Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Lê Hữu Tân

docx 52 trang Túc Tinh 24/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Lê Hữu Tân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Lê Hữu Tân

Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Lê Hữu Tân
 TUẦN 27
 Thứ hai, ngày 25 tháng 3 năm 2024
 TẬP ĐỌC
 TIẾT 53: TRANH LÀNG HỒ
I. Yêu cầu cần đạt
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức 
tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- GD học sinh biết quý trọng và gìn giữ những nét đẹp cổ truyền của văn hoá dân 
tộc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở nghe ghi. 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, kỹ thuật trình bày một phút, động não.
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"đọc - HS chơi trò chơi
 đoạn 1 bài Hội thổi cơm thi ở Đồng 
 Vân và trả lời câu hỏi về nội dung của 
 bài tập đọc đó.
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 - Ghi bảng 
 2. Khám phá 
 2.1. Luyện đọc
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm - 1 HS đọc to, lớp theo dõi, chia đoạn:
chia đoạn + Đ1: Ngày còn ít tuổi ... và tươi vui.
 + Đ2: Phải yêu mến ... gà mái mẹ.
 + Đ3: Kĩ thuật tranh ... hết bài.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết 
lần 1, tìm từ khó.Sau đó báo cáo kết hợp luyện đọc từ khó.
quả.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm 
lần 2, tìm câu khó.GV tổ chức cho HS - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết 
đọc câu khó. hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- GV cho HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp - HS đọc chú giải
- GV đọc diễn cảm toàn bài - HS đọc theo cặp
 - HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo 
ra những bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
* Cách tiến hành:
-HS thảo luận nhóm để trả lời các câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài 
hỏi: và TLCH
+ Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ + Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, 
lấy đề tài trong cuộc sống hằng ngày tranh tố nữ.
của làng quê Việt Nam?
+ Kĩ thuật tạo hình của tranh làng Hồ + Màu đen không pha bằng thuốc mà 
có gì đặc biệt? luyện bằng bột than của rơm bếp, cói 
 chiếu, lá tre mùa thu. Màu trắng điệp 
 làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp, 
 nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn.
+ Vì sao tác giả biết ơn những người 
nghệ sĩ dân gian làng Hồ ? + Vì những người nghệ sĩ dân gian làng 
 Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất 
 sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và tươi 
 vui.
- Nêu nội dung bài - Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo * KL: Yêu mến cuộc đời và quê ra những tác phẩm văn hoá truyền thống 
 hương, những nghệ sĩ dân gian làng đặc sắc của DT và nhắn nhủ mọi người 
 Hồ đã tạo nên những bức tranh có nội hãy quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ 
 dung rất sinh động, vui tươi. kỹ thuật truyền của văn hoá dân tộc.
 làm tranh làng Hồ đạt tới mức tinh tế. 
 các bức tranh thể hiện đậm nét bản sắc 
 văn hóa Việt Nam. Những người tạo 
 nên các bức tranh đó xứng đáng với 
 tên gọi trân trọng – những người nghệ 
 sĩ tạo hình của nhân dân.
 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm
 * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào. 
 * Cách tiến hành:
 - Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài - Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng
 - Gọi HS nêu giọng đọc toàn bài - HS nêu
 -Vì sao cần đọc như vậy?
 - Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3: - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
 + GV đưa ra đoạn văn 3.
 + Gọi 1 HS đọc mẫu và nêu cách đọc 
 + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp 
 - Tổ chức cho HS thi đọc - 3 HS thi đọc diễn cảm
 - GV nhận xét - HS theo dõi
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn. - HS nhắc lại
 - Qua tìm hiểu bài học hôm nay em có - HS trả lời
 suy nghĩ gì?
 - Dặn HS về nhà sưu tầm tìm hiểu các - HS nghe
 bức tranh làng Hồ mà em thích. - HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh, bổ sung
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 TOÁN
 TIẾT 131: LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt - Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
- HS làm bài 1, bài 2 , bài 3.
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu 
thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm
- Học sinh: Vở Toán, SGK 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện" - HS chơi trò chơi
nêu quy tắc và công thức tính vận 
tốc.
