Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024

docx 37 trang Túc Tinh 24/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024

Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 33
 Thứ hai, ngày 06 tháng 5 năm 2024
 Toán
 EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Thực hành cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 100 000 và vận dụng 
để tính giá trị của biểu thức và giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
 - Thực hiện tính được chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
 - Đọc và nêu được một số nhận xét đơn giản từ thông tin trên bảng số liệu thống 
kê.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận 
dụng.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - Chơi trò chơi “Lời mời chơi” cả lớp.
 - GV tổ chức cho HS chơi, nhắc lại cách chơi, luật chơi.
 - HS tham gia chơi trò chơi.
 + HS đưa ra những lời mời ôn lại kiến thức đã học, bạn nào nhận được lời 
mời sẽ thực hiện lời mời. 
 * Ví dụ:
 + A: Mời bạn nêu cách tính diện tích hình chữ nhật và VD.
 + B: Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng 
(cùng đơn vị đo). Ví dụ: tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài 6cm, chiều rộng 
3cm là: 6 x 3 = 18 (cm).
 - GV nhận xét, củng cố kiến thức.
 2. Luyện tập
 Bài 1. Đặt tín h rồi tính (làm việc cá nhân).
 a. 40 279 + 1620 18 043 + 42 654
 b. 78 175 - 2 155 58 932 - 21 316
 c. 2 123 x 4 12 081 x 7
 d. 7 540: 5 12 419: 2 - Yêu cầu HS làm bài vào vở.
 - HS đọc đề bài, nêu yêu cầu. đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn 
nghe.
 - HS nêu một số chú ý khi thực hiện cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 
000.
 - HS nêu yêu cầu bài.
 - HS nêu lại các quy tắc khi tính giá trị của biểu thức:
 + khi biểu thức chứa dấu ngoặc thực hiện tính trong ngoặc trước.
 + khi biểu thức có dấu cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện nhân, chia trước, 
cộng, trừ sau.
 - HS thực hiện làm bài theo yêu cầu, chữa bài, nhận xét bài bạn.
 - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS.
 Bài 2: Tính giá trị của các biểu thức sau:
 (12 726 + 10 618 ) x 2 54 629 - 48 364 : 4
 - GV yêu cầu HS nêu đề bài.
 + Khi tính giá trị của biểu thức chúng ta cần chú ý điều gì?
 - GV tổ chức cho HS làm bài vào vở, 2 HS làm bảng lớp.
 - GV chốt kiến thức, nhấn mạnh lại các quy tắc khi tính giá trị của biểu thức 
và những lưu ý khi tính giá trị của biểu thức.
 Bài 3. (Làm việc nhóm)
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài, thảo luận nhóm làm bài vào vở.
 + Bài tập yêu cầu gì?
 - Gọi HS nhắc lại quy tắc tính chu vi hình vuông.
 - 1 HS nêu đề bài, phân tích bài.
 - Bài tập yêu cầu tính chu vi của khung tranh hình vuông có cạnh là 75cm.
 - 1 vài HS nhắc lại: Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài của 1 cạnh 
nhân 4.
 - Yêu cầu HS giải bài toán vào vở, đại diện 1 nhóm trình bày bài làm.
 - GV nhận xét, củng cố cho HS quy tắc tính chu vi hình vuông.
 - Hướng dẫn HS làm bài tương tự phần a.
 + Bài toán cho biết gì? 
 + Bài toán yêu cầu gì?
 - Gọi HS nhắc lại quy tắc tính diện tích hình chữ nhật.
 - HS đọc đề, phân tích bài và nêu: Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy 
chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo).
 - HS làm bài vào vở, 1 nhóm trình bày bảng phụ.
 - GV chốt bài, củng cố cho HS quy tắc tính diện tích hình chữ nhật.
 3. Vận dụng
 - GV cho HS nêu yêu cầu bài 6.
 - HS nêu yêu cầu bài 6.
 - HS thực hiện theo nhóm. a. Chọn 2 đồ vật muốn mua và tính số tiền phải trả.
 b. Với 100 000 đồng lựa chọn những đồ vật để mua được nhiều loại nhất.
 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
 - GV chốt lại, liên hệ một số hoạt động thực tế cho HS trải nghiệm. VD: trò 
chơi đi chợ, đi siêu thị.
 - HS làm bài theo nhóm.
 - Đại diện từng nhóm trình bày: Lựa chọn món đồ cần mua rồi tính số tiền 
phải trả.
 - Nêu đồ vật có thể mua được.
 GV nhận xét, tuyên dương.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ............................................................................................................................
......................................................................................................................................
