Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Lê Hữu Tân

docx 47 trang Túc Tinh 24/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Lê Hữu Tân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Lê Hữu Tân

Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Lê Hữu Tân
 TUẦN 34
 Thứ hai, ngày 13 tháng 5 năm 2024
 CHÀO CỜ
 TẬP ĐỌC
 LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
I. Yêu cầu cần đạt 
- Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi. (Trả 
zxc`1lời được các câu hỏi 1, 2, 3). 
- HS HTT phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (câu hỏi 4).
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài.
 - Đặt mình vào vai Rê mi, nêu suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em. 
- Xung quanh em có ai gặp hoàn cảnh như Rê mi không? Em có cảm nghĩ gì về những 
bạn có hoàn cảnh đó?
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- Giáo dục học sinh tinh thần ham học hỏi. 
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: + Tranh minh hoạ bài học trong sách giáo.
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
- HS: SGK, vở Nghe ghi.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS thi đọc bài thơ Sang năm con - HS thi đọc 
 lên bảy và trả lời câu hỏi sau bài đọc.
 - Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi - Qua thời thơ ấu, các em sẽ không còn 
 ta lớn lên ? sống trong thế giới tưởng tượng, thế giới 
 thần tiên của những câu chuyện thần 
 thoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ, muông thú 
 đều biết nói, biết nghĩ như người. Các em 
 sẽ nhìn đời thực hơn. Thế giới của các 
 em trở thành thế giới hiện thực. Trong 
 thế giới ấy, chim không còn biết nói, gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn là cây, đại 
 bàng chẳng về đậu trên cành khế nữa; 
 chỉ còn trong đời thật tiếng người nói với 
 con.
- Bài thơ nói với các em điều gì ? - Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì đó 
 là thế giới của truyện cổ tích. Khi lớn lên, 
 dù phải từ biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ và 
 thơ mộng ấy nhưng ta sẽ sống một cuộc 
 sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn 
 tay ta gây dựng nên.
- Gv nhận xét
 - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng: Một trong 
những quyền của trẻ em là quyền được - HS ghi vở
học tập. Nhưng vẫn có những trẻ em 
nghèo không được hưởng quyền lợi 
này. Rất may, các em lại gặp được 
những con người nhân từ. Truyện Lớp 
học trên đường kể về cậu bé nghèo Rê-
mi biết chữ nhờ khát khao học hỏi, nhờ 
sự dạy bảo tận tình của thầy Vi-ta-li trên 
quãng đường hai thầy trò hát rong kiếm 
sống
2. Khám phá
2.1. Luyện đọc
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài. - 1 HS đọc bài
- HS chia đoạn - HS chia đoạn
 + Đoạn 1: Từ đầu đến mà đọc được.
 + Đoạn 2: Tiếp cho đến vẫy cái đuôi.
 + Đoạn 3: Phần còn lại.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện 
lần 1. đọc từ khó
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp luyện 
lần 2. đọc câu khó, giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài - HS đọc
 - HS nghe - GV đọc diễn cảm bài văn - giọng kể 
nhẹ nhàng, cảm xúc; lời cụ Vi-ta-li khi 
ôn tồn, điềm đạm; khi nghiêm khắc (lúc 
khen con chó với ý chê trách Rê-mi), 
lúc nhân từ, cảm động (khi hỏi Rê-mi có 
thích học không và nhận được lời đáp 
của cậu); lời đáp của Rê-mi dịu dàng, 
đầy cảm xúc.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài
* Mục tiêu: 
 - Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi. 
(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). 
- HS M3,4 phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (câu hỏi 4).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận trong nhóm để trả - HS thảo luận và chia sẻ:
lời các câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp:
+ Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh nào? 
 + Rê - mi học chữ trên đường hai thầy trò 
+Lớp học của Rê- mi có gì ngộ nghĩnh? đi hát rong kiếm ăn.
 + Lớp học rất đặc biệt: Có sách là những 
- GV nói thêm: giấy viết là mặt đất, bút miếng gỗ mỏng khắc chữ được cắt từ 
là những chiếc que dùng để vạch chữ mảnh gỗ nhặt được trên đường.
trên đất. Học trò là Rê - mi và chú chó 
Ca – pi. 
+ Kết quả học tập của Ca -pi và Rê - mi 
khác nhau như thế nào?