 - HS nghe
- GV nhận xét
 - HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Khám phá 
* Mục tiêu: 
 - Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
 - HS làm bài 1, bài 2 , bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi 
- GV gọi HS đọc đề toán, thảo luận - HS đọc to đề bài cho cả lớp cùng nghe
cặp đôi: - HS thảo luận cặp đôi + Để tính vận tốc của con đà điểu + Ta lấy quãng đường nó có thể chạy chia 
chúng ta làm như thế nào? cho thời gian cần để đà điểu chạy hết quãng 
 đường đó.
- GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, 1 HS đại diện lên bảng chữa 
 bài, chia sẻ kết quả
 - Lớp theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét HS
 Bài giải
 Vận tốc chạy của đà điểu là:
 5250 : 5 = 1050 (m/phút)
 Đáp số: 1050 m/phút
Bài 2: HĐ cá nhân
 - 1HS đọc đề bài, chia sẻ yêu cầu bài toán
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trong 
SGK, chia sẻ yêu cầu bài toán:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? + Bài tập cho quãng đường và thời gian, yêu 
 cầu chúng ta tìm vận tốc.
 - HS làm vở, chia sẻ kết quả
- Cho 1 HS làm vở
- GV nhận xét HS
 S 130km 147km 210m
 t 4 giờ 3 giờ 6 giây
 V 32,5km/ giờ 49km/giờ 35m/giây
Bài 3: HĐ cá nhân - HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp 
- Yêu HS đọc đề bài toán đọc thầm đề bài trong SGK.
 - HS chữa bài, chia sẻ kết quả
- Cho HS lên bảng làm, chia sẻ kết Bài giải
quả Quãng đường người đó đi bằng ô tô là:
- GV cùng HS nhận xét bài làm trên 25 – 5 = 20 (km)
bảng. Thời gian người đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ
- Chốt lời giải đúng. Vận tốc của ô tô là:
 20 : 0,5 = 40 (km/giờ)
 Đáp số: 40km/giờ
Bài tập chờ Bài 4: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và tự làm bài - HS đọc bài và làm bài, báo cáo giáo viên
- GV giúp đỡ HS khi cần thiết Bài giải
 Thời gian đi của ca nô là:
 7 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút
 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ
 Vận tốc của ca nô là:
 30 : 1,25 = 24(km/giờ)
 Đáp số: 24 km/giờ
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Cho HS giải bài toán sau: - HS giải
Một người đi xe đạp trên quãng Giải
đường dài 25km hết 1 giờ 40 phút. Đổi 1 giờ 40 phút = 1 giờ = giờ
Tính vận tốc của người đó ?
 Vận tốc của người đó là:
 25 : = 15 ( km/giờ)
 ĐS: 15 km/giờ
- Chia sẻ với mọi người cách tính - HS nghe và thực hiện
vận tốc của chuyển động khi biết 
quãng đường và thời gian.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 KHOA HỌC
 TIẾT 53: CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ.
 - Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng 
dự trữ.
 - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường. - Nhận thức được thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên và vận dụng 
kiến thức vào thực tiễn để ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: Hình vẽ trang 108, 109 SGK 
- HS : SGK, vở BTKH.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm 
thoại
 - Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi
 nêu sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình 
 thành quả và hạt.
 - GV nhận xét.
 - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 - HS ghi vở 
 2. Khám phá
 * Mục tiêu: Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất 
 dinh dưỡng dự trữ. 
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu 
 tạo của hạt
 - GV chia lớp thành 6 nhóm - HS làm việc theo nhóm
 - Phát cho mỗi nhóm 1 hạt lạc hoặc hạt - Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nhóm 
 đậu đã ngâm qua một đêm. mình cẩn thận tách hạt lạc (hoặc đậu 
 xanh, đậu đen, ) đã ươm làm đôi. 
 Từng bạn chỉ rõ đâu là vỏ, phôi, chất 
 dinh dưỡng
 - GV đi giúp đỡ từng nhóm.
 - Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy từng bộ phận của hạt - Đại diện nhóm trình bày kết quả làm 
- GV nhận xét việc của nhóm mình
- Yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4, 
5, 6 và đọc thông tin các khung chữ - HS quan sát tranh và làm bài tập
trang 108,109 SGK để làm bài tập
- Gọi HS phát biểu, HS khác bổ sung
 - HS nêu kết quả
- GV nhận xét chữa bài
 Đáp án: 2- b, 3- a, 4- e, 5- c, 6- d
Hoạt động 2: Quá trình phát triển thành 
cây của hạt
- GV tổ chức cho HS hoạt động trong 
nhóm - HS thảo luận nhóm đôi
- HS quan sát hình minh họa 7, trang 
109 SGK và nói về sự phát triển của 
 - HS quan sát hình và làm bài theo cặp
hạt mướp từ khi được gieo xuống đất 
cho đến khi mọc thành cây, ra hoa, kết 
quả.
- GV đi giúp đỡ từng nhóm
- Gọi HS trình bày kết quả
- GV nhận xét khen ngợi các nhóm tích - Đại diện các nhóm trình bày
cực làm việc
 Đáp án:
 + Hình a: Hạt mướp khi bắt đầu gieo 
 hạt
 + Hình b: Sau vài ngày, rễ mầm đã mọc 
 nhiều, thân mầm chui lên khỏi mặt đất 
 với 2 lá mầm.
 + Hình c: 2 lá mầm chưa rụng, cây đã 
 bắt đầu đâm chồi, mọc thêm nhiều lá 
Hoạt động 3: Điều kiện nảy mầm của mới .
hạt
- GV yêu cầu HS giới thiệu về cách 
gieo hạt của mình
 - Từng HS giới thiệu kết quả gieo hạt 
 của mình. Trao đổi kinh nghiệm với 
- Nêu được điều kiện nảy mầm của hạt nhau
- Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt 
 - Nêu điều kiện để hạt nảy mầm.
đã làm ở nhà - GV tuyên dương nhóm có nhiều HS 
 thành công - Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để 
 - GVKL: Điều kiện để hạt nảy mầm là giới thiệu với cả lớp.
 có độ ẩm và nhiệt độ thích hợp (không 
 quá nóng, không quá lạnh)
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Về nhà quan sát các cây xung quanh - HS nghe và thực hiện
 và hỏi người thân những cây này được 
 trồng từ hạt hay bằng những cách nào 
 khác nữa ?
 - Về nhà lựa chọn một loại hạt sau đó - HS nghe và thực hiện
 gieo trồng rồi báo cáo kết quả trước 
 lớp.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 Thứ ba, ngày 26 tháng 3 năm 2024
 CHÍNH TẢ (Nhớ- viết)
 TIẾT 27: CỬA SÔNG 
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông.
- Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc 
viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).
- Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
- Học sinh trao đổi về một số nét cơ bản về nội dung chính và nghệ thuật của bài 
thơ, HS nghe GV giảng rồi ghi lại nội dung chính của bài.
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- Giáo viên: Ảnh minh hoạ trong SGK, bảng nhóm.
- Học sinh: Vở viết CT.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chia thành 2 đội chơi thi - HS chơi trò chơi
viết tên người, tên địa lí nước ngoài. 
 VD : Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi–e Đơ-gây–
tê, Chi–ca–gô.
- GV nhận xét
 - HS theo dõi
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
 - HS mở vở
2. Khám phá
2.1. Chuẩn bị viết chính tả
*Mục tiêu: 
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
*Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- Yêu cầu HS đọc lại bài thơ. - 1HS nhìn SGK đọc lại bài thơ. 
- Đọc thuộc lòng bài thơ? - 1 HS đọc.
- Cửa sông là địa điểm đặc biệt như - 1 HS trả lời.
thế nào?
*Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn - HS nêu các từ ngữ khó:
khi viết chính tả.
 VD: nước lợ, nông sâu, uốn cong lưỡi, 
 sóng, lấp loá...
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ - HS viết bảng con, 2 HS viết trên bảng 
trên. lớp.
- GV hướng dẫn HS cách trình bày - HS theo dõi, nêu cách viết bài thơ.
bài thơ
2.2. HĐ viết bài chính tả. *Mục tiêu: Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài 
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc 
sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).
* Cách tiến hành:
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu của bài. 
-Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm việc độc lập: Đọc lại đoạn trích 
 vừa đọc vừa gạch mờ dưới các tên riêng 
 tìm được, suy nghĩ, giải thích cách viết 
 các tên riêng đó.
