Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Lê Hữu Tân

docx 39 trang Túc Tinh 24/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Lê Hữu Tân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Lê Hữu Tân

Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Lê Hữu Tân
 TUẦN 28
 Thứ hai, ngày 1 tháng 4 năm 2024
 CHÀO CỜ
 TẬP ĐỌC
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn 
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội 
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
* HSHTT: đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng 
những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: Bảng phụ kẻ bảng tổng kết “Các kiểu cấu tạo câu” (BT1); bảng nhóm.
- HS: SGK, vở BTTV.
2.Phương phápvà kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải 
 - Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" - HS chơi trò chơi
 đọc và trả lời câu hỏi trong bài "Đất 
 nước"
 - GV nhận xét
 - HS nghe
 - Giới thiệu bài - ghi bảng
 - HS ghi vở
 2. Khám phá 
 * Mục tiêu: 
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc 
 diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu 
 nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
* Cách tiến hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Lần lượt từng HS gắp thăm bài (5 HS) 
 về chỗ chuẩn bị.
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và - HS trả lời
trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài 
đọc.
- GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét
 Bài 2: Tìm ví dụ để điền vào bảng tổng 
kết sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
 - 1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc 
 thầm.
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi: - Nhóm trưởng điều khiển nhóm
+ Bài tập yêu cầu làm gì?
 + Bài tập yêu cầu tìm ví dụ minh hoạ cho 
 từng kiểu câu (câu đơn và câu ghép) 
- Thế nào là câu đơn? Câu ghép? - HS nêu.
- Có những loại câu ghép nào? + Câu ghép không dùng từ nối
 + Câu ghép dùng từ nối
 - HS làm bài vào vở, 1 HS đại diện làm 
 bài bảng lớp. 
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng - HS nhận xét, chia sẻ
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
 - Các kiểu cấu tạo câu
 - Câu đơn
 Ví dụ:
 Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây 
 trời.
 - Câu ghép
 + Câu ghép không dùng từ nối
 Ví dụ:
 Lòng sông rộng, nước xanh trong.
 + Câu ghép dùng từ nối
 Ví dụ: Súng kíp của ta mới bắn một phát thì 
 súng của họ đã bắn được 5, 6 phát.
 Nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh 
 xuống mặt biển.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Câu văn dưới đây là câu đơn hay câu - HS nêu: câu ghép
 ghép:
 Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng 
 dịu hơi sương.
 - Về nhà luyện tập viết đoạn văn có sử - HS nghe và thực hiện
 dụng các câu ghép được nối với nhau 
 bằng các cách đã được học.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 TOÁN
 TIẾT 136: LUYỆN TẬP CHUNG
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
- Biết đổi đơn vị đo thời gian.
- HS vận dụng kiến thức về tính vận tốc, thời gian, quãng đường, đổi đơn vị đo thời 
gian để làm các bài tập theo yêu cầu.
- HS làm bài 1, bài 2.
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích 
môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: Bảng phụ, bảng nhóm
- HS: SGK, vở Toán.
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải, thực hành luyện tập
 - Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" : - HS chơi trò chơi
Nêu cách tính vận tốc, quãng đường, 
thời gian của chuyển động.
- GV nhận xét
 - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng 
2. Khám phá 
* Mục tiêu: 
 - Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
 - Biết đổi đơn vị đo thời gian.
 - HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc 
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
+ Muốn biết mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn 
xe máy bao nhiêu km ta phải biết điều - Biết được vận tốc của ô tô và xe máy. 
gì?
