Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024
TUẦN 26 Thứ hai, ngày 18 tháng 03 năm 2024 Toán TIỀN VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết các mệnh giá của tiền Việt Nam trong phạm vi 100 000. - Biết sử dụng tiền trong một số hoạt động như trao đổi, thanh toán. Biết xác định giá cả hàng hóa và cách mua sắm đơn giản. Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV cho HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS nói cho bạn nghe về thông tin bức tranh: + Trong bức tranh có gì? (Tiền Việt Nam) + Mệnh giá là bao nhiêu? (100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng.) + Cách nhận biết như thế nào? (Nhìn vào con số, nhìn vào chữ, ...) - HS quan sát và trả lời. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở lớp 2, chúng mình đã được làm quen với tiền Việt Nam, đã được tìm hiểu một số tờ tiền, đã cùng nhau trao đổi về việc sử dụng tiền trong cuộc sống. Bài ngày hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu thêm mốt số tờ tiền khác của Việt Nam qua bài “Tiền Việt Nam”. 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh Hoạt động 1: Nhận biết các mệnh giá tiền VN trong phạm vi 100 000. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi: Nói cho bạn nghe về mệnh giá của tờ tiền và làm thế nào để có thể nhận ra nó? - HS thảo luận nhóm đôi. - Gọi HS trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. * VD: Giới thiệu với các bạn, nhóm tớ tìm hiểu được về các tờ tiền 10 000 đồng, 20 000 đồng, 50 000 đồng, ... Đặc điểm nhận dạng là: Trên tờ tiền có in số mệnh giá và chữ ghi mệnh giá của tiền. - Gọi HS nhận xét. - GVnhận xét, chốt lại những thông tin liên quan đến tờ tiền HS đã giới thiệu. + Mệnh giá + Cách nhận biết (nhìn vào con số, nhìn vào chữ, màu sắc,...) Hoạt động 2: Nhận biết quan hệ giữa các mệnh giá tiền - GV cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu về quan hệ giữa các mệnh giá tiền đã học, có thể đổi từ mệnh giá lớn sang các mệnh giá nhỏ như thế nào. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - HS thảo luận nhóm - Đại diện nhóm trình bày * Ví dụ: Tớ xin trình bày ý kiến của nhóm tớ sau khi đã thảo luận: Đây là tờ 100 000 đồng và tớ có thể đổi thành 2 tờ 50 000 đồng, ... - HS trả lời theo ý hiểu. * Ví dụ: Hoạt động mua bán, trả tiền, trả lại tiền thừa, - GV nhận xét và chốt: Vậy chúng mình suy nghĩ xem điều này được áp dụng trong cuộc sống trong những tình huống nào? * Ví dụ: Hoạt động mua bán, trả tiền, trả lại tiền thừa, ... * GV chốt lại: Trong cuộc sống quan hệ các mệnh giá tiền được vận dụng rất nhiều trong các hoạt động như mua bán, trả tiền, trả lại, đổi tiền, ... Chúng được vận dụng như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu qua hoạt động giao lưu nhé. Hoạt động 3: Củng cố kiến thức thông qua hoạt động giao lưu. - Bạn nào đã tự tin mình đã nắm được cách sử dụng tiền VN giơ tay cô xem. - GV mời một số bạn xung phong lên bảng làm “Doanh nhân tài ba” để trả lời các câu hỏi của các bạn phía dưới. - GV cho HS giao lưu. - HS tham gia giao lưu đưa ra câu hỏi. Ví dụ: Mua 1 quyển vở giá 9 000 đồng mà đưa cho người bán hàng tờ 20 000 đồng thì người bán hàng phải trả lại bao nhiêu tiền? - HS trả lời: Người bán cần trả lại 11 000 đồng.... - GV nhận xét tuyên dương các bạn. Chốt lại kiến thức liên quan đến tiền VN và dẫn dắt chuyển hoạt động. 3. Luyện tập Bài 1. Số? (Làm việc nhóm) - Gọi HS đọc đề bài. - HS thảo luận nhóm đôi. - Bài yêu cầu gì? - HS thảo luận nhóm đôi, làm bài vào vở. + Quan sát từng hình + Viết và đọc số tiền có trong mỗi hình cho bạn nghe. + Nói cho bạn nghe cách làm. - GV chiếu bài HS và yêu cầu HS đọc bài làm. - Suy nghĩ thế nào con tìm ra đáp án bức tranh này là 95000 