 + Ca – pi. không biết đọc, chỉ biết lấy ra 
 những chữ mà thầy giáo đọc lên. Có trí 
 nhớ tốt hơn Rê - mi, không quên những 
 cái đã vào đầu. Có lúc được thầy khen sẽ 
 biết đọc trước Rê - mi.
 + Rê - mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca – 
 pi nhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai, 
 bị thầy chê. Từ đó quyết chí học. Kết 
 quả, Rê - mi biết đọc chữ, chuyển sang 
 học nhạc, Trong khi Ca- pi chỉ biết “ 
 viết” tên mình bằng cách rút những chữ 
+ Tìm những chi tiết cho thấy Rê- mi là gỗ.)
một câu bé rất hiếu học ? + Lúc nào túi cũng đầy những miếng gỗ 
 dẹp nên chẳng bao lâu đã thuộc tất cả các 
 chữ cái.
 + Bị thầy chê trách, “Ca- pi sẽ biết đọc 
 trước Rê - mi”, từ đó, không dám sao 
 nhãng một phút nào nên ít lâu đã đọc 
 được.
 + Khi thầy hỏi, có thích học hát không, 
+ Qua câu chuyện này, bạn có suy nghĩ 
 đã trả lời: Đấy là điều con thích nhất 
gì về quyền học tập của trẻ em?
 - HS phát biểu tự do, VD:
 + Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành.
 + Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ 
 em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được 
 học tập.
- GV hỏi HS về ý nghĩa câu chuyện: + Để thực sự trở thành những chủ nhân 
- GVKL: Câu chuyện này nói về Sự tương lai của đất nước, trẻ em ở mọi hoàn 
quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự cảnh phải chịu khó học hành.
hiếu học của Rê-mi. - HS trả lời.
 - HS nghe
3. hoạt động luyện đọc diễn cảm
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài. 
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc tốt đọc 3 đoạn của bài - 3 HS tiếp nối nhau đọc
- Yêu cầu HS tìm đúng giọng đọc của - HS nêu
bài
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: Cụ - Cả lớp theo dõi
Vi- ta- li hỏi tôi đứa trẻ có tâm hồn.
+ Gọi HS đọc 
+ Luyện đọc theo cặp
 - HS đọc
+ Thi đọc diễn cảm
 - HS đọc theo cặp
 - HS thi đọc diễn cảm 
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Qua bài tập đọc này em học được điều - HS nêu: Em biết được trẻ em có quyền 
gì? được học tập/ được yêu thương chăm 
 sóc/ được đối xử công bằng... - Về nhà kể lại câu chuyện này cho mọi - HS nghe và thực hiện
 người cùng nghe.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
...................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 TOÁN
 TIẾT 166: LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - HS nắm được cách giải bài toán về chuyển động đều.
 - Biết giải bài toán về chuyển động đều.
 - HS làm bài 1, bài 2.
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích 
môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: SGK, bảng phụ 
- HS : SGK, bảng con, vở Toán.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi
 với nội dung là nêu cách tính vận tốc, 
 quãng đường, thời gian.
 - GV nhận xét
 - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 - HS ghi vở
 2. Khám phá 
 * Mục tiêu: 
 - Biết giải bài toán về chuyển động đều.
 - HS làm bài 1, bài 2. * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân 
- Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi
- Hướng dẫn HS phân tích đề
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính vận tốc, - HS tiếp nối nêu
quãng đường, thời gian.
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ - Cả lớp làm vở
- GV nhận xét chữa bài - 3 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
 Tóm tắt:
 a. s = 120km
 t = 2giờ 30 phút
 v =?
 b. v = 15km/giờ
 t = nửa giờ
 s =?
 c. v = 5km/giờ
 s = 6km
 t = ? 
