Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Lê Hữu Tân

docx 50 trang Túc Tinh 24/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Lê Hữu Tân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Lê Hữu Tân

Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Lê Hữu Tân
 TUẦN 30
 Thứ hai, ngày 15 tháng 4 năm 2024
 CHÀO CỜ
 TẬP ĐỌC
 LUYỆN ĐỌC BÀI: MỘT VỤ ĐẮM TÀU; CON GÁI
 I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp.
- Biết đọc thể hiện đúng giọng đọc của các nhân vật trong bài.
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- Yêu thích môn học, cảm thụ được cái hay, cái đẹp của bài văn, bài thơ
 II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- HS: Đọc trước bài, SGK, vở nghe ghi.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, thảo luận nhóm, quan sát, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật - HS chơi trò chơi
 " với nội dung là đọc một đoạn trong bài 
 "Một vụ đắm tàu" và trả lời câu hỏi về 
 nội dung bài.
 - Nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở
 2. Khám phá
 2.1. Luyện đọc
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 - Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn với giọng phù hợp
 - Biết đọc thể hiện đúng giọng đọc của các nhân vật trong bài.
 * Cách tiến hành:
 * Bài Một vụ đắm tàu + 1 HS đọc toàn bài
 + Câu chuyện kể về ai? Mỗi bạn có tính + Truyện kể về hai bạn Ma-ri-ô và Giu-
 cách gì? li-ét-ta đại diện cho phái nam và phái nữ 
 thể tính cách của nam giới và nữ giới.
 - Hãy nêu giọng đọc toàn bài + HS nêu
 - Thi đọc diễn cảm bài + HS thi đọc theo cách phân vai (người 
 dẫn chuyện, Ma-ri-ô; Giu-li-ét-ta).
 - Các nhóm cử người thi đọc phân vai lời 
 - GV nhận xét nhân vật
 * Bài Con gái + 1 HS đọc toàn bài
 + Câu chuyện kể về điều gì? + Câu chuyện kể về cô bé Mơ đã làm 
 thay đổi quan niệm trọng nam khinh nữ 
 của gia đình.
 - Hãy nêu giọng đọc toàn bài 
 + Học sinh nêu.
 - Thi đọc diễn cảm bài
 + HS thi đọc diễn cảm bài văn.
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Về nhà luyện đọc thêm các bài tập đọc - HS nghe và thực hiện
 khác.
 - Kể lại câu chuyện Một vụ đắm tàu cho - HS nghe và thực hiện
 mọi người cùng nghe.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 TOÁN
 TIẾT 146: ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH 
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các 
đơn vị đo thông dụng). - Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
 - HS làm bài 1, bài 2(cột 1), bài 3(cột 1).
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu 
thích môn học.
 II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con, vở Toán.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, thảo luận nhóm, quan sát, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": - HS chơi trò chơi
Kể tên các đơn vị đo thời gian và 
mối quan hệ giữa chúng.
- GV nhận xét
 - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 - HS ghi vở 
2. Khám phá 
* Mục tiêu:Biết:
 - Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các đơn 
vị đo thông dụng).
 - Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
 - HS làm bài 1, bài 2(cột 1), bài 3(cột 1).
* Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân 
- Gọi HS đọc yêu cầu - Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- GV treo bảng phụ. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, 1 HS lên điền vào bảng phụ, sau 
- GV nhận xét chữa bài. đó chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu HS đọc lại bảng đơn vị đo - HS đọc xuôi, ngược bảng đơn vị đo diện tích.
diện tích
 km2 hm2 dam2 m2 dm2 cm2 mm2
 1 km 2 1 hm 2 1 dam 2 1m 2 1 dm 2 1 cm 2 1 mm 2 
 = 100hm2 = = 100m2 = 100dm2 = 100cm2 = = 1
 2 2
 100dam = 1 = 1 dam2 = 1 m2 100mm 100
 2
 = 1 100 100 100 = 1 cm
 100 hm2 100
 km2 dm2
- Hai đơn vị diện tích liền nhau hơn - Hai đơn vị diện tích liền nhau hơn kém nhau 
kém nhau bao nhiêu lần ? 100 lần. 
Bài 2(cột 1): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu. - Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
- Yêu cầu HS làm bài. - HS tự làm bài. 