 - HS nối tiếp nêu kết quả
- GV yêu cầu HS nêu tên riêng có Lời giải:
trong bài và giải thích cách viết, viết 
đúng; sau đó nói lại quy tắc. - Các tên riêng chỉ người:
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời + Cri- xtô- phô - rô Cô - lôm - bô
giải đúng, kết luận người thắng cuộc. + A - mê - ri- gô Ve- xpu -xi
 + Ét - mân Hin - la - ri
 + Ten - sing No- rơ - gay
 - Các tên địa lí: 
 + I- ta- li - a; Lo- ren; A - mê - ri - ca;
 Ê - vơ - rét; Hi- ma- lay- a; Niu Di - lân. 
 - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận 
 tên riêng. Các tiếng trong bộ phận tên riêng được ngăn cách nhau bởi dấu gạch 
 nối.
 - Các tên riêng còn lại: Mĩ, Ấn Độ, Pháp, 
 Bồ Đào Nha, Thái Bình Dương được viết 
 hoa chữ cái đầu của mỗi chữ, vì đây là 
 tên riêng nước ngoài nhưng đọc theo 
 phiên âm Hán Việt.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV nhận xét giờ học, biểu dương - HS nghe và thực hiện
những HS học tốt trong tiết học.
- Yêu cầu những HS viết sai chính tả 
về nhà làm lại.
- Tìm hiểu thêm về cách viết hoa tên - HS nghe và thực hiện
tên người, tên địa lí nước ngoài.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 TOÁN
 TIẾT 132: QUÃNG ĐƯỜNG
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
- HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
- HS làm bài 1, bài 2.
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu 
thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở Toán, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" tính - HS chơi trò chơi
vận tốc khi biết quãng đường và thời 
gian(Trường hợp đơn giản) 
- Ví dụ: s = 70km; t = 2 giờ
 s = 40km, t = 4 giờ
 s = 30km; t = 6 giờ
 s = 100km; t= 5 giờ
- GV nhận xét trò chơi
 - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
 - HS ghi vở
2. Khám phá 
*Mục tiêu: Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
*Cách tiến hành:
 Hình thành cách tính quãng đường
* Bài toán 1: 
- Gọi HS đọc đề toán - HS đọc đề toán.
- GV cho HS nêu cách tính quãng - HS nêu
đường đi được của ô tô
- Hướng dẫn HS giải bài toán. - HS thảo luận theo cặp, giải bài toán.
 Bài giải
 Quãng đường đi được của ô tô là:
 42,5 x 4 = 170 (km)
 Đáp số: 170 km
- GV nhận xét và hỏi HS:
+ Tại sao lại lấy 42,5 x 4= 170 (km) ? + Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình cứ 1 
 giờ ô tô đi được 42,5 km mà ô tô đã đi 4 
- Từ cách làm trên để tính quãng giờ. 
đường ô tô đi được ta làm thế nào? - Lấy quãng đường ô tô đi được trong 
 1giờ (hay vận tốc ô tô nhân với thời gian - Muốn tính quãng đường ta làm như đi.
thế nào? - Lấy vận tốc nhân với thời gian.
Quy tắc
- GV ghi bảng: S = V x t
* Bài toán 2: - 2 HS nêu.
- Gọi HS đọc đề toán
- Cho HS chia sẻ theo câu hỏi: - 1 HS đọc.
 - HS làm bài vào nháp 1 HS lên bảng giải
+ Muốn tính quãng đường người đi - HS (M3,4) có thể làm 2 cách:
xe đạp ta làm ntn? + VËn tèc nh©n víi thêi gian
+ Tính theo đơn vị nào?
+ Thời gian phải tính theo đơn vị nào + Vận tốc của xe dạp tính theo km/giờ.
mới phù hợp?
 + Thời gian phải tính theo đơn vị giờ.
- Lưu ý hs: Có thể viết số đo thời gian 
dưới dạng phân số: 2 giờ 30 phút = 
 Giải
giờ
 Đổi: 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
 Quãng đường người đi xe đạp đi 
được là: 12 = 30 (km) Quãng đường người đó đi được là:
 12 x 2,5 = 30 (km)
 Đ/S: 30 km
3. HĐ luyện tập, thực hành
*Mục tiêu: 
 - HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
 - HS làm bài 1, bài 2.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc đề bài.
- HS tự làm vào vở - HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm, 
- GV kết luận chia sẻ cách làm.
