Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tâm

docx 39 trang Túc Tinh 24/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tâm

Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Tâm
 Thứ hai, ngày 1 tháng 4 năm 2024
 TOÁN
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
- Biết đổi đơn vị đo thời gian.
- HS vận dụng kiến thức về tính vận tốc, thời gian, quãng đường, đổi đơn vị đo thời 
gian để làm các bài tập theo yêu cầu.
- HS làm bài 1, bài 2.
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu 
thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: Bảng phụ, bảng nhóm
- HS: SGK, vở Toán.
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải, thực hành luyện tập
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" : - HS chơi trò chơi
 Nêu cách tính vận tốc, quãng đường, 
 thời gian của chuyển động.
 - GV nhận xét
 - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 2. Khám phá 
 * Mục tiêu: 
 - Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
 - Biết đổi đơn vị đo thời gian.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc 
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu 
hỏi:
+ Muốn biết mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn - Biết được vận tốc của ô tô và xe máy. 
xe máy bao nhiêu km ta phải biết điều 
gì?
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm vở, 1 HS lên bảng giải sau đó 
 chia sẻ cách làm:
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
 Bài giải
 4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
 Mỗi giờ ô tô đi được là :
 135 : 3= 45 (km)
 Mỗi giờ xe máy đi được là :
 135 : 4,5 = 30 (km)
 Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy 
 là :
 45 - 30 = 15( km)
 Đáp số: 15 km
- Cho HS chia sẻ trước lớp: - HS chia sẻ
+ Thời gian đi của xe máy gấp mấy lần - Thời gian đi của xe máy gấp 1,5 lần 
thời gian đi của ô tô? thời gian đi của ô tô.
+ Vận tốc của ô tô gấp mấy lần vận tốc - Vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc 
của xe máy? của xe máy 
+ Bạn có nhận xét gì về mối quan hệ - Cùng quãng đường, nếu thời gian đi 
giữa vận tốc và thời gian khi chuyển của xe máy gấp 1,5 lần thời gian đi của 
động trên một quãng đường? ô tô thì vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận 
 tốc của xe máy
Bài 2 : HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài - HS đọc 
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm vở, 1 HS lên bảng chi sẻ cách 
- GV nhận xét chốt lời giải đúng làm
 Giải 
 1250 : 2 = 625 (m/phút); 1giờ = 60 
 phút
 Một giờ xe máy đi được là :
 625 x 60 = 37 500 (m) 37500 m = 37,5 km
 Vận tốc của xe máy là : 37,5 km/ giờ
 Đáp số: 37,5 km/giờ
 Bài tập chờ
 Bài 4: HĐ cá nhân
 - Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi - HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi làm 
 làm bài. bài sau đó báo cáo giáo viên
 - GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần Bài giải
 thiết. 72km/giờ = 72 000m/giờ
 Thời gian để cá heo bơi 2400m là:
 2400 : 72000 = 1/30 (giờ)
 1/30 giờ = 2 phút
 Đáp số: 2 phút
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Vận dụng cách tính vận tốc, quãng - HS nghe và thực hiện
 đường, thời gian vào thực tế cuộc sống
 - Về nhà tìm thêm các bài toán tính vận - HS nghe và thực hiện
 tốc, quãng đường, thời gian để luyện 
 tập cho thành thạo hơn.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 KHOA HỌC
 SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết một số động vật đẻ trứng và đẻ con. 
 - Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con. 
- Giáo dục ý thức bảo vệ các loài động vật.
- Nhận thức được thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên và vận dụng 
kiến thức vào thực tiễn để ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: Sưu tầm tranh ảnh về động vật đẻ trứng và đẻ con
- HS : SGK, Sưu tầm tranh ảnh về động vật đẻ trứng và đẻ con, vở BTKH.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại.
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộ bí - HS chơi trò chơi
mật" với các câu hỏi:
+ Chúng ta có thể trồng những cây con 
từ bộ phận nào của cây mẹ?
+ Ở người cũng như ở thực vật, quá 
trình sinh sản có sự thụ tinh. Vậy thế 
nào là sự thụ tinh?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở 
2. Khám phá 
* Mục tiêu: Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con. 
* Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Thảo luận
- GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết - HS đọc thầm trong SGK, thảo luận nhóm
trang 112 SGK
+ Đa số động vật được chia thành mấy + Đa số động vật được chia thành 2 giống. 
nhóm? 
+ Đó là những giống nào?
 + Giống đực và giống cái. 
+ Tinh trùng hoặc trứng của động vật 
được sinh ra từ cơ quan nào? Cơ quan + Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra 
đó thuộc giống nào? tinh trùng. Con cái có cơ quan sinh dục cái 
 tạo ra trứng.
+ Hiện tượng tinh trùng kết hợp với 
trứng gọi là gì? + Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng 
 tạo thành hợp tử gọi là sự thụ tinh.
+ Nêu kết quả của sự thụ tinh. Hợp tử 
phát triển thành gì? + Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển 
 thành cơ thể mới, mang những đặc tính của 
 bố và mẹ.
 Hoạt động 2: Các cách sinh sản của 
động vật
+ Động vật sinh sản bằng cách nào?
 + Động vật sinh sản bằng cách đẻ trứng 
 hoặc đẻ con. - GV chia lớp thành các nhóm
- GV yêu cầu các nhóm phân loại các - Các nhóm thảo luận theo sự hướng dẫn 
con vật mà nhóm mình mang đến lớp, của GV
những con vật trong các hình SGK 
thành 2 nhóm: động vật đẻ trứng và 
động vật đẻ con
- Trình bày kết quả
 - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả của 
 nhóm mình
- GV ghi nhanh lên bảng 
 * Ví dụ: 
 Tên con vật đẻ trứng Tên con vật đẻ con
 Gà, chim, rắn, cá Chuột, cá heo
 sấu, vịt, rùa, cá cá voi, kh
 vàng, sâu, ngỗng, đà , dơi, voi, hổ, báo, 
 điểu, ngựa, lợn, chó, 
 mèo, 
 Hoạt động 3: Người họa sĩ tí hon
- GV cho HS vẽ tranh theo đề tài về 
những con vật mà em yêu thích - HS thực hành vẽ tranh
- Gợi ý HS có thể vẽ tranh về:
+ Con vật đẻ trứng
+ Con vật đẻ con 
- Trình bày sản phẩm - HS lên trình bày sản phẩm
 - Cử ban giám khảo chấm điểm cho những 
 HS vẽ đẹp
- GV nhận xét chung
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Nêu vai trò của sự sinh sản của động - Sinh sản giúp cho động vật duy trì và 
vật đối với con người? pháttriển nòi giống. Đóng vai trò lớn về 
 mặtsinh thái học, cung cấp thực phẩm cho 
 conngười
- Hãy tìm hiểu những con vật xung - HS nghe và thực hiện
quanh hoặc trong nhà mình xem chúng 
đẻ trứng hay đẻ con?
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 Thứ ba, ngày 2 tháng 4 năm 2024
 TẬP ĐỌC
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn 
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội 
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
* HSHTT: đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng 
những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: Bảng phụ kẻ bảng tổng kết “Các kiểu cấu tạo câu” (BT1); bảng nhóm.
- HS: SGK, vở BTTV.
2.Phương phápvà kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải 
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
 mật" đọc và trả lời câu hỏi trong bài 
 "Đất nước"
 - GV nhận xét
 - HS nghe
 - Giới thiệu bài - ghi bảng
 - HS ghi vở
 2. Khám phá 
 * Mục tiêu: 
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc 
 diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu 
 nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 - Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
 - Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Lần lượt từng HS gắp thăm bài (5 HS) 
 về chỗ chuẩn bị.
 - Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và - HS trả lời trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài 
đọc.
- GV nhận xét đánh giá.
 - HS nhận xét
 Bài 2: Tìm ví dụ để điền vào bảng tổng 
kết sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
 - 1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc 
 thầm.
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu 
hỏi: - Nhóm trưởng điều khiển nhóm
+ Bài tập yêu cầu làm gì?