 Tiếng Việt
 BÀI ĐỌC 3: MỘT KÌ QUAN (2T)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 1.2. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ là tên riêng 
nước ngoài: Phnôm Pênh, Ăng-co, Ăng-co Vát, Ăng-co Thom, Bay-on, Cam-pu-
chia, nói lên, niềm, kiến trúc,
 - Ngắt nghỉ hơi đúng và đọc đúng nhịp thơ 7 tiếng (4 - 3, 2 - 2 - 3). Tốc độ 
đọc khoảng 70 tiếng/phút.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: 
Ca ngợi vẻ đẹp của khu di tích Ăng-co ở nước bạn Cam-pu-chia.
 - Biết viết hoa tên địa lí nước ngoài.
 - Xác định được trình tự miêu tả của bài văn: nội dung của bài văn được sắp 
xếp theo trình tự không gian.
 1.2. Phát triển năng lực văn học:
 - Nhận diện được bài văn miêu tả cảnh vật.
 - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 2. Năng lực chung
 - NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm);
 - NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu; biết viết tên địa lí nước 
ngoài; phân tích được bố cục của bài viết
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thích những vẻ đẹp của đất nước anh em qua 
bài học.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng nền văn hoá của nước bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV giới thiệu tên bài và hỏi: Kì quan là gì?
 - GV chiếu màn hình giới thiệu một số kì quan trên thế giới: Kim Tự Tháp ở 
Ai Cập; Vạn Lí Trường Thành ở Trung Quốc; Đấu trường La Mã ở I-ta-li-a; Đền 
Ta-giơ Ma-han ở Ấn Độ; Tượng Chúa Giê-su ở Bra-xin;...
 - GV giới thiệu vào bài mới.
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, 
gợi cảm.
 - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng.
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - GV chia khổ: (4 đoạn)
 + Đoạn 1: Từ đầu đến làm bằng đá.
 + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tranh đá này.
 + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến bốn hướng.
 + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến Cam-pu-chia.
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - Luyện đọc từ khó: Phnôm Pênh, Ăng-co, Ăng-co Vát, Ăng-co Thom, Bay-
on, Cam-pu-chia,
 nói lên, niềm, kiến trúc, ...
 - Luyện đọc câu: Nằm cách thủ đô Phnôm Pênh 317 ki-lô-mét,/ Ăng-co là 
một quần thể đền đài nguy nga,/ hoàn toàn làm bằng đá.//
 - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ khó.
 - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 2.
 - GV nhận xét các nhóm.
 Hoạt động 2: Đọc hiểu
 - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên 
dương.
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
 + Câu 1: Bài đọc miêu tả kì quan nào? (Bài đọc miêu tả kì quan Ăng-co, một 
quần thể đền đài nguy nga, ở nước Cam-pu-chia.)
 + Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện vẻ đẹp đặc sắc của Ăng-co Vát? (Các 
chi tiết đó là 5 toà tháp khổng lồ; những hành lang hun hút có tác phẩm điêu khắc 
bằng tay trên đá lớn nhất thế giới với hình 1.700 vũ nữ duyên dáng, từ khuôn mặt 
đến cứ chỉ không ai giống ai ) + Câu 3: Điều gì gây ấn tượng nổi bật ở Ăng-co Thom? (Đó là đền Bay-on 
với hàng trăm pho tượng đá có bốn mặt, nhìn ra bốn hướng.)
 + Câu 4: Vì sao khu di tích Ăng-co là niềm tự hào của người dân Cam-pu-
chia? ( Vì đó là một quần thể đền đài nguy nga với kiến trúc phi thường, kì vĩ, đẹp 
không giấy bút nào tả xiết.)
 + Qua bài văn, em hiểu điều gì? (Bài văn ca ngợi kiến trúc kỉ vĩ, phi thường 
không giấy bút nào tả xiết của kì quan Ang-co, niềm tự hào của đất nước Cam-pu-
chia.)
 * GV Chốt: Ca ngợi vẻ đẹp của khu di tích Ăng-co ở nước bạn Cam-pu-chia.
 3. Luyện tập
 Bài 1. Tìm đoạn văn mở đầu, đoạn văn kết thúc bài đọc trên
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 - GV gọi 1 HS đọc bài.
 - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
 - GV mời đại diện nhóm trình bày.
 - HS làm việc nhóm 2.
 - Đại diện nhóm trình bày:
 + Đoạn mở đầu: từ đầu đến làm bằng đá.
 + Đoạn kết thúc: từ Kinh ngạc đến ... đất nước Cam- pu- chia
 - Đại diện các nhóm nhận xét.
 - GV mời các nhóm nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 Bài 2. Các đoạn còn lại miêu tả kì quan Ăng -co theo trình tự nào?
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp.
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ tìm trình tự miêu tả của kì quan Ăng-
co.
 - GV mời HS trình bày.
 - Một số HS trình bày theo kết quả của mình
 * Gợi ý: Các đoạn còn lại (đoạn 2, đoạn 3) miêu tả kì quan Ăng-co theo từng 
bộ phận của kì quan (khu đền Ăng-co Vát, khu đến Ăng-co-Thom)
 - HS khác nhận xét.
