Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Lê Hữu Tân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Lê Hữu Tân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Lê Hữu Tân
TUẦN 26 Thứ hai, ngày 18 tháng 3 năm 2024 TẬP ĐỌC TIẾT 51: NGHĨA THẦY TRÒ I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu. - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Giáo dục các em lòng quý trọng và biết ơn thầy cô giáo. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa, vở nghe ghi. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kỹ thuật đặt câu hỏi, kỹ thuật trình bày một phút, động não. III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS thi đọc thuộc lòng bài Cửa - HS thi đọc sông và trả lời câu hỏi về nội dung bài - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá kiến thức mới 2.1. Luyện đọc * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS đọc to, lớp theo dõi - Bài này chia làm mấy đoạn? - HS chia đoạn: 3 đoạn + Đ1:Từ đầu.....rất nặng + Đ2: tiếp đến ...tạ ơn thầy + Đ3: còn lại - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp tìm từ khó, luyện đọc từ khó luyện đọc từ khó. - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó. - Cho HS luyện đọc theo cặp, thi đọc - HS đọc theo cặp, thi đọc đoạn trước đoạn trước lớp lớp - HS đọc cả bài - 1HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm bài văn - HS theo dõi 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài * Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: - Cho HS trưởng nhóm điều khiển - HS thảo luận trả lời câu hỏi nhóm nhau trả lời câu hỏi: +Các môn sinh của cụ giáo Chu đến + Các môn sinh đến để mừng thọ thầy, nhà thầy để làm gì? thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy. - Tình cảm của cụ giáo Chu đối với + Chi tiết: Từ sáng sớm đã tề tựu trước người thầy đã dạy dỗ cho cụ từ thuở vỡ sân nhà thầy dâng biếu thầy những lòng như thế nào? Tìm những chi tiết cuốn sách quý... biểu hiện tình cảm đó? + Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạy thầy từ thuở vỡ lòng ..Thầy chắp - GV giảng thêm: Thầy giáo Chu rất tay cung kính vái cụ đồ yêu quý kính trọng người thầy đã dạy mình từ hồi vỡ lòng, người thầy đầu tiên trong đời cụ. + Những câu thành ngữ, tục ngữ nào - Tiên học lễ, hậu học văn: Muốn học tri nói lên bài học mà các môn sinh đã thức phải bắt đầu từ lễ nghĩa, kỉ luật. nhận được trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu? - GV nhận xét và giải thích cho HS nếu HS giải thích không đúng - GV: Truyền thống tôn sư trọng đạo được mọi thế hệ người Việt Nam giữ gìn, bồi đắp và nâng cao. Người thầy giáo và nghề dạy học luôn được tôn vinh trong xã hội. - 2 HS nêu - Nêu nội dung chính của bài? + Bài văn ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu. * Cách tiến hành: - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và từng đoạn của bài. cách nhấn giọng trong đoạn này. - Yêu cầu HS nêu cách đọc - 1 vài HS đọc trước lớp - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: - HS đọc diễn cảm trong nhóm. Từ sáng .. dạ ran - GV đọc mẫu - HS theo dõi - Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp - HS luyện đọc diễn cảm - HS thi đọc - HS đưa ra ý kiến nhận xét và bình chọn những bạn đọc tốt nhất. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Cho HS liên hệ về truyền thống tôn - HS nêu sư trọng đạo của bản thân. - Tìm đọc các câu chuyện nói về - HS nghe và thực hiện truyền thống tôn sư trọng đạo và kể cho mọi người cùng nghe. IV. Điều chỉnh, bổ sung ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... TOÁN TIẾT 126: NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số. - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế. - HS làm bài 1. - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm - Học sinh: Vở Toán, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi nêu các đơn vị đo thời gian đã học. