Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024

docx 38 trang Túc Tinh 24/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024

Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 34
 Thứ hai, ngày 13 tháng 5 năm 2024
 Toán
 ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Ôn tập tổng hợp về đọc, viết, so sánh, cấu tạo thập phân của các số trong 
phạm vi 100 000.
 - Thực hiện cộng, trừ, nhân, chia, tính giá trị của biểu thức các số trong phạm 
vi 100 000 và vận dụng trong tình huống thực tiễn.
 2. Năng lực
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận 
dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh nhất” để khởi động bài học: GV đưa ra các 
phép tính nhân bất kì trong phạm vi 100 000 và gọi HS giơ tay nhanh nhất nêu kết 
quả. Nếu trả lời đúng được tặng hoa khen. (tg: 3 phút)
 - HS tham gia trò chơi: “Ai nhanh nhất”
 - GV nhận xét, tuyên dương HS .chơi tốt.
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Tiết học ngày hôm nay cô và cả lớp cùng tiếp tục 
ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 100 000.(T2)
 2. Luyện tập
 Bài 5. Đặt tính rồi tính. (Làm việc cá nhân)
 - Gọi HS nêu yêu cầu.
 - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính vào vở.
 - Gọi HS lên bảng thực hiện tính.
 - 1-2 em nêu yêu cầu.
 - HS làm bài vào vở.
 - HS lên bảng thực hiện đặt tính rồi tính: - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 6. Tính giá trị của các biểu thức. (Làm việc cá nhân)
 a. 250 - 550 : 5 b. 350 : 7 - 6
 c. 450 - (50 + 350) d. (500 + 40) x 2
 - GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
 - HS đọc bài làm của mình.
 a 250 - 550 : 5 = 250 - 110 b. 350 : 7 - 6 = 50 - 6
 = 140 = 44
 c. 450 - (50 + 350) = 450 - 400 d. (500 + 40) x 2 = 540 x 2
 = 50 = 1080
 - GV nêu câu hỏi gợi mở để HS nhớ lại các bước làm bài tính giá trị biểu 
thức 
 - GV lưu ý HS bài tính giá trị của biểu thức:
 + Nếu biểu thức chỉ có phép nhân, phép chia ta tính từ trái sang phải.
 + Còn khi biểu thức có cả phép cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện nhân chia 
trước, cộng trừ sau.
 + Nếu biểu thức có dấu ngoặc đơn thì tính trong ngoặc trước.
 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 7. Ở một bảo tàng sinh vật biển, buổi sáng có 120 lượt khách tham quan, 
buổi chều có nhiều hơn buổi sáng 30 lượt khách. Hỏi cả ngày hôm đó bảo tàng có 
bao nhiêu lượt khách tham quan? (Làm việc nhóm 2)
 - GV cho HS nêu yêu cầu bài 7.
 - GV hướng dẫn tìm hiểu bài toán:
 + Bài toán cho biết gì? (Ở một bảo tàng sinh vật biển, buổi sáng có 120 lượt 
khách tham quan, buổi chều có nhiều hơn buổi sáng 30 lượt khách.)
 + Bài toán hỏi gì? (Hỏi cả ngày hôm đó bảo tàng có bao nhiêu lượt khách 
tham quan?)
 + Muốn cả ngày hôm đó bảo tàng có bao nhiêu lượt khách tham quan làm 
ntn?
 - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
 - Các nhóm làm việc vào phiếu học tập.
 - Đại diện các nhóm trình bày:
 Bài giải:
 Buổi chiều bảo tàng có số lượt khách tham quan là:
 120 + 3 = 150 (lượt khách)
 Cả ngày hôm đó bảo tàng có số lượt khách tham quan là:
 120 + 150 = 270 (lượt khách)
 Đáp số: 270 lượt khách
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Vận dụng Bài 8. Năm nay con 8 tuổi, tuổi của mẹ gấp 4 lần tuổi của con. Hỏi mẹ hơn 
con bao nhiêu tuổi? (Làm việc nhóm 4)
 - GV cho HS nêu yêu cầu bài 8.
 - GV hướng dẫn tìm hiểu bài toán:
 + Bài toán cho biết gì? (Năm nay con 8 tuổi, tuổi của mẹ gấp 4 lần tuổi của 
con.)
 + Bài toán hỏi gì? ( Mẹ hơn con bao nhiêu tuổi?)
 + Muốn biết mẹ hơn con bao nhiêu tuổi làm ntn? ( Muốn biết mẹ hơn con 
bao nhiêu tuổi thực hiện phép tính nhân.)
 - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
 - HS nêu yêu cầu bài 8.
 - Các nhóm làm việc vào phiếu học tập.
 - Đại diện các nhóm trình bày:
 Bài giải:
 Tuổi của mẹ là:
 8 x 4 = 32 (tuổi)
 Mẹ hơn con số tuổi là:
 32 - 8 = 24 (tuổi)
 Đáp số: 24 tuổi
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 .................................................................................................................
 ............................................................................................................................
