Giáo án các môn học Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Hạnh

pdf 45 trang Túc Tinh 23/03/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Hạnh

Giáo án các môn học Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Hạnh
 Đoàn Thị Hạnh Lớp 5A1 Năm học 2024 – 2025 
TUẦN 7: Thực hiện từ ngày 21/10/2024 đến ngày 25/10/2024 
 THỨ BUỔ TÊN MÔN 
 TÊN BÀI DẠY Tích hợp ĐIỀU 
 NGÀY I HỌC 
 CHỈNH 
 SHDC Ngày hội trao đổi sách 
 Sán Tiếng Anh UNIT 4: Lesson 2 – Activity 1 - 3 
 g Toán Luyện tập chung (Tiết 2) 
 HAI Tiếng Việt Đọc: Mầm non 
 (21/10) Mĩ thuật Hình tượng anh hùng dân tộc trong Tích hợp liên 
 Chi mĩ thuật tạo hình Việt Nam (T3) môn 
 ều HĐTN Giữ gìn tình bạn 
 Công nghệ Tìm hiểu thiết kế (T1) 
 Tiếng Anh UNIT 4: Lesson 2 – Activity 4 - 6 
 Toán Ki-lô-mét vuông. Héc-ta (tiết 1) 
 Sán
 Tiếng Việt Luyện từ và câu: Từ đa nghĩa 
 g 
 Tiếng Việt Viết: Lập dàn ý cho bài văn tả phong 
 BA 
 cảnh 
 (22/10) 
 Tiếng Anh UNIT 4: Lesson 3 – Activity 1 - 3 
 Chi GDTC Bài tập đi đều vòng các hướng (T3) 
 ều Âm nhạc - Ôn nhạc cụ 
 - Thường thức âm nhạc: Đàn nhị 
 TĐTV Đọc cặp đôi 
 Sán Tiếng Anh UNIT 4: Lesson 3 – Activity 4 - 6 
 g Tiếng Việt Đọc: Những ngọn núi nóng rẫy (T1) 
 TƯ Tiếng Việt Đọc: Những ngọn núi nóng rẫy (T2) 
 (23/10) Tin học Cây thư mục 
 Chi Toán Ki-lô-mét vuông. Héc-ta (tiết 2) 
 ều LS&ĐL Nhà nước Văn Lang, Nhà nước Âu GD QPAN 
 Lạc (Tiết 1) 
 GDTC Bài tập đi đều vòng các hướng (T4) 
 Đạo đức Tôn trọng sự khác biệt của người 
 Sán
 khác. (T3) 
 g 
 Tiếng Việt Viết: Viết đoạn văn tả phong cảnh 
 NĂM 
 Khoa học Vai trò của năng lượng (Tiết 1) 
 (24/10) 
 Toán Các đơn vị đo diện tích (Tiết 1) GD QPAN 
 Chi Khoa học Vai trò của năng lượng (Tiết 2) 
 ều LS&ĐL Nhà nước Văn Lang, Nhà nước Âu 
 Lạc (Tiết 2) 
 Tự học 
 Toán Các đơn vị đo diện tích (Tiết 2) 
 SÁU Sán
 Tiếng việt Đọc mở rộng 
 (25/10) g 
 SHL Nuôi dưỡng tình bạn 
 KNS 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
 Đoàn Thị Hạnh Lớp 5A1 Năm học 2024 – 2025 
TUẦN 7 
 Thứ Hai ngày 21 tháng 10 năm 2024 
 Sinh hoạt dưới cờ 
 NGÀY HỘI TRAO ĐỔI SÁCH 
I. Yêu cầu cần đạt 
- Năng lực đặc thù 
+ Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, trang nghiêm, thể hiện lòng 
yêu nước, niềm tự hào dân tộc. 
+ Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, ngày hội trao đổi sách 
+ Biết chia sẻ cảm xúc của mình ngày hội trao đổi sách 
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước 
bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về ngày 
hội trao đổi sách 
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. 
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để tích cực sưu tầm sách đọc 
của cá nhân. 
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu 
cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ, và giữ gìn sách vở 
II. Đồ dùng dạy học 
1.Giáo viên: 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 
2. Học sinh 
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập 
III. Các hoạt động dạy học 
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 
1. Khởi dộng 
a. Chào cờ. (BCH Liên Đội) - Tổ chức chào cờ ngheo nghi thức. 
- TPT nhận xét chung toàn trường - Sinh hoạt dưới cờ: 
b. Sân khấu hóa + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, 
Hoạt động 1. Lời giới thiệu của lớp khuyết điểm trong tuần. 
 trực ban + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. 