- Yêu cầu HS làm bài
 - HS làm vở, 1 HS lên bảng giải sau đó 
- GV nhận xét chốt lời giải đúng chia sẻ cách làm:
 Bài giải
 4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
 Mỗi giờ ô tô đi được là :
 135 : 3= 45 (km)
 Mỗi giờ xe máy đi được là :
 135 : 4,5 = 30 (km)
 Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy 
 là :
 45 - 30 = 15( km)
- Cho HS chia sẻ trước lớp: Đáp số: 15 km
+ Thời gian đi của xe máy gấp mấy lần - HS chia sẻ
thời gian đi của ô tô? - Thời gian đi của xe máy gấp 1,5 lần 
+ Vận tốc của ô tô gấp mấy lần vận tốc thời gian đi của ô tô.
của xe máy? - Vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc 
 của xe máy + Bạn có nhận xét gì về mối quan hệ - Cùng quãng đường, nếu thời gian đi 
 giữa vận tốc và thời gian khi chuyển của xe máy gấp 1,5 lần thời gian đi của 
 động trên một quãng đường? ô tô thì vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận 
 tốc của xe máy
 Bài 2 : HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc 
 - Yêu cầu HS làm bài - HS làm vở, 1 HS lên bảng chi sẻ cách 
 làm
 - GV nhận xét chốt lời giải đúng
 Giải 
 1250 : 2 = 625 (m/phút); 1giờ = 60 
 phút
 Một giờ xe máy đi được là :
 625 x 60 = 37 500 (m)
 37500 m = 37,5 km
 Vận tốc của xe máy là : 37,5 km/ giờ
 Đáp số: 37,5 km/giờ
 Bài tập chờ
 Bài 4: HĐ cá nhân - HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi làm bài 
 - Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi sau đó báo cáo giáo viên
 làm bài. Bài giải
 - GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần 72km/giờ = 72 000m/giờ
 thiết.
 Thời gian để cá heo bơi 2400m là:
 2400 : 72000 = 1/30 (giờ)
 1/30 giờ = 2 phút
 Đáp số: 2 phút
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Vận dụng cách tính vận tốc, quãng - HS nghe và thực hiện
 đường, thời gian vào thực tế cuộc sống
 - Về nhà tìm thêm các bài toán tính vận - HS nghe và thực hiện
 tốc, quãng đường, thời gian để luyện tập 
 cho thành thạo hơn.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................... KHOA HỌC
 TIẾT 57: SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết một số động vật đẻ trứng và đẻ con. 
 - Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con. 
- Giáo dục ý thức bảo vệ các loài động vật.
- Nhận thức được thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên và vận dụng 
kiến thức vào thực tiễn để ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: Sưu tầm tranh ảnh về động vật đẻ trứng và đẻ con
- HS : SGK, Sưu tầm tranh ảnh về động vật đẻ trứng và đẻ con, vở BTKH.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại.
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộ bí - HS chơi trò chơi
mật" với các câu hỏi:
+ Chúng ta có thể trồng những cây con 
từ bộ phận nào của cây mẹ?
+ Ở người cũng như ở thực vật, quá trình 
sinh sản có sự thụ tinh. Vậy thế nào là 
sự thụ tinh?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở 
2. Khám phá 
* Mục tiêu: Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con. 
* Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Thảo luận 
- GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết - HS đọc thầm trong SGK, thảo luận nhóm
trang 112 SGK + Đa số động vật được chia thành mấy + Đa số động vật được chia thành 2 giống. 
nhóm? 
+ Đó là những giống nào? + Giống đực và giống cái. 
+ Tinh trùng hoặc trứng của động vật + Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra 
được sinh ra từ cơ quan nào? Cơ quan tinh trùng. Con cái có cơ quan sinh dục cái 
đó thuộc giống nào? tạo ra trứng.
+ Hiện tượng tinh trùng kết hợp với + Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng 
trứng gọi là gì? tạo thành hợp tử gọi là sự thụ tinh.
+ Nêu kết quả của sự thụ tinh. Hợp tử + Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển 
phát triển thành gì? thành cơ thể mới, mang những đặc tính của 
 bố và mẹ.
 Hoạt động 2: Các cách sinh sản của 
động vật
+ Động vật sinh sản bằng cách nào? + Động vật sinh sản bằng cách đẻ trứng hoặc 
 đẻ con.