- GV nhận xét chữa bài. - 2 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ
 a.1m2 = 100dm2 = 10000cm2 
 1m2 = 1000000mm2 
 1ha = 10000 m2
 1km2 = 100ha = 1000000 m2
 b.1m2 = 0,01dam2 
 1m2 = 0,0001hm2 = 0,0001ha 
 1m2 = 0,000001km2 
Bài 3 (cột 1): HĐ cá nhân 
- HS đọc yêu cầu. - Viết số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là 
 héc-ta
 - Yêu cầu HS tự làm - HS tự làm bài 
- GV nhận xét chữa bài. - 2 HS lên bảng chữa bài, chia sẻ kết quả
 2
- Yêu cầu HS chia sẻ nêu cách làm a) 65 000 m = 6,5 ha 
cụ thể một số câu b) 6 km 2 = 600 ha Bài tập chờ: 
Bài 3(cột 2,3): HĐ cá nhân - HS làm bài, báo cáo kết quả cho GV
- Cho HS tự làm bài 846000m2 = 84,6ha 
- GV nhận xét 5000m2 = 0,5ha 
 9,2km2 = 920ha
 0,3km2 = 30ha
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Hai đơn vị diện tích liền nhau gấp - HS nêu
hoặc kém nhau bao nhiêu lần ?
- Về nhà tìm hiểu thêm về các đơn vị - HS nghe và thực hiện
đo diện tích khác. - VD: sào, mẫu, công đất, a,...
IV. Điều chỉnh, bổ sung
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 KHOA HỌC
 TIẾT 59: SỰ SINH SẢN CỦA THÚ
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết thú là động vật đẻ con.
- Kể tên được một số loài thú
- Chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ các loài thú.
- Nhận thức được thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên và vận dụng 
kiến thức vào thực tiễn để ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: SGK, bảng phụ, Hình ảnh thông tin minh hoạ
- HS : SGK, vở BTKH.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể tên - HS chơi
các loài chim(Mỗi HS kể tên 1 loài 
chim) 
- Gv nhận xét
 - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 - HS ghi vở
2. Khám phá 
* Mục tiêu: Biết thú là động vật đẻ con.
* Cách tiến hành:
 Hoạt động 1 : Quan sát 
- Các em HĐ theo nhóm. Hãy cùng bạn - HS thảo luận theo nhóm do nhóm trưởng 
đọc các câu hỏi trong SGK trang 120 về điều khiển
sự sinh sản của thú. Chú ý thảo luận so - HS cùng nhóm quan sát hình và thảo luận 
sánh về sự sinh sản của chim và thú để các câu hỏi trong SGK
có câu trả lời chính xác, các em hãy QS 
hình và đọc các thông tin kèm trong 
SGK
+ Nêu nội dung của hình 1a? + Chụp bào thai của thú con khi trong bụng 
 mẹ.
+ Nêu nội dung hình 1b? + Hình chụp thú con lúc mới sinh ra.
+ Chỉ vào hình và nêu được bào thai của + Bào thai của thú được nuôi dưỡng ở 
thú được nuôi dưỡng ở đâu? trong bụng mẹ.
+ Nói tên các bộ phận của thai mà bạn + Các bộ phận của thai : đầu mình các 
thấy trong hình? chi...có một đoạn như ruột nối thai với mẹ
+ Bạn có NX gì về hình dạng của thú mẹ + Hình dạng của thú mẹ và thú con giống 
và thú con? nhau.
+ Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi + Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi 
bằng gì? bằng sữa.
+ So sánh sự sinh sản của thú với các + Sự sinh sản của thú với các loài chim có 
loài chim? sự khác nhau
 - Chim đẻ trứng ấp trứng và nở thành con.
 - Ở thú, hợp tử phát triển trong bụng mẹ, 
 bào thai của thú lớn lên trong bụng mẹ. + Bạn có nhận xét gì về sự nuôi con của + Chim nuôi con bằng thức ăn tự kiếm, thú 
chim và thú? lúc đầu nuôi con bằng sữa. Cả chim và thú 
 đều nuôi con cho đến khi con chúng tự 
 kiếm ăn.
- GV KL chốt lại 
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập
 - HS làm bài vào phiếu học tập
+ Thú sinh sản bằng cách nào?