 + Bài tập yêu cầu tìm ví dụ minh hoạ 
 cho từng kiểu câu (câu đơn và câu 
 ghép) 
- Thế nào là câu đơn? Câu ghép? - HS nêu.
- Có những loại câu ghép nào? + Câu ghép không dùng từ nối
 + Câu ghép dùng từ nối
 - HS làm bài vào vở, 1 HS đại diện 
 làm bài bảng lớp. 
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên - HS nhận xét, chia sẻ
bảng
- Giáo viên nhận xét chữa bài. - Các kiểu cấu tạo câu
 - Câu đơn
 Ví dụ:
 Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc 
 mây trời.
 - Câu ghép
 + Câu ghép không dùng từ nối
 Ví dụ:
 Lòng sông rộng, nước xanh trong.
 + Câu ghép dùng từ nối
 Ví dụ:
 Súng kíp của ta mới bắn một phát thì 
 súng của họ đã bắn được 5, 6 phát.
 Nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh 
 xuống mặt biển.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Câu văn dưới đây là câu đơn hay câu - HS nêu: câu ghép
 ghép:
 Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng 
 dịu hơi sương.
 - Về nhà luyện tập viết đoạn văn có sử - HS nghe và thực hiện
 dụng các câu ghép được nối với nhau 
 bằng các cách đã được học.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 TOÁN
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian. 
 - Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
 - HS làm bài 1, bài 2.
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu 
thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: Bảng phụ, bảng nhóm, bảng nhóm.
- HS: SGK, vở Toán
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải, thực hành luyện tập
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Khám phá 
 * Mục tiêu: 
 - Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian. - Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
 - HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
Bài 1a : HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc bài tập - HS đọc 
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu - HS thảo luận
hỏi:
+ Có mấy chuyển động đồng thời trong - 2 chuyển động : xe máy và ô tô
bài toán ? 
+ Đó là chuyển động cùng chiều hay 
ngược chiều ? - Chuyển động ngược chiều
+ HS vẽ sơ đồ
- GV giải thích : Khi ô tô gặp xe máy - HS quan sát
thì cả ô tô và xe máy đi hết quãng 
đường 180 km từ hai chiều ngược nhau
- Yêu cầu HS làm bài
 - HS làm vở,1 HS làm bảng lớp sau đó 
- GV nhận xét, kết luận chia sẻ cách làm:
 Giải
 a, Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi 
 được quãng đường là:
 54 + 36= 90 (km)
 Thời gian đi để ô tô và xe máy gặp 
 nhau là:
 180 : 90 = 2 ( giờ)
 Đáp số: 2 giờ
*Luyện tập 
Bài 1b: HĐ cá nhân
 - HS đọc 
- GV gọi HS đọc bài tập
 - HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp sau đó 
- Yêu cầu HS làm tương tự như phần a chia sẻ cách làm
- GV nhận xét , kết luận
 Giải
 Sau mỗi giờ cả hai xe đi được là
 42 + 50 = 92 (km)
 Thời gian để hai ôtô gặp nhau là
 276 : 92 = 3 (giờ)
Bài 2: HĐ cặp đôi Đáp số: 3 giờ - HS đọc đề bài, thảo luận:
+ Muốn tính quãng đường ta làm thế - HS đọc 
nào? - Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc 
- Yêu cầu HS tự làm bài nhân với thời gian 
- GV nhận xét , kết luận - HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp, chia 
 sẻ
 Giải 
 Thời gian đi của ca nô là :
 11 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 3giờ 
 45 phút
 3 giờ 45 phút = 3,75 giờ
 Quãng đường đi được của ca nô là :
 12 x 3,75 =45(km)
 Đáp số: 45km
Bài tập chờ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi 
làm bài. - HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi làm 
 bài báo cáo giáo viên
- GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần 
thiết. Bài giải
 * Cách 1:
 15km = 15 000m
 Vận tốc chạy của ngựa là:
 15000 : 20 = 750 (m/phút)
 * Cách 2:
 Vận tốc chạy của ngựa là:
 15 : 20 = 0,75(km/phút)
 0,75km/phút = 750m/phút
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Để giải bài toán chuyển động ngược - HS nêu: Ta cần thực hiện theo hai 
chiều trong cùng một thời gian ta cần bước giải, đó là:
thực hiện mấy bước giải, đó là những + B1: Tìm tổng vận tốc của hai chuyển 
bước nào ? động ngược chiều trong cùng một thời 
 gian(v1 + v2)
 + B2: Tìm thời gian hai xe gặp nhau
 ( s: (v1 + v2) ) - Về nhà tìm hiểu thêm cách giải bài - HS nghe và thực hiện
 toán về chuyển động ngược chiều của 
 hai chuyển động không cùng một thời 
 điểm xuất phát.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 KHOA HỌC
 SỰ SINH SẢN CỦA CÔN TRÙNG
I. Yêu cầu cần đạt
- Viết sơ đồ chu trình sinh sản của côn trùng.