- GV chia lớp thành các nhóm
- GV yêu cầu các nhóm phân loại các - Các nhóm thảo luận theo sự hướng dẫn của 
con vật mà nhóm mình mang đến lớp, GV
những con vật trong các hình SGK thành 
2 nhóm: động vật đẻ trứng và động vật 
đẻ con
- Trình bày kết quả
 - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả của 
 nhóm mình
- GV ghi nhanh lên bảng 
 * Ví dụ: 
 Tên con vật đẻ trứng Tên con vật đẻ con
 Gà, chim, rắn, cá Chuột, cá heo
 sấu, vịt, rùa, cá vàng, cá voi, kh
 sâu, ngỗng, đà , dơi, voi, hổ, báo, 
 điểu, ngựa, lợn, chó, 
 mèo, 
 Hoạt động 3: Người họa sĩ tí hon
- GV cho HS vẽ tranh theo đề tài về 
những con vật mà em yêu thích - HS thực hành vẽ tranh
- Gợi ý HS có thể vẽ tranh về:
+ Con vật đẻ trứng
+ Con vật đẻ con 
- Trình bày sản phẩm - HS lên trình bày sản phẩm - GV nhận xét chung - Cử ban giám khảo chấm điểm cho những 
 HS vẽ đẹp
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Nêu vai trò của sự sinh sản của động - Sinh sản giúp cho động vật duy trì và phát 
vật đối với con người? triển nòi giống. Đóng vai trò lớn về mặt sinh 
 thái học, cung cấp thực phẩm cho con người
- Hãy tìm hiểu những con vật xung - HS nghe và thực hiện
quanh hoặc trong nhà mình xem chúng 
đẻ trứng hay đẻ con?
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 Thứ ba, ngày 2 tháng 4 năm 2024
 CHÍNH TẢ
 TIẾT 28: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn 
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội 
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Yêu thích môn học.
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
- HS: SGK, vở BTTV.
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS thi đọc bài “Tranh làng Hồ” - HS thi đọc
 và trả lời các câu hỏi trong SGK. - GV nhận xét - HS nghe
- GV giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở
2. Khám phá 
* Mục tiêu: 
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc 
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu 
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 - Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2.
* Cách tiến hành:
 Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem 
 lại 1- 2 phút)
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc 
trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định 
đọc. trong phiếu
- GV nhận xét đánh giá.
 Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - Dựa theo câu chuyện Chiếc đồng hồ, 
 em hãy viết tiếp một vế câu vào chỗ 
 trống để tạo câu ghép:
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm vào vở; 1 HS lên bảng làm sau 
 đó chia sẻ cách làm
- GV nhận xét, kết luận - HS nhận xét
 * Đáp án:
 a. Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm 
 khuất bên trong nhưng chúng đều có tác 
 dụng điều khiển kim đồng hồ chạy.
 b. Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ 
 đều muốn làm theo ý thích của riêng 
 mình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng (sẽ chạy 
 không chính xác / sẽ không hoạt động 
 được).
 c. Câu chuyện trên nêu lên một nguyên 
 tắc sống trong xã hội là: “Mỗi người vì 
 mọi người và mọi người vì mỗi người.”
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Cho 1 HS đặt 1 vế câu, gọi 1 HS khác - HS nêu, ví dụ:
nêu tiếp vế còn lại cho phù hợp + HS1: Nếu hôm nay đẹp trời + HS2: thì tôi sẽ đi dã ngoại
 - Về nhà tiếp tục tập đặt câu cho thành - HS nghe và thực hiện
 thạo
 - GV nhận xét tiết học
 - Tiếp tục luyện đọc và HTL để kiểm tra.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 TOÁN
 TIẾT 137: LUYỆN TẬP CHUNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian. 
 - Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
 - HS làm bài 1, bài 2.
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích 
môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: Bảng phụ, bảng nhóm, bảng nhóm.
- HS: SGK, vở Toán
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải, thực hành luyện tập
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Khám phá 
 * Mục tiêu: 
 - Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian. - Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
 - HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
Bài 1a : HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc bài tập - HS đọc 
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi: - HS thảo luận
+ Có mấy chuyển động đồng thời trong 
bài toán ? - 2 chuyển động : xe máy và ô tô
+ Đó là chuyển động cùng chiều hay 
ngược chiều ?
