Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Lê Hữu Tân

doc 48 trang Túc Tinh 24/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Lê Hữu Tân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Lê Hữu Tân

Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Lê Hữu Tân
 TUẦN 33
 Thứ hai, ngày 6 tháng 5 năm 2024
 TẬP ĐỌC
 TIẾT 65: LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Hiểu nội dung 4 điều Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.(Trả lời 
được các câu hỏi trong SGK).
 - Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản 
luật.
 - Biết liên hệ những điều luật với thực tế để xác định những việc cần làm, 
thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
 - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
 - Có ý thức và trách nhiệm chấp hành tốt luật pháp.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Đồ dùng 
 - GV: + Văn bản Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của nước Cộng 
hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
 + Tranh ảnh gắn với chủ điểm : Nhà nước, các địa phương, các tổ chức 
, đoàn thể hoạt động để thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
 - HS: SGK, vở Nghe ghi.
 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS thi đọc đoạn bài Những - HS thi đọc 
 cánh buồm – Trả lời câu hỏi SGK:
 - Những câu hỏi ngây thơ cho thấy - Con ước mơ được nhìn thấy nhà cửa, 
 con có ước mơ gì? cây cối, con người ở phía chân trời xa. / 
 Con khao khát hiểu biết mọi thứ trên 
 đời. / Con ước mơ được khám phá 
 những điều chưa biết về biển, những điều chưa biết trong cuộc sống.
 - Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến 
 ước mơ thuở nhỏ của mình.
 - Ước mơ của con gợi cho cha nhớ 
đến điều gì? - HS nghe
 - GV nhận xét - HS ghi vở 
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Khám phá 
 2.1. Luyện đọc
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài. - 1 học sinh đọc toàn bài.
 - GV yêu cầu từng nhóm 4 HS tiếp - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
nối nhau đọc 4 điều luật (2 lượt). 
 + Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi cách - Một số học sinh đọc từng điều luật nối 
đọc cho HS. tiếp nhau đến hết bài.
 + Lượt 2: GV cho một HS đọc phần - Luyện đọc từ khó: chăm sóc, bảo vệ 
chú thích và giải nghĩa sau bài: quyền, sức khỏe, sáu tuổi 
chăm sóc sức khỏe ban đầu, công lập, 
bản sắc, 
 - Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa 
các từ khó hiểu. - Học sinh đọc phần chú giải từ trong 
 - YC học sinh luyện đọc theo cặp. SGK.
 - Mời 2 học sinh đọc toàn bài. - HS luyện đọc.
 - Giáo viên hướng dẫn đọc và đọc -2 học sinh đọc toàn bài.
diễn cảm bài văn. - Lắng nghe.
 - GV hướng dẫn cách đọc: giọng 
thông báo, rõ ràng; ngắt giọng làm rõ 
ràng từng điều điều luật, từng khoản 
mục; nhấn giọng ở tên của các điều 
luật, ở những thông tin cơ bản và quan 
trọng. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài
 * Mục tiêu: Hiểu nội dung 4 điều Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ 
em.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
 * Cách tiến hành:
 *GV tổ chức cho học sinh đọc, trao - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài 
đổi, thảo luận, tìm hiểu nội dung bài và TLCH, chia sẻ kết quả
đọc dựa theo các câu hỏi trong SGK. 
 - Những điều luật nào trong bài nêu - Điều 10,11
lên quyền của trẻ em Việt Nam? 
 - Tóm tắt mỗi điều nói trên bằng 1 
câu? + Điều 10: Trẻ em có quyền và bổn 
 phận học tập.
 Điều 11: Trẻ em có quyền vui chơi giải 
 trí, hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch. 
 - Hãy nêu những bổn phận của trẻ + Điều 21: Bổn phận của trẻ em . 
em được quy định trong luật. Tự liên 
hệ xem mình đã thực hiện được những VD: Tôi đã biết nhặt rau , nấu cơm giúp 
bổn phận gì? mẹ. Ra đường , tôi đã biết chào hỏi ng-
 ười lớn, giúp đỡ người già và em nhỏ. 
 Riêng bổn phận thứ 2 , tôi thực hiện 
 chưa tốt. Tôi chưa chăm học nên điểm 
 môn toán chưa cao...
 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm
 * Mục tiêu: Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một 
văn bản luật.