- Vận dụng những hiểu biết về quá trình phát triển của côn trùng để có biện pháp tiêu 
diệt những côn trùng có hại đối với cây cối, hoa màu và đối với sức khỏe con người.
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
- Nhận thức được thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên và vận dụng 
kiến thức vào thực tiễn để ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: Hình vẽ trang 114, 115 SGK 
- HS: SGK, vở BTKH.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộ bí - HS chơi trò chơi
 mật" với các câu hỏi:
 + Mô tả tóm tắt sự thụ tinh của động 
 vật?
 + Ở động vật thông thường có những 
 kiểu sinh sản nào?
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở 2. Khám phá
* Mục tiêu: 
 - Viết sơ đồ chu trình sinh sản của côn trùng.
 - Vận dụng những hiểu biết về quá trình phát triển của côn trùng để có biện pháp 
tiêu diệt những côn trùng có hại đối với cây cối, hoa màu và đối với sức khoẻ 
con người.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
- GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn - Các nhóm quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5
- Cho các nhóm thảo luận câu hỏi: - Các nhóm bào cáo:
+ Bướm thường đẻ trứng vào mặt trên + Bướm cải thường đẻ trứng vào mặt 
hay mặt dưới của lá rau cải? dưới của lá rau cải. 
+ Ở giai đoạn nào trong quá trình phát + Ở giai đoạn sâu, bướm cải gây thiệt 
triển, bướm cải gây thiệt hại nhất? hại nhất, sâu ăn lá rau nhiều nhất.
+ Trong trồng trọt có thể làm gì để + Để giảm thiệt hại cho hoa màu do 
giảm thiệt hại do côn trùng gây ra đối côn trùng gây ra, trong trồng trọt người 
với cây cối, hoa màu? ta thường áp dụng các biện pháp: bắt 
- GVKL: sâu, phun thuốc, diệt bướm...
 Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận 
- GV cho HS thảo luận theo cặp - Các nhóm quan sát hình 6, 7 SGK và 
 thảo luận, báo cáo kết quả
 + Gián đẻ trứng. Trứng gián nở thành 
+ Gián sinh sản như thế nào? gián con.
 + Ruồi đẻ trứng. Trứng ruồi nở ra dòi 
+ Ruồi sinh sản như thế nào? hay còn gọi là ấu trùng. Dòi hóa nhộng, 
 nhộng nở thành ruồi con.
 + Giống nhau: Cùng đẻ trứng
 + Khác nhau: Trứng gián nở ra gián 
+ Chu trình sinh sản của ruồi và gián có 
 con. Trứng ruồi nở ra dòi. Dòi hóa 
gì giống và khác nhau?
 nhộng, nhộng nở thành ruồi con.
 + Ruồi đẻ trứng ở nơi có phân, rác thải, 
 xác chết động vật 
+ Ruồi thường đẻ trứng ở đâu? + Gián thường đẻ trứng ở xó bếp, ngăn 
 kéo, tủ bếp, tủ quần áo 
+ Gián thường đẻ trứng ở đâu? + Tất cả các côn trùng đều đẻ trứng.
+ Bạn có nhận xét gì về sự sinh sản của 
côn trùng? - GVKL:
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - HS vẽ hoặc viết sơ đồ vòng đời của - HS nghe và thực hiện
 một loại côn trùng vào vở.