 Tiếng Việt
 BÀI ĐỌC 5: BÁC SĨ Y-ÉC-XANH (2T)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ dễ lẫn, VD: 
nghiên cứu, là ủi, thổ lộ, im lặng, vì trùng, toa, bị ẩn, băn khoăn, mãi mãi, vỡ
vụn, Ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời người kể chuyện 
với ngữ điệu phù hợp.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, VD: ngưỡng mộ, dịch hạch, nhiệt đới, toa 
hạng ba, bí ẩn, ...
 - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi lẽ sống cao đẹp của bác sĩ Y-éc- xanh: 
sống để yêu thương và giúp đỡ đồng loại; sẵn sàng gắn bỏ cuộc đời với mảnh đất 
Nha Trang nói riêng và Việt Nam nói chung.
 - Hiểu và biết sử dụng dấu hai chấm để báo hiệu bộ phận giải thích trong câu.
 1.2. Phát triển năng lực văn học: - Hiểu và biết bày tỏ sự yêu thích với những chi tiết cảm động, lời nói hay 
của bác sĩ Y-éc-xanh trong câu chuyện.
 - Biết chia sẻ với những suy nghĩ mộc mạc, chân thành của người bác sĩ có lẽ 
sống cao đẹp.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu 
được nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè, trân trọng tình bạn. Góp phần bồi 
dưỡng tình cảm yêu thương con người, sẵn sàng chịu đựng khó khăn để giúp đỡ 
đồng loại.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV chiếu cho HS xem ảnh bác sĩ Y-éc-xanh
 + Em biết người trong ảnh ai không? (HS trả lời)
 - GV giới thiệu: Tên của bác sĩ Y-éc-xanh đã trở nên quen thuộc, gần gũi với 
Việt Nam. Ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Nha Trang, Đà Lạt, Thủ Dầu 
Một,... đều có đường phố mang tên ông, một số nơi dựng tượng ông ở vị trí trang 
trọng. Vậy, Y-éc-xanh là ai? Ông có công lao với nước ta như thế nào mà được 
nhân dân ta quý trọng, được dựng tượng, lưu danh tên tuổi trên nhiều đường phố 
của Việt Nam? Học bài Bác sĩ Y-éc-xanh, các em sẽ rõ điều đó.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, 
gợi cảm.
 - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - GV chia đoạn: 4 đoạn
 +Đoạn 1: Từ đầu đến những bệnh nhiệt đới.
 + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bà chú ý.
 + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến rộng mở, bình yên.
 + Đoạn 4: Còn lại
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Y -éc - xánh, ngưỡng mộ, dịch hạch, nhiệt đới, toa hạng 
ba, bí ẩn, 
 - Luyện đọc câu: Hai người cùng im lặng.// Họ nghe rõ tiếng thở dài,/ đổ 
nhẹ/ những con sóng/ thủy tinh vỡ vụn/ lên bờ cát.//
 - Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
 - GV nhận xét các nhóm.
 Hoạt động 2: Đọc hiểu
 - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên 
dương.
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
 + Câu 1: Vì sao bà khách ước ao được gặp bác sĩ Y-éc-xanh? (Vì ngưỡng 
mộ, vì tò mò muốn biết vì sao bác sĩ Y-éc-xanh chọn cuộc sống ở rất xa Tổ quốc để 
nghiên cứu những bệnh nhiệt đới.)
 + Câu 2: Bà khách có ấn tượng về bác sĩ Y-éc-xanh như thế nào? (Khác xa 
với trí ưởng tượng của bà, ông ăn mặc rất xuềnh xoảng. Chỉ có đôi mắt đầy bí ẩn 
của ông làm bà chú ý.
 + Câu 3: Lòng yêu nước của bác sĩ Y-éc-xanh thể hiện ở những câu nói nào? 
(“Tôi là người Pháp. Mãi mãi tôi là dân nước Pháp. Người ta không thể nào sống 
thiếu Tổ quốc.)
 + Câu 4: Tâm sự của bác sĩ Y-éc-xanh về việc ông ở lại Việt Nam nói lên 
điều gì? (HS thảo luận trả lời theo hiểu của mình).
 * GV chốt lại ý đúng: Tâm sự của bác sĩ Y-éc-xanh về việc ông ở lại Việt 
Nam nói lên mong muốn thực hiện lẽ sống yêu thương và giúp đỡ đồng loại. Đó 
chính là phẩm chất cao đẹp của bác sĩ Y-éc-xanh
 - GV mời HS nêu nội dung bài.
 - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình.
 * GV chốt: Ca ngợi lẽ sống cao đẹp của bác sĩ Y-éc- xanh: sống để yêu 
thương và giúp đỡ đồng loại; sẵn sàng gắn bỏ cuộc đời với mảnh đất Nha Trang 
nói riêng và Việt Nam nói chung.
 3. Luyện tập
 Bài 1. Tìm trong bài đọc một dấu hai chấm bảo hiệu phần giải thích
 - YC HS đọc và nêu yêu cầu bài tập 1.