 - GV mời HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương: Khi viết bài văn miêu tả sự vật, người ta thường 
miêu tả từng bộ phận của sự vật.
 4. Vận dụng
 - GV mời 4 HS (sau đó 4 tổ) tiếp nối nhau thi đọc lại 4 đoạn văn.
 - GV mời HS bình chọn bạn đọc tốt và hay.
 - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt động tập thể. Biết giữ trật 
tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,...
 - GV nhận xét giờ học, khen ngợi, biểu dương những HS học tốt, - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ............................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 Thứ ba, ngày 07 tháng 4 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI VIẾT 4: CHÍNH TẢ: HẠT MƯA
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nghe - viết đúng chính tả bài thơ Hạt mưa. Trình bày đúng bài thơ 5 chữ.
 - Làm đúng BT điền các chữ 1/ n hoặc v / d.
 - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu 
thơ trong các bài tập chính tả.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: Nhớ -viết, 
 chọn bài tập phù hợp với yêu cầu khắc phục lỗi của bản thân, biết sửa lỗi chính tả.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết chính tả 
 của bạn.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ 
 khi viết chữ.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV tổ chức nghe hát: Chữ đẹp mà nết càng ngoan để khởi động bài học.
 - GV cùng trao đổi về nội dung bài hát.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, dẫn dắt vào bài mới.
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Chuẩn bị
 - GV mời HS đọc yêu cầu bài.
 - GV GV mời 1 HS đọc bài thơ.
 - GV đọc cho HS viết đúng một số từ ngữ dễ viết nhầm: sông hồ, mỡ màu, 
 trăng soi.
 - GV hướng dẫn cách trình bày.
 Hoạt động 2: Viết bài
 - GV đọc cho HS viết bài vào vở ô li. - GV đọc cho HS tự sửa lỗi bài chính tả
 - GV thu bài, nhận xét 1 số bài của HS.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
 3. Luyện tập
 Bài 2. Chọn chữ phù hợp vào ô trống (Làm việc cá nhân)
 a. Chữ l hay n:
 - Gv gọi 1 HS đọc yêu cầu bài.
 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết.
 - GV mời một số HS đọc kết quả bài làm của mình trước lớp.
 - 1 HS đọc yêu cầu bài.
 - HS làm bài cá nhân
 - 1-3 HS đọc bài của mình trước lớp:
 Mưa nắng bắc cầu vồng
 Ai đi đâu, về đâu?
 Không thấy sóng dưới cầu
 Chỉ mênh mông đồng lúa
 - GV mời HS nhận xét
 - Gọi 1 HS đọc bài thơ đã hoàn thiện.
 Cầu vồng như dải lụa
 Rực rỡ bảy sắc màu
 Cầu chờ mãi hồi lâu
 Không ai qua, biến mất...
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 b. Chữ v hay d.
 Cá gì ...ốn rất hiền lành
 Xưa được chị Tấm ...ỗ ...ành nuôi cơm.
 - Gv gọi 1 HS đọc yêu cầu bài.
 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết.
 - GV mời một số HS đọc kết quả bài làm của mình trước lớp.
 - 1-3 HS đọc bài của mình trước lớp:
 Cá gì vốn rất hiền lành
 Xưa được chị Tấm dỗ dành nuôi cơm.
 - Các HS khác nhận xét.
 - GV mời HS nhận xét.
 - Gọi 1 HS đọc bài thơ đã hoàn thiện.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 3. Em chọn chữ nào cho phù hợp với ô trống?
 - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài.
 a. Chữ l hay n:
 Mặt trời toả ...ắng sáng ...ấp ...ánh trên những tàu ...á còn ướt đẫm sương 
đêm.
 b. Chữ v hay d. Chúng tôi ...ạo chơi một ...òng khắp công viên rồi ...ui ...ẻ ra ...ề.
 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết, 2 HS làm bảng nhóm.
 - HS làm bài theo yêu cầu.
 - Kết quả bài làm:
 a. Chữ l hay n:
 * Đáp án: Mặt trời toả nắng sáng lấp lánh trên những tàu lá còn ướt đẫm 
sương đêm.
 b. Chữ v hay d.
 * Đáp án: Chúng tôi dạo chơi một vòng khắp công viên rồi vui vẻ ra về.
 - Các HS khác nhận xét
 - 2 HS đọc bài.
 - GV mời HS nhận xét bài.
 - GV mời HS đọc lại 2 câu văn.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 4. Vận dụng
 - GV chia lớp thành các nhóm 4.
 - GV tổ chức cho HS thi nhau tìm và viết từ có chứa chữ l và n vào bảng 
nhóm. Trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm được nhiều từ nhất là nhóm thắng 
cuộc.
 - GV cho HS trưng bày sản phẩm và đọc các từ vừa tìm được.
 - Đại diện các nhóm lên đọc từ của nhóm mình. Gợi ý: sông núi, lấp lánh, 
nắng, ...