 - Vận dụng kiến thức đã học để hạn chế - HS nghe và thực hiện
 tác hại của côn trùng đối với đời sống 
 hàng ngày.
` IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 ĐẠO ĐỨC
 EM TÌM HIỂU VỀ LIÊN HIỆP QUỐC (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu biết ban đầu, đơn giản về tổ chức Liên Hợp Quốc và quan hệ của nước ta với 
tổ chức quốc tế này.
Kể được một số việc làm của các quan Liên Hợp Quốc ở Việt Nam hoặc ở địa 
phương.
Thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc ở địa phương và Việt 
Nam.
*Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm 
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng : 
- GV: + Tranh ảnh, bài báo về hoạt động của Liên Hợp Quốc và các cơ quan.
 + Thông tin tham khảo phục lục trang 71.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - PP :thảo luận, quan sát, đàm thoại.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" : nêu - HS chơi
 xem nên làm gì để bảo vệ hoà bình?
 - Gv nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động khám phá kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu:Học xong bài này, HS :
 - Hiểu biết ban đầu, đơn giản về tổ chức Liên Hợp Quốc và quan hệ của nước ta với tổ chức quốc tế này.
 - Kể được một số việc làm của các quan Liên Hợp Quốc ở Việt Nam hoặc ở địa 
 phương.
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1 : Tìm hiểu thông tin 
 (trang 40-41, SGK)
 -Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, thảo 
 luận cặp đôi: - Hs đọc thông tin trong SGK, trả lời
 + Bạn biết gì về Liên Hợp Quốc?
 - Liên Hợp Quốc là tổ chức quốc tế lớn 
 + Bạn còn biết thêm gì về tổ chức Liên nhất hiện nay.
 Hợp Quốc? - Liên Hợp Quốc đã có nhiều hoạt động 
 vì hoà bình công bằng và tiến bộ xã 
 + Nước ta có quan hệ thế nào với Liên hội 
 Hợp Quốc? - Việt Nam là một thành viên của Liên 
 - GV cho HS quan sát tranh SGK Hợp Quốc..
 - Gv kết luận : Liên Hợp Quốc là tổ 
 chức quốc tế lớn nhất hiện nay, Liên 
 Hợp Quốc đã có nhiều hoạt động vì 
 hoà bình công bằng và tiến bộ xã hội. 
 Việt nam là một thành viên của Liên 
 Hợp Quốc
 - Yêu cầu hS đọc ghi nhớ SGK.
 Hoạt động 2 :Bày tỏ thái độ (bài tập 1 - HS đọc ghi nhớ SGK
 SGK)
 - Gv lần lược nêu các ý kiến HS đồng ý 
 giơ tay, không đồng ý không giơ tay. - HS lắng nghe bày tỏ ý kiến bằng cách 
 - YC HS giải thích. giơ tay đồng ý, không đồng ý không 
 Gv kết luận : Các ý kiến (c), (d) là đúng giơ tay.
 ; Các ý kiến : (a), (b), (đ) là sai. - Các ý kiến (c), (d) là đúng ; Các ý 
 kiến : (a), (b), (đ) là sai
 - HS giải thích tại sao 
 - Lớp nhận xét.
 - 2 HS đọc ghi nhớ SGk
 - Ôn bài, CB tiết 2.
 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
 - Liên Hợp Quốc có vai trò gì ? - HS nêu: Góp phần gìn giữ hòa bình 
 thế giới và các vấn đề mang tính quốc 
 tế
 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Yêu cầu HS tìm hiểu về tên một vài - HS nghe và thực hiện
 cơ quan của Liên Hợp Quốc ở Việt 
 Nam.
Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 Thứ tư, ngày 3 tháng 4 năm 2024
 CHÍNH TẢ
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2.
-Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn 
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội 
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Yêu thích môn học.
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
- HS: SGK, vở BTTV.
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS thi đọc bài “Tranh làng Hồ” - HS thi đọc
 và trả lời các câu hỏi trong SGK.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - GV giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở
 2. Khám phá 
 * Mục tiêu: 
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc 
 diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu 
 nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 - Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2.