 * Cách tiến hành:
 - Gọi 4 HS đọc lại 4 điều luật. YC cả - Đọc với giọng thông báo rõ ràng, ngắt 
lớp tìm đúng giọng đọc. giọng làm rõ từng điều luật, từng khoản 
 mục của điều luật, nhấn giọng ở tên của 
 điều luật, ở những thông tin cơ bản và 
 quan trọng trong từng điều luật.
 - GV hướng dẫn học sinh luyện đọc 
các bổn phận 1; 2; 3 của điều luật 21. - HS luyện đọc diễn cảm
 - YC học sinh luyện đọc, thi đọc - HS thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài.
diễn cảm.
 - GV đánh giá, bình chọn bạn đọc hay
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Tóm tắt những quyền và những - HS nêu
 bổn phận của trẻ em vừa học.
 - GV nhận xét tiết học; nhắc nhở HS - HS nghe và thực hiện
 chú ý thực hiện tốt những quyền và 
 bổn phận của trẻ em với gia đình và xã 
 hội; về nhà đọc trước bài “Sang năm 
 con lên bảy”.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 TOÁN
 TIẾT 161: ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Thuộc công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học.
 - Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế.
 - HS làm bài 2, bài 3.
 - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
 - Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo.
 - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, 
yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS: SGK, bảng con, vở Toán.
 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
"Truyền điện" nêu cách tính thể tích 
của hình hộp chữ nhật và hình lập 
phương.
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Khám phá 
 * Mục tiêu: 
 - Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế.
 - HS làm bài 2, bài 3.
 * Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi
 - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở.
 - Yêu cầu HS khác nhận xét bài làm - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
của bạn.
 - GV nhận xét chữa bài Bài giải
 Thể tích cái hộp đó là:
 10 x 10 x10 = 1000 (cm3)
 Cần dùng số giấy màu là
 10 x 10 x 6 = 600(cm2)
 Đáp số : 1000 cm3
 600 cm2
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi
 - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở.
 - Yêu cầu HS khác nhận xét bài làm - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
của bạn.
 Bài giải
 - GV nhận xét chữa bài
 Thể tích của bể nước hình hộp chữ nhật 
 là:
 2 x 1,5 x 1 = 3 (cm3)
 Thời gian để vòi chảy đầy bể nước là: Bài tập chờ 3 : 0,5 = 6 (giờ)
 Bài 1: HĐ cá nhân Đáp số: 6 giờ
 - Cho HS đọc bài, tìm cách giải sau 
 đó làm bài và chia sẻ trước lớp.
 - GV quan sát, giúp đỡ nếu thấy cần - HS đọc bài, làm bài sau đó báo cáo 
 thiết. kết quả với GV
 Bài giải
 Diện tích xung quanh phòng học là:
 (6 + 4,5) x 2 x 4 = 84(m2)
 Diện tích trần nhà là:
 6 x 4,5 = 27(m2)
 Diện tích cần quét vôi là:
 84 + 27 - 8,5 = 102,5(m2)
 Đáp số: 102,5 m2
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Dặn HS chia sẻ công thức tính diện - HS nghe và thực hiện
 tích và thể tích các hình đã học.
 - Về nhà vận dụng tính diện tích, thể - HS nghe và thực hiện
 tích một số hình trong thực tế.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 KHOA HỌC
 TIẾT 65: TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Biết được những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá và tác hại của việc 
phá rừng.
 - Nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá.
 - Nêu tác hại của việc phá rừng.
 - HS có ý thức góp phần bảo vệ môi trường.
 - Nhận thức được thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên và 
vận dụng kiến thức vào thực tiễn để ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học
 1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 134,135 SGK.
 - HS : SGK, vở BTKH.
 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS tổ chức trò chơi hỏi đáp: 1 - HS chơi hỏi đáp
bạn hỏi, 1 bạn trả lời:
 + Môi trường tự nhiên là gì?
 + Môi trường tự nhiên cho con người 
những gì?
 - GV nhận xét
 - HS ghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 - HS ghi vở 
 2. Khám phá 
 * Mục tiêu: 
 - Nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá.
 - Nêu tác hại của việc phá rừng.
 * Cách tiến hành:
 * Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
 - GV chia lớp thành 4 nhóm thảo - HS thảo luận
luận và trả lời câu hỏi
 + Con người khai thác gỗ và phá + Để lấy đất canh tác, trồng cây lương 
rừng để làm gì ? thực, các cây ăn quả và cây công 
 nghiệp, cây lấy củi làm chất đốt hoặc 
 đốt than mang bán, để lấy gỗ làm 
 nhà .