 + Thú sinh sản bằng cách đẻ con.
+ Mỗi lứa thú thường đẻ mấy con?
 + Có loài thú thường đẻ mỗi lứa 1 con ; có 
 loài thú đẻ mỗi lứa nhiều con.
- GV chia lớp thành 6 nhóm - HS làm việc theo nhóm
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm - Đại diện các nhóm trình bày
- GV tuyên dương nhóm nào điền được Số con trong 1 Tên động vật
nhiều tên con vật và điền đúng lứa
Kết luận : SGK trang 121 Thường mỗi lứa 1 Trâu, bò, ngựa, 
 con hươu, nai, hoẵng 
 2 con trở lên Hổ, chó, mèo, 
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Tìm hiểu sự sinh sản của vật nuôi của - HS nghe và thực hiện
gia đình em.
- Hãy tham gia chăm sóc và bảo vệ các - HS nghe và thực hiện
loài vật nuôi.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 Thứ ba, ngày 16 tháng 4 năm 2024
 CHÍNH TẢ (Nghe- viết)
 TIẾT 30: CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI 
 I. Yêu cầu cần đạt
- Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai (VD: in- tơ- nét, 
tên riêng nước ngoài, tên tổ chức)
- Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT2, 3).
- Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
 II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
 - GV: + Bảng phụ viết ghi nhớ cách viết hoa 
 + Ảnh minh họa 3 loại huân chương trong SGK
 - HS: SGK, vở CT.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho 2 nhóm HS lên bảng thi viết từ - HS thi, dưới lớp cổ vũ cho các bạn
 khó (tên một số danh hiệu học ở tiết 
 trước)
 - GV nhận xét
 - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 - HS mở vở 
 2. Khám phá 
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành:
 - GV gọi HS đọc toàn bài - HS theo dõi
 + Em hãy nêu nội dung chính của bài? + Bài giới thiệu Lan Anh là một bạn gái 
 giỏi giang, thông minh, được xem là một 
 trong những mẫu người của tương lai.
 + Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
 + In-tơ-nét, Ôt-xtrây-li-a, Nghị viện 
 Thanh niên, 
 - GV đọc từ khó cho học sinh luyện - HS viết bảng con (giấy nháp )
 viết 2.2. HĐ viết bài chính tả. 
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai 
(VD: in- tơ- nét, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức)
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài 
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức 
(BT2, 3).
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc bài 2 - 1HS đọc, nêu yêu cầu của đề bài
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi - HS nhắc lại quy tắc viết hoa các danh 
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài hiệu.
- GV lưu ý trường hợp Nhất, Nhì, - Các nhóm thảo luận
Ba Anh hùng Lao động
 Anh hùng Lực lượng vũ trang
 Huân chương Sao vàng
 Huân chương Độc lập hạng Ba
 Huân chương Lao động hạng Nhất
 Huân chương Độc lập hạng Nhất
Bài 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi
- Thảo luận nhóm. - HS thảo luận và làm bài theo nhóm 
- Trình bày kết quả - Đại diện nhóm nêu kết quả. - GV nhận xét chữa bài a) Huân chương cao quý nhất của nước ta 
 là Huân chương Sao vàng.
 b) Huân chương Quân công là huân 
 chương giành cho những tập thể và cá 
 nhân lập nhiều thành tích trong chiến đấu 
 và xây dựng quân đội.
 c) Huân chương Lao động là huân chương 
 giành cho những tập thể và cá nhân lập 
 nhiều thành tích trong lao động sản xuất.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Nhắc lại quy tắc viết hoa. - HS nêu
 - Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết những - HS nghe và thực hiện
 cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và 
 giải thưởng. 
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 TOÁN
 TIẾT 147: ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối. 
 - Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân.
 - Chuyển đổi số đo thể tích.
 - HS làm bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3( cột 1). 
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu 
thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS: SGK, bảng con, vở Toán.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, thảo luận nhóm, quan sát, thực hành 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động
- Cho HS hát - HS hát
- Cho HS thi đua: Nêu sự khác nhau giữa - 2 nhóm HS thi đua nêu
đơn vị đo diện tích và thể tích? Mối quan 
hệ giữa chúng.