đồng? - GVNX chốt đáp án đúng. + 95 000 + 38 000 đồng - HS đổi vở kiểm tra, giơ tay nếu đúng. * Khai thác: Để điền đúng số trong ô trống em cần nhắn bạn điều gì? - Gọi HS nhận xét. * GV chốt: Để điền đúng số trong ô, các em chú ý quan sát kĩ từng tranh, viết và đọc số tiền có trong mỗi hình rồi cộng chúng lại với nhau. - GV dẫn dắt chuyển bài 2. Bài 2. (Làm việc nhóm) a. Chọn 2 đồ vật em muốn mua ở hình dưới đây rồi tính số tiền phải trả. b. Tuấn có 100 000 đồng. Tuấn mua 1 bút mực, 1 thước kẻ và 1 hộp bút ở hình trên. Hỏi Tuấn còn lại bao nhiêu tiền? - Gọi HS đọc đề bài. - HS thảo luận nhóm 4. + Bài yêu cầu gì? - HS thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi trong bài. a. Chọn 2 đồ vật bất kì, tính giá tiền phải trả, ghi lại kết quả vào nháp. b. Trả lời câu hỏi và giải thích được cho câu trả lời của mình. - Gọi đại diện nhóm trình bày. * GV chốt lại: Khi mua bán, chúng ta căn cứ trên giá cả mỗi mặt hàng để trả tiền cho người bán hàng. Lúc đó tiền là phương tiện trao đổi hàng hoá. + Vậy theo em hiểu “Đắt” có nghĩa là gì? + Thế còn “Rẻ”? + “Trả lại tiền” là như thế nào? - GV nhận xét chốt lại nghĩa đúng. Đắt là giá cao hơn bình thường, còn rẻ là giá thấp hơn bình thường. Trả lại tiền có nghĩa là nhận lại một số tiền. GV dẫn dắt chuyển bài 3 Bài 3. Quan sát hình vẽ, trả lời các câu hỏi: (Làm việc nhóm) - HS quan sát. a. Số tiền mua 1 quả dưa hấu nhiều hơn số tiền mua 1 khay táo là bao nhiêu? b. Cửa hàng đang có chương trình khuyến mãi giảm giá 5 000 đồng mỗi khay táo cho khách hàng mua từ 2 khay táo trở lên. Hỏi khi mua 2 khay táo theo chương trình khuyến mãi này, bác Hồng phải trả bao nhiêu tiền? - Gọi HS đọc đề bài. + Bài yêu cầu gì? - HS thảo luận nhóm bàn, suy nghĩ trả lời câu hỏi rồi nói và giải thích cho bạn nghe câu trả lời của mình. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét chốt đáp án đúng: a. Số tiền mua 1 quả dưa hấu nhiều hơn số tiền mua 1 khay táo là 10 000 đồng. b. Khi mua 2 khay táo theo chương trình khuyến mãi, Bác Hồng phải trả 34 000 đồng + 34 000 đồng = 68 000 đồng. - Nhóm nào có câu trả lời giống trên màn hình giơ tay. - GV nhận xét tuyên dương những bạn có câu trả lời đúng. 4. Vận dụng - GV dẫn dắt chuyển trò chơi. - GV tổ chức cho HS chơi trò “Đi siêu thị” - Luật chơi: GV chia lớp thành 2 nhóm, gọi đại diện các nhóm lên để tham gia trò chơi. Trên bảng GV gắn 4 vật phẩm và giá tiền. - Nhiệm vụ của HS là chọn mệnh giá tiền phù hợp có trong rổ của nhóm và gắn dưới mỗi vật phẩm trên bảng. - Nhóm nào hoàn thành trước thì sẽ giành chiến thắng. - HS lắng nghe luật chơi - GV tổ chức cho HS chơi. - GV nhận xét, khẳng định, tuyên dương đội thắng, động viên đội thua. + Qua bài học ngày hôm nay, các em biết thêm được điều gì? + Điều đó giúp ích được gì cho các em trong cuộc sống? + Học xong bài này, các em nghĩ có thể vận dụng vào những tình huống nào trong cuộc sống? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Tiếng Việt BÀI ĐỌC 3: HỘI ĐUA GHE NGO (2T) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (ghe ngo, lễ hội, hằng năm, lướt nhanh, sặc sỡ, phum, sóc, hiệu lệnh,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (phum, sóc, hạ thuỷ, tay đua,...). - Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Mỗi dân tộc anh em đều có những phong tục, nét đẹp văn hoá cần trân trọng và gìn giữ. - Luyện tập: Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì? 1.2. Phát triển năng lực văn học: - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết bày tỏ sự thích thú với những điều thú vị, độc đáo ở hội đua ghe ngo. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý, trân trọng nét đẹp văn hoá của các dân tộc anh em. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo Việt Nam”. - Hình thức chơi: HS chọn các quần đảo, đảo trên trò chơi để đọc 1 đoạn văn trong bài “Hội đua ghe ngo” và trả lời câu hỏi. + Câu 1: Tìm những hình ảnh trong các khổ thơ 1, 2 miêu tả vẻ đẹp của buổi sáng vùng cao? (Các hình ảnh: mây rủ nhau vào nhà, ông Mặt Trời leo dốc, tiếng chim ca kéo nắng lên, nắng lên rạng rỡ, khoảng trời bao la.) + Câu 2: Các khổ thơ 3, 4 cho em biết điều gì về cuộc sống của đồng bào Mông? (Đồng bào Mông ăn những món ăn được làm từ ngô, nuôi ngựa, cất nhà trên núi đá.) + Câu 3: Em hiểu hai dòng thơ cuối như thế nào? (Hai dòng cuối tập trung nói về sự chăm chỉ học hành của bạn nhỏ và những điều bạn nhỏ học được từ sách. Bản Mông tuy sơ sài và còn nhiều khó khăn nhưng nhờ chăm chỉ học tập nên bạn nhỏ đã khám phá được nhiều điều mới mẻ và thú vị.) + Câu 4: Bài thơ cho thấy tình cảm của bạn nhỏ với quê hương mình như thế nào? (HS trả lời theo suy nghĩ của mình) - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu phẩy, dấu chấm. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Khổ 1: Từ đầu đến hằng năm. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến cho quen. + Khổ 3: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: ghe ngo, lễ hội, hằng năm, lướt nhanh, sặc sỡ, phum, sóc, hiệu lệnh,... - Luyện đọc câu: Vào cuộc đua,/ mỗi ghe có một người giỏi tay chèo ngồi đằng mũi chỉ huy/ và một người đứng giữa ghe giữ nhịp.// - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ - HS đọc từ ngữ: + Lễ hội Cúng Trăng (Ok Om Bok): lễ hội truyền thống của đồng bào dân tọc Khmer để tỏ lòng biết ơn đối với Thần Mặt Trăng. + Hoa văn: hình trang trí trên các đồ vật. + Phum, sóc: xóm, làng ở vùng đồng bào dân tộc Khmer. + Hạ thủy: đua tàu, thuyền xuống nước. + Tay đua: người tham gia cuộc đua. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hội đua ghe ngo điễn ra vào dịp nào? (Hội diễn ra vào đúng dịp lễ hội Cúng Trăng giữa tháng 10 âm lịch hằng năm.) + Câu 2: Những chiếc ghe ngo có gì đặc biệt? (Ghe ngo được làm từ gỗ cây sao, dài khoảng 30 mét, chứa được trên dưới 50 tay chèo; ghe được chà nhẵn bóng, mũi và đuôi ghe cong vút, tạo hình rắn thần; thân ghe vẽ hoa văn và sơn màu sặc sỡ; mỗi ghe ngo là của chung một hoặc một vài phum, sóc; ghe được cất giữ ở chùa, mỗi năm chỉ được hạ thuỷ một lần vào dịp hội.) + Câu 3: Vì sao trước ngày hội, các tay đua phải tập chèo theo nhịp trên cạn? (Ghe ngo rất dài, phải nhiều người cùng chèo, mỗi năm ghe chỉ được hạ thuỷ một lần. Chính vì vậy, phải tập chèo theo nhịp trên cạn cho quen.) + Câu 4: Cuộc đua ghe ngo diễn ra sôi động như thế nào? (Vào cuộc đua, mỗi ghe có một người giỏi tay chèo ngồi đằng mũi chỉ huy và một người đứng giữa ghe giữ nhịp; theo hiệu lệnh, những mái chèo đưa nhanh thoăn thoắt, đều tăm tắp, đẩy chiếc ghe lướt nhanh trên sông; tiếng trống hội, tiếng hò reo cổ vũ vang dội cả một vùng sông nước.) - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình. * GV Chốt: Mỗi dân tộc anh em đều có những phong tục, nét đẹp văn hoá cần trân trọng và gìn giữ. 3. Luyện tập Bài 1. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu dưới đây: a. Đồng bào Khmer tổ chức lễ hội Cúng Trăng để tỏ lòng biết ơn đối với Thần Mặt Trăng. b. Ghe ngo được chà nhẵn bóng để lướt nhanh trên dòng sông. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 - 2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trình bày. + Đồng bào Khmer tổ chức lễ hội Cúng Trăng để làm gì? + Ghe ngo được chà nhẵn bóng để làm gì? - GV mời đại diện nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. * GV kết luận: Trong các câu trên, bộ phận câu mở đầu bằng từ để được dùng để nêu mục đích; bộ phận câu này trả lời câu hỏi Để làm gì?. Bài 2. Sử dụng câu hỏi “Để làm gì?”, hỏi đáp với bạn theo nội dung các câu sau: a. Một người giỏi tay chèo ngồi đằng mũi ghe để chỉ huy các tay đua. b. Một người đúng giữa ghe để giữ nhịp cho các tay đưa chèo thật đều. c. Trước ngày hội, các tay đua phải tập chèo theo nhịp trên cạn cho quen. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS thực hiện theo cặp hỏi – đáp. - HS làm việc theo cặp sử dụng câu hỏi “Để làm gì?” thực hiện hỏi – đáp theo các nội dung đã cho. - GV mời HS trình bày. - Một số cặp HS trình bày theo kết quả của mình. *Ví dụ: H: Một người giỏi tay chèo ngồi đằng mũi ghe để làm gì? Đ: Một người giỏi tay chèo ngồi đằng mũi ghe để chỉ huy các tay đua.) - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. + Cho HS quan sát video cảnh Lễ hội ghe gho. + GV nêu câu hỏi Em thấy Lễ hội ghe gho có những điều gì đặc biệt? + Em thích nhất hoạt động trong Lễ hội đó nào? - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Thứ ba, ngày 19 tháng 03 năm 2024 Tiếng Việt NGHE - VIẾT: HỘI ĐUA GHE NGO PHÂN BIỆT r/d/gi; DẤU HỎI/ DẤU NGÃ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe - viết đúng chính tả bài Hội đua ghe ngo. - Làm đúng BT điền chữ r/d/gi và điền dấu hỏi/ dấu ngã để hoàn thiện tiếng; tìm tiếng bắt đầu bằng r/d/gi hoặc tìm tiếng có dấu hỏi/ dấu ngã. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ, đoạn văn trong các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết đúng chính tả. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Góp phần bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, cảnh vật qua nội dung các bài tập chính tả. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng bắt đầu bằng “ch”? (HS trả lời theo suy nghĩ. Ví dụ: chiếc áo; cái chiếu; cái chõng.) + Câu 2: Tìm 3 từ ngữ chứa tiếng có vần “ich”? (HS trả lời theo suy nghĩ. Ví dụ: Quyển lịch, thích thú, lợi ích.) - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Nghe - viết Bước 1. Chuẩn bị - GV nêu nhiệm vụ viết và đọc mẫu bài Hội đua ghe ngo. - GV yêu cầu HS tìm các từ ngữ các em dễ viết sai chính tả, sau đó viết nháp vào bảng con (hoặc giấy nháp). - GV nhận xét. - GV hướng dẫn HS các viết, cách trình bày bài chính tả. Bước 2. Viết bài - GV đọc chậm từng cụm từ, mỗi cụm từ đọc 3 lần để HS viết bài. - GV theo dõi HS viết, chú ý tới những HS viết chậm, mắc lỗi để kịp thời động viên, uốn nắn. Bước 3. Sửa bài - GV đọc lại bài chính tả để HS tự sửa lỗi. - GV chọn ngẫu nhiên 5-7 bài chiếu lên máy chiếu yêu cầu cả lớp quan sát, nhận xét về các mặt: nội dung, chữ viết, cách trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Làm bài tập Bài 2. Chọn chữ và dấu thanh phù hợp. - GV nêu yêu cầu bài tập, gọi HS nhắc lại. - GV căn cứ vào tình hình địa phương, lựa chọn cho HS làm BT 2a hay 2b tuỳ theo phương ngữ của các em. a. Chữ r/d hay gi ? - GV gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV mời HS đọc đoạn thơ. Đây con sông xuôi òng nước chảy Bốn mùa soi từng mảnh mây trời Từng ngọn ừa ó đưa phe phẩy Bóng lồng trên sóng nước chơi vơi. Đây con sông như òng sữa mẹ Nước về xanh uộng lúa, vườn cây Và ăm ắp như lòng người mẹ Chở tình thương trang trải đêm ngày. Hoài Vũ - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp thực hiện yêu cầu bài. - GV gọi một số nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. b. Dấu hỏi hay dấu ngã? - GV gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV mời HS đọc đoạn thơ. Dòng suối nho trôi nhanh, Chơ niềm vui đi mai Cây nêu vừa dựng lại Duyên dáng khoe sắc màu. Sân rộng, còn vút cao, Tiếng cười vang khắp ban Đu quay tròn, loáng thoáng Các em mừng, vây tay. Nguyễn Long - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp thực hiện yêu cầu bài. - GV gọi một số nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Giúp chú kiến tha bánh về đúng chỗ: - GV nêu yêu cầu bài tập, gọi HS nhắc lại. - GV căn cứ vào tình hình địa phương, lựa chọn cho HS làm BT 3a hay 3b tuỳ theo phương ngữ của các em. a. Chữ r/d hay gi ? - GV gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV chiếu nội dung bài tập, yêu cầu quan sát. