Giáo án các môn học Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Hạnh
Đoàn Thị Hạnh Lớp 5A1 Năm học 2024 – 2025 TUẦN 9: Thực hiện từ ngày 4/11/2024 đến ngày 8/11/2024 THỨ BUỔ TÊN MÔN Tích TÊN BÀI DẠY ĐIỀU NGÀY I HỌC hợp CHỈNH SHDC Phát động tổ chức sự kiện về truyền thống tôn sư tqrọng đạo Sán TA UNIT 5. Lesson 3 – Activity 1 - 3 g HAI Toán Bài 19: Phép cộng số thập phân (Tiết 2) (4/11) Tiếng Việt Ôn tập và Đánh giá giữa học kì 1 (Tiết 1) Mĩ thuật Gia đình Chiề u HĐTN Sự kiện về truyền thống tôn sư trọng đạo Công nghệ Bài 4: Thiết kế sản phẩm Tiếng Anh UNIT 5. Lesson 3 – Activity 4 - 6 Sán Toán Bài 20. Phép trừ số thập phân (Tiết 1) g Tiếng Việt Ôn tập và Đánh giá giữa học kì 1 (Tiết 2) BA Tiếng Việt Ôn tập và Đánh giá giữa học kì 1 (Tiết 3) REVIEW 1: Activity 1 - 2 (5/11) Tiếng Anh GDTC Ôn động tác vươn thở, động tác tay, động Chiề u tác chân với gậy Âm nhạc - Lý thuyết Âm Nhạc: nhịp 2/4 - Đọc nhạc: Bài số 2 ĐTV Kiểm tra định kì giữa học kì 1 Sán TA Kiểm tra định kì giữa học kì 1 g Kiểm tra định kì giữa học kì 1 Tiếng Việt TƯ (6/11) Tiếng Việt Ôn tập và Đánh giá giữa học kì 1 (Tiết 4) Tin học Bài 5. Bản quyền nội dung thông tin Chiề Toán u Bài 20. Phép trừ số thập phân (Tiết 2) LS&ĐL Bài 7: Vương quốc Chăm-pa (Tiết 1) GDTC Động tác bụng, động tác vặn mình, động tác toàn thân với gậy Sán Đạo đức Bài 3. Vượt qua khó khăn g Tiếng Việt Ôn tập và Đánh giá giữa học kì 1 (Tiết 5) NĂM Khoa học Ôn tập giữa HK1 (7/11) Toán Bài 21: Phép nhân số thập phân (Tiết 1) Khoa học Bài 9: Mạch điện đơn giản. vật dẫn điện STEM: Chiề u và vật cách điện (tiết 1) Đèn pin bỏ túi LS&ĐL Bài 7: Vương quốc Chăm-pa (Tiết 2) Tự học TV: Ôn tập và Đánh giá giữa học kì 1 (Tiết 6) SÁU Sán Toán Bài 21: Phép nhân số thập phân (Tiết 2) (8/11) g Tiếng việt Ôn tập và Đánh giá giữa học kì 1 (Tiết 7) SHL Giới thiệu về truyền thống nhà trường KNS Tiếng Anh: REVIEW 1: Activity 3 - 5 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Đoàn Thị Hạnh Lớp 5A1 Năm học 2024 – 2025 TUẦN 9 Thứ Hai ngày 4 tháng 11 năm 2024 Sinh hoạt dưới cờ PHÁT ĐỘNG TỔ CHỨC SỰ KIỆN. TRUYỀN THỐNG TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO I. Yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù + Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Tham gia các hoạt động của Đội, các sự kiện về truyền thống tôn sư, trọng đạo. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong quan hệ với thầy cô. Đề xuất được những việc làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về những việc làm cụ thể của mình để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý thầy cô. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập tốt để làm thầy cô vui lòng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. Đồ dùng, phương tiện dạy học 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. Hoạt động dạy học Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động a. Chào cờ. (BCH Liên Đội) - Tổ chức chào cờ ngheo nghi thức. - Sinh hoạt dưới cờ - TPT nhận xét chung toàn trường + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm trong tuần. + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. b. Sân khấu hóa + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề Tôn sư trọng đạo” Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Đoàn Thị Hạnh Lớp 5A1 Năm học 2024 – 2025 Hoạt động 1. Lời giới thiệu của lớp trực ban - HS tham gia sinh hoạt đầu giờ tại sân trường Hoạt động 2. - GVCN và học sinh lớp lên kế hoạch tập + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề luyện văn nghệ. Chuẩn bị tham gia chào “Tôn sư trọng đạo” mừng ngày 20/11. + Phát động phong trào chăm ngoan học tốt chào mừng ngày 20/11, ngày nhà giáo Việt Nam. - HS cam kết thực hiện + Cam kết hành động: Tham gia luyện tập văn nghệ chào mừng ngày 20/11. IV. Điều chỉnh bổ sung Toán PHÉP CỘNG SỐ THẬP PHÂN (T2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép cộng hai số thập phân. - HS vận dụng được việc cộng hai