 Bài giải
 a. Đổi 2giờ 30 phút= 2,5 giờ
 Vận tốc của ô tô là:
 120 : 2,5 = 48 (km/giờ)
 b. Quãng đường từ nhà Bình đến bến 
 xe ô tô là:
 15 x 0,5 = 7,5 (km)
 c. Thời gian người đó cần để đi là;
 6 : 5 = 1,2( giờ)
 Đáp số: 48 km/giờ; 
 7,5 km
Bài 2: HĐ cá nhân 1,2 giờ
- Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi
- Hướng dẫn HS phân tích đề
+ Để tính được thời gian xe máy đi hết - Biết vận tốc của xe máy
quãng đường AB ta phải biết gì? - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở
 - GV nhận xét chữa bài - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả
 Bài giải
 Vận tốc của ô tô là:
 90: 1,5 = 60 ( km/giờ)
 Vận tốc của xe máy là:
 60:2= 30 ( km/giờ)
 Thời gian xe máy đi từ A đến B là:
 90: 30 = 3 (giờ)
 Ô tô đến B trước xe máy:
 3- 1,5 = 1,5 ( giờ )
 Đáp số: 1,5 giờ
 Bài tập chờ
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Cho HS đọc đề bài - HS đọc đề
 - HS tự phân tích đề và làm bài - HS phân tích đề
 - GV quan sát, hướng dẫn nếu cần thiết - HS làm bài, báo cáo kết quả với giáo 
 - GVKL viên
 Giải
 Tổng vận tốc của hai xe là:
 180 : 2 = 90(km/giờ)
 Vận tốc ô tô đi từ B là:
 90 : (2 + 3) x 3 = 54(km/giờ)
 Vận tốc ô tô đi từ A là:
 90 - 54 = 36(km/giờ)
 Đáp số: 54 km/giờ
 36km/giờ
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Nhắc lại cách tính vận tốc, thời gian, - HS nêu
 quãng đường.
 - Về nhà tìm thêm các bài tập tương tự - HS nghe và thực hiện
 để làm thêm.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
................................................................................................................................... ......................................................................................................................................
 KHOA HỌC
 TIẾT 67: TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG
 KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC
I. Yêu cầu cần đạt 
- Biết được những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm.
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm.
- Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước.
- Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nước và không khí 
ở địa phương.
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường.
- Nhận thức được thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên và vận dụng 
kiến thức vào thực tiễn để ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 138, 139 SGK.
 - HS: SGK, vở BTKH.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Bắn - HS chơi trò chơi
 tên": Nêu những nguyên nhân làm cho - Có nhiều nguyên nhân làm cho đất 
 đất trồng ngày càng bị thu hẹp và thoái trồng ngày càng bị thu hẹp và suy thoái:
 hoá?(Mỗi HS chỉ nêu 1 nguyên nhân)
 + Dân số gia tăng, nhu cầu chỗ ở tăng, 
 nhu cầu lương thực tăng, đất trồng bị thu 
 hẹp. Vì vậy, người ta phải tìm cách tăng 
 năng suất cây trồng, trong đó có biện 
 pháp bón phân hóa học, sử dụng thuốc 
 trừ sâu, thuốc diệt cỏ, Những việc làm 
 đó khiến môi trường đất, nước bị ô 
 nhiễm.
 + Dân số tăng, lượng rác thải tăng, việc 
 xử lí rác thải không hợp vệ sinh cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường 
 đất.
- GV nhận xét
 - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 - HS ghi vở
 2. Khám phá
* Mục tiêu: 
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm.
- Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước.
- Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nước và không 
khí ở địa phương.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận 
- GV yêu cầu HS thảo luận để trả lời các - Các nhóm quan sát các hình trang 138, 
câu hỏi : 139 SGK để trả lời. Đại diện các nhóm 
 trình bày .
+ Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ô - Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí : 
nhiễm không khí và nước? khí thải, tiếng ồn do phương tiện giao 
 thông và các nhà máy gây ra.
 - Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước 
 : nước thải từ các thành phố, nhà máy, 
 các đồng ruộng bị phun thuốc trừ sâu, 
 bón phân hoá học chảy ra sông, biển; sự 
 đi lại của tàu trên sông, biển, thải ra khí 
 độc, dầu nhớt, 
+ Điều gì xảy ra nếu tàu biển bị đắm + Tàu biển bị đắm hoặc những đường 
hoặc những đường ống dẫn dầu đi qua ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ dẫn 
đại dương bị rò rỉ ? đến hiện tượng biển bị ô nhiễm làm chết 
 những động vật, thực vật sống ở biển và 
 chết cả những loài chim kiếm ăn ở biển.
 + Trong không khí có chứa nhiều khí 
+ Tại sao một số cây trong hình 5 trang thải độc của các nhà máy, khu công 
139 bị trụi lá ? Nêu mối liên quan giữa nghiệp. Khi trời mưa cuốn theo những 
ô nhiễm môi trường không khí với ô chất độc hại đó xuống làm ô nhiễm môi 
nhiễm môi trường đất và nước. trường đất, nước, khiến cho cây cối ở 
 những vùng đó bị trụi lá và chết .