 + Những nguyên nhân nào khiến 
rừng bị tàn phá ? Câu 1. Con người khai thác gỗ và phá 
 rừng để làm gì ?
 - GV kết luận: Có nhiều lí do khiến 
 - Hình 1: Cho thấy con người phá rừng rừng bị tàn phá: đốt rừng làm nương để lấy đất canh tác, trồng các cây lương 
rẫy; lấy củi, đốt than, lấy gỗ làm nhà, thực, cây ăn quả hoặc các cây công 
đóng đồ dùng, ; phá rừng để lấy đất nghiệp.
làm nhà, làm đường, - Hình 2: Cho thấy con người còn phá 
 rừng để lấy chất đốt (làm củi, đốt 
 than, )
 - Hình 3: Cho thấy con người phá rừng 
 lấy gỗ để xây nhà, đóng đồ đạc hoặc 
 dùng vào nhiều việc khác.
 Câu 2. Nguyên nhân nào khác khiến 
 rừng bị tàn phá ?
 - Hình 4: Cho thấy, ngoài nguyên nhân 
 rừng bị phá do chính con người khai 
 thác, rừng còn bị tàn phá do những vụ 
 cháy rừng.
 * Hoạt động 2 : Thảo luận
 - Yêu cầu HS quan sát tranh SGK
 + Việc phá rừng dẫn đến hậu quả gì? + Do con người khai thác, cháy rừng
 - GV kết luận:
 Hậu quả của việc phá rừng: - HS quan sát hình 5, 6 trang 135.
 - Khí hậu thay đổi; lũ lụt, hạn hán - Lớp đất màu mỡ bị rửa trôi ; khí hậu 
xảy ra thường xuyên. thay đổi. Thường xuyên có lũ lụt, hạn 
 - Đất bị xói mòn trở nên bạc màu. hán xảy ra. Đất bị xói mòn, bạc màu. 
 Động vật mất nơi sinh sống nên hung 
 - Động vật và thực vật quý hiếm dữ và thường xuyên 
giảm dần, một số loài đã bị tuyệt chủng 
và một số loài có nguy cơ bị tuyệt 
chủng. 
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng? - HS nêu
 - GV nhận xét tiết học. - HS nghe
 - GV dặn HS về nhà tiếp tục sưu tầm - HS nghe và thực hiện
các thông tin, tranh ảnh về nạn phá 
rừng và hậu quả của nó; chuẩn bị trước 
bài “Tác động của con người đến môi 
trường đất”.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung ......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 Thứ ba, ngày 7 tháng 5 năm 2024
 TOÁN 
 TIẾT 162: LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Nắm được cách tính thể tích và diện tích và trong các trường hợp đơn giản.
 - Biết tính thể tích và diện tích và trong các trường hợp đơn giản.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
 - Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo.
 - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, 
yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng nhóm, SGK
 - HS: SGK, vở Toán.
 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi trò chơi
với nội dung là tính diện tích của hình 
vuông, thể tích của hình lập phương 
trong trường hợp đơn giản, chẳng hạn:
 + Cạnh 2; 3; 4; 5 hay 6cm 
 - GV nhận xét
 - Giớ thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở
 2. Khám phá 
 * Mục tiêu: - Biết tính thể tích và diện tích và trong các trường hợp đơn giản.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Viết số đo thích hợp vào ô trống
 - GV nhận xét chốt lời giải đúng - Cả lớp làm vào vở
 - Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả
tích xung quanh, diện tích toàn phần, HLP (1) (2)
thể tích của hình lập phương và hình 
hộp chữ nhật Độ dài cạnh 12cm 3,5 cm
 Sxq 576 cm2 49 cm2
 Stp 864 cm2 73,5 cm2
 Thể tích 1728 cm3 42,875 cm3
 b)
 HHCN (1) (2)
 Chiều cao 5 cm 0,6 m
 Chiều dài 8cm
 ,2 m
 Chiều rộng 6 cm
 ,5 m
 Sxq 140 cm2 2,04 m2
 Bài 2: HĐ cá nhân Stp 236 3,24 m2
 - HS đọc yêu cầu của đề bài
 - Yêu cầu HS tóm tắt và giải m2
 - Cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng Thể tí 240 cm3 0,36 m3
 h
 - Cả lớp theo dõi
 - Cả lớp làm vào vở
 - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
 Bài giải 
 Bài tập chờ Diện tích đáy bể là : Bài 3: HĐ cá nhân 1,5 x 0,8 = 1,2 (m2)
 - Cho HS đọc bài, tìm cách giải sau Chiều cao của bể là :
đó làm bài 1,8 : 1,2 = 1,5 (m)
 - GV quan sát, giúp đỡ nếu thấy cần Đáp số: 1,5m
thiết.