số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng hai số thập phân - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng các số thập phân trong tính toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu III. Hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “Hỏi nhanh- - HS tham gia chơi Đáp đúng” - Quản trò nêu luật chơi và cách chơi - HS lớp chơi 3,56 + 2,22 2,45 + 3,54 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập Bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - HS làm bài nhóm đôi - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - Đại diện trình bày bảng - GV yêu cầu đại diện chia sẻ - HS nhận xét, bổ sung - GV mời HS nhận xét - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương, sửa sai Bài 2. a) - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giới thiệu yêu cầu bài 2. - HS làm việc theo nhóm đôi, tìm câu trả lời - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi. thích hợp - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời: - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. b) - HS đọc yêu cầu bài - GV mời HS đọc yêu cầu bài - Ở phép tính thứ nhất là số tự nhiên cộng ? Hãy quan sát các số và nêu điểm cần chú với số thập phân. ý? - HS thảo luận làm theo cá nhân - GV cho HS làm theo cá nhân. - HS trả lời bài và dưới lớp đổi chéo bài - GV mời HS trả lời và lớp đổi chéo bài - HS nhận xét bài bạn, bổ sung - GV mời HS nhận xét - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3, cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - HS làm việc chung. - GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. - HS nêu tóm tắt - GV nêu tóm tắt cùng HS + Bài toán cho biết gì? Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Đoàn Thị Hạnh Lớp 5A1 Năm học 2024 – 2025 + Ngày thứ Sáu, chú Sơn thu được 73,5 l sữa dê. Ngày thứ Bảy, chú thu được nhiều + Bài toán hỏi gì? hơn ngày thứ Sáu 4,75 l sữa dê. + Cả hai ngày, chú Sơn thu được bao nhiêu - GV cho HS làm cá nhân lít sữa dê? - GV gọi HS trình bày - HS làm bài cá nhân - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS trình bày bảng - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe sửa sai (nếu có). 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. - 1 HS đọc yêu cầu bài 4, cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - HS làm việc chung. - GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. - HS nêu tóm tắt - GV nêu tóm tắt cùng HS + Sân trường của Trường Tiểu học Nguyễn + Bài toán cho biết gì? Siêu dạng hình chữ nhật có chiều rộng 17,5 m, chiều dài hơn chiều rộng 15 m. + Chu vi của sân trường đó là bao nhiêu + Bài toán hỏi gì? mét? - HS làm bài cá nhân - GV cho HS làm cá nhân - HS trình bày bảng - GV gọi HS trình bày - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV đánh giá kết quả, tuyên dương. - HS lắng nghe sửa sai (nếu có). - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh bổ sung Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ 1 câu chuyện hay 1 bài đọc trong chủ đề Thế giới tuổi thơ và Thiên nhiên kỳ thú tốc độ 90-100 tiếng /phút.sử dụng được từ điển Tiếng Việt để tìm từ, biết cách dùng từ.Ghi chép vắn tắt được ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách. Biết lướt, đọc kĩ, đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Đoàn Thị Hạnh Lớp 5A1 Năm học 2024 – 2025 từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật.Nhận biết tìm xếp từ đồng nghĩa theo nhóm và đặt câu với từ vừa tìm.Biết viết đoạn văn ngắn có dùng từ đồng nghĩa tả màu sắc. Đọc hiểu: Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian địa điểm cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện đọc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật thiên nhiên đất nước. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học và học liệu - Kế hoạch bài dạy, phiếu học tập ,bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên 1. Khởi động - GV giới thiệu bài hát “Quê hương tươi - HS lắng nghe bài hát. đẹp” Sáng tác: dân ca Nùng, lời Anh Hoàng để khởi động bài học. - HS trao đổi về ND bài hát với GV. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát: - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1 (trang 80) Chọn 1 trong 2 nhiệm vụ. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Đoàn Thị Hạnh Lớp 5A1 Năm học 2024 – 2025 - HS đọc thầm cá nhân. Đọc nối tiếp nhóm - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 trang bàn ,tìm các từ ngữ khó hiểu để cùng với 80 rồi chọn 1 trong 2 nhiệm vụ làm cá GV giải nghĩa từ. nhân, nhóm bàn GV hỗ trợ nếu cần. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh minh hoạ (nếu có) - HS nối tiếp trả lời câu hỏi theo yêu cầu + Chọn Đọc 1 câu chuyện trong chủ đề trong bài, lớp theo dõi nhận xét bổ sung, Tuổi thơ của em và Tóm tắt nội dung nêu câu hỏi chia sẻ trao đổi với bạn truyện vừa đọc, nêu 1,2 chi tiết mình thích + Chọn đọc 1 bài trong chủ đề Thiên nhiên kì thú và nêu cảnh vật nào được giới thiệu và nhắc đến trong bài, hình ảnh nào em nhớ nhất ?. * GV nhận xét tuyên dương cá nhân và bàn thực hiện tốt. Bài 2. Trò chơi: Tìm từ đồng nghĩa. - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả sắp xếp các - GV gọi HS đọc nội dung bài tập trong từ theo nhóm sgk trang 81. Đồng thời vận dụng linh hoạt - Đại diện các nhóm lên nối tiếp dán hay các hoạt động nhóm theo phương pháp sếp thẻ từ vào hộp khăn trải bàn hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, làm phiếu hay thẻ từ dán bảng hoặc xếp các hộp theo nhóm từ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - GV cho các nhóm nêu nối tiếp, đánh giá nhận xét lẫn nhau: đúng đủ hay còn sai sót, nêu ý kiến bổ sung của mình với nhóm bạn + Nhóm 1: (Chăm chỉ): siêng năng, chịu - GV thống nhất đáp án dự kiến khó, cần mẫn, chuyên cần, cần cù. + Nhóm 1: (Chăm chỉ): siêng năng, chịu + Nhóm 2: (Chăm sóc) Chăm chút, chăm khó, cần mẫn. chuyên cần, cần cù. lo. Trông nom. Săn sóc + Nhóm 2: + Nhóm 3: (che chở) bênh, bênh vực, bảo (Chăm sóc) Chăm chút, chăm lo. Trông vệ nom. Săn sóc + HS có thể tự nêu thêm những từ đồng + Nhóm 3 (che chở) bênh, bênh vực, bảo nghĩa khác ngoài các từ trong sách vệ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Đoàn Thị Hạnh Lớp 5A1 Năm học 2024 – 2025 - 3-4 HS nối tiếp đọc lại nội dung từng - GV mở rộng cho Hs tìm thêm những từ nhóm từ khác ngoài sách GK theo các nhóm từ vừa tìm. - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét và chốt. IV. Điều chỉnh bổ sung Thứ Ba ngày 5 tháng 11 năm 2024 Toán PHÉP TRỪ SỐ THẬP PHÂN (T1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Học sinh thực hiện được phép trừ hai số thập phân - Biết vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến trừ số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép trừ hai số thập phân . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép trừ hai số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học - GV bài soạn,SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - HS SGK, vở dụng cụ học tập phục vụ tiết học III. Hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS lắng nghe. học. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu - GV Nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá - GV dẫn dắt vào bài mới - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu cách tìm và thực hiện trừ hai số thập phân - GV giới thiệu tình huống qua tranh, Học sinh làm bảng con cá nhân: mời HS quan sát và nêu cách trừ hai số - Các chữ số cùng hàng và các dấu phẩy thập phân: đặt thẳng cột b/ Vận dụng tính: 63,49 – 1,8 - HS nối tiếp nêu: đặt tính theo cột dọc rồi Khi tính theo cột dọc trừ hai số thập trừ từ phải sang trái. phân cần lưu ý điều gì? - Học sinh nối tiếp nêu lại cách trừ - Để thực hiện được phép trừ trên ta làm thế nào? - GV chốt: Đặt tính cột dọc sao cho các chữ số cùng hàng ,dấu phẩy thẳng cột với nhau, trừ từ phải qua trái như trừ số tự nhiên. Hạ dấu phẩy thẳng cột. - GV cùng HS tự thực hiện thêm vài ví dụ - GV nhận xét, chốt quy tắc 3. Luyện tập Bài 1. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện trừ các - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực số thập phân trong bài tập 1: hiện trừ các số thập phân trong bài tập 1. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bảng con hay phiếu xoay(nếu có) - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào -Học sinh làm lại các bài ai vào bảng con và bảng con,vở. ghi vở - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên dương. Bài 3: - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu - HS làm việc nhóm: tóm tắt nêu cách giải - GV mời HS làm việc nhóm đọc đề, làm phiếu nhóm và ghi vở đổi vở soát tóm tắt nêu cách gải .làm phiếu nhóm và vở - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV chấm số bài, nhận xét tuyên dương (sửa sai) 4. Vận dụng trải nghiệm. - HS lắng nghe trò chơi. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh - Ai - Các nhóm lắng nghe luật chơi. đúng”. - Các nhóm tham gia chơi. - GV tổ chức trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh bổ sung .. ... Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ 1 câu chuyện hay 1 bài đọc trong chủ đề Thế giới tuổi thơ và Thiên nhiên kỳ thú tốc độ 90-100 tiếng /phút.sử dụng được từ điển Tiếng Việt để tìm từ, biết cách dùng từ.Ghi chép vắn tắt được ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách. Biết lướt, đọc kĩ, đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật.Nhận biết tìm xếp từ đồng nghĩa theo nhóm và đặt câu với từ vừa tìm.Biết viết đoạn văn ngắn có dùng từ đồng nghĩa tả màu sắc. Đọc hiểu: Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian địa điểm cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện đọc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật thiên nhiên đất nước. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học và học liệu - Kế hoạch bài dạy, phiếu học tập ,bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Bài 3: Đặt 2,3 câu có từ đồng nghĩa vừa tìm được ở bài 2 - HS đọc lại yêu cầu bài tập - Gv cho học sinh thực hiện cá nhân - Nối tiếp đặt câu và phân tích chủ ngữ vị - GV và HS khác theo dõi, bổ sung. ngữ trong câu, chỉ ra từ vừa chọn để đặt - GV nhận xét củng cố lưu ý khi đặt câu câu. đúng đủ thành phần chính mở rộng thêm Lớp nhận xét bổ sung câu trả lời của bạn, trạng ngữ, dùng từ ghép từ láy ,dùng hình ghi nôi dung vào vở ảnh so sánh, nhân hoá để câu văn đủng và hay giàu hình ảnh hơn Bài 4: Tìm từ ngữ chỉ màu sắc trong đoạn văn và nêu nhận xét về cách sử dụng từ ngữ chỉ màu sắc của nhà văn - Hs nối tiếp đọc đoạn văn - GV cho Hs nối tiếp đọc đoạn văn, làm - HS làm việc nhóm,liệt kê ghi ra các từ việc theo nhóm chỉ màu sắc vào vở bài tập - Đại diện trả lời. GV và HS theo dõi bổ Từ ngữ chỉ màu sắc trong đoạn văn: vàng, sung, khuyến khích HS trả lời theo ý riêng vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm, vàng ối, của mình, động viên HS tìm thêm các từ vàng tươi, vàng xọng, trắng, vàng giòn, chỉ màu sắc ngoài trong đoạn văn, đặt câu vàng mượt, vàng mới, đỏ, đỏ chói. để mở rộng và rõ hơn về nghĩa của các từ - HS nối tiếp nêu. Lớp theo dõi nhận xét đó. - Hs nối tiếp nêu nhận xét về cách dùng từ + Tìm thêm từ chỉ màu vàng ngoài các từ chỉ màu sắc của Tô Hoài. trong sách. *Vàng xuộm, vàng ruộm, vàng rộ, vàng chóe, vàng chói ,vàng khè, vàng ệch. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Bài 5: Viết đoạn văn (3-5 câu) tả thiên nhiên trong đó có ít nhất 2 từ chỉ màu xanh - Học sinh đọc yêu cầu bài - GV cho học sinh đọc nêu yêu cầu đề bài, làm việc cá nhân - Nêu cảnh mình chọn tả - GV gợi ý chọn cảnh tả thiên nhiên có - Viết đoạn tả vào vở nhiều màu xanh, công viên, vườn hoa, bầu trời, mặt biển, cánh đồng - Nối tiếp đọc bài - Gọi Hs nối tiếp đọc bài. Lớp nhận xét, chú ý với cách dùng từ tả màu xanh. - Nhận xét bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương học sinh 4. Vận dụng trải nghiệm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc của mình. cảm xúc của mình sau khi học xong chủ đề - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Thế giới tuổi thơ và Thiên nhiên kỳ thú? - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà chuẩn bị bài tiết 3,4 IV. Điều chỉnh bổ sung Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Đọc thuộc lòng đoạn hay bài thơ trong chủ đề Thế giới tuổi thơ và Thiên nhiên kỳ thú khoảng 100 chữ.Sử dụng được từ điển Tiếng Việt để tìm từ , biết cách dùng từ.Ghi chép vắn tắt được ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách. Biết lướt, đọc kĩ, đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhấn giọng, ngắt nhịp để thể hiện tâm trạng cảm xúc theo nhịp thơ .Nhận biết tìm xếp từ đồng nghĩa theo nhóm và đặt câu với từ vừa tìm.Biết viết đoạn văn ngắn có dùng từ đồng nghĩa tả màu sắc Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh thơ tạo nên cái hay ,cái đẹp cho bài thơ, hiểu điều tác giả muốn nói qua câu bài thơ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật thiên nhiên đất nước. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học và học liệu - Kế hoạch bài dạy, phiếu học tập ,bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên 1. Khởi động - HS chia sẻ. - GV cho học sinh giới thiệu điều mình biết về 1 danh lam thắng cảnh mình được đọc hay xem hoặc đến thăm quan trước - HS trao đổi với bạn. lớp - HS lắng nghe. - GV cùng trao đổi với HS về ND bạn chia sẻ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1. (trang 82) Đọc thuộc lòng đoạn thơ và trả lời câu hỏi. - HS đọc thầm cá nhân. Đọc nối tiếp nhóm - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 trang bàn ,tìm các từ ngữ khó hiểu để cùng với 82 cá nhân,trao đổi theo nhóm bàn GV hỗ GV giải nghĩa từ. trợ nếu cần. - HS nối tiếp trả lời câu hỏi theo yêu cầu - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải trong bài, lớp theo dõi nhận xét bổ sung, nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh minh nêu câu hỏi chia sẻ trao đổi với bạn hoạ (nếu có) - GV nhận xét tuyên dương cá nhân và bàn thực hiện tốt. Bài 2. Từ ngọn và từ gốc dưới đây mang nghĩa gốc hay nghĩa chuyển. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo - GV gọi HS đọc nội dung bài tập trong nhóm sgk trang 82. Đồng thời vận dụng linh - Đại diện các nhóm lên nối tiếp chia sẻ hoạt các hoạt động nhóm theo phương trước lớp pháp khăn trải bàn hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân hay theo nhóm - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - 3-4 HS nối tiếp đọc lại nội dung bài 2 cách trả lời đầy đủ câu. - GV cho các nhóm nêu nối tiếp, đánh giá nhận xét lẫn nhau: đúng đủ hay còn sai sót, nêu ý kiến bổ sung của mình với nhóm bạn -GV thống nhất đáp án - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét và chốt Bài 3: Đặt câu để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của mỗi từ dưới đây: - HS đọc lại yêu cầu bài tập - Gv cho học sinh thực hiện cá nhân - Nối tiếp đặt câu và phân tích chủ ngữ vị - GV và HS khác theo dõi, bổ sung ngữ trong câu, chỉ ra từ vừa chọn để đạt - GV nhận xét củng cố lưu ý khi đặt câu câu. đúng đủ thành phần chính mở rộng thêm - Lớp nhận xét bổ sung câu trả lời của bạn, trạng ngữ, dùng hình ảnh so sánh, nhân ghi nội dung vào vở. hoá để câu văn đúng và hay giàu hình ảnh hơn IV. Điều chỉnh bổ sung Thứ Tư ngày 6 tháng 11 năm 2024 Đọc thư viện KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ 1 Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ 1 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 4) I. Yêu cầu cần đạt Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 1. Năng lực đặc thù - Đọc thuộc lòng đoạn hay bài thơ trong chủ đề Thế giới tuổi thơ và Thiên nhiên kỳ thú khoảng 100 chữ.Sử dụng được từ điển Tiếng Việt để tìm từ , biết cách dùng từ.Ghi chép vắn tắt được ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách. Biết lướt, đọc kĩ, đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhấn giọng, ngắt nhịp để thể hiện tâm trạng cảm xúc theo nhịp thơ .Nhận biết tìm xếp từ đồng nghĩa theo nhóm và đặt câu với từ vừa tìm.Biết viết đoạn văn ngắn có dùng từ đồng nghĩa tả màu sắc Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh thơ tạo nên cái hay ,cái đẹp cho bài thơ, hiểu điều tác giả muốn nói qua câu bài thơ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật thiên nhiên đất nước. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học và học liệu - Kế hoạch bài dạy, phiếu học tập ,bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Bài 4: câu hỏi 4 trang 82 SGK - Hs nối tiếp đọc đoạn văn - GV cho Hs nối tiếp đọc đoạn văn, làm - HS làm việc nhóm, ghi kết quả vào vở việc theo nhóm bài tập - Đại diện trả lời. GV và HS theo dõi bổ - HS nối tiếp nêu đáp án. Lớp theo dõi sung, khuyến khích HS trả lời theo ý riêng nhận xét. của mình Bài 5: Câu hỏi 5 trang 83 SGK - Học sinh đọc yêu cầu bài - GV cho học sinh đọc nêu yêu cầu đề bài, - Đọc kĩ đoạn văn làm việc cá nhân - Nối tiếp đọc bài, chia sẻ câu trả lời Trường Tiểu học Võ Thị Sáu - Lớp theo dõi,Nhận xét bổ sung - Gọi Hs nối tiếp đọc bài và nêu câu trả lời. lớp nhận xét bổ sung. - GV nhận xét , tuyên dương học sinh 4. Vận dụng trải nghiệm - HS suy nghĩ cá nhân - GV yêu cầu HS suy nghĩ vận dụng nghĩa - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. gốc, nghĩa chuyển đặt câu để phân biệt nghĩa về 1 số bộ phận trên cơ thể người - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà chuẩn bị bài tiết 5 IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Toán PHÉP TRỪ SỐ THẬP PHÂN (T2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Củng cố cho học sinh thực hiện phép trừ hai số thập phân - Biết vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến trừ số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép trừ hai số thập phân . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép trừ hai số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học - GV bài soạn,SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. -HS SGK, vở dụng cụ học tập phục vụ tiết học III. Hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Học sinh nối tiếp nêu lại cách trừ - GV cho học sinh nêu quy tắc trừ trước khi luyện tập : Bài 1. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện trừ các - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực số thập phân trong bài tập 1: hiện trừ các số thập phân trong bài tập 1. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS đọc yêu cầu bài. -Học sinh làm cá nhân vào vở - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào bảng con,vở. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên dương. Bài 3: - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm: tóm tắt nêu cách giải - GV mời HS làm việc nhóm đọc đề, làm phiếu nhóm và ghi vở đổi vở soát tóm tắt nêu cách giải .làm phiếu nhóm và vở - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV chấm số bài, nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 4. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS đọc yêu cầu bài. -Học sinh thảo luận cách làm theo nhóm 4 - GV mời HS thảo luận cách làm và tính kết quả , trình bày cá nhân vào vở. nhóm 4 một số đại diện nêu nối tiếp, Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Trình bày cách giải bài tập vào vở cá - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm nhân - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV ghi phép tính trên các - Các nhóm lắng nghe luật chơi. bảng - phiếu - yêu cầu cặp học sinh tìm kết quả: 1 bạn giơ - phiếu -bảng có phép tính đố bạn còn lại tìm kết quả và ngược lại. . Thời gian chơi từ 2-3 phút - GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh bổ sung . Lịch sử và Địa lý VƯƠNG QUỐC CHĂM-PA (T1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nhận thức khoa học lịch sử và địa lí: Trình bày được vị trí của một số đền tháp Chăm-pa. - Tìm hiểu lịch sử địa lí: Kể được tên và xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ một số đền tháp Chăm-pa còn lại cho đến ngày nay. Kể lại được một số câu chuyện về đền tháp Chăm-pa; mô tả được một số đền tháp Chăm-pa có sử dụng tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Sưu tầm được một số tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử, ) về đền tháp Chăm-pa. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ, phát hiện một số vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và đưa ra cách giải quyết các vấn đề đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin trao đổi với thành viên trong nhóm cũng như trình bày trước lớp về những thông tin liên quan đến đền tháp Chăm-pa. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết tự hào về các đền tháp Chăm-pa. - Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động học tập, tìm hiểu về vương quốc Chăm-pa. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn đền tháp Chăm-pa. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh ảnh và câu chuyện về đền tháp Chăm-pa. - Lược đồ phân bố một số đền tháp Chăm ở Việt Nam hiện nay. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS xem một số hình ảnh về Tháp Nhạn - GV giao nhiêm vụ, đảm bảo tất cả HS đều (Phú Yên), về đền tháp Chăm-pa. quan sát được hình ảnh. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS: - HS trình bày theo sự hiểu biết của mình. + Kể tên các đền tháp Chăm khác mà em biết. + Kể tên ......... + Hãy chia sẻ điều em biết về các đền tháp + Chia sẻ ........ Chăm. - HS khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu về đền tháp Chăm-pa. - HS quan sát lược đồ hình 2 trong SGK - GV nêu câu hỏi: trang 33 (Hoạt động cá nhân). + Kể tên và xác định vị trí của một số đền tháp - HS trả lời câu hỏi. Chăm-pa trên lược đồ. + HS kẻ tên và xác định vị trí. - GV yêu cầu HS trao đổi với bạn bên cạnh. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV chiếu hình ảnh. Hoạt động 2: Mô tả về đền tháp Chămpa. - HS đọc thông tin và quan sát hình 3 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm mô tả những (SGK trang 33). nét chính của Khu di tích Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam). - GV mời nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS thảo luận nhóm. - GV mở rộng thêm: Thánh địa Mỹ Sơn được phát hiện vào năm 1885 và được UNESCO - Đại diện nhóm trình bày. công nhận là di sản văn hoá thế giới năm - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. 1995. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS quan sát hình 4 (SGK trang - HS quan sát. 34) và giảng giải. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV đưa lược đồ phân bố một số đền tháp Chăm ở Việt nam hiện nay, mời HS tham gia - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một bạn tham gia theo lần lượt. Xác định một số đền tháp Chăm. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + Các tổ lần lượt tham gia chơi. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................... .................................................................................................................................. Thứ Năm ngày 7 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 5) ĐỌC: TÔI SỐNG ĐỘC LẬP TỪ THUỞ BÉ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Tôi sống độc lập từ thuở bé”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật. Đọc hiểu: Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian địa điểm cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Tập tính sống độc lập của loài dế,tính cách của chú dế út qua đoạn kết của câu chuyện thể hiện sự tự lập, ứng biến và sẵn lòng chấp nhận những thách thức mới. Chú không buồn khi phải ở riêng mà ngược lại còn cảm thấy khoan khoái và hứng khởi trước cuộc sống mới, thể hiện tính linh hoạt và thích ứng tốt với môi trường.. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_hoc_lop_5_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_doan_thi.pdf