 - HS thảo luận trao đổi theo cặp.
 - HS tìm và nêu kết quả
 * Câu: “Tuy nhiên, tôi với bà đều sống chung trong một ngôi nhà: Trái Đất.”
 - GV mời đại diện nhóm trình bày.
 - GV mời các nhóm nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 Bài 2. Viết tiếp vào vở các câu sau, sử dụng dấu hai chấm để đánh dấu bộ 
phận giải thích
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - YC HS làm bài tập vào VBT:Viết tiếp vào vở các câu sau, sử dụng dấu hai 
chấm để đánh dấu bộ phận giải thích
 - YC HS trao đổi kết quả theo cặp; đọc câu đã viết
 - GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu.
 - GV dùng máy chiếu lên bảng để cả lớp nhận xét câu đã viết.
 * Ví dụ: 
 a. Có hai lí do khiến bà khách ao ước được gặp bác sĩ Y-éc-xanh: ngưỡng mộ 
người đã tìm ra vi trùng dịch hạch và muốn biết điều gì khiến ông ở lại Việt Nam.
 b. Nhà bác học thật khác xa với những gì bà đã tưởng tượng: một con người 
ăn mặc rất giản dị, nhưng đôi mắt chứa đầy bí ẩn. / ... ông ăn mặc rất giản dị và có 
đôi mắt đầy bí ẩn.
 4. Vận dụng
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn 
cho học sinh.
 - Cho HS quan sát video hình ảnh về bác sĩ Y-éc-xanh.
 + Em thích nhất hành động việc làm nào của bác sĩ Y- éc - xanh?
 - Nhắc nhở các em luôn biết yêu thương quý trọng mọi người. Sẵn sàng giúp 
đỡ mọi người.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ............................................................................................................................
................................................................................................................................
 Thứ ba, ngày 14 tháng 5 năm 2024
 Tiếng Việt
 TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhớ nội dung, kể hoặc đọc lại được câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc ở 
nhà về một nước bạn (hoặc về tình hữu nghị).
 - Lắng nghe bạn kể (đọc), biết nhận xét, đánh giá lời kể (giọng đọc) của bạn.
 - Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện (bài thơ, bài văn).
 - Biết kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn), biết trao đổi cùng các bạn một cách 
chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện
 - Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị
 trong câu chuyện.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài. Nêu được nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu quê hương đất nước.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, có nếp tự đọc sách.
 - Phẩm chất trách nhiệm: bảo vệ net truyền thống của đất nước.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS về một vài đất nước trên thế 
giới.
 + Trong bức tranh trên có đặc trưng của những đất nước nào?
 + Em thích đất nước nào nhất?
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Kể hoặc đọc lại một câu chuyện (bài thơ, bài văn) về một nước 
bạn (hoặc về tình hữu nghị) mà e đã đọc ở nhà.
 - GV mời 1 số đọc sinh kể lại câu chuyện hoặc bài văn bài thơ nói về nước 
bạn hoặc tình hữu nghị.
 - GV giới thiệu bài trong SGK: Xin - ga - po - con rồng châu Á. Đây là bài 
nói về sự phát triển kì diệu của đất nước láng giềng.
 - GV vừa tranh và kết hợp lời.
 - HS quan sát, và nghe nội dung câu chuyện.
 Xin - ga - po - con rồng châu Á
 Xin - ga - po là một quốc đảo ở Đông Nam Á, diện tích chỉ tương đương đảo 
Phú Quốc của Việt Nam.
 Quốc đảo này vốn được gọi là một làng chài nghèo, tài nguyên thiên nhiên 
không có, lương thực, thực phẩm và nước sạch phải nhập khẩu.
 Vậy mà ngày nay, Xin - ga - po đã trở thành một nước phát triển. có thu nhập 
bình quân đúng thứ 2 trên thế giới (năm 2019)
 Xin - ga - po cũng được bình chọn là thành phố xanh nhất châu Á đứng thứ 5 
trong 10 thành phố sạch nhất thế giới.
 Hoạt động luyện tập: Trao đổi về nội dung câu chuyện (bài thơ, bài văn)
 - GV gọi HS đọc câu chuyện.
 - YC HS thảo luận theo nhóm tìm hiểu nội dung câu chuyện qua các câu hỏi 
gợi ý:
 + Xin – ga-po ở đâu, có diện tích như thế nào? (Xin – ga – po thuộc châu Á, 
có diện tích nhỏ chỉ tương đương đảo Phú Quốc của Việt Nam.)
 + Trước đây, Xin-ga-po nghèo như thế nào? (Trước đây Quốc đảo này vốn 
được gọi là một làng chài nghèo.) + Những chi tiết nào cho thấy người dân Xin-ga-po đã bảo vệ môi trường rất 
tốt? (Được bình chọn là thành phố xanh nhất châu Á đứng thứ 5 trong 10 thành phố 
sạch nhất thế giới.)
 - GV gọi các nhóm trả lời.
 - GV mời HS nêu nội dung bài.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Vận dụng
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn 
cho học sinh.