 - Chuyển động ngược chiều
+ HS vẽ sơ đồ
- GV giải thích : Khi ô tô gặp xe máy thì 
cả ô tô và xe máy đi hết quãng đường - HS quan sát
180 km từ hai chiều ngược nhau
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, kết luận - HS làm vở,1 HS làm bảng lớp sau đó 
 chia sẻ cách làm:
 Giải
 a, Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi 
 được quãng đường là:
 54 + 36= 90 (km)
 Thời gian đi để ô tô và xe máy gặp 
 nhau là:
 180 : 90 = 2 ( giờ)
*Luyện tập Đáp số: 2 giờ
Bài 1b: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc bài tập - HS đọc 
- Yêu cầu HS làm tương tự như phần a - HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp sau đó 
- GV nhận xét , kết luận chia sẻ cách làm
 Giải
 Sau mỗi giờ cả hai xe đi được là
 42 + 50 = 92 (km)
 Thời gian để hai ôtô gặp nhau là
Bài 2: HĐ cặp đôi 276 : 92 = 3 (giờ)
- HS đọc đề bài, thảo luận: Đáp số: 3 giờ + Muốn tính quãng đường ta làm thế 
nào? - HS đọc 
- Yêu cầu HS tự làm bài - Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc 
- GV nhận xét , kết luận nhân với thời gian 
 - HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ
 Giải 
 Thời gian đi của ca nô là :
 11 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 3giờ 
 45 phút
 3 giờ 45 phút = 3,75 giờ
 Quãng đường đi được của ca nô là :
 12 x 3,75 =45(km)
Bài tập chờ Đáp số: 45km
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi 
làm bài. - HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi làm bài 
- GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần báo cáo giáo viên
thiết. Bài giải
 * Cách 1:
 15km = 15 000m
 Vận tốc chạy của ngựa là:
 15000 : 20 = 750 (m/phút)
 * Cách 2:
 Vận tốc chạy của ngựa là:
 15 : 20 = 0,75(km/phút)
 0,75km/phút = 750m/phút
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Để giải bài toán chuyển động ngược - HS nêu: Ta cần thực hiện theo hai bước 
chiều trong cùng một thời gian ta cần giải, đó là:
thực hiện mấy bước giải, đó là những + B1: Tìm tổng vận tốc của hai chuyển 
bước nào ? động ngược chiều trong cùng một thời 
 gian(v1 + v2)
 + B2: Tìm thời gian hai xe gặp nhau
 ( s: (v1 + v2) ) - Về nhà tìm hiểu thêm cách giải bài toán - HS nghe và thực hiện
 về chuyển động ngược chiều của hai 
 chuyển động không cùng một thời điểm 
 xuất phát.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 ĐẠO ĐỨC
 Bài 13: EM TÌM HIỂU VỀ LIÊN HIỆP QUỐC (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu biết ban đầu, đơn giản về tổ chức Liên Hợp Quốc và quan hệ của nước ta với 
tổ chức quốc tế này.
Kể được một số việc làm của các quan Liên Hợp Quốc ở Việt Nam hoặc ở địa phươ
ng.
Thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc ở địa phương và Việt 
Nam.
*Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm 
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng : 
- GV: + Tranh ảnh, bài báo về hoạt động của Liên Hợp Quốc và các cơ quan.
 + Thông tin tham khảo phục lục trang 71.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - PP : thảo luận, quan sát, đàm thoại.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" : nêu - HS chơi
 xem nên làm gì để bảo vệ hoà bình?
 - Gv nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động khám phá kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu: Học xong bài này, HS :
 - Hiểu biết ban đầu, đơn giản về tổ chức Liên Hợp Quốc và quan hệ của nước ta 
 với tổ chức quốc tế này.
 - Kể được một số việc làm của các quan Liên Hợp Quốc ở Việt Nam hoặc ở địa 
 phương.
 * Cách tiến hành: Hoạt động 1 : Tìm hiểu thông tin (trang 
 40-41, SGK)
 -Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, thảo 
 luận cặp đôi: - Hs đọc thông tin trong SGK, trả lời
 + Bạn biết gì về Liên Hợp Quốc?