- HS tham gia sinh hoạt đầu giờ tại lớp + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề 
 học. “Ngày hội trao đổi sách” 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
 Đoàn Thị Hạnh Lớp 5A1 Năm học 2024 – 2025 
Hoạt động 2. Chủ đề “Ngày hội trao - GVCN chia sẻ những hoạt động trong 
 đổi sách” tuần và những nhiệm vụ trọng tâm trong 
- HS chia sẻ về cách dùng sổ cẩm nang tuần học tiếp theo. 
 các môn học của mình 
- HS cam kết thực hiện. 
IV. Điều chỉnh bổ sung 
 Toán 
 LUYỆN TẬP CHUNG (T2) 
I. Yêu cầu cần đạt 
1. Năng lực đặc thù 
- Hệ thống, củng cố kiến thức về số thập phân, so sánh số thập phân, viết số đo đại 
lượng dưới dạng số thập phân, làm tròn số thập phân. 
- Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập 
phân. 
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán 
học. 
2. Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về số thập phân, so 
sánh số thập phân, viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân, làm tròn số thập phân. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải 
các bài tập, bài toán thực tế. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành 
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất 
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. 
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. 
II. Đồ dùng dạy học 
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. 
III. Hoạt động dạy học
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài 
- HS tham gia trò chơi học. 
- HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. 
 - GV dẫn dắt vào bài mới. 
2. Hoạt động 
Bài 1. 
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. 
- HS làm việc cá nhân. - GV mời HS thực hiện cá nhân. 
 - GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi 
- 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất 
 kết quả. kết quả. 
- Các nhóm báo cáo kết quả. - GV gọi HS báo cáo kết quả. 
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS nêu cách làm. 
- HS nêu cách làm. 
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV nhận xét. 
Bài 2. 
- HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. 
- HS phân tích đề bài. - GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu 
 cầu của đề bài. 
 - GV yêu cầu HS phân tích đề bài: 
 + Đề bài cho biết gì? 
 + Đề bài hỏi gì? 
- HS thảo luận tìm hướng giải bài toán. - GV yêu cầu HS tìm ra hướng giải rồi trả 
 lời câu hỏi của bài toán. 
- HS nhận xét bổ sung. - GV đặt câu hỏi thêm: 
 - 
 GV mời HS nêu kết quả. 
 - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. 
 - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) 
3. Vận dụng trải nghiệm 
- HS lắng nghe trò chơi. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi 
 “Cầu thang – Cầu trượt”. 
- HS đọc cách chơi rồi chia sẻ cách chơi với - GV yêu cầu HS đọc cách chơi rồi chia 
 bạn. sẻ cách chơi với bạn. 
 - Cách chơi: 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
- Các nhóm lắng nghe luật chơi. + Chơi theo nhóm 
 + Trò chơi kết thúc khi có người về đích. 
- Các nhóm tham gia chơi. - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm. 
Các nhóm rút kinh nghiệm. - Đánh giá tổng kết trò chơi. 
 - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. 
IV. Điều chỉnh bổ sung 
 Tiếng Việt 
 ĐỌC: MẦM NON 
I. Yêu cầu cần đạt 
1. Năng lực đặc thù 
- đọc thành tiếng: đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và diễn cảm toàn bộ bài thơ “mầm non”. 
Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc 
trong bài. 
- đọc hiểu: hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên 
qua hình ảnh thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được bài đọc muốn nói 
thông qua hình ảnh mầm non. Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc chuyển mùa từ 
đông sang xuân. Cảm nhận được tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của thiên 
nhiên, đất nước. 
- biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những vẻ đẹp của thiên nhiên, biết đồng cảm 
với tình yêu thiên nhiên của tác giả trong tác phẩm nghệ thuật hoặc của những người 
xung quanh. 
2. Năng lực chung 
- năng lực tự chủ, tự học: tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn 
cảm tốt. 
- năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung 
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. 
- năng lực giao tiếp và hợp tác: phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi 
và hoạt động nhóm. 
3. Phẩm chất 
- phẩm chất yêu nước: biết biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên 
nhiên. Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản và trong 
đời sống. 
- phẩm chất nhân ái: thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực tham gia hoạt 
động tập thể. 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
- phẩm chất chăm chỉ: có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. 
- phẩm chất trách nhiệm: biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. 
II. Đồ dùng dạy học và học liệu 
- kế hoạch bài dạy, bài giảng power point. 
- sgk và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 
III. Hoạt động dạy học 
 Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên 
1. Khởi động 
- HS tham gia trò chơi. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Quả 
 bóng bí ẩn” trả lời các câu hỏi về thời tiết 
 giao mùa khi mùa đông chuyển sang mùa 
 xuân. 
- HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ 
 (SGK trang 64) và trả lời câu hỏi: 
 + Trong tranh có những hình ảnh gì? 
- HS quan sát tranh minh hoạ. + Các sự vật đang làm gì? 
- HS trả lời câu hỏi. + Em có cảm nghĩ gì về bức tranh? 
2. Khám phá 
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc 
- HS lắng nghe GV đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, 
 nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi 
 tả, miêu tả cảnh vật mùa đông và mùa 
 xuân, miêu tả hình ảnh chồi non. 
 - GV HD đọc. 
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách - GV gọi 1 HS đọc toàn bài thơ. 
 đọc. - GV 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ trước 
- 1 HS đọc toàn bài. lớp. 
- 6 HS đọc nối tiếp. - GV hướng dẫn HS luyện đọc câu/ đoạn, 
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. ngắt nghỉ đúng chỗ. 
- HS đọc theo cặp. - GV yêu cầu HS đọc theo cặp, mỗi HS 
 đọc một khổ thơ, đọc nối tiếp đến hết bài 
- HS đọc cá nhân. thơ. 
- HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS đọc cá nhân toàn bài một 
 lượt. 
 - GV nhận xét tuyên dương. 
3. Luyện tập 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
3.1 Tìm hiểu bài 
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu 
 các câu hỏi: hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh 
 hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động 
 chung cả lớp, hòa động cá nhân, 
- HS trả lời. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
 cách trả lời đầy đủ câu. 
- HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm đôi - GV yêu cầu HS đọc kĩ khổ thơ thứ 3 rồi 
 cùng thống nhất đáp án. ghi lại các từ ngữ miêu tả mùa xuân. 
- HS thảo luận nhóm đôi. - GV yêu HS làm việc nhóm đôi để trả lời 
 thêm các câu hỏi gợi ý cho câu 4. 
 + Những từ ngữ nào miêu tả mầm non 
 trong khổ thơ 4? 
 + Nhà thơ dùng biện pháp nghệ thuật gì để 
 miêu tả mầm non? 
 + Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật 
 đó. 
- 2-3 HS trình bày. - GV yêu cầu HS trình bày, 
- HS lắng nghe. - GV tổng hợp ý kiến của học sinh, giảng 
 giải thêm. 
 - GV yêu cầu HS đọc lại cả bài thơ để tìm 
 nội dung chính của bài. (HS thực hiện 
 nhóm đôi). 
 - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài 
 bài học. 
 - GV nhận xét và chốt. 
 3.2 Luyện đọc lại. 
- HS đọc cá nhân. - GV đọc diễn cảm lại bài thơ. 
- HS thảo luận nhóm đôi tìm nội dung - GV mời 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ 
 chính của bài thơ. trước lớp. 
- Đại diện nhóm trình bày. - GV gọi HS góp ý cách đọc của bạn. 
- HS lắng nghe. - GV tổ chức cho HS đọc thuộc lòng bài 
- HS lắng nghe. thơ. 
- 6 HS đọc nối tiếp. 
- HS góp ý cách đọc của bạn. 
- HS thi đua học thuộc lòng bài thơ. 
4. Vận dụng trải nghiệm 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu 
 cảm xúc của mình. cảm xúc của mình sau khi học xong bài 
- Bài thơ giúp em yêu quý thiên nhiên hơn, “Mầm non” 
 mang đến cho em một mong ước lắng 
 nghe được tiếng nói của thiên nhiên. - Nhận xét, tuyên dương. 
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. 
 - Dặn dò bài về nhà. 
IV. Điều chỉnh bổ sung 
 Thứ Ba ngày 22 tháng 10 năm 2024 
 Toán 
 KI-LÔ-MÉT VUÔNG, HÉC-TA (T1) 
I. Yêu cầu cần đạt 
1. Năng lực đặc thù 
- Nhận biết được các đơn vị đo diện tích: km2 (ki-lô-mét vuông), ha (héc-ta), thực 
hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo diện tích (km2, ha). 
- Vận dụng được các đơn vị đo diện tích km2 (ki-lô-mét vuông), ha (héc-ta) vào bài 
giải bài tập. 
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với số đo diện tích. 
2. Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực nhận biết được các đơn vị đo diện tích: 
km2 (ki-lô-mét vuông), ha (héc-ta), thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn 
vị đo diện tích (km2, ha). 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải 
các bài tập, bài toán thực tế. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành 
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất 
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. 
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. 
II. Đồ dùng dạy học 
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. 