 - Cho HS quan sát video cảnh đẹp của đất nước Xin - ga - po.
 - GV nêu câu hỏi đất nước Xin -ga - po có gì khác với đất nước mình theo 
hiểu biết của em?
 + Em thích hình ảnh nào?
 - Nhận xét, tuyên dương.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ............................................................................................................................
................................................................................................................................
 Toán
 ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000 (TT)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính trong phạm vi 100000, tính nhẩm, 
tính giá trị của biểu thức
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đa học vào giải quyết một số tình huống 
gắn với thực tế.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận 
dụng.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
 + Câu 1: 40000 +30000 - 10000 + Câu 2: 20000 x 3
 + Câu 3: 50000 - 10000 - 30000
 - HS tham gia trò chơi.
 * Đáp án:
 + 40000 + 30000 - 10000 = 60000
 + 20000 x 3 = 60000
 + 50000 - 10000 - 30000 = 10000
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Luyện tập
 Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc cá nhân)
 - GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân.
 - HS quan sát bài tập, nhẩm tính và trả lời.
 - GV Mời HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 2. Đặt tính rồi tính(Làm việc chung cả lớp).
 - GV yêu cầu HS nêu đề bài
 - GV cho HS làm bảng con.
 - 1 HS đọc đề bài.
 - HS trình bày vào bảng con.
 - GV nhận xét từng bài, tuyên dương.
 Bài 3. Chọn chữ cái trước câu trả lời đúng (Làm việc nhóm 2)
 - GV yêu cầu HS nêu đề bài
 - GV cho HS thảo luận nhóm 2
 a. Giá trị của biểu thức (20354 - 2338) x4 là:
 A. 9802 B. 78778 C. 72904 D. 72064
 - Tại sao chọn đáp án D.
 b. Giá trị của biểu thức 56037 - (35154 - 1725) là:
 A.19158 B.22608 C.38133 D.3633
 - 1 HS đọc đề bài.
 - HS thảo luận đưa đáp án: D. 72064
 + Thực hiện 20354 - 2338 = 18016; lấy 18016 x 4 = 72064
 - HS thảo luận đưa đáp án: B. 22608
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - GV Mời HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 + Nêu cách tính giá trị của biểu thức? ( Nếu biểu thức có dấu ngoặc (), ta sẽ 
làm trong ngoặc trước. Nếu biểu thức có cả dáu cộng/trừ và nhân / chia, ta làm 
nhân chia trước cộng trừ sau. Nếu biểu thức chỉ có cộng trừ hoặc nhân chiata làm 
từ trái sang phải.)
 - GV mời HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3. (Làm việc nhóm 4)
 Mẹ mang 100000 đồng đi chợ, mẹ mua thịt hết 57000 đồng, mua rau hết 
15000 đồng. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu tiền?
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 - GV cùng HS tóm tắt:
 + Mẹ mang: 100000 đồng
 + Mua thịt : 57000 đồng
 + Mua rau : 15000 đồng
 + Còn lại : .......... đồng ?
 - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và làm bài giảng trên phiếu bài 
tập nhóm.
 - HS làm việc nhóm 4. Thảo luận và hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập 
nhóm.
 Bài giải
 Mẹ mua thịt và rau hết số tiền là:
 57000 + 15000 = 72000 ( đồng)
 Mẹ còn lại số tiền sau khi mau rau và thịt là:
 100000 - 72000 = 28000 ( đồng)
 Đáp số: 28000 đồng
 - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau.
 - GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
 - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở.
 3. Vận dụng
 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” về tính nhẩm trong phạm vi 
100000.
 + 6000 + 3000 - 1000 = + 8000 - ( 4500 - 1500) =
 + 3000 - 2000 + 5000 = + 7000 - 4000 - 3000 =
 + 2000 + 6000 + 2000 = + ( 6500 - 2500) - 4000 =
 - HS chơi các nhân.
 - Ai nhanh, đúng được khen.
 + 6000 + 3000 - 1000 = 8000 + 8000 - ( 4500 -1500) = 5000
 + 3000 - 2000 + 5000 = 6000 + 7000 - 4000 - 3000 = 0
 + 2000 + 6000 + 1000 = 9000 + ( 6500 - 2500) - 4000 = 0
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - Nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ............................................................................................................................
......................................................................................................................................
 Luyện Toán
 ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS vận dụng kiến thức đã học để giải các bài toán.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Khởi động
 - HS chơi trò chơi "Gió thổi" ôn lại các kiến thức đã học.
 - HS chơi trò chơi
 - GV kết hợp giới thiệu bài.
 2. Luyện tập
 - GV hướng dẫn HS làm bài tập.
 - GVYCHS đọc các bài toán.
 - Thảo luận, xác định bài toán thuộc dạng toán gì?
 - Tìm yêu cầu và cách giải.
 Bài 1. Cô giáo có 36 quyển sách. Cô thưởng cho các bạn học sinh giỏi 1/3 số 
sách, 1/ 4 số sách còn lại cô thưởng cho các bạn học sinh khá. Hỏi sau khi thưởng 
cho các bạn học sinh giỏi và khá,cô giáo còn lại bao nhiêu quyển sách.