 - GV mời HS nhận xét.
 - Nhận xét, tuyên dương
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ................................................................................................................................
 ............................................................................................................................
 Toán
 EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Thực hành cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 100 000 và vân dụng 
để tính giá trị của biểu thức và giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
 - Đọc và nêu được một số nhận xét đơn giản từ thông tin trên bảng số liệu 
thống kê.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận 
dụng.
 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
 - Nộ dung chơi ôn lại kiến thức đã học.
 - HS tham gia trò chơi.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Tiết học hôm nay cô và cả lớp cùng tiếp tục ôn lại 
những gì đa học qua các bài tập tiếp theo: Em ôn lại những gì dã học (T2)
 2. Luyện tập
 Bài 4.Bảng sau cho biết số trường tiểu học ở Việt Nam từ năm 2015 đến năm 
2019:
 - Đọc bảng trên và trả lời câu hỏi:
 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
 - HS làm việc theo nhóm.
 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
 a. Năm học nào có số lượng trường Tiểu học nhiều nhất?
 b. Số lượng trường Tiểu học năm học 2017-2018 ít hơn số lượng trường Tiểu 
học năm học 2016-2017 là bao nhiêu trường?
 c. Làm tròn số trường Tiểu học ở Việt Nam trong bảng trên đến hàng nghìn 
và đọc các số vừa làm tròn.
 d. Tuấn nhân xét: “Số lượng trường Tiểu học ở Việt Nam giảm dần qua các 
năm học”. Em có đồng ý với nhận xét của Tuấn không?
 - Đại diện các nhóm trình bày:
 * Đáp án:
 a. Năm học 2015-2016 có số lượng trường Tiểu học nhiều nhất.
 b. Số lượng trường Tiểu học năm học 2017-2018 ít hơn số lượng trường Tiểu 
học năm học 2016-
 c. Làm tròn số trường Tiểu học ở Việt Nam trong bảng trên đến hàng nghìn 
và đọc các số vừa làm tròn.
 d. Tuấn nhân xét: “Số lượng trường Tiểu học ở Việt Nam giảm dần qua các 
năm học”. Em có đồng ý với nhận xét của Tuấn không?
 - Đại diện các nhóm trình bày:
 a) Năm học 2015-2016 có số lượng trường Tiểu học nhiều nhất.
 b) Số lượng trường Tiểu học năm học 2017-2018 ít hơn số lượng trường Tiểu 
học năm học 2016-2017 là bao nhiêu trường?
 c) Đọc sác số vừa làm tròn: 16 000; 16 000, 15 000, 14 000. - GV Nhận xét, tuyên dương.
 Bài 5. (Làm việc nhóm 4)
 - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
 - HS làm việc theo nhóm.
 - Đại diện các nhóm trình bày:
 * Đáp án:
 a. Ước lượng tầm 1 000g
 b. Ước lương tầm 6 000 ml
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 3. Vận dụng
 - GV hướng dẫn các nhóm cách trao đổi:
 a. Các em cần lựa chọn 2 món đồ em muốn mua và tính số tiền cần trả.
 b. Thảo luận: Nếu em có 100 000 đồng em lựa chọn những đồ vật nào để 
mua được nhiều loại nhất.
 - GV chia nhóm 2, các nhóm thảo luận và chọn theo yêu cầu.
 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
 - HS làm việc theo nhóm.
 - Đại diện các nhóm trình bày:
 * Ví dụ:
 a. Em mua 1 quyển sách và 1 quả bóng hết 98 000 đồng.
 b. Nếu em có 100 000 đồng em lựa chọn mua: máy bay, quyển sách và rubic.
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 - Dặn HS chuẩn bị bài sau.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ............................................................................................................................
......................................................................................................................................
 Luyện Toán
 ÔN TẬP VỀ HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập về hình tam giác, tứ giác.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Khởi động
 - HS chơi trò chơi "gọi thuyền" ôn lại các kiến thức đã học.
 - HS chơi trò chơi.
 - GV kết hợp giới thiệu bài.
 2. Luyện tập
 - GV hướng dẫn HS làm bài tập
 Bài 1. Đặt tính rồi tính
 12 345 + 23 456 98 765 - 6 743 3 456 x 5 23 450 : 5
 Bài 2. Viết số bé nhất, lớn nhất trong từng trường hợp sau a. Số đó có hai chữ số
 b. Số đó có 3 chữ số
 c. Số đó có 3 chữ số lẻ khác nhau
 d. Số đó có 3 chữ số chẵn khác nhau
 Bài 4. Hình bên có bao nhiêu hình tứ giác?
 Bài 5. Hình bên có bao nhiêu hình tam giác?
 Bài 6. Hình bên có bao nhiêu hình tam giác, hình tứ giác?
 4. Vận dụng
 - GV cho HS làm BT sau.