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá kiến thức mới *Mục tiêu: Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số. *Cách tiến hành: * Hướng dẫn nhân số đo thời gian với một số tự nhiên Ví dụ 1: - GV nêu bài toán - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - Giáo nhiệm vụ cho nhóm trưởng - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực điều khiển nhóm tìm hiểu ví dụ và hiện nhiệm vụ. cách thực hiện phép tính sau đó chia sẻ trước lớp + Trung bình người thợ làm xong một sản phẩm thì hết bao nhiêu? + 1 giờ 10 phút + Muốn biết 3 sản phẩm như thế hết + Ta thực hiện tính nhân 1 giờ 10 phút bao nhiêu lâu ta làm tính gì? với 3 + HS suy nghĩ , thực hiện phép tính - Cho HS nêu cách tính - 1- 2 HS nêu - GV nhận xét, hướng dẫn cách làm 1 giờ 10 phút (như SGK) x 3 3 giờ 30 phút - Cho HS nhắc lại cách đặt tính và - HS nêu lại cách nhân. + Khi thực hiện phép nhân số đo thời + Ta thực hiện phép nhân từng số đo theo gian có nhiều đơn vị với một số ta từng đơn vị đo với số đó thực hiện phép nhân như thế nào? Ví dụ 2: - Cho HS đọc và tóm tắt bài toán, sau đó chia sẻ nội dung - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm , chia sẻ cách - Cho HS thảo luận cặp đôi: tóm tắt + Muốn biết một tuần lễ Hạnh học ở trường hết bao nhiêu thời gian ta thực - Ta thực hiện phép nhân hiện phép tính gì? 3 giờ 15 phút x 5 - HS đặt tính và thực hiện phép tính, 1 HS lên bảng chia sẻ cách đặt tính 3 giờ 15 phút - Bạn có nhận xét số đo ở kết quả như x 5 thế nào?(cho HS đổi) 15 giờ 75 phút - GV nhận xét và chốt lại cách làm - 75 phút có thể đổi ra giờ và phút - Khi nhân các số đo thời gian có đơn - 75 phút = 1 giờ 15 phút vị là phút, giây nếu phần số đo nào 15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút lớn hơn 60 thì ta làm gì? - Khi nhân các số đo thời gian có đơn vị là phút, giây nếu phần số đo nào lớn hơn 60 thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn liền trước . 3. HĐ luyện tập, thực hành *Mục tiêu: - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế. - HS làm bài 1. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Cho HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - Yêu cầu HS tự làm bài và chia sẻ - HS hoàn thành bài, 2 HS lên bảng chữa cách làm bài,chia sẻ trước lớp: 4 giờ 23 phút - GV nhận xét củng cố cách nhân số x 4 đo thời gian với một số tự nhiên 16 giờ 92 phút = 17 giờ 32 phút 12 phút 25 giây 5 x12 phút 25 giây 5 60 phút125 giây (125giây = 2phút 5giây) Vậy : 12phút 25giây 5 = 62phút 5giây Bài tập chờ Bài 2: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau - HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó chia đó chia sẻ trước lớp. sẻ trước lớp - GV nhận xét, kết luận Bài giải Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay là: 1 phút 25 giây x 3 = 4 phút 15 giây Đáp sô: 4 phút 15 giây 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Cho HS vận dụng làm phép tính - HS nghe và thực hiện sau: a ) 2 giờ 6 phút x 15 = 30 giờ 90 phút a ) 2 giờ 6 phút x 15 = 1 ngày 7 giờ 30 phút b) 3 giờ 12 phút x 9 b) 3 giờ 12 phút x 9 = 27 giờ 108 phút = 28 giờ 48 phút - Giả sử trong một tuần, thời gian học - HS nghe và thực hiện ở trường là như nhau. Em hãy suy nghĩ tìm cách tính thời gian học ở trường trong một tuần. IV. Điều chỉnh, bổ sung ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... KHOA HỌC TIẾT 51: CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa. - Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật. - Nhận thức được thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên và vận dụng kiến thức vào thực tiễn để ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Yêu thích khám phá thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Hình vẽ trang 104, 105 SGK - HS : SGK, vở BTKH. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại - Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi kể một số hiện tượng biến đổi hóa học? - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá kiến thức mới * Mục tiêu: - Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa. - Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Quan sát - GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 - Hoạt động nhóm: HS quan sát và nối trang 104 SGK, trả lời câu hỏi trong nhóm tiếp nhau trả lời trong nhóm, chia sẻ + Nêu tên cây? trước lớp H1: Cây dong riềng. + Cơ quan sinh sản của cây đó là gì? H2: Cây phượng + Cây phượng và cây dong riềng có đặc + Cơ quan sinh sản của cây dong riềng điểm gì chung? và cây phượng là hoa. + Cơ quan sinh sản của cây có hoa là gì? + Cùng là thực vật có hoa. Cơ quan + Trên cùng một loại cây, hoa được gọi sinh sản là hoa. tên bằng những loại nào? + Hoa là cơ quan sinh sản của cây có hoa. + Trên cùng một loại cây có hoa đực và - GV yêu cầu HS quan sát hình SGK hoa cái. - GV dán tranh hoa sen và hoa râm bụt - HS quan sát hình 3, 4 trang 104 lên bảng - Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy - HS thảo luận theo cặp nhị và nhụy của từng loại hoa - 2 HS tiếp nối nhau lên thao tác với - GV nhận xét kết luận lời giải đúng hoa thật hoặc đánh dấu vào hình vẽ trên Hoạt động 2: Thực hành với vật thật bảng - GV cho HS làm việc theo nhóm bàn - GV yêu cầu các nhóm cùng quan sát từng bông hoa mà các thành viên mang đến lớp, chỉ xem đâu là nhị, đâu là - Các nhóm làm việc theo sự hướng nhụy và phân loại các bông hoa của dẫn của GV nhóm thành 2 loại: hoa có cả nhị và nhụy, hoa chỉ có nhị hoặc nhụy - GV đi giúp đỡ từng nhóm - Trình bày kết quả - GV nhận xét chốt lời giải đúng - Đại diện nhóm trình bày kết quả Hoạt động 3: Tìm hiểu về hoa lưỡng tính - GV yêu cầu HS quan sát hình 6 trang 105 để biết được các bộ phận chính của hoa lưỡng tính - HS quan sát - GV vẽ sơ đồ nhị và nhụy hoa lưỡng tính lên bảng - GV gọi HS nhận xét phần trình bày - Vẽ sơ đồ nhị và nhụy ở hoa lưỡng của bạn tính vào vở, 1 HS lên làm trên bảng lớp - HS nhận xét 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Vì sao chúng ta không nên tự tiện hái - HS nêu hoa ở những cây được trồng và bảo vệ? - Về nhà tự trồng câu từ một loại hạt và - HS nghe và thực hiện chia sẻ với bạn IV. Điều chỉnh, bổ sung ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 19 tháng 3 năm 2024 CHÍNH TẢ (Nghe- viết) TIẾT 26: LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG I. Yêu cầu cần đạt - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn. - Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ. - Giáo dục và rèn cho HS ý thức viết đúng và đẹp. - Nhận biết công dụng của dấu gạch nối gồm bài 1 (Nghe-viết Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động); bài 2 (Tác giả bài Quốc tế ca). - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ. - Học sinh: Vở viết CT. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS tổ chức thi viết lên bảng các - HS lên bảng thi viết các tên: Sác –lơ, tên riêng chỉ người nước ngoài, địa Đác –uyn, A - đam, Pa- xtơ, Nữ Oa, Ấn danh nước ngoài Độ... - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở 2. Khám phá kiến thức mới 2.1. Chuẩn bị viết chính tả *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: Tìm hiểu nội dung đoạn văn - Gọi HS đọc đoạn văn - 2 HS đọc, lớp đọc thầm - Nội dung của bài văn là gì? - Bài văn giải thích lịch sử ra đời Ngày Quốc tế lao động. Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn - HS tìm và nêu các từ : Chi-ca - gô, Mỹ, Ban - ti - mo, Pít- sbơ - nơ - HS đọc và viết - Yêu cầu HS đọc và viết một số từ khó - Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên - 2 HS nối tiếp nhau trả lời, lớp nhận xét địa lí nớc ngoài? và bổ sung - GV nhận xét, nhắc HS ghi nhớ cách viết hoa tên riêng, tên địa lí nước ngoài + Lưu ý HS: Ngày Quốc tế lao động là tên riêng của ngày lễ nên ta cũng viết hoa.. 2.2. HĐ viết bài chính tả *Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn. *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) * Mục tiêu: Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ. * Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm Tác giả bài Quốc tế ca - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. Nhắc - HS làm bài theo cặp dùng bút chì gạch HS dùng bút chì gạch dưới các tên chân dưới các tên riêng và giải thích cách riêng tìm được trong bài và giải thích viết hoa các tên riêng đó: VD: Ơ- gien cho nhau nghe về cách viết những tên Pô- chi - ê; Pa - ri; Pi- e Đơ- gây- tê.... riêng đó. là tên người nước ngoài được viết hoa -1 HS làm trên bảng phụ, HS khác mỗi chữ cái đầu của mỗi bộ phận, giữa nhận xét các tiếng trong một bộ phận được ngăn cách bởi dấu gạch. - GV chốt lại các ý đúng và nói thêm để HS hiểu + Công xã Pa- ri: Tên một cuộc cách mạng. Viết hoa chữ cái đầu + Quốc tế ca: tên một tác phẩm, viết hoa chữ cái đầu. - Em hãy nêu nội dung bài văn ? - Lịch sử ra đời bài hát, giới thiệu về tác giả của nó. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Cho HS viết đúng các tên sau: - HS viết lại: Pô-cô, Chư-pa, Y-a-li pô-cô, chư-pa, y-a-li - Về nhà luyện viết các tên riêng của - HS nghe và thực hiện Việt Nam và nước ngoài cho đúng quy tắc chính tả. IV. Điều chỉnh, bổ sung ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... TOÁN TIẾT 127: CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN I. Yêu cầu cần đạt - Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số. - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế. - HS làm bài 1. - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: Vở Toán, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng, - HS chơi trò chơi điền nhanh" 2 giờ 34 phút x 5 5 giờ 45 phút x 6 2,5 phút x 3 - HS nghe 4 giờ 23 phút x 4 -HS ghi vở - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá kiến thức mới *Mục tiêu: Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số. *Cách tiến hành: Ví dụ 1: - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - GV cho HS nêu bài toán - Ta thực hiện phép chia : - Muốn biết mỗi ván cờ Hải thi đấu 42 phút 30 giây :3 hết bao nhiêu thời gian ta làm thế nào? - HS thảo luận theo cặp và trình bày cách làm của mình trước lớp - GV nêu đó là phép chia số đo thời gian cho một số. Hãy thảo luận và - HS quan sát và thảo luận thực hiện cách chia 42 phút 30 giây:3 =14 phút 10 giây - GV nhận xét các cách HS đưa ra và - Ta thực hiện chia từng số đo theo từng giới thiệu cách chia như SGK đơn vị cho số chia. - Khi thực hiện chia số đo thời gian cho một số chúng ta thực hiện như - HS theo dõi. thế nào? -1 HS đọc và tóm tắt - GV hướng dẫn HS cách đặt tính - Ta thực hiện phép chia 7 giờ 40 phút : 4 Ví dụ 2 - GV cho HS đọc bài toán và tóm tắt 7 giờ 40 phút 4 3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút - Muốn biết vệ tinh nhân tạo đó quay 220 phút một vòng quanh trái đất hết bao lâu ta 20 phút làm thế nào? 0 - Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện - HS nhắc lại cách làm phép chia. - GV nhận xét và giảng lại cách làm - GV chốt cách làm: 3. HĐ luyện tập, thực hành *Mục tiêu: - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế. - HS làm bài 1. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - Cho HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài vào vở, chia sẻ trước lớp - Yêu cầu HS tự làm bài chia sẻ lớp a) 24 phút 12 giây: 4 - GV nhận xét củng cố cách chia số 24phút 12giây 4 đo thời gian với một số tự nhiên 0 12giây 6 phút 3 giây 0 b) 35giờ 40phút : 5 35giờ 40phút 5 0 7 giờ 8 phút 40 phút 0 c) 10giờ 48phút : 9 10giờ 48phút 9 1giờ = 60phút 1giờ 12phút 108phút 18 0 d) 18,6phút : 6 18,6phút 6 0 6 3,1 phút 0 Bài tập chờ - HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó báo cáo giáo viên Bài 2: HĐ cá nhân Bài giải - Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau Thời gian người đó làm việc là: đó áo cáo giáo viên 12 giờ - 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút - GV nhận xét, kết luận Trung bình người đó làm 1 dụng cụ hết số nhiêu thời gian là: 4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 3o phút 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Chia sẻ với mọi người về cách chia - HS nghe và thực hiện số đo thời gian. - Cho HS về nhà làm bài toán sau: - HS nghe và thực hiện Một xe ô tô trong 1 giờ 20 phút đi được 50km. Hỏi xe ô tô đó đi 1km hết bao nhiêu thời gian ? IV. Điều chỉnh, bổ sung ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ĐẠO ĐỨC Bài 12: EM YÊU HÒA BÌNH ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Nêu được những điều tốt đẹp mà hòa bình mang lại cho trẻ em. -Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày. -Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, - HS: Phiếu học tập cá nhân , VBT 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS hát bài hát "Em yêu hòa - HS hát bình" - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động khám phá kiến thức mới:(28phút) * Mục tiêu: - Nêu được những điều tốt đẹp mà hòa bình mang lại cho trẻ em. - Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày. * Cách tiến hành: HĐ1:Tìm hiểu thông tin(sgk trang 37): - HS hoạt động theo nhóm và trả lời. - HS quan sát tranh ảnh về cuộc sống của nhân dân và trẻ em ở những vùng có chiến tranh về sự tàn phá của chiến tranh và hỏi: - Các nhóm thảo luận - Em thấy những gì trong các tranh ảnh đó? - HS đọc sgk trang 37,38 và thảo luận nhóm theo 3 câu hỏi trong sgk. - Đại diện nhóm trả lời - Các nhóm thảo luận.--> Đại diện - HS lắng nghe. nhóm trả lời. - GV kết luận: Chiến tranh chỉ gây ra đổ nát ,đau thương, chết chóc, đói nghèo Vì vậy chúng ta phải cùng nhau bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh. HĐ2:Bày tỏ thái độ(BT1,sgk) - Cho HS thảo luận nhóm: - HS thực hiện - Nhóm trưởng lần lượt đọc từng ý kiến trong bài tập. - HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ tay. - HS giơ tay bày tỏ thái độ. - Một số HS giải thích lí do. - Mời HS giải thích lí do. - GV kết luận: Các ý kiến a, d là đúng.Các ý kiến b,c là sai.Trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình. HĐ3:Làm bài tập 2: - HS làm bài. - HS làm BT 2 cá nhân. - Các nhóm thảo luận - HS trao đổi với bạn - Đại diện nhóm trả lời - Cho HS trình bày trước lớp. - HS lắng nghe. - GV kết luận. HĐ4:Làm bài tập 3 - HS làm việc theo nhóm Đại diện - HS trình bày nhóm trình bày. - GV kết luận, khuyến khích HS tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình. - 2 HS đọc Ghi nhớ: HS đọc phần ghi nhớ SGK. 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút) - Sưu tầm tranh,ảnh, bài báo, băng hình - HS nghe và thực hiện về các hoạt động bảo vệ hoà bình của nhân dân Việt Nam và thế giới; sưu tầm các bài thơ, bài hát, truyện về chủ đề Em yêu hoà bình. 