng câu tục + Vừa qua nhà em gặp nhiều chuyện 
 ngữ đúng với hoàn cảnh và hay nhất. không may. Nhờ mẹ đảm đang, giỏi 
 giang, một mình chèo chống, mọi 
 chuyện cuối cùng cũng tốt đẹp. Bố em 
 bảo, đúng là: Nhà khó cậy vợ hiền, 
 nước loạn nhờ tướng giỏi. (3 câu)
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Tìm các từ chỉ phẩm chất tốt đẹp của - HS nêu: ân cần, dịu dàng, nhân hậu, 
 người phụ nữ Việt Nam? đảm đang,...
 - GV nhận xét tiết học. - HS nghe và thực hiện
 - Dặn HS hiểu đúng và ghi nhớ những 
 từ ngữ, tục ngữ vừa được cung cấp qua 
 tiết học.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 LỊCH SỬ
 TIẾT 31: KHU DI TÍCH LỊCH SỬ HÀ TĨNH
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Học sinh thấy được sự giàu đẹp của quê hương mình, thấy được truyền thống 
của cha ông mình.
 - HS nêu được một số di tích lịch sử của địa phương cũng như các đặc sản trên 
quê hương mình.
 - Giáo dục tình yêu quê hương làng xóm.
 - Có hiểu biết cơ bản về Lịch sử, biết tìm tòi và khám phá Lịch sử và vận dụng kiến 
thức Lịch sử vào thực tiễn.
- HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
- Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
- HS yêu thích môn học lịch sử.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: Tranh ảnh, truyện kể về địa phương.
- HS: Vở BTLS.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_31_nam_hoc_2023_2024_le_huu_tan.docx