 Bài 7. Có một sợi dây dài 150 cm. Bạn Mai cắt thành các đoạn bằng nhau, 
mỗi đoạn dài 10 cm. Hỏi
 a. Có bao nhiêu đoạn như vậy?
 b. Phải cần đến bao nhiêu nhát cắt?
 Bài 8. Tìm số lớn nhất có 3 chữ số có tổng các chữ số bằng 20
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm cách tính.
 Các nhóm chia sẽ
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ............................................................................................................................
................................................................................................................................
 Thứ tư, ngày 08 tháng 5 năm 2024
 Toán
 EM VU HỌC TOÁN (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
 - Sử dụng tiền để trao đổi, mua bán một cách thông minh, qua đó HS bước 
đầu cảm nhận được việc sử dụng tiền làm công cụ để trao đổi, mua sắm.
 - Nhận biết số tiền mệnh giá hai trăm ngìn đồng, năm trăm nghìn đồng bằng 
cách đọc chốt ghi mệnh giá tiền trên tờ tiền.
 - Nhận biết số tiền của một số nước.
 - Thu thập thông tin, kiểm điếm, phân loại, ghi kết quả trong một số tình 
huống thưc tiễn gắn với trường học, lớp học của HS.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận 
dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi có tên gọi “ Đi chợ” để khởi động bài học.
 + Câu 1: Mua 2 que kem hết 9 000 đồng . Hỏi 1 que kem giá bao nhiêu tiền?
 + Câu 2: Mua 5 kg gạo hết 75 000 đồng. Hỏi 1 kg gạo giá bao nhiêu tiền?
 + Câu 3: Mua 8 hộp sữa hết 64 000 đồng. Hỏi 1 hộp sữa giá bao nhiêu tiền ?
 - HS tham gia trò chơi.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Luyện tập
 Hoạt động 1: Trải nghiệm: “Mua sắm thông minh”.
 - GV chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và chọn các sản phẩm theo yêu 
cầu:
 + Chọn 2 sản phẩm có tổng giá tiền không quá 50 000 đồng.
 + Chọn 3 sản phẩm có tổng giá tiền gần 100 000 đồng.
 - HS làm việc nhóm 2. và chọn các sản phẩm theo yêu cầu.
 - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau.
 - GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
 - GV cho HS đánh dấu lại vào VBT toán. Hoạt động 2: Tìm hiểu về hai tờ tiền có mệnh giá hai trăm nghìn và năm trăm 
ngìn đồng. 
 a. GV yêu cầu HS cả lớp quan sát hình ảnh hai tờ tiền và đọc chữ in các 
mệnh giá trên hai tờ tiền. (Làm việc cả lớp)
 - GV yêu cầu lớp đọc to chữ in các mệnh giá trên hai tờ tiền.
 - Đại diện các nhóm lên bảng treo sản phẩm:
 * Ví dụ:
 + 2 sản phẩm có tổng giá tiền không quá 50 000 đồng là:
 + 3 sản phẩm có tổng giá tiền gần 100 000 đồng là:
 - Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
 - HS đánh dấu lại vào VBT toán.
 - Lớp quan sát hai tờ tiền.
 - GV nhận xét tuyên dương HS đọc tốt.
 b.Thảo luận nhóm, kể một số đồ vật có giá bán khoảng hai trăm nghìn đồng, 
năm trăm nghìn đồng mà em biết. (Làm việc nhóm 4).
 - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và chọn các sản phẩm theo yêu 
cầu.
 - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau.
 - Đại diện các nhóm trình bày theo ý kiến riêng các nhóm:
 + Hai trăm nghìn có thể mua được: 1 bộ quần áo, 1 chiếc cặp sách, ...
 + Năm trăm nghìn có thể mua được: 1 bộ đồ chơi, 1 nồi cơm điện...
 - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
 3. Vận dụng
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài 
học để học sinh năm kĩ hơn về mệnh tiền giá hai trăm nghìn đồng, năm trăm nghìn 
đồng. Từ đó sẽ biết cách tiêu dùng thông minh.
 - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 - Nhận xét, tuyên dương
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ............................................................................................................................
......................................................................................................................................
 Tiếng Việt
 BÀI ĐỌC 4: NHẬP GIA TUỲ TỤC (2T)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 1.1. Phát triển năng lực văn học:
 - Đọc rõ ràng, rành mạch, trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng 
nước ngoài: Bru-nây, Ban-đa Xê-ri Bi-ga-oan; các từ ngữ: từ chối, tay trái, làm việc 
này, ...
 - Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong văn bản thông tin. Nắm được một số tập tục 
của người dân Bru-nây. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài.
 - Hiểu ý nghĩa của bài: Nói về những tục lệ thú vị thể hiện văn hoá độc đáo 
của người dân Vương quốc Bru-nây; khuyên chúng ta tôn trọng phong tục tập quán 
của người dân những nơi chúng ta đến thăm.