 - HS làm bài sau đó báo cáo kết quả với 
 GV
 Bài giải
 Diện tích toàn phần khối nhựa hình lập 
 phương là: 
 (10x 10) x 6 = 600(cm2)
 Diện tích toàn phần khối gỗ hình lập 
 phương là: 
 (5 x 5) x 6 = 150(cm2)
 Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diện 
 tích toàn phần khối gỗ số lần là:
 600 : 150 = 4(lần)
 Đáp số: 4 lần
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Cho HS vận dụng làm bài: Khi cạnh - HS nêu:
của một hình lập phương gấp lên 3 lần C. 9 lần
thì diện tích toàn phần của hình lập 
phương đó gấp lên mấy lần ?
 A. 3 lần C. 9 lần
 B. 6 lần D. 18 lần
 - Dặn về nhà làm các bài tập tương tự - HS nghe và thực hiện
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
 TIẾT 33: TRONG LỜI MẸ HÁT
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng.
 - Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền 
trẻ em (BT2). - Giáo dục HS ý thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
 - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
 - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng nhóm, SGK
 - HS: SGK, vở CT.
 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS hát - HS hát 
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở, SGK 
 2. Khám phá
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành:
 - GV đọc bài một lượt. Giọng đọc - HS lắng nghe 
thong thả, rõ ràng.
 + Nêu nội dung của bài ? + Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý 
 nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời đứa 
 trẻ.
 - GV cho HS tìm một số từ khó hay + chòng chành, nôn nao, ngọt ngào, lời 
viết sai ru...
 - Luyện viết từ khó - 2 HS lên bảng viết từ khó, HS dưới lớp 
 viết vào vở nháp
 - HS viết bài
 - GV đọc, mỗi dòng thơ đọc 2 lượt
 - GV theo dõi tốc độ viết của HS để điều chỉnh tốc độ đọc của mình cho 
phù hợp. Uốn nắn, nhắc nhở tư thế 
ngồi của HS.
 2.2. HĐ viết bài chính tả. 
 *Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 
tiếng.
 *Cách tiến hành:
 - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
 - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
 - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài 
 *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
 *Cách tiến hành:
 - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
 - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
 3. HĐ luyện tập, thực hành
 * Mục tiêu: Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước 
về quyền trẻ em (BT2).
 * Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
 - GV tổ chức cho HS làm bài - HS tự làm bài
 - GV nhận xét chữa bài - HS chia sẻ kết quả
 Lời giải
 Uỷ ban/ Nhân quyền/ Liên hợp quốc.
 Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp quốc
 Tổ chức/ Lao động/ Quốc tế
 Tổ chức/ Quốc tế/ về bảo vệ trẻ em
 Liên minh/ Quốc tế/ Cứu trợ trẻ em
 Tổ chức/ Ân xá/ Quốc tế
 Tổ chức/ Cứu trợ trẻ em/ của Thuỵ Điển
 Chú ý: về (dòng thứ 4), của (dòng thứ7) 
 không viết hoa vì chúng là quan hệ từ. Bài 3: HĐ cá nhân
 - GV cho HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc, cả lớp theo dõi
 - Cho cả lớp làm bài vào vở - HS tự làm bài
 - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu - HS chia sẻ kết quả
 HS nêu lại cách viết hoa tên các cơ Công ước về quyền trẻ em (Tổ chức Nhi 
 quan, tổ chức. đồng Liên hợp quốc; Tổ chức Quốc tế về 
 bảo vệ trẻ em; Liên minh Quốc tế Cứu 
 trợ trẻ em; Tổ chức Cứu trợ trẻ em của 
 Thuỵ Điển...
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - GV mời 1 HS nhắc lại nội dung - HS nêu: Tên các cơ quan, tổ chức, đơn 
 cần ghi nhớ về cách viết hoa tên các vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ 
 cơ quan, tổ chức, đơn vị. phận tạo thành tên đó.