 Bài 2. Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh của một hình vuông có 
chu vi 16cm. Chiều dài hình chữ nhật gấp 3 lần chiều rộng. Tính chu vi hình chữ 
nhật.
 Bài 3. Một hình chữ nhật có chiều dài 60 cm, chiều rộng bằng 1/3 chiều dài
 a. Tính chu vi hình chữ nhật đó?
 b. Chu vi hình chữ nhật gấp mấy lần chiều rộng?
 Bài 4. Năm nay mẹ 35 tuổi.Cách đây 5 năm, tuổi con bằng 1/5 tuổi mẹ. Hỏi 
hiện nay, con bao nhiêu tuổi?
 Bài 5. Tổng của hai số là 96. Nếu xóa bỏ chữ số 2 ở tận cùng của số lớn ta 
được số bé. Tìm hiệu hai số đó
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ............................................................................................................................
 ................................................................................................................................ 
 Thứ tư, ngày 15 tháng 5 năm 2024
 Toán
 ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000 (TT)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Thực hành giải toán về quan hệ so sánh, bằng cách sử dụng phép tính trừ.
 - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn 
với thực tế.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận 
dụng.
 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
 + Câu 1: Tính nhẩm: 20000 + 30000 = ?
 + Câu 2: Tính nhẩm: 60000 - 50000 = ?
 + Câu 3: Tính nhẩm: 40000 x 2 = ?
 + Câu 4: Tính nhẩm: 90000 : 3 = ?
 - HS tham gia trò chơi.
 * Đáp án:
 + 20000 + 30000 = 50000 + 60000 - 50000 =10000
 + 40000 x 2= 80000 + 90000 : 3 = 30000
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Luyện tập
 Bài 4. (Làm việc nhóm 2)
 Trong một thư viện có 2638 quyển sách viết bằng tiếng Việt. Số sách viết 
bằng tiếng Việt nhiều hơn viết bằng tiếng nước ngoài là 705 quyển. Hỏi trong thư 
viện có tất cả bao nhiêu quyển sách viết bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài?
 - Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
 - GV và HS cùng tóm tắt :
 + Sách viết bằng tiếng Việt: 2638 quyển .
 + Sách viết bằng tiếng Việt nhiều hơn: 705 quyển.
 + Có tất cả :...... quyển ?
 - 1 HS đọc đề bài.
 - HS cùng tóm tắt với GV.
 - Các nhóm làm bài vào phiếu học tập.
 Bài giải
 Có số quyển sách viết bằng tiếng nước ngoài là:
 2638 - 705 = 1933 (quyển)
 Có tất cả số quyển sách viết bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài là:
 2638 + 1933 = 4571( quyển)
 Đáp số: 4571 quyển
 - GV mời HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 6. May mỗi bộ quần áo vừa hết 3 m vải. Hỏi nếu một công ty may có 
10250 m vải thì may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo như thế và còn thừa 
mấy mét vải?
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 - GV cùng HS tóm tắt:
 + 3m : 1 bộ
 + 10250 m : ...... bộ và .....m vải?
 - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và làm bài giảng trên phiếu bài 
tập nhóm.
 - HS làm việc nhóm 4 và hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm.
 Bài giải
 Ta thực hiện phép chia :
 10250 : 3 = 3416( dư 2)
 Vậy 10250m vải may được 3146 bộ quần áo và thừa 2 m vải.
 Đáp số: 3416 bộ quần áo và thừa 2 m vải.
 - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau.
 - GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
 - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở.
 Bài 7. Mèo Vạc là một huyện vùng cao của tỉnh Hà Giang.Huyện Mèo Vạc 
có nhiều phong tục tập quán văn hóa truyền thống và nhiều cảnh quan thiên nhiên 
hùng vĩ như dãy núi đá tại mèo, đỉnh Mã Pì Lèng,...Tính đến ngày 01 tháng 4 năm 
2019, dân số của huyện Mèo Vạc là 86071 người. Em hãy làm tròn số dân của 
huyện Mèo Vạc tính đến ngày 01 tháng 4 năm 2019 đến hàng nghìn.
 - GV yêu cầu HS nêu tình huống.
 - GV yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của mình xung quanh tình huống?
 -GV cho HS làm và trả lời
 + 1 HS nêu tình huống
 + 2-3 HS chia sẻ
 + HS trả lời: Làm tròn số dân của huyện Mèo Vạc tính đến ngày 01 tháng 4 
năm 2019 đến hàng nghìn là 86000
 - GV mời HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét , tuyên dương.
 + Thế nào là số tròn nghìn? ( Số tròn nghìn là số có 3 chữ số hàng trăm , 
hàng chục hàng đơn vị đều là chữ số 0)
 + Cách làm số tròn nghìn? (Các số hàng trăm , hàng chục, hàng đơn vị là số 
0).