 - Tìm được các câu khiến trong bài. Biết đặt câu khiến thể hiện lời khuyên, 
lờiđề nghị.
 1.2. Phát triển năng lực văn học:
 - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số chi tiết hay, hình ảnh có ý nghĩa.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu; tìm được các câu 
khiến trong bài; biết đặt câu khiến thể hiện lời khuyên, lời đề nghị
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất yêu nước: Ý thức quý trọng tình hữu nghị, đoàn xé giữa các dân 
tộc trên thế giới.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng nền văn hoá của nước bạn.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ”
 - Hình thức chơi: HS chọn các bông hoa trên cây để đọc 1 đoạn trong bài 
“Một kì quan” và trả lời câu hỏi.
 + Câu 1: Những chi tiết nào thể hiện vẻ đẹp đặc sắc của Ăng-co Vát? (Các 
chi tiết đó là 5 toà tháp khổng lồ; những hành lang hun hút có tác phẩm điêu khắc 
bằng tay trên đá lớn nhất thế giới với hình 1.700 vũ nữ duyên dáng, từ khuôn mặt 
đến cứ chỉ không ai giống ai )
 + Câu 2: Điều gì gây ấn tượng nổi bật ở Ăng-co Thom? (Đó là đền Bay-on 
với hàng trăm pho tượng đá có bốn mặt, nhìn ra bốn hướng.)
 + Câu 3: Vì sao khu di tích Ăng-co là niềm tự hào của người dân Cam-pu-
chia? (Vì đó là một quần thể đền đài nguy nga với kiến trúc phi thường, kì vĩ, đẹp 
không giấy bút nào tả xiết.)
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ của bài và dẫn dắt vào bài mới.
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng thong thả, ttrang trọng. Nhấn 
giọng các từ gợi tả, gợi cảm.
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - GV chia đoạn: (5 đoạn)
 + Đoạn 1: Từ đầu đến nhận các vật.
 + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bằng tay phải.
 + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến người khác.
 + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến làm việc này.
 + Đoạn 5: Tiếp theo cho đến hết.
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - Luyện đọc từ khó: Bru-nây, Ban-đa Xê-ri Bi-ga-oan, từ chối, tay trái, làm 
việc này,, ...
 - Luyện đọc câu: Vì vậy,/ bạn hãy dùng tay phải/ hoặc để tay trái dưới cổ tay 
phải/ khi đưa hoặc nhận các vật.
 - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ
 - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 5.
 - GV nhận xét các nhóm.
 Hoạt động 2: Đọc hiểu.
 - GV mời 1 HS đọc 4 câu hỏi.
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, cùng đọc và trả lời 4 câu hỏi.
 - GV hỗ trợ nhóm HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
 - GV mời các nhóm trả lời các câu hỏi.
 + Câu 1: Theo phong tục của Bru-nây, bạn phải dùng tay nào để đưa hoặc 
nhận các vật? Vì sao? (Bạn phải dùng tay phải để đưa và nhận các vật. Nếu phải 
đưa hoặc nhận bằng hai tay thì đặt tay trái dưới cổ tay phải. Đó là vì người Bru-này 
cho rằng tay trái bẩn.)
 + Câu 2: Vì sao bạn không được xoa đầu người khác? (Vì người Bru-nây coi 
đó là hành vi thiếu tôn trọng người khác.)
 + Câu 3: Nếu muốn chỉ vào ai đó thì bạn phải dùng ngón tay nào? (Bạn phải 
dùng ngón cái của bàn tay phải)
 + Câu 4: Nếu đến một nơi mà không tôn trọng tục lệ, tập quán của nơi đó thì 
có thể xảy ra điều gì? (HS nêu ý kiến của riêng mình.)
 - GV có thể nêu ý kiến của mình: Theo cô những điều các em đã nói đều 
đáng lo. Nhưng có lẽ cái đáng lo nhất là gặp rắc rối do bị hiểu lầm. Vì nếu mình 
xoa đầu người khác, người ta có thể cho là mình tỏ ý coi thường, sẽ tức giận.
 - GV nêu ý kiến chốt lại nội dung.
 - GV mời HS nêu nội dung bài.
 - 1-2 HS nêu nội dung bài theo hiểu biết.
 * GV Chốt: Nói về những tục lệ thú vị thể hiện văn hoá độc đáo của người 
dân Vương quốc Bru-nây; khuyên chúng ta tôn trọng phong tục tập quán của người 
dân những nơi chúng ta đến thăm.
 3. Luyện tập - GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1.
 - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp.
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - HS làm việc chung cả lớp, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
 - GV mời HS trình bày.
 Bài 1. Tìm 3 câu thể hiện lời khuyên trong bài học
 a. Một câu có từ hãy.
 * Ví dụ:
 + Khi ăn, bạn hãy dùng hai tay hoặc dùng tay phải.
 + Vì vậy, bạn hãy dùng tay phải hoặc để tay trái dưới cổ tay phải khi đưa 
hoặc nhận các vật.