III. Hoạt động dạy học 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
1. Khởi động: 
- HS quan sát hình ảnh và đọc thông tin. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và 
 đọc thông tin trong SGK trang 53. 
- HS chia sẻ thông tin. - GV và HS cùng chia sẻ thông tin. 
- HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã - GV yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo 
 học. diện tích đã học. 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. 
- HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 
- HS đọc lại phần giới thiệu ki-lô-mét - GV yêu cầu HS đọc lại phần giới thiệu 
 vuông. ki-lô-mét vuông ở khung xanh trong 
 SGK trang 53. 
2. Hoạt động 
Bài 1. 
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. 
- HS làm việc cá nhân. - GV mời HS thực hiện cá nhân. 
 - GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi 
- 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất 
 nhất kết quả. kết quả. 
- Các nhóm chia sẻ kết quả. - GV gọi HS chia sẻ kết quả. 
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét. 
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có) 
Bài 2. 
- HS đọc yêu cầu của đề bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề 
- HS làm bài cá nhân vào vở. bài. 
- 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa bài - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào 
 cho nhau, cùng thống nhất kết quả. vở. 
 - GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi 
- HS chia sẻ kết quả. 
 vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất 
- HS nhận xét bổ sung. kết quả. 
 - GV gọi HS chia sẻ kết quả. 
- HS lắng nghe. - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. 
Bài 3. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) 
- HS đọc yêu cầu bài. 
 - GV mời HS đọc yêu cầu bài. 
- HS làm bài cá nhân vào vở.
 - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào 
- 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa bài 
 vở. 
 cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
 - GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi 
- HS chia sẻ kết quả. 
 vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất 
- HS nhận xét bổ sung. kết quả. 
 - GV gọi HS chia sẻ kết quả. 
- HS lắng nghe. - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. 
 - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) 
3. Vận dụng trải nghiệm. 
- HS lắng nghe trò chơi. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi 
 “Cầu thang – Cầu trượt”. 
- HS đọc cách chơi rồi chia sẻ cách chơi - GV yêu cầu HS đọc cách chơi rồi chia 
 với bạn. sẻ cách chơi với bạn. 
 - Cách chơi: 
- Các nhóm lắng nghe luật chơi. + Chơi theo nhóm 
 + Trò chơi kết thúc khi có người về 
- Các nhóm tham gia chơi. đích. 
- Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm. 
 - Đánh giá tổng kết trò chơi. 
 - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. 
IV. Điều chỉnh bổ sung 
 .. 
 ... 
 Tiếng Việt 
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐA NGHĨA 
I. Yêu cầu cần đạt 
1. Năng lực đặc thù 
- Nắm được khái niệm về từ đa nghĩa, có thể nhận biết được từ đa nghĩa và các nghĩa 
của từ đa nghĩa. 
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập 
thông qua các từ da nghĩa tìm được. 
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 
2. Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội 
dung bài học. 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đa nghĩa và 
ứng dụng vào thực tiễn. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt 
động nhóm. 
3. Phẩm chất 
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. 
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. 
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. 
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 
III. Hoạt động dạy học 
 Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên 
1. Khởi động 
- HS xem chlip. - GV cho HS xem một đoạn clip (2 phút) 
 về trận đấu bóng với bầu không khí sôi 
 động, hào hứng của các cổ động viên 
 Việt Nam. 
- HS lắng nghe. - GV đặt tình huống Cô là một bình luận 
 viên bóng đá. Cô sẽ bình luận: “Khán đài 
 bắt đầu nóng dần lên.” 
 Vậy các em hiểu như thế nào là 
- HS chia sẻ theo cách nghĩ của mình. “nóng”? 
 Từ này có phải muốn nói đến nhiệt độ 
- HS lắng nghe. ngoài trời đang cao hay không? 
 - GV tổ chức cho HS chia sẻ. 
- HS ghi bài vào vở. - GV nhận xét, chốt lại. 
 - GV dẫn vào bài. Vậy để hiểu rõ từ 
 “nóng” có những nghĩa nào, chúng ta 
 cùng nhau tìm hiểu qua bài học “Từ đa 
 nghĩa”. 
 - GV ghi tên bài học trên bảng. 
2. Luyện tập 
Bài 1 (SGK trang 65): Đọc đoạn thơ và 
 các nghĩa của từ mắt rồi trả lời câu 
 hỏi. 
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
- 1 HS đọc đoạn thơ - GV mời 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc 
- 1 HS đọc các nghĩa của từ mắt. đoạn thơ và 1 HS đọc các nghĩa của từ 
- HS xác định nghĩa của từ mắt mắt. 