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút) - Mỗi em vẽ một bức tranh về chủ đề - HS nghe và thực hiện Em yêu hoà bình. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................ ........................................................................................................................................ .......................................................................................................................... BUỔI CHIỀU LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 51: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG I. Yêu cầu cần đạt - Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc. - Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT1, 2, 3. - Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ vào đặt câu, viết văn. - Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc. ` II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, từ điển - Học sinh: Vở BTTV, SGK, bút dạ, bảng nhóm. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi lấy VD về cách liên kết câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ - Gọi HS đọc thuộc lòng phần ghi nhớ - HS đọc - GV nhận xét - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Ghi vở 2. Khám phá kiến thức mới * Mục tiêu: - Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc. - Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại, để lại cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT2, 3. * Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài theo cặp, 1 nhóm - HS hoạt động theo cặp. 1 nhóm làm làm vào bảng và nêu kết quả vào bảng nhóm gắn lên bảng. - GV chốt lại lời giải đúng và cho HS + Truyền có nghĩa là trao lại cho người nêu nghĩa của từng từ khác: truyền nghề, truyền ngôi; truyền thống. + Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền bá , truyền hình; truyền tin; truyền tụng. + Truyền có nghĩa là nhập, đưa vào cơ thể: truyền máu; truyền nhiễm. Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm bài - Yêu cầu HS tự làm bài. Gợi ý HS - HS tự làm bài vào vở.1 HS làm vào dùng bút chì gạch một gạch ngang các bảng nhóm, chia sẻ kết quả từ ngữ chỉ người, hai gạch dưới từ chỉ sự vật. - Gọi HS làm bảng dán lên bảng, đọc các từ mình tìm được, HS khác nhận + Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến xét và bổ sung . lịch sử và truyền thống dân tộc: các vua - GV nhận xét, chốt ý đúng. Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản + Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa... 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Nêu những truyền thống tốt đẹp của - HS nêu: truyền thống cách mạng, dân tộc Việt Nam? truyền thông yêu nước, truyền thống đoàn kết,... - Về nhà tìm các thành ngữ nói về - HS nghe và thực hiện: Uống nước truyền thống của dân tộc ta ? nhớ nguồn, tôn sư trọng đạo,.. IV. Điều chỉnh, bổ sung ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... LỊCH SỬ TIẾT 26: CHIẾN THẮNG “ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG” I. Yêu cầu cần đạt - Biết cuối năm 1972, Mỹ dùng máy bay B52 ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội và các thành phố lớn ở miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta. - Quân và dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”. - Kể lại được trận chiến đấu đêm ngày 26- 12 –1972 trên bầu trời Hà Nội. - GD HS lòng tự hào về truyền thống dân tộc. - Có hiểu biết cơ bản về Lịch sử, biết tìm tòi và khám phá Lịch sử và vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: SGK, ảnh tư liệu, hình minh hoạ SGK - HS: SGK, vở BTLS. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân. - Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS thi thuật lại cuộc tấn công - HS thi vào sứ quán Mỹ của quân giải phóng miền Nam trong dịp Tết Mậu Thân 1968? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS bình chọn bạn thuật lại hay - HS ghi bảng 2. Khám phá kiến thức mới * Mục tiêu: - Biết cuối năm 1972, Mỹ dùng máy bay B52 ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội và các thành phố lớn ở miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta. - Quân và dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Âm mưu của đế quốc Mỹ trong việc dùng B52 bắn phá Hà Nội - Yêu cầu HS đọc SGK phần 1 trong nhóm và trả lời câu hỏi : - HS đọc SGK trong nhóm và nêu kết + Nêu tình của ta trên mặt trận chống quả Mỹ và chính quyền sài Gòn sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu + Ta tiếp tục giành được nhiều thắng Thân 1968? lợi trên chiến trường miền Nam đế quốc Mĩ buộc phải kí hiệp định để + Đế quốc Mỹ âm mưu gì trong việc chấm dứt chiến tranh. dùng máy bay B52? + Mỹ ném bom vào Hà Nội tức là ném + Em có suy nghĩ gì về việc máy bay bom vào trung tâm đầu não của ta. Mĩ ném bom huỷ diệt trường học, bệnh viện - Đế quốc Mĩ tàn ác,... - GVnhận xét, cho HS quan sát hình trong SGK và nói về việc máy bay B.52 của Mĩ tàn phá Hà Nội. Hoạt động2: Hà Nội 12 ngày đêm quyết chiến - HS đọc SGK thảo luận và trả lời câu hỏi: + Hãy kể lại trận chiến đấu đêm ngày 26- 12 –1972 trên bầu trời Hà Nội. - HS thảo luận theo nhóm 4 và trình bày trước lớp - Đại diện nhóm báo cáo + Địch tập trung 105 lần chiếc máy bay B52 lớn nhất, ném bom hơn 100 - GV nhận xét, thuật lại tóm tắt trận địa điểm ở Hà Nội ... đánh - HS báo cáo - Kết quả của cuộc chiến đấu 12 ngày đêm chống máy bay Mỹ phá hoại của - HS nghe quân và dân Hà Nội? - Cuộc tập kích bằng máy bay B52 của Mỹ bị đập tan 81 máy bay bị bắn rơi. Đây là thất bại nặng nề nhất trong lịch sử không quân Mỹ. Do tầm vóc vĩ đại của chiến thắng oanh liệt này dư luận - GV nhận xét, cho HS quan sát hình thế giới gọi nó là chiến thắng “Điện trong SGK và nói về việc máy bay Biên Phủ trên không”... B.52 của Mỹ tàn phá Hà Nội. Hoạt động 3: Ý nghĩa của chiến thắng 12 ngày đêm chống máy bay Mỹ phá hoại - HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời + Ý nghĩa của chiến thắng “Điện Biên câu hỏi Phủ trên không”? + Vì chiến thắng này mang lại kết quả to lớn cho ta, Mỹ bị thiệt hại nặng nề như Pháp trong trận Điện Biên Phủ năm 1954. + Mĩ buộc phải thừa nhận sự thất bại và ngồi vào bàn đàm phán tại hội nghị Pa- ri bàn về việc chấm dứt chiến tranh, lập lại Hòa Bình ở Việt Nam. - GV tổng kết lại các ý chính về kết quả - 2-3 HS đọc bài học. ý nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Tại sao nói chiến thắng 12 ngày đêm - Vì chiến thắng này mang lại kết quả chống máy bay Mỹ của nhân dân miền to lớn cho ta, còn Mỹ bị thiệt hại nặng Bắc là chiến thắng ĐBP trên không? nề như Pháp trong trận Điện Biên Phủ 1954. - Sưu tầm, nghe các bài hát nói về sự - HS nghe và thực hiện kiện lịch sử này và chia sẻ với mọi người. IV. Điều chỉnh, bổ sung ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... KHOA HỌC TIẾT 52: SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA I. Yêu cầu cần đạt - Biết được hoa thụ phấn nhờ côn trùng, gió. - Kể được tên một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng, hoa thụ phấn nhờ gió. - Yêu thiên nhiên, thích khám phá thiên nhiên, bảo vệ môi trường. - Nhận thức được thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên và vận dụng kiến thức vào thực tiễn để ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Thông tin và hình số 1 SGK trang 106.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_26_nam_hoc_2023_2024_le_huu_tan.docx