 - Liên Hợp Quốc là tổ chức quốc tế lớn 
 + Bạn còn biết thêm gì về tổ chức Liên nhất hiện nay.
 Hợp Quốc? - Liên Hợp Quốc đã có nhiều hoạt động 
 vì hoà bình công bằng và tiến bộ xã 
 + Nước ta có quan hệ thế nào với Liên hội 
 Hợp Quốc? - Việt Nam là một thành viên của Liên 
 - GV cho HS quan sát tranh SGK Hợp Quốc..
 - Gv kết luận : Liên Hợp Quốc là tổ chức 
 quốc tế lớn nhất hiện nay, Liên Hợp 
 Quốc đã có nhiều hoạt động vì hoà bình 
 công bằng và tiến bộ xã hội. Việt nam là 
 một thành viên của Liên Hợp Quốc
 - Yêu cầu hS đọc ghi nhớ SGK.
 Hoạt động 2 : Bày tỏ thái độ (bài tập 1 
 SGK) - HS đọc ghi nhớ SGK
 - Gv lần lược nêu các ý kiến HS đồng ý 
 giơ tay, không đồng ý không giơ tay.
 - YC HS giải thích. - HS lắng nghe bày tỏ ý kiến bằng cách 
 Gv kết luận : Các ý kiến (c), (d) là đúng giơ tay đồng ý, không đồng ý không giơ 
 ; Các ý kiến : (a), (b), (đ) là sai. tay.
 - Các ý kiến (c), (d) là đúng ; Các ý kiến 
 : (a), (b), (đ) là sai
 - HS giải thích tại sao 
 - Lớp nhận xét.
 - 2 HS đọc ghi nhớ SGk
 - Ôn bài, CB tiết 2.
 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
 - Liên Hợp Quốc có vai trò gì ? - HS nêu: Góp phần gìn giữ hòa bình thế 
 giới và các vấn đề mang tính quốc tế
 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Yêu cầu HS tìm hiểu về tên một vài cơ - HS nghe và thực hiện
 quan của Liên Hợp Quốc ở Việt Nam.
Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 BUỔI CHIỀU
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
- Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn BT2.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn 
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung 
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. Yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: Bảng phụ, bảng nhóm. 
- HS: SGK, vở BTTV.
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải 
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Khám phá 
 * Mục tiêu: 
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc 
 diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu 
 nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 - Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn 
 BT2.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL 
 - Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem 
 lại 1- 2 phút)
 - Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc 
 trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định 
 đọc. trong phiếu
 - GV nhận xét đánh giá. Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi
 - Gọi HS đọc bài văn - Một HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo.
 - GV đọc mẫu bài văn. - HS nghe
 - Yêu cầu HS đọc chú giải SGK - 1 HS đọc phần chú giải sau bài.
 - Yêu cầu HS làm bài - HS đọc thầm lại bài văn và làm bài, 1 
 HS làm bài bảng nhóm, chia sẻ kết quả 
 - Trình bày kết quả
 + Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể + Đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ 
 hiện tình cảm của tác giả với quê thương mãnh liệt, day dứt.
 hương?
 + Điều gì gắn bó tác giả với quê hương? + Vì quê hương gắn liền với nhiều kỉ 
 + Tìm các câu ghép trong một đoạn của niệm của tuổi thơ.
 bài? + Tất cả các câu trong bài đều là câu 
 + Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay ghép.
 thế có tác dụng liên kết câu trong bài + Các từ ngữ được lặp lại: tôi, mảnh đất.
 văn? Các từ ngữ được thay thế:
 * Cụm từ mảnh đất cọc cằn thay cho 
 làng quê tôi.
 * Cụm từ mảnh đất quê hương thay cho 
 mảnh đất cọc cằn.
 * Cụm từ mảnh đất ấy thay cho mảnh đất 
 quê hương.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - GV nhận xét tiết học. - HS nghe
 - Về nhà làm bài nhẩm lại BT2; chuẩn bị 
 ôn tập tiết 4.