 - GV nhận xét, tuyên dương, nhắc lại
 3. Vận dụng
 - GV tổ chức trò chơi “Em yêu Việt Nam”. Chơi theo nhóm 4, chọn nhanh 
kết quả:
 + Số tròn nghìn: 100, 1000,1200, 1650
 + Số tròn nghìn:9870, 5000,4500,6745 + Số tròn nghìn:86000, 7900,6890,4708
 + Số tròn nghìn bé hơn 5555 là:
 - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào trả lời đúng thời gian và kết quả sẽ được khen, 
thưởng. Trả lời sai thì nhóm khác được thay thế.
 + Số tròn nghìn:1000
 + Số tròn nghìn: 5000
 + Số tròn nghìn: 86000
 - GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những nhóm làm nhanh.
 - Nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 .................................................................................................................
 ............................................................................................................................
 Tiếng Việt
 BÀI ĐỌC 6 : NGƯỜI HỒI SINH DI TÍCH (2T)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
 - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng tên riêng nước ngoài, các từ ngữ có 
âm, vần, thanh HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu dài.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài 
đọc.
 - Hiểu nội dung bài: Kiến trúc sư Ka-dich có công lớn trong việc hồi sinh 
nhiều di tích lịch sử của Việt Nam, góp phần để thế giới công nhận những di tích ấy 
là Di sản văn hoá thế giới và trở thành những điểm du lịch nổi tiếng trong và ngoài 
nước.
 - Nhận biết được các chi tiết chân thực, hấp dẫn, có giá trị thuyết phục về địa 
điểm, sự kiện và con người nói đến trong bài văn.
 - Luyện tập về so sánh: biết đặt câu có hình ảnh so sánh.
 1.2. Phát triển năng lực văn học:
 - Biết bày tỏ thái độ yêu quý, tự hào về các di tích lịch sử đất nước.
 - Cảm nhận được niềm say mê giữ gìn di sản thế giới và hết lòng với đất 
nước Việt Nam của kiến trúc sư Ka-dích.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu 
được nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất yêu nước: Góp phần bồi dưỡng niềm tự hào về lịch sử dân tộc.
 - Phẩm chất nhân ái: Nâng cao ý thức quý trọng con người
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Say mê với công việc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV chiếu 2 bức tranh yêu cầu hs quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
 + Tranh vẽ gì?
 + Em thấy ấn tượng với hình ảnh nào trong tranh?
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 - GV giới thiệu về kĩ sư Ka - dích: Trong lịch sử xây dựng và bảo vệ Tổ 
quốc, Việt Nam luôn nhận được những tình cảm tốt đẹp và sự giúp đỡ của bạn bè 
quốc tế. Nhiều nhà khoa học nước ngoài đã cống hiến tài năng và sức lực giúp nhân 
dân Việt Nam dựng xây đất nước và giữ gìn những di tích lịch sử mang tầm cỡ Di 
sản thế giới. Đọc bài Người hồi sinh di tích hôm nay, các em sẽ biết thêm một câu 
chuyện cảm động về kiến trúc sư người Ba Lan tên là Ka-dích, người đã có công 
lớn trong việc hồi sinh nhiều di sản văn hoá, lịch sử quý báu của Việt Nam.
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, 
gợi cảm.
 - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng.
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - GV chia đoạn: (3 khổ)
 + Đoạn 1: Từ đầu đến địa điểm du lịch hấp dẫn.
 + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến nông dân thực thụ.
 + Đoạn 3: Còn lại
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - Luyện đọc từ khó: hồi sinh, Ka - dích, di sản, trùng tu, 
 - Luyện đọc câu:
 Từ đất nước Ba Lan xa xôi,/ ông đã đến Việt Nam/ và cống hiến hết mình 
/cho việc hồi sinh nhiều di sản văn hóa suốt 17 năm trời,/ cho đến những ngày cuối 
đời.//
 - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc bài theo đoạn.
 - GV nhận xét các nhóm.
 Hoạt động 2: Đọc hiểu
 - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên 
dương.
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
 + Câu 1: Ông Ka-dích là người nước nào? (Ông Ka-dich là người Ba Lan. ) + Câu 2: Ông Ka-dích tham gia trùng tu và giới thiệu những di sản nổi tiếng 
nào của Việt Nam? (Ông Ka-dích tham gia trùng tu và giới thiệu những di sản nổi 
tiếng nào của Việt Nam là: đô thị cổ Hội An, thánh địa Mỹ Sơn, Hoàng thành Huế.)
 + Câu 3: Tinh thần làm việc của ông Ka-dích khi tham gia trùng tu khu thánh 
địa Mỹ Sơn nói lên điều gì về ông? (Tinh thần làm việc của ông Ka-dích khi tham 
gia trùng tu khu thánh địa Mỹ Sơn nói lên rằng ông là một người giản dị, mộc mạc, 
không ngại khó khăn, gian khổ, hết lòng vì công việc.)