Kết luận : Có nhiều nguyên nhân dẫn 
đến ô nhiễm môi trường không khí và 
nước, trong đó phải kể đến sự phát triển 
của các ngành công nghiệp khai thác tài 
nguyên và sản xuất ra của cải vật chất * Hoạt động 2 : Thảo luận
 - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - HS làm việc theo nhóm.
 - Trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày.
 - Liên hệ những việc làm của người dân - Đun than tổ ong, vứt rác xuống ao, hồ, 
 địa phương em dẫn đến việc gây ô cho nước thải sinh hoạt chảy trực tiếp ra 
 nhiễm môi trường không khí và nước. sông, ao, 
 + Nêu tác hại của việc ô nhiễm không + Ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con 
 khí và nước ? người; cây trồng và vật nuôi chậm 
 lớn, 
 - Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết - HS đọc lại mục Bạn cần biết.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Nêu những tác động của người dân địa - HS nêu
 phương em làm ảnh hưởng đến môi 
 trường ?
 - GV dặn HS về nhà tiếp tục sưu tầm các - HS nghe và thực hiện
 thông tin, tranh ảnh về các biện pháp bảo 
 vệ môi trường; chuẩn bị trước bài “Một 
 số biện pháp bảo vệ môi trường”.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
...................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 Thứ ba, ngày 14 tháng 5 năm 2024
 CHÍNH TẢ(Nhớ - viết )
 TIẾT 34: SANG NĂM CON LÊN BẢY 
I. Yêu cầu cần đạt 
- Nhớ- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng.
- Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đó 
(BT2); viết được một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti... ở địa phương (BT3).
- Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: Bảng nhóm để HS làm bài tập 
- HS: SGK, vở CT.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - GV cho HS chơi trò chơi "Viết - HS chia làm 2 đội chơi, mỗi đội gồm 4 
 nhanh, viết đúng" tên các tổ chức sau : bạn chơi.(Mỗi bạn viết tên 1 tổ chức)
 Liên hợp quốc, Tổ chức Nhi đồng, Tổ - HS dưới lớp cổ vũ cho 2 đội chơi.
 chức Lao động Quốc tế, Đại hội đồng 
 Liên hợp quốc.
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở 
 2. Khám phá 
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành:
 - GV gọi HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ - HS theo dõi trong SGK
 - Yêu cầu cả lớp đọc thầm
 - Tìm tiếng khi viết dễ viết sai - HS đọc thầm 
 - Luyện viết những từ khó. - HS nêu
 - HS đọc thầm,tập viết các từ ngữ dễ viết 
 - Yêu cầu HS nêu cách trình bày khổ sai
 thơ. - HS nêu cách trình bày
 2.2. HĐ viết bài chính tả. 
 *Mục tiêu: Nhớ- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng.
 *Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS viết bài. - Cả lớp viết bài chính tả
 - GV theo dõi giúp đỡ HS - HS soát lại bài.
 - GV đọc lại bài viết - HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài 
 *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
 *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
 - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
 3. HĐ luyện tập, thực hành
 * Mục tiêu : Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng 
 các tên riêng đó (BT2); viết được một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti... ở địa phương 
 (BT3).
 * Cách tiến hành:
 Bài tập 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc 
 - Bài tập có mấy yêu cầu ? - 2 yêu cầu 
 - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở
 - 1 HS làm bài vào bảng nhóm và gắn lên 
 bảng lớp, chia sẻ kết quả
 - GV nhận xét chữa bài - Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt 
 Nam, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục, Bộ Lao động- 
 Thương binh và Xã hội, Hội Liên hiệp phụ 
 nữ Việt Nam.
 + Em hãy nêu quy tắc viết hoa tên các - 1 HS nhắc lại
 cơ quan đơn vị ?
 Bài tập 3: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi
 - Yêu cầu HS làm bài viết tên một cơ - Cả lớp làm vở
 quan, xí nghiệp, công ty, có ở địa 
 phương. - 2 HS lên bảng làm bài.
 - GV nhận xét chữa bài
 - HS theo dõi
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Viết tên một số cơ quan, công ty ở - HS viết: Công ti cổ phần Sơn tổng hợp 
 địa phương em. Hà Nội,....
 - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi - HS nghe và thực hiện
 nhớ cách viết hoa tên các tổ chức, cơ 
 quan vừa luyện viết.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
...................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 TOÁN
 TIẾT 167: LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được cách giải các bài toán có nội dung hình học.