- GV nhận xét
 - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
 - HS ghi vở
2. Khám phá 
* Mục tiêu: 
Biết:
 - Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối. 
 -Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân.
 - Chuyển đổi số đo thể tích.
 - HS làm bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3( cột 1). 
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cả lớp 
- HS đọc yêu cầu. - Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
- GV treo bảng phụ
+ Nêu các đơn vị đo thể tích đã học theo + Các đơn vị đo thể tích đã học là : mét 
thứ tự từ lớn đến bé ? khối ; đề-xi-mét khối ; xăng-ti-mét khối.
+ Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị + Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị lớn 
lớn gấp mấy lần đơn vị bé tiếp liền nó ? gấp 1 000 lần đơn vị bé tiếp liền nó.
+ Đơn vị đo thể tích bé bằng một phần + Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị bé 
mấy đơn vị lớn hơn tiếp liền nó ? bằng 1 đơn vị lớn tiếp liền nó.
 1000
 - HS làm bài,
- Yêu cầu HS làm bài
 - 1 HS lên điền vào bảng lớp, chia sẻ cách 
- GV nhận xét chữa bài. 
 làm Quan hệ giữa các đơn vị đo liền 
 Tên Kí hiệu
 hau
 Mét khối m3 1m3 = 1000dm3 = 1000 000 cm3
 Đề-xi-mét 1dm3 = 1000 cm3
 dm3
 khối 1dm3 = 0, 001m3
 Xăng-ti-mét 
 cm3 1cm3 = 0,001dm3
 khối
Bài 2 (cột 1): HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Điền số thích hợp vào chỗ chấm 
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài bảng con, chia sẻ cách làm
- GV nhận xét, kết luận 1m3 = 1000dm3
 7, 268 m3 = 7268 dm3 
 0,5 m3 = 500 dm3 
 3m3 2dm3 = 3,002 dm3
Bài 3 (cột 1): HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu - Viết các số đo sau dưới dạng số thập 
 - GV cho HS làm việc theo cặp đôi phân 
 - HS làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
 a. Có đơn vị là mét khối :
- GV nhận xét chữa bài
 6m3 272dm3 = 6,272 m3
 b. Có đơn vị là đề- xi- mét khối :
 8dm3 439cm3 = 8439dm3
Bài tập chờ:
Bài 2(cột 2): HĐ cá nhân
 - HS làm bài, báo cáo kết quả cho GV
- Cho HS tự làm bài
 1dm3 = 1000cm3
- GV nhận xét
 4,351dm3 =4351 cm3
 0,2dm3 = 200 cm3
 1dm3 9cm3 =1009cm3
Bài 3(cột 2,3): HĐ cá nhân
 - HS làm bài, báo cáo kết quả cho GV
- Cho HS tự làm bài
 2105dm3 = 2,105m3 - GV nhận xét 3m3 82dm3 = 3,082m3
 3670cm3 = 3,67 dm3 
 5dm3 77cm3 =5,077dm3
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Hai đơn vị đo thể tích liền nhau gấp - HS nêu
kém nhau bao nhiêu lần ?
- Về nhà chia sẻ mối quan hệ giữa các - HS nghe và thực hiện
đơn vị đo thể tích với mọi người để vận 
dụng trong cuộc sống.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 ĐẠO ĐỨC
 BÀI 14: BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên 
- Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng.
 Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nớc ta và ở địa phương.
2. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực 
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
3. Phẩm chất: Đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài 
nguyên thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. §å dïng 
 - GV: + Tranh ảnh các hoạt động bảo vệ tài nguyên thiên nhiên 
 + Th«ng tin tham khảo phục lục trang 71.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
 với các câu hỏi: +Bạn hãy kể tên một số cơ quan của 
Liên Hợp Quốc ở Việt Nam.
+ Bạn hãy kể những việc làm của cơ 
quan Liên Hợp Quốc tại Việt Nam.
- GV nhận xét. - HS nghe
- GV giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động khám phá kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: 
- Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nớc ta và ở địa phương.
- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên 
- Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng.
- Đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên 
nhiên.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1:Tìm hiểu thông tin trong - HS làm việc theo nhóm 4, Các nhóm 
SGK đọc thông tin ở SGK và trả lời các câu 
 hỏi sau:
+ Nêu tên một số tài nguyên thiên nhiên. + Tên một số tài nguyên thiên nhiên: mỏ 
 quặng, nguồn nước ngầm, không khí, 
+ Ich lợi của tài nguyên thiên nhiên đất trồng, động thực vật quý hiếm
trong cuộc sống của con người là gì? + Con người sự dụng tài nguyên thiên 
 nhiên trong sản xuất, phát triển kinh tế: 
 chạy máy phát điện, cung cấp điện sinh 
+ Hiện nay việc sự dụng tài nguyên hoạt, nuôi sống con ngời.
thiên nhiên ở nước ta đã hợp lý chưa? vì + Chưa hợp lý, vì rừng đang bị chặt phá 
sao? bừa bãi, cạn kiệt, nhiều động thực vật 
 quý hiếm đang có nguy cơ bị tiệt chủng.
+ Nêu một số biện pháp bảo vệ tài + Một số biện pháp bảo vệ: sử dụng tiết 
nguyên thiên nhiên kiệm, hợp lý, bảo vệ nguồn nớc, không 
 khí.
 - Đại diện các nhóm trả lời các nhóm 
 khác bổ sung, nhận xét.
+ Tài nguyên thiên nhiên có quan trọng + Tài nguyên thiên nhiên rất quan trọng 
trong cuộc sống hay không? trong cuộc sống.
+ Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để làm + Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để duy 
gì? trì cuộc sống của con người.
- GV kết hợp GDMT: Cho HS nêu tài 
nguyên thiên ở địa phương và cách tham 
gia giữ gìn và bảo vệ phù hợp với khả 
năng của các em.
* GV kết luận : Than đá, rừng cây, 
nước, dầu mỏ, giáo, ánh nắng mặt trời... là những tài nguyên thiên nhiên quý, 
 cung cấp năng lượng phục vụ cho cuộc 
 sống của con người. Các tài nguyên 
 thiên nhiên trên chỉ có hạn, vì vậy cần 
 phải khai thác chúng một cách hợp lí và 
 sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả vì lợi ích 
 của tất cả mọi người.
 - Gọi HS đọc phần ghi nhớ. - 2 , 3 HS đọc ghi nhớ trong SGK.
 Hoạt động 2: Làm bài tập trong SGK - Học sinh làm việc nhóm 2.
 + Phát phiếu bài tập - HS đọc bài tập 1
 - Nhóm thảo luận nhóm 2 về bài tập số 
 1 
 - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm 
 khác bổ sung.
 - Các tài nguyên thiên nhiên là các ý : a, 
 b, c, d, đ, e, g, h, l, m, n.
 Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ của em - HS thảo luận cặp đôi làm việc theo yêu 
 BT3. cầu của GV để đạt kết quả sau
 - Đa bảng phụ có ghi các ý kiến về sử + Tán thành: ý 2,3.
 dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. + Không tán thành: ý 1
 - GV đổi lại ý b & c trong SGK - Nêu yêu cầu BT số 2
 Hoạt động 4 : Hoạt động nối tiếp - HS thảo luận nhóm, chia sẻ kết quả
 - GV gọi HS giới thiệu về tài nguyên - 1 vài HS giới thiệu về một vài tài 
 thiên nhiên của nước ta. nguyên thiên nhiên của nước ta: mỏ 
 *SDNLTK&HQ: Tài nguyên thiên than Quảng Ninh, mỏ dầu ở biển Vũng 
 nhiên được sử dụng hợp lí là điều kiện Tàu, thiếc ở Tĩnh Túc(Cao Bằng),...
 bào đảm cuộc sống trẻ em được tốt đẹp, 
 không chỉ cho thế hệ hôm nay mà cả thế 
 hệ mai sau được sống trong môi trường 
 trong lành, an toàn.
 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
 - Ở địa phương em có tài nguyên thiên - HS nêu
 nhiên gì ? Tài nguyên đó được khai thác 
 và sử dụng ra sao ?
 4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
 - Viết một đoạn văn đêt tuyên truyền, - HS nghe và thực hiện
 vận động mọi người cùng chung tay bảo 
 vệ tài nguyên thiên nhiên.
Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................
......................................................................................................................................