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp thực hiện yêu cầu bài. - GV gọi một số nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. b. Dấu hỏi hay dấu ngã? - GV gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV chiếu nội dung bài tập, yêu cầu quan sát. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp thực hiện yêu cầu bài. - GV gọi một số nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những học sinh khác. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và học tập cách viết. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (không nhớ). - Vận dụng được kiến thức, ki năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: “Truyền điện” để khởi động bài học: GV nêu miệng các phép nhân bất kì có trong bảng nhân và gọi HS nêu đáp án. Nếu HS đó trả lời đúng được phép nêu phép nhân tiếp theo và chọn người trả lời (thời gian 3’) - HS tham gia trò chơi: Truyền điện - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh: - HS quan sát tranh. + GV hỏi: Để làm mỗi chếc khăn bằng tơ sen cần 4 321 thân cây sen. Làm 2 chiếc khăn cần bao nhêu thân cây sen? + Trả lời: Làm phép tính nhân: 4 312 x 2 - GV giới thệu bài: Muốn biết làm 2 chiếc khăn bằng tơ sen cần bao nhiêu thân cây sen chúng ta làm phép tính nhân: 4 312 x 2. Vậy để biết 4 312 x 2 = ? Cô và cả lớp cùng tìm hiểu bài 81: Nhân với số có một chữ số. 2. Khám phá - GV viết phép tính: 4 312 x 2 = ? - Gọi HS đọc phép tính. - Yêu cầu HS thực hiên theo cặp, nói cho nhau nghe cách đặt tính và tính (thời gian: 1”) - GV gọi một số cặp HS lên bảng thực hiện. - 2-3 HS đọc. - HS thực hiện theo cặp, nói cho nhau nghe cách đặt tính và tính. - 2-3 cặp HS lên bảng thực hiệni theo yêu cầu. - GV hỏi: Khi đặt tính và tính em cần lưu ý điều gì? ( Cần phải đặt tính thẳng hàng. Khi tính nhân lần lượt từ phải sang trái.) - Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt lại các bước thực hiện: 4 312 x 2 = ? + Đặt tính: Viết 4 312, viết số 2 dưới 4 312 sao cho đơn vị thẳng đơn vị. + Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái. * Lưu ý: HS cách thực hiện đặt tính và tính chính xác. - GV nhấn mạnh để HS hiểu: + Lần 1: Nhân với đơn vị: 2 nhân 2 bằng 4, viết 4 thẳng hàng đơn vị. + Lần 2: Nhân với chục: 2 nhân 1 vằng 2, viết 2 thẳng hàng chục. + Lần 3: Nhân với trăm: 2 nhân 3 bằng 6, viết 6 thẳng hàng trăm. + Lần 4: nhân với nghìn, 2 nhân 4 bằng 8, viết 8 thẳng hàng nghìn. - Gọi HS nêu lại cách đặt tính và tính để khắc sâu kiến thức cho HS. - GV đưa thêm một số VD: 2 132 x 3 = ? 3 312 x 2 = ? - Lớp quan sát và lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt. 3. Luyện tập Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - Nêu cách thực hiện? - HS nêu: Tính; Thực hiện nhân từ phải sang trái. - Gọi 4 HS lên bảng thực hiện, dưới lớp làm bài vào vở. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 2. Đặt tính rồi tính. (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS làm việc theo nhóm. - Các nhómlên trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng Bài 3. Mỗi một quả dứa ép được 200ml nước. Hỏi chị Lan ép 8 quả dứa như thế thì được bao nhiêu mi-li-lít nước dứa? (Làm việc nhóm cả lớp) - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài toán - HS thi đua giải nhanh, tính đúng bài toán. - HS trình bày. Bài giải Số mi-li-lít nước dứa chị Lan ép được từ 8 quả dứa là: 200 x 8 = 1 600 (ml) Đáp số: 1 600 ml - Cả lớp nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Dặn HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Luyện Toán TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC. CÁC BÀI TOÁN VỀ HÌNH HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn luyện cho HS cách tính giá trị biểu thức - Làm được các bài toán về hình học. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động bài học. - GV phổ biến cách chơi và luật chơi. - HS nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. 2. Luyện tập - GV hướng dẫn HS làm bài tập. Câu 1. Tính giá trị biểu thức a. (300 + 70) + 400 b. 998 - (302 + 685) c. 100 : 2 : 5 d. 12 x 4 x 5 - HS làm bài vảo vở a. (300 + 70) + 400 = 370 + 400 b. 998 - (302 + 685) = 998 – 987 = 770 = 1 c. 100 : 2 : 5 = 50 : 5 d. 12 x 4 x 5 = 48 x5 = 10 = 240 Câu 2. Tính nhanh các giá trị biểu thức dưới đây a. 576 + 678 + 780 - 475 - 577 - 679 b. (126 + 32) × (18 - 16 - 2) - HS nêu cách làm a. 576 + 678 + 780 – 475 - 577 – 679 b. (126 + 32) × (18 - 16 - 2) = (576 – 475) + (678 – 577) + (780 – 679) = 158 × 0 = 101 + 101 + 101 = 0 = 101 × 3 = 303 Câu 3. Tính chu vi hình tứ giác cho bởi hình vẽ sau: Chu vi hình tứ giác MNPQ là: 30 + 25 + 25 + 50 = 130 (mm) Đáp án: 130 mm Câu 4. Điền (>, <, =)? a. 1 hm < 102 m. Vì 1 hm = 100 m mà 100 m < 102 m nên 1 hm < 102 m. b. 300 ml + 700 ml = 1 l * Vì 300 ml + 700 ml = 1 000 ml mà 1 000 ml = 1 l nên 300 ml + 700 ml = 1l Câu 5. Cho hình vẽ: * Góc trong hình là: A. Góc không vuông đỉnh Q, cạnh QR, RS. B. Góc không vuông đỉnh R, cạnh RQ, RS C. Góc vuông đỉnh R, cạnh RQ, RS D. Góc không vuông đỉnh S, cạnh SR, RQ. 3. Vận dụng Câu 6. Quan sát hình và trả lời câu hỏi. + Trong hình tứ giác ABCD có mấy góc vuông và mấy góc không vuông? (Trong hình tứ giác ABCD có 1 góc vuông và 3 góc không vuông.) a. Viết tên đỉnh các góc vuông? a. Đỉnh góc vuông là đỉnh: D. b. Đỉnh các góc không vuông là đỉnh: A, B, C. - HS thảo luận nhóm đôi cùng làm. - GV nhận xét tiết học, chuẩn bị tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Thứ tư, ngày 20 tháng 3 năm 2024 Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số trong phạm vi 100 000 ( có nhớ 1 lượt). - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thưc tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - Nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số có nhớ 1 lượt: - GV viết các dạng phép nhân và yêu cầu HS nêu cách tính? a. 14 x 6 =? - Gọi HS nêu cách tính. - 1 HS nêu cách tính. - GV chốt lại các bước thực hiện tính: + Đặt tính: Viết 14, viết số 6 dưới số 14 sao cho đơn vị thẳng đơn vị. + Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái. + Viết kết quả: 14 x 6 = 84 - GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có hai chữ số với số có môt chữ số: 14 x 6 = 84. b. 181 x 4=? - Gọi HS nêu cách tính. 1 HS nêu cách tính. - GV chốt lại các bước thực hiện tính: + Đặt tính: Viết 181, viết số 4 dưới số 181 sao cho đơn vị thẳng đơn vị. + Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái. + Viết kết quả: 181 x 4 = 724 - GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có ba chữ số với số có môt chữ số: 181 x 4 = 724. c. 1723 x 3 =? - Gọi HS nêu cách tính. - 1 HS nêu cách tính: - GV chốt lại các bước thực hiện tính: + Đặt tính: Viết 1723, viết số 3 dưới số 1723 sao cho đơn vị thẳng đơn vị. + Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái. + Viết kết quả: 1723 x 3 = 5169 - GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có bốn chữ số với số có môt chữ số: 1723 x 3 = 5169 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu bài toán: + Muốn biết 3 cuộn dây như thế dài bao nhiêu mét ta làm phép tính gì? - Gọi HS nêu