 + ...
 b. Một câu có từ nên.
 * Ví dụ: Nếu bạn đến thăm Vương quốc Bru-nây, bạn nên nhớ những điều 
sau:
 c. Một câu có từ không.
 * Ví dụ: Không xoa đầu bất kể ai, kể cả trẻ em.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 Bài 2. Hãy sử dụng một trong các từ trên để khuyên hoặc lời đề nghị với bạn.
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 - GV gọi 1 HS đọc câu mẫu.
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - Mẫu: Không hái hoa trong công viên.
 - GV HS suy nghĩ, nối tiếp nhau mỗi người nêu một yêu cầu theo đề bài.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 4. Vận dụng
 - GV mời 5 HS tiếp nối nhau thi đọc lại 5 đoạn văn.
 - GV mời HS bình chọn bạn đọc tốt và hay.
 - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt động tập thể. Biết giữ trật 
tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,...
 - GV nhận xét giờ học, khen ngợi, biểu dương những HS học tốt,
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ............................................................................................................................
................................................................................................................................
 Tiếng Việt
 LUYỆN: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ TÌNH HỮU NGHỊ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Củng cố, khắc sâu và nâng cao kiến thức mở rộng vốn từ về tình hữu nghị
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Khởi động - Yêu cầu " Điền vào chỗ trống các từ phù hợp với lời giải thích sau: hợp 
nhất , hữu nghị hợp lực , hợp tác.
 a. Tình cảm thân thiện giữ các nước gọi là:.....................
 b. Có tình cảm, có sức hấp dẫn gọi là:...................
 c. Chung sức với nhau để làm một việc gì đó gọi là: ..................................
 - Yêu cầu HS lên cho cả lớp chơi TC.
 - HS chơi trò chơi.
 - Viết vào bảng con.
 a. Hữu nghị. B. Hữu tình c. Hợp lực.
 * GV chốt: Các từ trên thuộc chủ đề về tình hữu nghị
 2. Luyện tập
 Bài 1. Xếp những từ có tiếng hữu đã cho dưới đây thành hai nhóm a và b.
 hữu nghị, hữu chiến, hữu hiệu, hữu tình, thân hữu, hữu ích, hữu hảo, bàng 
hữu , bạn hữu.
 a. Hữu có nghĩa là" bạn bè":
 b. Hữu có nghiã là "có":
 - Yêu cầu HS giải thích một số từ như: hữu nghị ,hữu ích ,
 - HS đọc yêu cầu.
 - HS làm bài cá nhân vào vở.
 - HS đọc kết quả bài làm.
 * Đáp án:
 a. hữu nghị ,hữu hảo, bạn hữu. bàng hữu thân hữu.
 b. hữu ích ,hữu hiệu, hữu tình.
 - 2-3 HS giải thích.
 - GV nhận xét , tuyên dương.
 - GV giải thích thêm cho HS.
 Bài 2. Đặt câu với từ ở bài tập 1.
 - HS nối tiếp nhau đặt câu.
 * Ví dụ:
 + Chăm lo vun đắp tình hữu nghị với nhân dân các nước là việc nhân dân ta 
luôn quan tâm.
 + Là bộ đội - bác ấy rất yêu mến các chiến hữu của mình.
 + Bữa tiệc đó có đủ mặt họ hàng thân hữu.
 + Tình bằng hữu thật cao quý.
 - Yêu cầu HS làm bài vào vở
 - 1-2 HS đọc yêu cầu.
 - HS xác định yêu cầu của bài.
 - HS làm bài cá nhân, viết vào vở.
 - HS trình bày đoạn viết của mình,
 - GV nhận xét và tuyên dương.
 - GV củng cố: Tình hữu nghị giữa nhân dân các nước. Bài 3. Viết đoạn văn (3- 4 câu )nói về tình hữu nghị giữa Việt Nam với các 
nước khác.
 - GV cho HS xác định yêu cầu của bài.
 - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
 - Gọi 1 số HS đọc đoạn viết của mình.
 - GV nhận xét câu trả lời của HS.
 - GV đọc cho HS một số đoạn văn tham khảo.
 * Ví dụ: Với lịch sử giàu truyền thống đoàn kết, hữu nghị, giúp đỡ lẫn nhau 
Việt Nam luôn là người bạn tốt với các nước trên thế giới.Đặc biệt là tình hữu nghị 
giữa Việt Nam và Campuchia. Trải qua thăng trầm của Lịch sử hai nước khẳng 
định quyết tâm tiếp tục cùng nhau vun đắp cho mối quan hệ hữu nghị, hợp tác Việt 
Nam - Campuchia phát triển nhằm mang lại lợi ích cho nhân dân hai nước.
 3. Vận dụng
 - Cho HS quan sát video cảnh một số hình ảnh về các nước: Nhật Bản, Cu – 
ba, Nga, Pháp, ...