- HS khác nhận xét. - GV hướng dẫn cách thực hiện. 
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm nghĩa - GV gọi 2 HS đọc 2 nghĩa của từ mắt 
 gốc và nghĩa chuyển của từ mắt. được in đậm trong đoạn thơ. 
- HS so sánh sự khác nhau của nghĩa gốc - GV yêu cầu HS xác định nghĩa của 
 và nghĩa chuyển. chúng trong từng ngữ cảnh của các câu 
- HS thảo luận nhóm. thơ xem nghĩa đó là nghĩa nào trong các 
b. Trong các nghĩa của từ mắt nghĩa nghĩa được nêu. 
 nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa - GV nhận xét. 
 được phát triển từ nghĩa gốc (nghĩa 
 chuyển)? 
- Đại diện nhóm trình bày. 
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để 
- HS lắng nghe. tìm nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ 
 mắt. 
 - GV giảng giải: 
 + Nghĩa gốc: là nghĩa có trước, nghĩa 
 đầu tiên được nói đến (chỉ các bộ phận 
 cơ thể con người, con vật) 
 + Nghĩa chuyển: là nghĩa được chuyển 
c. Các nghĩa trên của từ mắt có liên hệ từ nghĩa gốc (không dùng để chỉ con 
 với nhau như thế nào? người, con vật). 
- HS đọc các câu thơ, câu ca dao. 
- HS thảo luận nhóm để xác định nghĩa - GV yêu cầu HS so sánh sự khác nhau 
 của từ biển trong các câu thơ, câu ca của nghĩa gốc và nghĩa chuyển bằng 
 dao. cách ghi vào Phiếu so sánh (HS thảo 
- Đại diện nhóm trình bày. luận nhóm). 
- Nhóm khác nhận xét - GV mời đại diện nhóm trình bày. 
- HS lắng nghe. - GV chốt: 
Bài tập 2 (SGK trang 66). Xác định 
 nghĩa của từ biển trong những câu 
 thơ, ca dao dưới đây và chó biết 
 nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là 
 nghĩa chuyển. 
- HS đọc ghi nhớ. - GV gọi HS đọc các câu thơ, câu ca 
- HS đọc yêu cầu của bài tập 3. dao. 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
- HS khác đọc câu a, câu b. Cả lớp lắng - GV yêu cầu HS dựa vào khái niệm từ 
 nghe và theo dõi. đa nghĩa, dựa vào nghĩa gốc và nghĩa 
- HS đọc kĩ đoạn thơ, xác định từ mang chuyển đã xác định trong bài tập 1 để 
 nghĩa gốc, nghĩa chuyển. xác định nghĩa của từ biển trong các 
- HS thực hiện cá nhân. câu thơ, câu ca dao. 
- HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm. 
- Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời đại diện nhóm trình bày. 
 - GV nhận xét và chốt lại nội dung 
Bài tập 3. (SGK trang 66) chính của bài học. 
 Từ lưng trong mỗi đoạn thơ dưới - GV mời HS đọc ghi nhớ trong SGK 
 đây được dùng với nghĩa gốc hay trang 66. 
 nghĩa chuyển? Nếu các nghĩa đó. 
- HS đọc yêu cầu của bài tập 4. 
- HS khác đọc câu a, câu b. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 
- HS thực hiện cá nhân, viết vào sổ ghi 3. 
 chép. - GV mời HS khác đọc câu a, câu b. 
- HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS đọc kĩ đoạn thơ, xác 
- Cả lớp nhận xét. định từ nào mang nghĩa gốc, từ nào 
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. mang nghã chuyển. 
 - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân. 
 - GV gọi HS trình bày kết quả. 
 - GV kết luận: Sử dụng từ đa nghĩa 
 trong thơ ca làm cho cách diễn đạt thêm 
Bài tập 4. (SGK trang 66) hay, gợi sự liên tưởng độc đáo. 
- HS lầm theo yêu cầu. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 4. 
- Làm bài cá nhân. - GV gọi HS khác đọc nội dung câu a, 
Chia sẻ trong nhóm và trước lớp. câu b. 
 - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân. 
 Viết câu vào sổ ghi chép. 
 - GV gọi HS trình bày kết quả. 
 - GV nhận xét, tuyên dương. 
 - GV kết luận: Khi sử dụng từ, ta cần 
 phân biệt nghĩa của từ để đặt câu cho 
 đúng theo ngữ cảnh. 