 + Câu 4: Câu chuyện về kiến trúc sư Ka-dích có điểm gì giống câu chuyện về 
bác sĩ Y-éc-xanh mà em đã học? ( Câu chuyện về kiến trúc sư Ka-dích có điểm 
giống câu chuyện về bác sĩ Y-éc-xanh mà em đã học là: cả hai người đều rời khỏi 
quê hương của mình để đến Việt Nam và cống hiến hết mình cho sự nghiệp, cho 
người dân nơi đây.)
 - GV mời HS nêu nội dung bài.
 - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình.
 * GV Chốt: Kiến trúc sư Ka-dich có công lớn trong việc hồi sinh nhiều di 
tích lịch sử của Việt Nam, góp phần để thế giới công nhận những di tích ấy là Di 
sản văn hoá thế giới và trở thành những điểm du lịch nổi tiếng trong và ngoài
 3. Luyện tập
 Bài 1. Chọn từ ngữ thích hợp với ô trống để tạo hình ảnh so sánh.
 a. Sông Hoài duyên dáng Hội An
 Đèn hoa lấp lãnh như .ngàn sao sa
 Ca dao
 b. Những khóm phong lan đuôi chồn lá dài móc trên cành đa ..bờm ngựa 
thả xuống những chùm hoa tím khiêm tốn, dịu dàng.
 Ma Văn Kháng
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - GV giao nhiệm điền từ còn thiếu vào VBT
 - HS làm bài tập trong VBT
 - HS trao đổi VBT.
 * Đáp án:
 a. Sông Hoài duyên dáng Hội An
 Đèn hoa lấp lánh như ngàn sao sa.
 b. Những khóm phong lan đuôi chồn lá dài móc trên cành đa giống như bờm 
ngựa thả xuống những chùm hoa tím khiêm tốn, dịu dàng.
 - HS nhận xét.
 - YC HS trao đổi vở kiểm tra.
 - GV mời HS nêu các từ còn thiếu.
 - GV mời HS nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 Bài 2. Đặt một câu có hình ảnh so sánh để tả một sự vật (đồ vật, bông hoa 
hoặc con vật,...) mà em yêu thích. - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 - GV hướng dẫn HS câu mẫu.
 * Mẫu: Bộ lông thỏ óng mượt như tơ.
 - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
 - GV mời HS trình bày.
 - HS dựa theo mẫu suy nghĩ hoàn thành bài tập.
 - Một số HS trình bày theo kết quả của mình.
 + Mặt Trời đỏ rực như hòn lửa.
 + Trên trời mây trắng như bông.
 + Dòng sông mềm mại như dải lụa.
 - GV mời HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 4. Vận dụng
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực 
tiễn cho học sinh.
 - Cho HS quan sát video về một vài di tích lịch sử của nước ta.
 - GV nêu câu hỏi: Em thích nhất di tích lịch nào? Vì sao?
 - Nhận xét, tuyên dương
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ............................................................................................................................
................................................................................................................................
 Luyện Tiếng Việt
 ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ ? DẤU HAI CHẤM.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Củng cố, khắc sâu và nâng cao kiến thức về đặt và trả lời câu hỏi : Bằng gì? 
Dấu hai chấm.
 - Rèn kĩ năng đặt câu hỏi cho bộ phận trả lời: Bằng gì? Điền tiếp bộ phận câu 
trả lời cho câu hỏi Bằng gì? dấu hai chấm.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Khởi động
 - GV cho HS đặt và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
 - HS trao đổi nhóm đôi đặt và trả lời câu hỏi: Bằng gì?
 - Nêu tác dụng của dấu hai chấm.
 - HS đặt câu hỏi và trả lời.
 - HS đặt câu hỏi.
 - HS nêu: Dấu hai chấm dùng để báo hiệu bộ phận đúng sau nó là lời nói của 
nhân vật hoặc lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
 - GV nhận xét, chốt kiến thức.
 * GV chốt: Củng cố cách đặt và trả lời câu hỏi bằng gì? Dấu hai chấm + Bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì ? là những cụm từ ngữ chỉ phương 
tiện, nguyên liệu, chất liệu.
 + Dấu hai chấm dùng để báo hiệu bộ phận đúng sau nó là lời nói của nhân 
vật hoặc lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
 2. Luyện tập
 Bài 1. Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân trong mỗi câu sau.
 a. Những ngôi nhà được làm bằng tranh tre.
 b. Mẹ ru con bằng những điệu hát ru.
 c. Nhân dân thế giới giữ gìn hòa bình bằng tình đoàn kết hữu nghị.
 - Gọi hs nêu yêu cầu của bài.
 - HĐ cá nhân làm bài.
 - HS nêu yêu cầu của bài.
 - Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân
 - HS làm bài vào vở, cá nhân đặt câu hỏi.
 a. Những ngôi nhà được làm bằng gì?
 b. Mẹ ru con bằng gì?
 c. Nhân dân thế giới giữ gìn hòa bình bằng gì?
 - GV nhận xét
 - Chốt: Củng cố cách đặt câu hỏi cho bộ phận trả lời cho câu hỏi: Bằng gì ?