 Bài giải
 Quãng đường đi được của ca nô là:
 15,2 x 3 = 45,6 (km) Đáp số: 45,6 km
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề. - HS đọc.
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm vào vở, 1 HS làm bài bảng lớp, 
- HS nhận xét bài làm của bạn chia sẻ cách làm
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài giải
 15 phút = 0,25 giờ
 Quãng đường đi được của người đó là:
 12,6 x 0,25 = 3,15 (km)
Bài tập chờ Đáp số: 3,15 km
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và làm bài - HS làm bài cá nhân
- GV giúp đỡ HS nếu cần Bài giải
 Thời gian đi của xe máy là
 11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút
 2 giờ 40 phút = 8/3 giờ
 Quãng đường AB dài là:
 42 : 3 x 8 = 112( km)
 Đáp số: 112km
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS giải:
sau: Giải
Một người đi bộ với vận tốc 5km/giờ. 6 phút = 0,1 giờ
Tính quãng đường người đó đi được 
trong 6 phút. Quãng đường người đó đi trong 6 phút là:
 5 x 0,1 = 0,5(km)
 Đáp số: 0,5km
- Chia sẻ với mọi người cách tính - HS nghe và thực hiện
quãng đường của chuyển động khi 
biết vận tốc và thời gian.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
......................................................................................................................................
...................................................................................................................................... ......................................................................................................................................
 ĐẠO ĐỨC
 Bài 12: EM YÊU HÒA BÌNH ( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Nêu được những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em.
-Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày.
-Yêu HB, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng 
do nhà trường, địa phương tổ chức.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm 
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, Tranh ảnh, bài báo về chủ đề hoà bình, giấy khổ to , bút màu.
 - HS: Phiếu học tập cá nhân , VBT
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm 
thoại
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, thảo luận, quan sát, đàm 
thoại.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS hát bài hát "Em yêu hòa - HS hát
 bình"
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28phút)
 * Mục tiêu: Nêu được những điều tốt đẹp do HB đem lại cho trẻ em; Nêu được 
 các biểu hiện của HB trong cuộc sống hàng ngày; Yêu HB, tích cực tham gia các 
 HĐ bảo vệ HB phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức. 
 * Cách tiến hành:
 * Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu 
 đã sưu tầm (BT4 SGK)
 - Cho HS hoạt động nhóm - HS giới thiệu những bức tranh đã 
 - Cho HS giới thiệu trước lớp các tranh được sưu tầm trong nhóm, trước lớp
 ảnh đã sưu tầm về hoạt động bảo vệ 
 hoà bình.
 - GV nhận xét và KL: Thiếu nhi và 
 nhân dân ta cũng như các nước đã tiến 
 hành nhiều hoạt động bảo vệ hoà bình, 
 chống chiến tranh. * Hoạt động 2:Vẽ cây hoà bình
 - GV cho HS làm việc theo 4 nhóm. - HS vẽ tranh theo nhóm.
 - GV hướng dẫn HS vẽ, và phát cho HS - Đại diện từng nhóm giới thiệu về 
 những phiếu nhỏ để HS ghi ý kiến. tranh của nhóm mình.
 - GV cho HS trình bày - HS nhận xét đánh giá
 * Hoạt động3: Triển lãm về chủ đề “ 
 Em yêu hoà bình”
 - GV cho HS trưng bày sản phẩm - HS trưng bày sản phẩm 
 - GV cho HS giới thiệu - HS thảo luận những việc làm và hoạt 
 - GV kết luận: động cần làm để giữ gìn hoà bình.
 - HS nêu ý nghĩa của những ý kiến của 
 nhóm đưa ra.
 - Gọi HS hát bài hát về hòa bình, đọc - HS hát, đọc thơ
 thơ về hòa bình.
 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
 - GV nhận xét giờ. - HS nghe
 - Cho HS đọc ghi nhớ.
 - Dặn HS chuẩn bị bài thực hành
 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Tìm hiểu các hoạt động bảo vệ hòa - HS nghe và thực hiện
 bình trên thế giới.
 Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................
.....................................................................................................................................
 .............................................................................................................................
 BUỔI CHIỀU
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 TIẾT 53: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I. Yêu cầu cần đạt
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao 
quen thuộc theo yêu cầu của BT1.
- Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).
- HS HTT thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2.
- Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ vào đặt câu, viết văn.
- Giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc cho HS.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, Từ điển thành ngữ và tục ngữ 
Việt Nam, Ca dao, dân ca Việt Nam - Học sinh: Vở BTTV, SGK, bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi "Chiếc - HS chơi
hộp bí mật" với nội dung: Mỗi HS 
đọc đoạn văn ngắn kể về 1 tấm 
gương hiếu học trong đó có sử 
dụng phép lược để liên kết câu.
- GV nhận xét. - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Khám phá 
* Mục tiêu: 
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao 
quen thuộc theo yêu cầu của BT1.
- Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).
- HS (M3,4) thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ nhóm 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và bài - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc 
làm mẫu. thầm lại.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, - HS thảo luận theo nhóm 4.
hoàn thành bài tập.
- Gọi HS trình bày bài làm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Các 
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng. nhóm khác theo dõi, nhận xét.
 a. Yêu nước:
 Con ơi, con ngủ cho lành.
 Mẹ đi gánh nước rửa bành con voi
 Muốn coi lên núi mà coi Coi bà Triệu Ẩu cưỡi voi đánh cồng.
 b. Lao động cần cù:
 Có công mài sắt có ngày nên kim.
 c. Đoàn kết:
 Một cây làm chẳng nên non
 Ba cây chụm lại thành hòn núi cao.
 d. Nhân ái:
 Thương người như thể thương thân.
Bài 2: HĐ trò chơi
 - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài. Cả lớp 
- Gọi HS đọc yêu cầu. đọc thầm lại
 - HS nghe GV hướng dẫn 
 - HS chơi trò chơi, giải các câu tục ngữ, ca dao, 
- Tổ chức cho HS làm bài tập 
 thơ.
dưới dạng trò chơi “Hái hoa dân 
 - HS chơi trò chơi
chủ”. 
 c ầ u k i ề u
- Mỗi HS xung phong lên trả lời k h á c g i ố g
bốc thăm một câu ca dao hoặc câu 
thơ n ú n ồ i
+ Đọc câu ca dao hoặc câu thơ
 x e n g h i ê n g
+ Tìm chữ còn thiếu và ghi vào ô 
 t h ư ơ n g n h u
chữ
+ Trả lời đúng một từ hàng ngang c á ư ơ n
được nhận một phần thưởng n h ớ k ẻ c h o
+Trả lời đúng ô hình chữ S là ư ớ c c ò n
người đạt giải cao nhất.
 l ạ c h n à o
- GV nhận xét đánh giá
 v ữ n g n h ư c â y
 n h ớ t h ư ơ n g
 t ì n ê n
 ă n g ạ o
 u ố n c â y
 c ơ đ ồ
 n h à c ó n ó c
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét tiết học, biểu - HS nghe
dương những HS học tốt.
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc 
câu ca dao, tục ngữ và chuẩn bị 
bài sau.
- Sưu tầm thêm các câu ca dao, - HS nghe và thực hiện
tục ngữ thuộc chủ đề trên.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 LỊCH SỬ
 TIẾT 27: LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết ngày 27- 1 - 1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa - ri chấm dứt chiến tranh, lập 
lại hoà bình ở Việt Nam.
 + Những điểm cơ bản của Hiệp định: Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền 
và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam; rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi 
Việt Nam; chấm dứt dính líu về quân sự ở Việt Nam; có trách nhiệm hàn gắn vết 
thương chiến tranh ở Việt Nam.
 + ý nghĩa Hiệp định Pa - ri: Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam, 
tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn.
- HS năng khiếu: Biết lí do Mĩ phải kí Hiệp định Pa - ri về chấm dứt chiến tranh, 
lập lại hòa bình ở Việt Nam: thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam - Bắc trong năm 
1972.
- Thuật lại được diễn biến kí kết hiệp định Pa-ri.
- GD tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc.
- Có hiểu biết cơ bản về Lịch sử, biết tìm tòi và khám phá Lịch sử và vận dụng kiến 
thức Lịch sử vào thực tiễn.
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: Ảnh tư liệu, hình minh họa SGK.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_27_nam_hoc_2023_2024_le_huu_tan.docx