 * Cách tiến hành: Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
 - Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem 
 lại 1- 2 phút)
 - Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc 
 trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định 
 đọc. trong phiếu
 - GV nhận xét đánh giá.
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - Dựa theo câu chuyện Chiếc đồng hồ, 
 em hãy viết tiếp một vế câu vào chỗ 
 trống để tạo câu ghép:
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm vào vở; 1 HS lên bảng làm 
 sau đó chia sẻ cách làm
 - GV nhận xét, kết luận - HS nhận xét
 * Đáp án:
 a. Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm 
 khuất bên trong nhưng chúng đều có 
 tác dụng điều khiển kim đồng hồ chạy.
 b. Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng 
 hồ đều muốn làm theo ý thích của riêng 
 mình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng (sẽ 
 chạy không chính xác / sẽ không hoạt 
 động được).
 c. Câu chuyện trên nêu lên một nguyên 
 tắc sống trong xã hội là: “Mỗi người vì 
 mọi người và mọi người vì mỗi người.”
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Cho 1 HS đặt 1 vế câu, gọi 1 HS khác - HS nêu, ví dụ:
 nêu tiếp vế còn lại cho phù hợp + HS1: Nếu hôm nay đẹp trời
 + HS2: thì tôi sẽ đi dã ngoại
 - Về nhà tiếp tục tập đặt câu cho thành - HS nghe và thực hiện
 thạo
 - GV nhận xét tiết học
 - Tiếp tục luyện đọc và HTL để kiểm 
 tra.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
- Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn BT2.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn 
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội 
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước.Yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: Bảng phụ, bảng nhóm. 
- HS: SGK, vở BTTV.
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải 
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Khám phá 
 * Mục tiêu: 
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc 
 diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu 
 nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 - Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn 
 BT2.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
 - Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem 
 lại 1- 2 phút)
 - Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc 
 trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định 
 đọc. trong phiếu - GV nhận xét đánh giá.
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu 
 - Gọi HS đọc bài văn - Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi
 - GV đọc mẫu bài văn. - Một HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo.
 - Yêu cầu HS đọc chú giải SGK - HS nghe
 - Yêu cầu HS làm bài - 1 HS đọc phần chú giải sau bài.
 - HS đọc thầm lại bài văn và làm bài, 1 
 - Trình bày kết quả HS làm bài bảng nhóm, chia sẻ kết quả 
 + Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể 
 hiện tình cảm của tác giả với quê + Đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, 
 hương? nhớ thương mãnh liệt, day dứt.
 + Điều gì gắn bó tác giả với quê 
 hương? + Vì quê hương gắn liền với nhiều kỉ 
 + Tìm các câu ghép trong một đoạn của niệm của tuổi thơ.
 bài? + Tất cả các câu trong bài đều là câu 
 + Tìm các từ ngữ được lặp lại, được ghép.
 thay thế có tác dụng liên kết câu trong + Các từ ngữ được lặp lại: tôi, mảnh 
 bài văn? đất.
 Các từ ngữ được thay thế:
 * Cụm từ mảnh đất cọc cằn thay cho 
 làng quê tôi.
 * Cụm từ mảnh đất quê hương thay cho 
 mảnh đất cọc cằn.
 * Cụm từ mảnh đất ấy thay cho mảnh 
 đất quê hương.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - GV nhận xét tiết học. - HS nghe
 - Về nhà làm bài nhẩm lại BT2; chuẩn 
 bị ôn tập tiết 4.
 - Vận dụng cách lặp từ, thay thế từ ngữ - HS nghe và thực hiện.
 khi nói và viết.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 ĐỊA LÍ
 CHÂU MĨ (Tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt
- Nêu được một số đặc điểm về dân cư và kinh tế châu Mĩ:
+ Dân cư chủ yếu là người có nguồn gốc nhập cư.
+ Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển cao hơn Trung và Nam Mĩ. Bắc Mĩ có nền công 
nghiệp, nông nghiệp hiện đại. Trung và Nam Mĩ chủ yếu sản xuất nông sản và khai 
thác khoáng sản để xuất khẩu.