- Biết giải bài toán có nội dung hình học.
- HS làm bài 1, bài 3(a, b).
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích 
môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: Bảng phụ ghi BT1
- HS: SGK, vở Toán.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi
 điện" nêu cách tính diện tích các hình đã 
 học.(mỗi HS nêu cách tính 1 hình) 
 - GV nhận xét
 - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 - HS ghi vở 
 2. Khám phá
 * Mục tiêu: 
 - Biết giải bài toán có nội dung hình học.
 - HS làm bài 1, bài 3(a, b).
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc đề bài, phân tích đề: - HS đọc đề bài.
 + Biết số tiền của 1 viên gạch, để tính - Biết số viên gạch
 được số tiền mua gạch ta cần biết gì?
 + Để tìm được số viên gạch cần biết gì? - Biết diện tích nền nhà và diện tích 1 
 - Yêu cầu HS thực hiện viên gạch
 + Tính chiều rộng nền nhà. + Tính diện tích nền nhà.
+ Tính diện tích một viên gạch.
+ Tính số viên gạch.
+ Tính số tiền mua gạch.
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở
- GV nhận xét chữa bài - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
- Chốt: GV yêu cầu HS nêu cách tính Bài giải
diện tích hình chữ nhật và diện tích Chiều rộng nền nhà là
hình vuông. 
 8 x 3 = 6 ( m)
 4
 Diện tích nền nhà là
 8 x 6 = 48 ( m2) hay 4800 dm2
 Diện tích một viên gạch là
 4 x 4 = 16 ( dm2)
 Số viên gạch dùng để lát nền là
 4800 : 16 = 300 ( viên)
 Số tiền để mua gạch là
 20 000 x 300 = 6 000 000 ( đồng )
Bài 3 (a, b): HĐ cá nhân Đáp số: 6 000 000 đồng.
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài - HS đọc đề bài.
- GV nhận xét chữa bài - Cả lớp làm vở
 - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả
 Bài giải
 a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
 (84 + 28) x 2 = 224 (m)
 b) Diện tích hình thang EBCD là:
 (28 + 84) x 28 : 2 = 1568(m2)
 Đáp số: a) 224m
Bài 2: HĐ cá nhân b) 1568 m2
- Cho HS đọc đề bài
- HS tự phân tích đề và làm bài - HS đọc đề
- GV quan sát, hướng dẫn nếu cần thiết - HS phân tích đề và tự làm bài báo cáo 
- GVKL kết quả với giáo viên Bài giải
 a) Cạnh mảnh đất hình vuông là:
 96 : 2 = 24(m)
 Diện tích mảnh đất hình vuông(hay 
 diện tích mảnh đất hình thang) là:
 24 x 24 = 576(m2)
 Chiều cao mảnh đất hình thang là:
 576 : 36 = 16(m)
 b) Tổng hai đáy hình thang là:
 36 x 2 = 72(m)
 Độ dài đáy lớn hình thang là:
 (72 + 10) : 2 = 41(m)
 Độ dài đáy bé hình thang là:
 72 - 41 = 31(m)
 Đáp số: a) Chiều cao: 16m
 b) Đáy lớn: 41m
 Đáy bé: 31m
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Về nhà tính diện tích nền nhà em và - HS nghe và thực hiện
 tính xem dùng hết bao nhiêu viên gạch.
 - Nhận xét tiết học. - HS nghe 
 - Dặn HS ôn lại công tính chu vi, diện - HS nghe và thực hiện
 tích một số hình đã học.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
...................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 BUỔI CHIỀU
 LỊCH SỬ
 TIẾT 34: ÔN TẬP HỌC KÌ II
I. Yêu cầu cần đạt 
- Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay: 
 + Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đó đứng lên chống Pháp. + Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạng 
tháng Tám thành công; ngày 2-9-1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước 
Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
 + Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành 
cuộc kháng chiến giữ nước. Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng 
chiến.
 + Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miến Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa 
xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, 
đồng thời chi viện cho miền Nam. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng đất nước được 
thống nhất. 
- Sắp xếp được các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu theo trình tự thời gian.
- Giáo dục lòng tự hào dân tộc cho HS.