 + Em thích nhất hình ảnh của nước nào?
 - HS quan sát video.
 - HS trả lời các câu hỏi.
 - Nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
 - Dặn HS chuẩn bị bài sau.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ............................................................................................................................
....................................................................................................................................
 Chiều t4
 Tiếng Việt
 TRAO ĐỔI: THỰC HÀNH GIAO LƯU (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Dựa vào nội dung bài Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua và hướng dân trong SGK, 
biết thực hiện các lời đối thoại, giới thiệu theo đúng nội dung câu chuyện; biết kết 
hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi giao lưu. Hiểu được ý nghĩa 
của hoạt động giao lưu: thể hiện tình hữu nghị, đoàn kết và quan hệ tốt đẹp giữa 
các bạn HS tiểu học Lúc-xăm-bua và nhân dân Việt Nam.
 - Lắng nghe, quan sát bạn thực hành giao lưu, biết nhận xét, đánh giá kết quả
thực hành (về nội dung, cử chỉ, hành động) của bạn.
 - Biết trao đổi cùng các bạn về hoạt động giao lưu.
 - Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích trước những câu nói, 
cử chỉ chân thành, tự nhiên và thú vị trong hoạt động giao lưu tái hiện câu chuyện 
Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua. 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết cách thuật lại thông tin, trao đổi cùng các bạn 
về thông tin đã được nghe một cách chủ động.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện tự nhiên, tự tin; nhìn 
vào mắt người cùng trò chuyện. Có ý thức đoàn kết, thái độ thân thiện với các bạn 
thiếu nhì nước ngoài.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu 
chuyện của bạn và của mình.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong bài học kể chuyện.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh - Ai đúng” về vật sưu tầm 
được của Việt nam được nhắc đến trong bài: Gặp gỡ ở Lúc - xăm - bua.
 + Em hãy nêu những vật sưu tầm được của Việt Nam được các bạn nhắc đến 
trong bài: Gặp gỡ ở Lúc - xăm - bua? (Đàn tơ-rưng, nón lá, xích lô, Quốc kì Việt 
Nam.)
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV giới thiệu dẫn dắt vào bài mới.
 2. Luyện tập
 Hoạt động 1: Hoạt động nhóm (BT 1).
 - GV YC HS nêu yêu cầu bài.
 - GV chia nhóm (mỗi nhóm 6 - 7 HS), thành 2 cặp nhóm để toàn bộ HS đều 
được thực hành (2 đội Lúc-xăm-bua, 2 đội Việt Nam).
 - GV yêu cầu các nhóm dựa vào hướng dẫn trong SGK để phân công đóng 
vai và xác định nhiệm vụ cần thực hiện.
 - Các đội tự giới thiệu, hát, múa và đặt câu hỏi cho đội bạn.
 - Kết thúc giao lưu, hai đội chào tạm biệt.
 - GV hướng dẫn và quan sát, giúp đỡ các nhóm.
 Hoạt động 2: Các nhóm thi giao lưu trước lớp (BT 2)
 - GV tổ chức cho các nhóm lần lượt thi giao lưu trước lớp.
 - Tiêu chí đánh giá:
 + Phối hợp nhịp nhàng giữa các thành viên trong nhóm.
 + Nói to, rõ, rành mạch và có biểu cảm.
 + Kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ tự nhiên, hợp lí.
 - Mời HS khác nhận xét.
 - GV mời HS bình chọn nhóm thực hành giao lưu đạt kết quả tốt. - GV nhận xét tuyên dương.
 3. Vận dụng
 - GV cho Hs xem một số hình ảnh về thủ đô Lúc - Xăm - bua.
 - GV trao đổi những về những hình ảnh đó.
 - GV giao nhiệm vụ HS về nhà trao đổi cùng người thân.
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ............................................................................................................................
................................................................................................................................
 Toán
 EM VU HỌC TOÁN (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Sử dụng tiền để trao đổi, mua bán một cách thông minh, qua đó HS bước 
đầu cảm nhận được việc sử dụng tiền làm công cụ để trao đổi, mua sắm.
 - Nhận biết số tiền mệnh giá hai trăm ngìn đồng, năm trăm nghìn đồng bằng 
cách đọc chốt ghi mệnh giá tiền trên tờ tiền.
 - Nhận biết số tiền của một số nước.
 - Thu thập thông tin, kiểm điếm, phân loại, ghi kết quả trong một số tình 
huống thưc tiễn gắn với trường học, lớp học của HS.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận 
dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi: “Tiêu dùng thông minh” để khởi động bài học.
 - Cách chơi: GV lựa chọn một số đồ vật và đánh giá tiền bên dưới. Trong 
thời gian 1phút các nhóm chọn và tính nhanh 2 món đồ vật co giá dưới 60 000 
đồng. Nhóm nào lựa chọn nhanh và đúng nhất sẽ là người chiến thắng.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_33_nam_hoc_2023_2024.docx