 - Vận dụng cách lặp từ, thay thế từ ngữ - HS nghe và thực hiện.
 khi nói và viết.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 LỊCH SỬ
 TIẾT 28: TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết ngày 30-4-1975 quân dân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến 
chống Mĩ cứu nước. Từ đây, đất nước hoàn toàn độc lập thống nhất: + Ngày 26-4-1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu, các cánh quân của ta 
đồng loạt tiến đánh các vị trí quan trọng của quân đội và chính quyền Sài Gòn trong 
thành phố.
 + Những nét chính về sự kiện quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, nội các 
Dương Văn Minh đầu hàng không điều kiện.
- Thuật lại được cảnh xe tăng quân ta tiến vào Dinh Độc Lập
- Tự hào về khí thế tiến công quyết thắng của bộ đội tăng thiết giáp, của dân tộc ta 
nói chung.
- Có hiểu biết cơ bản về Lịch sử, biết tìm tòi và khám phá Lịch sử và vận dụng kiến 
thức Lịch sử vào thực tiễn.
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: Bản đồ hành chính Việt Nam ; các hình minh họa trong SGK
- HS: SGK, vở BTLS.
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, quan sát, vấn đáp, giảng giải 
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS thi thuật lại khung cảnh kí hiệp - HS thi thuật lại
 định Pa- ri về Việt Nam.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Khám phá 
 * Mục tiêu: Biết ngày 30-4-1975 quân dân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc 
 kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Từ đây, đất nước hoàn toàn độc lập thống nhất. 
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Khái quát về cuộc tổng 
 tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975
 - Cho HS đọc nội dung bài, thảo luận cặp - HS đọc nội dung bài, trả lời câu hỏi
 đôi: + Hãy so sánh lực lượng của ta và của + Mĩ rút khỏi Việt Nam, chính quyền Sài 
chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pa- Gòn sau thất bại liên tiếp lại không được 
ri ? sự hỗ trợ của Mĩ như trước, trở nên 
 hoang mang, lo sợ, rối loạn và yếu thế, 
 trong khi đó lực lượng của ta ngày càng 
 lớn mạnh.
Hoạt động 2: Chiến dịch Hồ Chí Minh 
lịch sử và cuộc tổng tiến công vào dinh 
độc lập
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
+ Quân ta chia làm mấy cánh quân tiến - HS thảo luận nhóm sau đó chia sẻ:
vào Sài Gòn? 
+ Mũi tiến công từ phía đông có gì đặc + Chia làm 5 cánh quân.
biệt?
 + Tại mũi tiến công từ phía đông, dẫn 
 đầu đội hình là lữ đoàn xe tăng 203. Bộ 
 chỉ huy chiến dịch giao nhiệm vụ cho nữ 
 đoàn phối hợp với các đơn vị bạn cắm lá 
+ Thuật lại cảnh xe tăng quân ta tiến vào cờ cách mạng lên dinh độc lập.
Dinh Độc Lập ?
 + Lần lượt từng HS thuật lại 
+ Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc Lập 
chứng tỏ điều gì ? 
+ Tại sao Dương Văn Minh phải đầu + Chứng tỏ quân địch đã thua trận và 
hàng vô điều kiện ? cách mạng đã thành công.
 + Vì lúc đó quân đội chính quyền Sài 
 Gòn rệu rã đã bị quân đội Việt Nam 
 đánh tan, Mĩ cũng tuyên bố thất bại và 
+ Giờ phút thiêng liêng khi quân ta chiến rút khỏi miền Nam Việt Nam.
thắng, thời khắc đánh dấu miền Nam đã + Là 11 giờ 30 phút ngày 30- 4- 1975, lá 
được giải phóng, đất nước ta đã thống cờ cách mạng kêu hãnh tung bay trên 
nhất là lúc nào ? Dinh Độc Lập.