cách tính. - HS nêu: Phép tính nhân:1425 x 3 - 1 HS nêu cách tính: - GV chốt lại các bước thực hiện tính: + Đặt tính: Viết 1425, viết số 3 dưới số 1425 sao cho đơn vị thẳng đơn vị. + Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái. + Viết kết quả: 1425 x 3 = 4275 - GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có bốn chữ số với số có môt chữ số: 1425 x 3 = 4275 * Lưu ý HS: Lượt nhân nào có kết quả lớn hơn hoặc bằng 10 thì phần nhớ được cộng sang kết quả của phép nhân ở hàng tiêp theo. Nhân rồi mới cộng với phàn nhớ ở hàng liền trước (nếu có) 3. Luyện tập Bài 1. Tính. (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo mẫu đã học). - HS làm vào nháp. - HS nêu cách thực hiện. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài toán sau: + Bài toán: Bốn anh em sinh tư năm nay 24 tuổi. Hỏi tổng số tuổi của bốn anh em hiện nay là bao nhiêu tuổi? - HS thi đua giải nhanh, tính đúng bài toán. - HS trình bày. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Tiếng Việt BÀI ĐỌC 4: NHỚ VIỆT BẮC (2T) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài,. Phát ấm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. (nắng, thắt lưng, mơ nở, đan nón, sợi giang, rừng phách, lùng, luỹ sắt,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng theo cá dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài (đèo, chuốt, giang, phách,...). Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ; ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên và con người Việt Bắc. - Biết dùng dấu hai chấm để đánh dấu phần liệt kê. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số câu thơ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ những cảm nhận tốt đẹp về đất và người Việt Bắc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết trân trọng vẻ đẹp và giá trị của con người và thiên nhiên ở những vùng miền khác nhau trên đất nước ta - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý mọi người qua bài đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo Việt Nam”. - Hình thức chơi: HS chọn các quần đảo, đảo trên trò chơi để đọc 1 đoạn văn trong bài “Hội đua ghe ngo” và trả lời câu hỏi. + Câu 1: Hội đua ghe ngo diễn ra vào dịp nào? (Hội diễn ra vào đúng dịp lễ hội Cúng Trăng giữa tháng 10 âm lịch hằng năm.) + Câu 2: Những chiếc ghe ngo có gì đặc biệt? (Ghe ngo được làm từ gỗ cây sao, dài khoảng 30 mét, chứa được trên dưới 50 tay chèo; ghe được chà nhẵn bóng, mũi và đuôi ghe cong vút, tạo hình rắn thần; thân ghe vẽ hoa văn và sơn màu sặc sỡ; mỗi ghe ngo là của chung một hoặc một vài phum, sóc; ghe được cất giữ ở chùa, mỗi năm chỉ được hạ thuỷ một lần vào dịp hội.) + Câu 3: Vì sao trước ngày hội, các tay đua phải tập chèo theo nhịp trên cạn? (Ghe ngo được làm từ gỗ cây sao, dài khoảng 30 mét, chứa được trên dưới 50 tay chèo; ghe được chà nhẵn bóng, mũi và đuôi ghe cong vút, tạo hình rắn thần; thân ghe vẽ hoa văn và sơn màu sặc sỡ; mỗi ghe ngo là của chung một hoặc một vài phum, sóc; ghe được cất giữ ở chùa, mỗi năm chỉ được hạ thuỷ một lần vào dịp hội.) + Câu 4: Cuộc đua ghe ngo diễn ra sôi động như thế nào? (Vào cuộc đua, mỗi ghe có một người giỏi tay chèo ngồi đằng mũi chỉ huy và một người đứng giữa ghe giữ nhịp; theo hiệu lệnh, những mái chèo đưa nhanh thoăn thoắt, đều tăm tắp, đẩy chiếc ghe lướt nhanh trên sông; tiếng trống hội, tiếng hò reo cổ vũ vang dội cả một vùng sông nước.) - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ. Đọc bài với giọng tha thiết, tình cảm. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến tthắt lưng. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thủy chung.. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: nắng, thắt lưng, mơ nở, đan nón, sợi giang, rừng phách, lùng, luỹ sắt,... - Luyện đọc câu: Ta về \ta nhớ\ luyệnkhoe giáo tài khoan.\\ - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài thơ là lời của ai nói với ai? Chọn ý đúng: (Chọn ý a.) + Câu 2: Tìm những hình ảnh đẹp về núi rừng Việt Bắc trong bài thơ? (Đó là các hình ảnh: rừng xanh hoa chuối đỏ tươi, đèo cao nắng ảnh, mơ nở trắng rừng, ve kêu rừng phách đổ vàng, rừng thu trăng rọi hoà bình.) + Câu 3: Tìm những hình ảnh đẹp về người dân Việt Bắc cần cù lao động? (Đó là các hình ảnh: dao gài thắt lưng, người đan nón chuốt từng sợi giang, cô em gái hải măng một mình.) + Câu 4: Những câu thơ nào nói lên long yêu nước của người dân Việt Bắc? (Đó là các câu thơ: Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây; Núi giăng thành luỹ sắt dày, rừng che bộ đội, rừng vây quân thù.) - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1-2 HS nêu nội dung bài theo hiểu biết. * GV Chốt: Bài thơ là tiếng lòng của những cán bộ cách mạng đã trở về miền xuôi nhưng vẫn nhớ thương miền đất Việt Bắc với thiên nhiên đẹp, nên thơ và người dân cần cù, nghĩa tình, yêu nước. Hoạt động 3: Học thuộc lòng - GV chiếu 8 dòng thơ cuối văn bản đọc lên màn hình, gọi HS đọc. - GV xóa dần các chữ trong mỗi dòng thơ. Yêu cầu HS nhớ lại để đọc đoạn thơ. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hướng dẫn HS về nhà học thuộc, chia sẻ đoạn thơ cho người thân nghe. 3. Luyện tập Bài tập 1. GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1 - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - GV phổ biến cách tham gia: GV có thể gắn lên bảng 2 băng giấy có viết sẵn 2 câu và 5 thẻ dấu câu: dấu hai chấm (2 thẻ), dấu chấm (1 thẻ), dấu phẩy (1 thẻ). - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả. (Đáp án: Ở cả 2 ý a, b, dấu câu cần điền là dấu hai chấm.) - Cả lớp cho ý kiến về bài làm của bạn. - Cả lớp lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. - GV chốt: Trong các câu này, dấu hai chấm báo hiệu sau nó là phần giải thích. Bài tập 2. GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS suy nghĩ làm việc cá nhân. - GV mời một số HS nêu bài làm. - Một số HS trình bày theo suy nghĩ của mình. * Ví dụ: + Bài thơ “Nhớ Việt Bắc” đã khắc hoạ nên hình ảnh đồng bào các dân tộc Việt Bắc với những phẩm chất đáng quý: cần cù, tình nghĩa. + Bài thơ “Nhớ Việt Bắc” đã khắc hoạ nên hình ảnh đồng bào các dân tộc Việt Bắc với những phẩm chất đáng quý: cần cù lao động, yêu đất nước.) - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức cho HS vẽ lại những hình ảnh đẹp về núi rừng Việt Bắc có trong bài thơ. - GV yêu cầu HS nêu cảm xúc của mình về bức tranh. - GV tổ chức cho HS bình chọn bức tranh vẽ ấn tượng nhất và bạn chia sẻ cảm xúc hay nhất. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Chiều Tiếng Việt TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể lại hoặc đọc lại một câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc ở nhà về các dân tộc anh em trên đất nước ta. - Biết trao đổi cùng các bạn những điều đã biết và cảm nhận của bản thân về câu chuyện (bài thơ, bài văn); biết nhận xét, đánh giá lời giới thiệu, kể (đọc) của bạn. - Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích những điều thú vị trong câu chuyện (bài thơ, bài văn). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, kể hoặc đọc được câu chuyện theo chủ đề yêu cầu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động, diễn cảm,... - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn một cách chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Có ý thức trân trọng bản sắc văn hoá và giá trị của các dân tộc anh em. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_26_nam_hoc_2023_2024.docx