............................................................................................................................ BUỔI CHIỀU
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 TIẾT 59: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
I. Yêu cầu cần đạt
- Nắm được một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ . 
- Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2). 
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- Yêu quý bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: SGK, bảng phụ, bảng nhóm 
- HS: SGK, vở BTTV.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, thực hành 
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Khám phá 
 * Mục tiêu: Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2). 
 * Cách tiến hành: Bài tập 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Cả lớp theo dõi
- GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi, - Các nhóm trưởng điều khiển các bạn 
thảo luận, tranh luận, phát biểu ý kiến đọc thầm lại, suy nghĩ, làm việc cá nhân 
lần lượt theo từng câu hỏi. - tự trả lời lần lượt từng câu hỏi a, b, c. 
Chú ý: Với câu hỏi c, các em có thể sử dụng từ 
 điển để giải nghĩa (nếu có).
+ Với câu hỏi a phương án trả lời đúng 
là đồng ý. VD: 1 HS có thể nói phẩm 
chất quan trọng nhất của đàn ông là tốt 
bụng, hoặc không ích kỷ (Vì em thấy 
một người đàn ông bên nhà hàng xóm 
rất ác, làm khổ các con). Trong trường 
hợp này, GV đồng tình với ý kiến của 
HS, vẫn nên giải thích thêm: Tốt bụng, 
không ích kỷ là những từ gần nghĩa với 
cao thượng, Tuy nhiên, cao thượng có 
nét nghĩa khác hơn (vượt hẳn lên những 
cái tầm thường, nhỏ nhen)
+ Với câu hỏi b, c: Đồng tình với ý kiến 
đã nêu, HS vẫn có thể chọn trong những 
phẩm chất của nam hoặc nữ một phẩm 
chất em thích nhất. Sau đó giải thích 
nghĩa của từ chỉ phẩm chất mà em vừa 
chọn , có thể sử dụng từ điển)
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài 
- Cả lớp đọc thầm lại truyện “ Một vụ - Cả lớp theo dõi
đắm tàu”, suy nghĩ, trả lời câu hỏi. - HS đọc thầm 
- Yêu cầu HS phát biểu ý kiến. 
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải + Giu - li - ét - ta và Ma - ri - ô đều là 
đúng những đứa trẻ giàu tình cảm, quan tâm 
 đến người khác: Ma - ri - ô nhường bạn 
 xuống xuồng cứu nạn để bạn được sống; 
 Giu - li - ét - ta lo lắng cho Ma - ri - ô, 
 ân cần băng bó vết thương cho bạn khi 
 bạn ngã, đau đớn khóc thương trong giờ 
 phút vĩnh biệt. + Mỗi nhân vật có những phẩm chất 
 riêng cho giới của mình;
 - Ma - ri - ô có phẩm chất của một người 
 đàn ông kín đáo (giấu nỗi bất hạnh của 
 mình không kể cho bạn biết), quyết đoán 
 mạnh mẽ, cao thượng (ôm ngang lưng 
 bạn ném xuống nước, nhường sự sống 
 của mình cho bạn, mặc dù cậu ít tuổi và 
 thấp bé hơn.
 - Giu-li- ét-ta dịu dàng, đầy nữ tính, khi 
 giúp Ma-ri-ô bị thương: hoảng hốt chạy 
 lại, quỳ xuống, lau máu trên trán bạn, 
 dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc 
 băng cho bạn. 
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Nhắc lại quy tắc viết hoa. - HS nêu
 - GV mời 3, 4 HS đọc thuộc lòng các câu 
 thành ngữ, tục ngữ.
 - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc - HS nghe và thực hiện
 các câu thành ngữ, tục ngữ; viết lại các 
 câu đó vào vở. 
IV. Điều chỉnh, bổ sung
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 LỊCH SỬ
 TIẾT 30: XÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là kết quả lao động gian khổ, hi sinh của 
cán bộ, công nhân Việt Nam và Liên Xô.
 - Biết Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình có vai trò quan trọng đối với công cuộc 
xây dựng đất nước: cung cấp điện, ngăn lũ, 
 - Nêu được tinh thần lao động khẩn trương, dũng cảm, trên công trường.