 Bài 2. Trả lời các câu sau:
 a. Chiếc hộp bút của em được làm bằng gì?
 b. Em thường thường tô những bức tranh của mình bằng gì?
 c. Mẹ em đưa em đến trường bằng phương tiện gì?
 - Gọi hs nêu yêu cầu của bài.
 - HS cá nhân nêu miệng
 - HS nêu miệng câu trả lời.
 * Ví dụ:
 a. Chiếc bút của em được làm bằng nhựa.
 b. Em thường tô những bức tranh của mình bằng bút sáp màu.
 c. Mẹ em thường đưa em đến trường bằng chiếc xe máy.
 - GV yêu cầu học sinh nêu miệng.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 * GV chốt: Củng cố cách trả lời câu hỏi “ Bằng gì”.
 Bài 3. GV treo bảng phụ.
 Điền tiếp vào chỗ trống bộ phận câu chỉ phương tiện trong mỗi câu sau.
 a. Chúng em quét nhà bằng...
 b. Chủ nhật tuần trước lớp em đi thăm quan bằng...
 c. Loài chim làm tổ bằng...
 - GV yêu cầu học sinh nêu yêu cầu của bài.
 - GV cho cá nhân làm vở.
 - HS đọc đầu bài, nêu yêu cầu.
 - Lớp làm vở, 3 hs lên bảng chữa bài. * Ví dụ:
 a. Chúng em quét nhà bằng chổi
 b. Chủ nhật tuần vừa rồi lớp em đi thăm quan bằng ô tô
 b. Loài chim làm tổ bằng các lá cây
 Bộ phận trả lời cho câu hỏi bằng gì?là những từ chỉ gì?
 - GV nhận xét, đánh giá.
 * GVchốt: Củng cố cách điền bộ phận câu trả lời cho câu hỏi : Bằng gì?
 Bài 4. Điền dấu hai chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn sau.
 a.Căn nhà tôi chẳng có nhiều đồ đạc một cái tủ, một cái chạn bát, một bếp 
lửa và một cái giường đơn.
 b. Đường đến chợ rộ lên những âm thanh ồn ã tiếng lợn, gà, vịt, tiếng người 
nói.
 - Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
 - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi làm bài.
 - HS đọc đầu bài, nêu yêu cầu.
 - Đại diện nhóm nêu kết quả thảo luận.
 a. Căn nhà tôi chẳng có nhiều đồ đạc: một cái tủ, một cái chạn bát, một bếp 
lửa và một cái giường đơn.
 b. Đường đến chợ rộ lên những âm thanh ồn ã: tiếng lợn, gà, vịt, tiếng người 
nói.
 - HS nêu:Dấu hai chấm dùng để báo hiệu bộ phận đúng sau nó là lời nói của 
nhân vật hoặc lời giải thích cho bộ phận đứng trước. Nêu tác dụng của dấu hai 
chấm
 - GV nhận xét, chốt kiến thức.
 * GV chốt: Tác dụng của dấu hai chấm
 2. Vận dụng
 + Dấu hai chấm dùng để làm gì?
 - Nhận xét giờ học.
 - Nhận xét, tuyên dương
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ............................................................................................................................
................................................................................................................................
 Chiều T4
 Toán
 ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận 
dụng.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - HS 1 quay kim giờ chỉ và kim phút sau đó hỏi: Đố bạn mấy giờ? (HS 1 : 8 
giờ 20 phút)
 - HS 2 quay kim giờ chỉ và kim phút sau đó hỏi: Đố bạn mấy giờ? (HS 2 : 9 
giờ kém 15 phút)
 - Mỗi cặp 2 HS tham gia chơi.
 - Tương tự như vậy với các cặp còn lại.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Luyện tập
 Bài 1. Nêu tên trung điểm của các đoạn thẳng BC, CD và DE (Làm việc cá 
nhân)
 - GV cho HS quan sát hình vẽ gọi lên bảng chỉ và trả lời miệng.
 - HS quan sát hình vẽ, chỉ và đọc tên trung điểm của các đoạn thẳng BC, CD 
và DE và giải thích cách nhận biết điểm đó là trung điểm của đoạn thẳng.
 + Q là trung điểm của đoạn thẳng BC vì Q là điểm ở giữa hai điểm B và C; 
QB = QC.
 + N là trung điểm của đoạn thẳng CD vì N là điểm ở giữa hai điểm C và D; 
NC = ND.
 + M là trung điểm của đoạn thẳng DE vì M là điểm ở giữa hai điểm D và E; 
MD = ME
 - GV mời HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 2: Cho các hình vẽ sau: (Làm việc theo nhóm đôi)
 .- GV yêu cầu HS nêu đề bài
 - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi.
 - GV mời 1 vài nhóm lên trả lời, mỗi nhóm nêu một hình.
 * Hình tứ giác ABCD có;
 + 4 đỉnh là: A, B, C, D
 + 4 cạnh là AB, BC, CD, AD.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_34_nam_hoc_2023_2024.docx