4. Vận dụng trải nghiệm 
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, mỗi 
 học vào thực tiễn. nhóm bốc thăm gói câu hỏi và đặt 2 câu 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
 cho mỗi từ, 1 câu sử dụng từ mang nghĩa 
 gốc, 1 câu sử dụng từ mang nghĩa 
 chuyển.. 
 - Nhận xét, tuyên dương. 
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. 
 - Dặn dò bài về nhà. 
IV. Điều chỉnh bổ sung 
 Tiếng Việt 
 VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH 
I. Yêu cầu cần đạt 
1. Năng lực đặc thù 
- Nhớ lại cách viết bài văn tả cảnh đã học ở lớp 4 để dễ dàng nhận biết được những 
điểm mới về yêu cầu của bài văn tả cảnh. 
- Lập được dàn ý cho bài văn tả phong cảnh đúng yêu cầu đề bài và theo đúng các 
bước cần thiết. 
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 
2. Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội 
dung bài học. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm bài văn tả cảnh sáng 
tạo. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt 
động nhóm. 
3. Phẩm chất 
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong 
cuộc sống. 
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. 
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. 
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 
III. Hoạt động dạy học 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
 Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên 
1. Khởi động 
- HS quan sát. - GV trình chiếu cho HS quan sát một số 
 hình ảnh về phong cảnh thiên nhiên. 
- HS nêu những điểm nổi bất của phong - GV yêu cầu HS nêu những điểm nổi bất 
 cảnh. của phong cảnh. 
- HS lắng nghe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. 
2. Khám phá 
Hoạt động 1: Lập dàn ý cho bài văn tả 
 phong cảnh. 
- HS đọc đề bài. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS đọc hai đề bài trong SGK 
- HS chọn 1 trong 2 đề. trang 67. 
- HS làm việc cá nhân. - GV yêu cầu HS chọn một trong 2 đề. 
- HS nêu các phần của bài văn tả cảnh. - GV mời HS làm việc cá nhân, dựa vào 
Bài văn tả cảnh gồm 3 phần: kết quả quan sát trong hoạt động Viết ở bài 
1. Mở bài 12, lập dàn ý cho đề bài đã chọn. 
2. Thân bài - GV yêu cầu HS nêu các phần của bài văn 
3. Kết bài tả cảnh. 
- HS đọc lần lượt các phần của bài văn tả 
 cảnh. 
- HS chia sẻ ý kiến. 
Hoạt động 2: Góp ý và chỉnh sửa dàn ý. 
- HS đọc soát dàn ý của mình - GV gọi HS lần lượt đọc các nội dung 
- HS đọc soát và tự điều chỉnh bổ sung. từng phần của bài văn tả cảnh 
- HS hoàn thành dàn ý. - GV tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến, tự 
- HS làm việc theo nhóm đôi. đánh giá dàn ý của mình và bạn, đưa ra các 
- HS lắng nghe. phương án để chỉnh sửa, hoàn thiện. 
 - GV yêu cầu HS đọc soát dàn ý của mình 
 (theo hướng dẫn trong SGK trang 67) và 
 tự điều chỉnh, bổ sung thêm ý theo suy 
 nghĩ của bản thân. 
 - GV quan sát, góp ý hỗ trợ kịp thời để HS 
 hoàn thành dàn ý tả phong cảnh. 
 - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi 
 cùng nhau chia sẻ, điều chỉnh dàn ý. 
 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm để cả 
 nhóm cùng góp ý, bổ sung. 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
 - GV chốt những điểm cần lưu ý để viết 
 được bài văn tả phong cảnh đúng yêu cầu. 
3. Luyện tập 
- HS hoàn thiện dàn ý tả phong cảnh và - GV yêu cầu HS hoàn thiện dàn ý tả 
 viết vào vở. phong cảnh của mình bằng cách viết lại 
 một dàn ý hoàn chỉnh vào vở. 
- HS chia se trong nhóm. - GV yêu cầu HS chia se trong nhóm. 
- HS đọc dàn ý của mình trước lớp. - GV gọi HS đọc dàn ý của mình trước lớp. 
- HS khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. 
- HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. 
 - GV chốt. 
4. Vận dụng trải nghiệm 
- HS tìm đọc. - GV yêu cầu HS tìm đọc sách báo viết về 
- HS lắng nghe. núi, hang động, các hành tinh, hệ Mặt 
- HS nhắc lại. Trời hoặc các hiện tượng trong thế giới 
+ Đọc: Mầm non tự nhiên (núi lửa phun trào, lốc xoáy, mưa 
+ Luyện từ và câu: Từ đa nghĩa đá nhằm hỗ trợ tốt cho việc viết một bài 
+ Viết: Lập dàn ý cho bài văn tả phong văn miêu tả phong cảnh hoàn chỉnh. 
 cảnh. - GV nêu ý nghĩa của hoạt động: mở rộng 
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. kiến thức về thế giới tự nhiên. 