 Hoạt động 3: Ý nghĩa của Chiến dịch 
Hồ Chí Minh lịch sử
- GV cho HS thảo luận nhóm
 - Các nhóm thảo luận để trả lời các câu 
+ Chiến thắng của chiến dịch Hồ Chí hỏi
Minh lịch sử có thể so sánh với những 
chiến thắng nào trong sự nghiệp đấu + Chiến thắng của chiến dịch Hồ Chí 
tranh bảo vệ đất nước của nhân dân ta ? Minh lịch sử là một chiến công hiển 
 hách đi vào lịch sử dân tộc ta như một 
 Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống 
 Đa, một Điện Biên Phủ... 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - GV chốt lại nội dung bài dạy. - HS nghe
 - Hãy sưu tầm các hình ảnh, hoặc các bài - HS nghe và thực hiện
 báo về sự kiện quân ta tiến vào Dinh 
 Độc lập.
 - Viết một đoạn văn ngắn nói lên cảm - HS nghe và thực hiện
 nghĩ của em về sự kiện quân ta tiến vào 
 Dinh Độc lập.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 KHOA HỌC
 TIẾT 56: SỰ SINH SẢN CỦA CÔN TRÙNG
I. Yêu cầu cần đạt
- Viết sơ đồ chu trình sinh sản của côn trùng.
- Vận dụng những hiểu biết về quá trình phát triển của côn trùng để có biện pháp tiêu 
diệt những côn trùng có hại đối với cây cối, hoa màu và đối với sức khỏe con người.
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
- Nhận thức được thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên và vận dụng 
kiến thức vào thực tiễn để ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: Hình vẽ trang 114, 115 SGK 
- HS: SGK, vở BTKH.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộ bí - HS chơi trò chơi
 mật" với các câu hỏi:
 + Mô tả tóm tắt sự thụ tinh của động vật?
 + Ở động vật thông thường có những 
 kiểu sinh sản nào? - GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 - HS nghe
 - HS ghi vở
2. Khám phá
* Mục tiêu: 
 - Viết sơ đồ chu trình sinh sản của côn trùng.
 - Vận dụng những hiểu biết về quá trình phát triển của côn trùng để có biện pháp 
tiêu diệt những côn trùng có hại đối với cây cối, hoa màu và đối với sức khoẻ con 
người.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
- GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn - Các nhóm quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5
- Cho các nhóm thảo luận câu hỏi: - Các nhóm bào cáo:
+ Bướm thường đẻ trứng vào mặt trên + Bướm cải thường đẻ trứng vào mặt 
hay mặt dưới của lá rau cải? dưới của lá rau cải. 
+ Ở giai đoạn nào trong quá trình phát + Ở giai đoạn sâu, bướm cải gây thiệt 
triển, bướm cải gây thiệt hại nhất? hại nhất, sâu ăn lá rau nhiều nhất.
+ Trong trồng trọt có thể làm gì để giảm + Để giảm thiệt hại cho hoa màu do côn 
thiệt hại do côn trùng gây ra đối với cây trùng gây ra, trong trồng trọt người ta 
cối, hoa màu? thường áp dụng các biện pháp: bắt sâu, 
- GVKL: phun thuốc, diệt bướm...
 Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận 
- GV cho HS thảo luận theo cặp - Các nhóm quan sát hình 6, 7 SGK và 
 thảo luận, báo cáo kết quả
 + Gián đẻ trứng. Trứng gián nở thành 
+ Gián sinh sản như thế nào? gián con.
 + Ruồi đẻ trứng. Trứng ruồi nở ra dòi 
+ Ruồi sinh sản như thế nào? hay còn gọi là ấu trùng. Dòi hóa nhộng, 
 nhộng nở thành ruồi con.
 + Giống nhau: Cùng đẻ trứng
 + Khác nhau: Trứng gián nở ra gián con. 
+ Chu trình sinh sản của ruồi và gián có 
 Trứng ruồi nở ra dòi. Dòi hóa nhộng, 
gì giống và khác nhau?
 nhộng nở thành ruồi con.
 + Ruồi đẻ trứng ở nơi có phân, rác thải, 
 xác chết động vật 
+ Ruồi thường đẻ trứng ở đâu? + Gián thường đẻ trứng ở xó bếp, ngăn 
 kéo, tủ bếp, tủ quần áo 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_28_nam_hoc_2023_2024_le_huu_tan.docx