 - Có hiểu biết cơ bản về Lịch sử, biết tìm tòi và khám phá Lịch sử và vận dụng 
kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
- Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
- HS yêu thích môn học lịch sử.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: Bản đồ hành chính VN; tranh, ảnh, tư liệu
- HS: SGK, vở BTLS.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
 với nội dung: Em hãy nêu một số mốc 
 sự kiện tiêu biểu theo thứ tự các tháng 
 trong năm?(Mỗi HS chỉ nêu 1 sự kiện 
 tiêu biểu)
 - GV nhận xét.
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở 
 2. Khám phá * Mục tiêu: Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến 
nay:
* Cách tiến hành:
 * GV yêu cầu HS thảo luận nhóm sửa * HS thảo luận làm bài, chia sẻ trước 
lại các sự kiện lịch sử sau cho đúng sau lớp.
đó chia sẻ trước lớp:
- Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước -Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước 
ta vào ngày 31- 08-1858. ta vào ngày 1- 9 – 1858
- Phong trào Cần Vương diễn ra 12 năm - Phong trào Cần Vương diễn ra 12 năm 
(1885-1896) (1885-1897).
- Các phong trào yêu nước của Phan Bội - Các phong trào yêu nước của Phan Bội 
Châu, Phan Chu Trinh, Hoàng Hoa Châu, Phan Chu Trinh, Hoàng Hoa 
Thám diễn ra vào đầu thế kỉ XX Thám diễn ra vào cuối thế kỉ XIX.
- Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam - Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 
02- 03-1930
 3- 02 - 1930 
- Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh 1931- 
1932. - Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh 1930 – 
 1931 
- Cách mạng tháng Tám thành công 
tháng 9 năm 1945 - Cách mạng tháng Tám thành công 
 tháng 8 năm 1945.
- Bác Hồ nói: “Sài Gòn đi sau về trước’’
 - Bác Hồ nói “Sài Gòn đi trước về sau’’
- Chủ Tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên 
ngôn độc lập 2-9-1945 - Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập 2-9-
 1945
- Nạn lụt tháng 8 năm 1945 và hạn hán 
kéo dài năm 1945 đã cướp đi sinh mạng - Nạn lụt tháng 8 năm 1945 và hạn hán 
hai triệu đồng bào ta. kéo dài năm 1945 đã cướp đi sinh mạng 
 hơn hai triệu đồng bào ta. 
- Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, 
chính quyền non trẻ của chúng ta phải - Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, 
đối phó với “ Giặc đói, giặc dốt” chính quyền non trẻ của chúng ta phải 
 đối phó với “ Giặc đói, giặc dốt, giặc 
 ngoại xâm”
- Chính quyền non trẻ của chúng ta trong - Chính quyền non trẻ của chúng ta 
hoàn cảnh hết sức đặc biệt. trong tình thế “ nghìn cân treo sợi tóc”.
- Ngày 19 tháng 12 năm 1946, thực dân - Ngày 18 tháng 12 năm 1946, thực dân 
Pháp gửi tối hậu thư buộc ta nộp vũ khí. Pháp gửi tối hậu thư buộc ta nộp vũ khí.
- 20h ngày 19 tháng 12 năm 1946 tiếng - 22h ngày 19 tháng 12 năm 1946 tiếng 
súng kháng chiến toàn quốc bùng nổ. súng kháng chiến toàn quốc bùng nổ.
- Sáng 21 tháng 12 Chủ tịch Hồ Chí - Sáng 20 tháng 12 Chủ tịch Hồ Chí 
Minh đọc lời kêu gọi toàn quốc kháng Minh đọc lời kêu gọi toàn quốc kháng 
chiến. chiến. - Sau gần hai tháng giam chân địch trong 
 lòng thành phố, các chiến sĩ trong trung 
 đoàn Thủ đô được lệnh rút khỏi thành 
 phố để bảo toàn lực lượng, tiếp tục củng 
 cố chuẩn bị kháng chiến lâu dài. 
 * GVKL: * HS theo dõi
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Chia sẻ kiến thức lịch sử của giai đoạn - HS nghe và thực hiện
 từ năm 1858 đến nay với mọi người.
 - Về nhà viết một đoạn văn ngắn cảm - HS nghe và thực hiện
 nghĩ của em về Bác Hồ.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
...................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 TIẾT 67: MỞ RỘNG VỐN TỪ : QUYỀN VÀ BỔN PHẬN
I. Yêu cầu cần đạt 
- Hiểu nghĩa của tiếng quyền để thực hiện đúng BT1; tìm được những từ ngữ chỉ bổn 
phận trong BT2; hiểu nội dung Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi Việt Nam và làm đúng 
BT3.