 - GV yêu cầu HS nhắc lại các nội dung 
 chính của bài 13. 
 - GV nhận xét tiết dạy. 
 - Dặn dò bài về nhà. 
IV. Điều chỉnh bổ sung 
 Thứ Tư ngày 23 tháng 10 năm 2024 
 Đọc thư viện 
 ĐỌC CẶP ĐÔI 
I. Yêu cầu cần đạt 
1. Kiến thức 
- Đọc sách, truyện mở rộng vốn hiểu biết 
- Hiểu, nhớ được nội dung cuốn sách mình vừa đọc. 
- Viết cảm nhận về h/ả, nhân vật, sự kiện mình thích trong cuốn sách vừa đọc. 
2. Kĩ năng 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
- Rèn kĩ năng: Đọc cá nhân, đọc hiểu, tư duy, chia sẻ, lắng nghe, quan sát, hợp tác, 
tương tác .. 
3. Phẩm chất 
- HS yêu thích đọc sách, trân trọng sách. 
- Thực hiện tốt nội quy thư viện, biết bảo quản sách. 
4. Năng lực 
- Có ý thức chia sẻ, tuyên truyền tới các bạn học sinh, cộng đồng về tác dụng của 
việc chăm chỉ đọc sách. 
II. Chuẩn bị 
- 30 cuốn sách mã màu xanh dương và màu trắng 
III. Các hoạt động đọc 
I. Giới thiệu (2-3 phút- cả lớp) 
1. Ổn định chỗ ngồi cho HS trong thư viện, Nhắc HS về nội quy thư viện 
2. Giới thiệu cho HS về hình thức tiết đọc thư viện 
II. Trước khi đọc (5-6 phút – cả lớp) 
1. Hướng dẫn HS chọn bạn để tạo thành cặp đôi và ngồi gần với nhau. 
2. Nhắc HS về mã màu phù hợp hướng dẫn HS chọn sách có mã màu phù hợp để cả 
hai cùng đọc. 
3. Nhắc HS về cách lật sách đúng cách 
4. Mời lần lượt 4,5 cặp đôi lên chọn sách một cách trật tự và chọn vị trí thoải mái để 
đọc 
III. Trong khi đọc (10-20 phút – cặp đôi) 
1. GV di chuyển xung quanh lớp học để KT xem các cặp đôi có đang thực sự đọc 
cùng nhau không. 
2. Lắng nghe HS đọc, khen ngợi nỗ lực của các em. 
3. Nếu có HS gặp khó khăn khi đọc, GV sử dụng quy tắc 5 ngón tay để hướng dẫn 
HS tìm sách phù hợp. 
4. Quan sát cách HS lật sách, hướng dẫn lại cho HS cách lật sách đúng. 
IV. Sau khi đọc (6-7 phút – Cả lớp) 
1. Mời các cặp về ngồi gần GV một cách trật tự. 
2. GV mời 3-4 cặp đôi chia sẻ quyển sách vừa đọc. GV có thể chọn 3-4 câu hỏi gợi 
ý dưới đây để mời từng cặp đôi chia sẻ: 
- Các em có thích quyển sách mình vừa đọc không? Tại sao? Em thích nhân vật 
nào? Tại sao? Câu chuyện xảy ra ở đâu? Điều gì các em thấy thú vị nhất trong 
quyển sách mình vừa đọc? 
- Em thích nhất đoạn nào trong quyển sách? Tại sao? 
IV. Sau khi đọc (6-7 phút – Cả lớp) 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
2. GV mời 3-4 cặp đôi chia sẻ quyển sách vừa đọc. GV có thể chọn 3-4 câu hỏi gợi 
ý dưới đây để mời từng cặp đôi chia sẻ: 
- Nếu em là nhân vật, em có hành động như vậy không? Nếu không thì em hành 
động như thế nào? 
- Em có ý định giới thiệu quyển sách này cho các bạn khác cùng đọc không? 
- Theo các em, vì sao tác giả lại viết quyển sách này? 
V. Hoạt động mở rộng: Viết và vẽ 
* Trước hoạt động 
- Chia nhóm 
- Giải thích hoạt động: em hãy vẽ nhân vật, chi tiết, hình ảnh em yêu thích trong cuốn 
sách em vừa đọc và viết 3-4 câu cảm nhận về nhân vật, hình ảnh đó. GV đưa giấy 
hướng dẫn HS. 