 - Giáo dục tinh thần hữu nghị, hợp tác giữa nước ta và bạn bè quốc tế.
 - Có hiểu biết cơ bản về Lịch sử, biết tìm tòi và khám phá Lịch sử và vận dụng kiến 
thức Lịch sử vào thực tiễn. - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
- Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
- HS yêu thích môn học lịch sử
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: SGK, bảng phụ, ảnh tư liệu, Bản đồ hành chính Việt Nam.
- HS : SGK, vở BTLS.
 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, thảo luận nhóm, quan sát, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi 
 nêu : Quốc hội khoá VI có những quyết 
 định trọng đại gì ?(Mỗi bạn nêu 1 ý)
 - GV nhận xét
 - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi vở
 - HS ghi vở
 2. Khám phá 
 * Mục tiêu: 
 - Biết Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là kết quả lao động gian khổ, hi sinh của cán 
 bộ, công nhân Việt Nam và Liên Xô.
 - Biết Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình có vai trò quan trọng đối với công cuộc xây 
 dựng đất nước: cung cấp điện, ngăn lũ, 
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Yêu cầu cần thiết xây dựng - Học sinh thảo luận, đọc SGK, chia sẻ 
 nhà máy thuỷ điện Hoà Bình. trước lớp
 - Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam - Cách mạng Việt Nam sau khi thống 
 sau khi thống nhất đất nước là gì? nhất đất nước có nhiệm vụ xây dựng đất 
 nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.
 - Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình chính 
 thức khởi công xây dựng vào ngày - Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình được 6/11/1979 tại tỉnh Hòa Bình và sau 15 
xây dựng vào năm nào? Trong thời gian năm lao động vất vả nhà máy được hoàn 
bao lâu? thành.
 - Chính phủ Liên Xô là người cộng tác, 
 giúp đỡ chúng ta. Xây dựng nhà máy 
- Ai là người cộng tác với chúng ta xây này.
dựng nhà máy này?
 - Học sinh lên chỉ.
 - HS thảo luận nhóm, chia sẻ trước lớp
- Chỉ vị trí nhà máy trên bản đồ.
 Hoạt động 2: Tinh thần lao động khẩn 
trương, dũng cảm, trên công trường. - Trên công trường xây dựng nhà máy 
 Thuỷ điện Hoà Bình công nhân Việt 
 - Cho biết trên công trường xây dựng Nam và các chuyên gia Liên Xô họ làm 
nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình công nhân việc cần mẫn, kể cả vào ban đêm. Hơn 3 
Việt Nam và các chuyên gia Liên Xô đã vạn người và hàng vạn xe cơ giới làm 
làm việc như thế nào? việc hối hả. Dù khó khăn thiếu thốn và 
 có cả hi sinh nhưng 
 Ngày 4/4/1994, Tổ máy số 8, tổ máy 
 cuối cùng đã hoà vào lưới điện quốc gia.
 - HĐ nhóm, báo cáo trước lớp
Hoạt động 3: Đóng góp của nhà máy 
thuỷ điện Hoà Bình. - Việc làm hồ, đắp đập, ngăn nước sông 
 Đà để xây dựng nhà máy Thuỷ điện Hoà 
- Việc làm hồ, đắp đập, ngăn nước sông 
 Bình có tác động góp phần tích cực vào 
Đà để xây dựng nhà máy Thuỷ điện Hoà 
 việc chống lũ lụt cho đồng bằng Bắc Bộ.
Bình có tác động như thế nào vào chống 
lũ lụt? - Cung cấp điện từ Bắc vào Nam. Từ núi 
 rừng đến Đồng bằng, nông thôn đến 
 thành phố. Phục vụ đời sống và sản xuất 
- Điện đã góp phần vào sản xuất và đời của nhân dân ta.
sống của nhân dân như thế nào?
- GV KL:
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Nêu ý nghĩa của việc xây dựng thành - HS nêu:Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình 
công nhà máy thủy điện Hòa Bình ? là công trình tiêu biểu đầu tiên, thể hiện 
 thành quả của công cuộc xây dựng 
 CNXH. 
- Về nhà tìm hiểu thêm về các nhà máy - HS nghe và thực hiện
thủy điện khác trên đất nước ta.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_30_nam_hoc_2023_2024_le_huu_tan.docx