- Viết được một đoạn văn khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4.
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- Giáo dục quyền và bổn phận cho học sinh.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: Bảng nhóm để học sinh làm bài tập 1.
- HS: SGK, vở BTTV .
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Yêu cầu HS đọc đoạn văn có sử dụng - HS đọc
 dấu ngoặc kép ở bài tập của tiết trước.
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 
 2. Khám phá 
* Mục tiêu: 
 - Hiểu nghĩa của tiếng quyền để thực hiện đúng BT1; tìm được những từ ngữ chỉ 
bổn phận trong BT2; hiểu nội dung Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi Việt Nam và 
làm đúng BT3.
 - Viết được một đoạn văn khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4.
* Cách tiến hành:
Bài tập1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc và nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - HS làm bài theo nhóm, chia sẻ
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS nêu a) Quyền là những điều pháp luật hoặc 
lại kết quả xã hội công nhận cho được hưởng, được 
 làm, được đòi hỏi.
 Quyền lợi, nhân quyền
 b) Quyền là những điều do có địa vị hay 
 chức vụ mà được làm.
 Quyền hạn, quyền hành, quyền lực, 
 thẩm quyền
Bài tập 2: HĐ cá nhân 
- Gọi HS đọc yêu cầu -Tìm từ đồng nghĩa với từ “ bổn phận ”
- GV chú ý HS khi sử dụng từ đồng 
nghĩa cần chú ý đến sắc thái nghĩa khác 
nhau của các từ đồng nghĩa.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài - HS làm bài, một số HS trình bày : 
 - Từ đồng nghĩa với từ “bổn phận” là : 
 nghĩa vụ, nhiệm vụ, trách nhiệm, phận 
 sự.
- Yêu cầu HS giải nghĩa các từ tìm được. - HS giải nghĩa các từ tìm được.
Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS làm bài - HS đọc lại Năm điều Bác Hồ dạy thiếu 
- GV cho HS chia sẻ nhi, so sánh với các điều luật trong bài 
 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ 
 em. a. Năm điều Bác Hồ dạy nói về bổn phận 
 của thiếu nhi. 
 b. Lời Bác dạy đã trở thành những quy 
 định được nêu trong điều 21 của Luật 
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS đọc Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
thuộc lòng Năm điều Bác Hồ dạy thiếu 
nhi. - HS đọc thuộc lòng Năm điều Bác Hồ 
 dạy thiếu nhi.
Bài tập 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
 - GV cho HS chia sẻ:
 - HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
+ Truyện út Vịnh nói điều gì ?
 - Ca ngợi út Vịnh thực hiện tốt nhiệm vụ 
+ Điều nào trong “ Luật Bảo vệ, chăm giữ gìn an toàn giao thông và dũng cảm 
sóc và giáo dục trẻ em ” nói về bổn phận cứu em nhỏ.
của trẻ em phải thương yêu em nhỏ?
 - Điều 21 khoản 1.
+ Điều nào trong “Luật Bảo vệ, chăm 
sóc và giáo dục trẻ em” nói về bổn phận 
của trẻ em phải thực hiện an toàn giao 
thông ?
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn trình bày - Điều 21 khoản 2.
suy nghĩ của mình về nhân vật út Vịnh.
- GV nhận xét
 - HS viết đoạn văn.
Bài tập 3: HĐ cá nhân
 - HS nối tiếp trình bày đoạn văn. Nhận 
- GV cho HS tự đọc yêu cầu của bài. xét bài làm của bạn.
- GV yêu cầu HS đọc lại Năm điều Bác 
Hồ dạy thiếu nhi, so sánh với các điều 
luật trong bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và 
giáo dục trẻ em (tuần 33, tr.145, 146), - HS tự đọc, cả lớp theo dõi trong SGK.
trả lời câu hỏi. 
 - HS làm bài: Năm điều Bác Hồ dạy nói 
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng Bác về bổn phận của thiếu nhi. Lời Bác dạy 
giáo dục tình cảm, trách nhiệm và hành thiếu nhi đã trở thành những quy định 
động tốt cho các cháu thiếu nhi. được nêu trong điều 21 của Luật Bảo vệ, 
 chăm sóc và giáo dục trẻ em.
 - HS lắng nghe.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Cho HS đặt câu với các từ ngữ thuộc - HS đặt
chủ đề Quyền và bổn phận.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_34_nam_hoc_2023_2024_le_huu_tan.docx