- Bầu nhóm trưởng. Mời các nhóm trưởng lên lấy vật phẩm về phát cho các bạn trong 
nhóm. 
* Trong hoạt động 
- GV di chuyển quanh phòng quan sát hoạt động của hs. 
- Đặt câu hỏi khen ngợi, giúp đỡ hs. 
* Sau hoạt động 
- Nhóm trưởng thu bút màu nộp lại cho GV 
- Tập trung hs thành lớp lớn theo trật tự. 
- Cho HS trưng bày sản phẩm, chia sẻ: 
? Em vẽ nhân vật nào? 
? Tại sao em lại thích nhân vật đó? 
? Có bạn nào muốn chia sẻ với bạn về cuốn sách bạn vừa đọc không? 
* Kết luận 
- Trong thư viện còn rất nhiều cuốn sách hay nếu các em muốn đọc có thể gặp cô 
thư viện để mượn 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
....................................................................................................................................... 
....................................................................................................................................... 
 Tiếng Việt 
 ĐỌC: NHỮNG NGỌN NÚI NÓNG RẪY (TIẾT 1) 
I. Yêu cầu cần đạt 
1. Năng lực đặc thù 
- Đọc đúng từ ngữ câu đoạn và toàn bộ văn bản “Những ngọn núi nóng rẫy”. Biết đọc 
nhấn giọng ở những từ ngữ mang nội dung quan trọng của bài (từ khoá). 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
- Đọc hiểu: Nhận biết được các thông tin về núi lửa. Hiểu được sự hình thành của núi 
lửa. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Núi lửa là một hiện tượng tự nhiên 
vô cùng độc đáo và thú vị. 
- Có ý thức quan sát, chú ý đến những hiện tượng tự nhiên quanh mình, có mong 
muốn trải nghiệm và khám phá thế giới xung quanh. 
2. Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn 
cảm tốt. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung 
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi 
và hoạt động nhóm. 
3. Phẩm chất 
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những cảnh vật ở những ngọn 
núi lửa. 
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đông tập 
thể. 
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. 
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. 
II. Đồ dùng dạy học và học liệu 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 
III. Hoạt động dạy học 
 Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên 
1. Khởi động 
- HS xem một số hình ảnh về những ngọn - GV trình chiếu cho HS xem một số hình 
 núi. ảnh về những ngọn núi. 
- HS quan sát và nêu điểm đặc biệt của - GV yêu cầu HS quan sát và cho biết 
 những ngọn núi. những ngọn núi có gì đặc biệt? 
- HS thảo luận theo câu hỏi gợi ý. - GV yêu cầu HS nêu tên núi của từng 
- HS nêu tên núi ở từng bức tranh. bức tranh. 
- HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung tranh minh 
- HS nêu nội dung tranh minh hoạ bài hoạ bài học 
 học. - GV Nhận xét, tuyên dương. 
 - GV dẫn dắt vào bài mới. 
2. Khám phá 
2.1. Luyện đọc đúng 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
- Hs lắng nghe GV đọc. - GV đọc mẫu lần 1. 
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài. 
 đọc. - GV gọi 1 HS đọc toàn bài. 
- 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn. 
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 
- 4 HS đọc nối tếp 4 đoạn. - GV nhận xét việc đọc diễn cảm của cả 
- HS đọc từ khó. lớp. 
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - GV giải thích từ khó. 
- HS lắng nghe. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc chậm 
 rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức 
 gợi tả. 
 - GV nhận xét tuyên dương. 
2.2. Luyện đọc diễn cảm 
- HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng 
 đọc phù hợp với ngữ điệu bài đọc . 
- HS nghe GV hướng dẫn cách đọc. - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm:. 
- HS luyện đọc nhóm đôi: - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm 
 theo nhóm đôi 
 - GV theo dõi, nhận xét, tuyên dương, 
 điều chỉnh những chỗ HS đọc chưa đúng. 
2.3. Luyện đọc toàn bài 
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) 
- HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 đoạn - GV mời HS luyện đọc theo cặp. 
 cho đến hết bài. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) 
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung. 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
....................................................................................................................................... 
....................................................................................................................................... 
 Tiếng Việt 
 ĐỌC: NHỮNG NGỌN NÚI NÓNG RẪY (TIẾT 2) 
I. Yêu cầu cần đạt 
1. Năng lực đặc thù 
- Đọc đúng từ ngữ câu đoạn và toàn bộ văn bản “Những ngọn núi nóng rẫy”. Biết đọc 
nhấn giọng ở những từ ngữ mang nội dung quan trọng của bài (từ khoá). 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_cac_mon_hoc_lop_5_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_doan_thi.pdf