 - GV nhận xét tiết học. - HS nghe 
 - Yêu cầu những HS viết sai chính - HS nghe và thực hiện
 tả về nhà làm lại vào vở
 - Dặn HS ghi nhớ tên các cơ quan, - HS nghe và thực hiện
 tổ chức trong đoạn văn Công ước về 
 quyền trẻ em; chú ý học thuộc bài thơ 
 “Sang năm con lên bảy” cho tiết 
 chính tả tuần 34.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 BUỔI CHIỀU
 LỊCH SỬ
 TIẾT 33: ÔN TẬP : LỊCH SỬ NƯỚC TA TỪ GIỮA THẾ KỈ XIX ĐẾN NAY
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay: 
 + Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đó đứng lên chống Pháp.
 + Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạng 
tháng Tám thành công; ngày 2-9-1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh 
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
 + Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến 
hành cuộc kháng chiến giữ nước. Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi 
cuộc kháng chiến. + Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miến Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc 
vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế 
quốc Mĩ, đồng thời chi viện cho miền Nam. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng 
đất nước được thống nhất. 
 - Nêu được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay.
 - Giáo dục tinh thần yêu nước cho HS.
 - Có hiểu biết cơ bản về Lịch sử, biết tìm tòi và khám phá Lịch sử và vận dụng 
kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
 - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
 - Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
 - HS yêu thích môn học lịch sử.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Đồ dùng
 - GV: Bản đồ hành chính VN ; tranh, ảnh, tư liệu
 - HS: SGK, vở BTLS.
 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Khám phá 
 * Mục tiêu: Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến 
nay. 
 * Cách tiến hành:
 * Hoạt động 1: Làm việc cả lớp 
 - Yêu cầu HS nêu các giai đoạn lịch - HS nêu ra 4 thời kì lịch sử đã học :
sử đã học
 + Từ năm 1858 1945
 + Từ năm 1945 1954
 + Từ năm 1954 1975 - GV chốt lại và yêu cầu HS nắm đư- + Từ năm 1975 nay
ợc những mốc quan trọng
 + Nội dung chính của thời kì
 + Các niên đại quan trọng 
 + Các sự kiện lịch sử chính
 * Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
 + Các nhân vật tiêu biểu
 - GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi 
nhóm nghiên cứu, ôn tập 1 thời kì
 - HS làm việc theo nhóm
 - Trình bày kết quả
 - Các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm 
 - GV bổ sung
 khác nêu ý kiến, thảo luận
 Thời gian x
 Giai đoạn lịch sử Sự kiện lịch sử
 y ra
 - Hơn 80 năm chống 1859- 1864 - Khởi nghĩa Bình Tây đại nguyên soái- 
 TD Pháp xâm lược và Trương Định.
 đô hộ.
 5/7/1885 - Cuộc phản công ở Kinh Thành Huế.
 1858 
 ..
 1945.
 Bảo vẹ chính quyền - 1945 - 1946 - Diệt giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm.
 non trẻ trường kì kháng - Toàn quốc kháng chi
 chiến chống TD Pháp 
 19/12/1946 n chống TD Pháp xâm lược.
 (1945 - 1954)
 Xây dựng CNXH ở - Sau 1954 - Nước nhà bị chia cắt.
 Miền Bắc và đấu tranh 
 thống nhất đấ
 30/4/1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng giải 
 nước (1954 - 1975) phóng hoàn toàn Miền Nam thống nhất 
 đất nước.
 Xây dựng chủ nghĩa 25/ 4/1976 - Tổng tuyển cử quốc hội nước Việt Nam 
 XH trong cả nước 1975 thống nhất.
 đến nay.
 6/11/1979 - Khởi công xây dựng nhà máy thuỷ điện 
 Hoà Bình.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Nêu những thành tựu mà nước ta đã - HS nêu: Từ sau năm 1975, cả nước cùng 
đạt được từ 1975 đến nay ? bước vào công cuộc xây dựng CNXH. Từ 
 năm 1986 đến nay, dưới sự lãnh đạo của 
 Đảng, nhân dân ta đã tiến hành công cuộc 
 đổi mới và thu được nhiều thành tựu quan 
 trọng, đưa nước ta bước vào giai đoạn 
 công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
 - Dặn HS về nhà tìm hiểu thêm những - HS nghe và thực hiện
thành quả mà nước ta đã đạt được từ 
năm 1975 đến nay.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 TIẾT 65: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2).
 - Hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4.
 - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
 - Tôn trọng và bảo vệ trẻ em.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, Bảng nhóm
 - HS : SGK, vở BTTV.
 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS Nêu tác dụng của dấu 2 - HS nêu 
 chấm, lấy ví dụ minh hoạ.
 - GV nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở
 2. Khám phá
 * Mục tiêu: 
 - Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2).
 - Hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cặp đôi 
 - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của - Em hiểu nghĩa của từ trẻ em như thế 
bài. nào ? Chọn ý đúng nhất:
 - HS làm bài theo cặp
 - Yêu cầu HS làm bài theo cặp - HS trình bày kết quả. 
 - Trình bày kết quả c. Người dưới 16 tuổi.
 - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS 
giải thích tại sao?
 Bài 2: HĐ nhóm - Tìm các từ đồng nghĩa với trẻ em. Đặt 
 - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. câu với một từ mà em tìm được
 - HS làm việc theo nhóm
 - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm
 - Đại diện các nhóm trình bày kết quả + trẻ, trẻ con, con trẻ.
 - GV nhận xét chữa bài + trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, .
 + con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi 
 ranh, .
 - HS đặt câu:
 Bài 4: HĐ cá nhân VD: Trẻ con thời nay rất thông minh.
 - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập - Chọn thành ngữ, tục ngữ trong ngoặc 
 đơn thích hợp với mỗi chỗ trống
 - Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
 - HS làm bài vào vở, 4 HS làm bảng 
 - GV nhận xét chữa bài lớp, chia sẻ kết quả
 a) Tre già măng mọc: Lớp trước già đi có 
 lớp sau thay thế.
 b) Tre non dễ uốn: Dạy trẻ từ lúc còn 
 nhỏ dễ hơn. c) Trẻ người non dạ: Còn ngây thơ dại 
 dột chưa biết suy nghĩ chín chắn.
 d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên 
 ba đang học nói khiến cả nhà vui vẻ nói 
 Bài tập chờ theo.
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, - HS đọc bài, làm bài, báo cáo kết quả 
 lamg bài với giáo viên
 - GV gợi ý để HS tìm ra, tạo được Trẻ em như tờ giấy trắng.
 những hình ảnh so sánh đúng và đẹp về 
 trẻ em. VD: so sánh để thấy nổi bật So sánh để làm nổi bật vẻ ngây thơ, 
 những đặc điểm thể hiện vẻ đẹp của trong trắng.
 hình dáng, tính tình, tâm hồn Trẻ em như nụ hoa mới nở.
 Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm.
 So sánh để làm nổi bật sự tươi đẹp.
 Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non.
 So sánh để làm nổi bật tính vui vẻ, 
 hồn nhiên.
 Cô bé trông giống hệt bà cụ non.
 So sánh để làm rõ vẻ đáng yêu của 
 đứa trẻ thích học làm người lớn.
 Trẻ em là tương lai của đất nước.
 Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai 
 So sánh để làm rõ vai trò của trẻ em 
 trong xã hội.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Cho HS tìm những từ ngữ nói về - HS nêu: hồn nhiên, ngây thơ, tinh 
 đặc điểm tính cách của trẻ em nghịch, ...
 - GV nhận xét tiết học, biểu dương - HS nghe
 những HS học tốt
 - Dặn HS nhớ lại kiến thức về dấu - HS nghe và thực hiện
 ngoặc kép để chuẩn bị học bài “Ôn tập 
 về dấu ngoặc kép”.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
...................................................................................................................................... KHOA HỌC
 TIẾT 66: TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Biết một số nguyên nhân dẫn đến việc đất trồng ngày càng bị thu hẹp và 
suy thoái.
 - Nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc đất trồng ngày càng bị thu hẹp và 
suy thoái.
 - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường.
 - - Nhận thức được thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên và 
vận dụng kiến thức vào thực tiễn để ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 136, 137 SGK.
 - HS: SGK, vở BTKH.
 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
 với nội dung các câu hỏi như sau:
 + Nêu một số hành động phá rừng ?
 + Việc phá rừng dẫn đến hậu quả gì ?
 + Chúng ta phải làm gì để bảo vệ 
 rừng ?
 + Rừng mang lại cho chúng ta những 
 ích lợi gì?
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở
 2. Khám phá 

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_33_nam_hoc_2023_2024_le_huu_tan.doc