- Nêu được một số đặc điểm kinh tế của Hoa Kì: có nền kinh tế phát triển với nhiều 
ngành công nghiệp đứng hàng đầu thế giới và nông sản xuất khẩu lớn nhất thế giới.
- Chỉ và đọc trên bản đồ tên thủ đô của Hoa Kì.
- Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của dân cư và 
hoạt động sản xuất của người dân châu Mĩ.
- Yêu thích tìm hiểu, khám phá địa lí.
- Có hiểu biết cơ bản về Địa lí, tìm tòi và khám phá Địa lí và vận dụng kiến thức Địa 
lí vào thực tiễn.
- Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý 
Việt Nam. GD bảo vệ môi trường: HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên 
và khai thác tài nguyên.
II. Đồ dùng dạy học
1.Đồ dùng 
- GV: Bản đồ thế giới; các hình minh họa trong SGK
- HS: SGK, vở BTĐL.
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, quan sát, vấn đáp, giảng giải 
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Ai nhanh, ai - HS chơi
 đúng": Tìm Châu Mĩ trên bản đồ thế 
 giới hoặc quả địa cầu.
 - GV nhận xét
 - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 - HS ghi vở 
 2. Khám phá 
 * Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm về dân cư và kinh tế châu Mĩ.
 * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Dân cư Châu Mĩ
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi:
+ Nêu số dân của châu Mĩ? - Dân số Châu Mĩ năm 2004 là: 876 
 triệu người. 
+ Châu Mĩ đứng thứ mấy về dân số - Đứng thứ ba thế giới ( sau Châu Á và 
trong các Châu lục? châu Phi)
+ Ai là chủ nhân xa của Châu Mĩ ? - Chủ nhân xa của Châu Mĩ là người 
 Anh Điêng
+ Dân cư Châu Mĩ tập trung ở đâu?
 - Dân cư Châu Mĩ sống tập trung ở ven 
 biển và miền Đông.
Hoạt động2: Hoạt động kinh tế của 
Châu Mĩ
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi:
+ Nêu sự khác nhau về kinh tế giữa 
Bắc Mĩ với Trung Mĩ và Nam Mĩ? + Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển nhất.
 + Trung Mĩ và Nam Mĩ có nền kinh tế 
 đang phát triển
+ Kể tên một số nông sản ở Bắc Mĩ,
 + Bắc Mĩ: lúa mì, bông, lợn, bò, sữa, 
Trung Mĩ và Nam Mĩ? cam, nho,...
 + Trung Mĩ và Nam Mĩ: chuối cà phê, 
 mía, chăn nuôi bò, cừu,...
+ Kể tên một số ngành công nghiệp + Bắc Mĩ: Ngành công nghiệp kĩ thuật 
chính ở Bắc Mĩ,Trung Mĩ và Nam Mĩ? cao như điện tử, hàng không, vũ trụ
 + Trung Mĩ và Nam Mĩ: sản xuất và 
 khai thác khoáng sản để xuất khẩu.
 Hoạt động 3: Hoa Kì (HĐ cặp đôi)
 - HS chỉ Hoa Kì và thủ đô Oa- sinh- 
- Chỉ vị trí của Hoa Kì và thủ đô của 
 tơn.
Hoa Kì trên bản đồ.
 + Hoa Kì giáp với những quốc gia: Ca- 
+ Hoa Kì giáp với những quốc gia nào? 
 na- đa, Mê- hi- cô
Những đại dương nào?
 + Những đại dương: Đại Tây Dương, 
 Thái Bình Dương.
 + Đặc điểm về dân số: Hoa Kì có diện 
+ Nêu đặc điểm dân số, kinh tế của tích đứng thứ tư trên thế giới nhưng 
Hoa Kì? dân số đứng thứ ba trên thế giới
 + Kinh tế: Hoa Kì có nền kinh tế phát 
 triển cao, trong đó có nhiều ngành công 
 nghiệp đứng đầu thế giới như sản xuất 
 điện, máy móc, thiết bị,... đồng thời 
 còn là những nước xuất khẩu nông sản 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_28_nam_hoc_2022_2023_phan_thi_tam.docx