Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024

docx 35 trang Túc Tinh 24/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024

Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 24
 Thứ hai, ngày 04 tháng 03 năm 2024
 Toán
 THÁNG - NĂM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Ôn tập xác định ngày trong tuần, ngày trong tháng. Xác định được một năm 
có 12 tháng, số ngày có trong mỗi tháng trong năm.
 - Vận dụng được cách xem ngày, tháng vào thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận 
dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh - Ai đúng về tuần lễ, ngày, tháng.
 + Câu 1: 1 tuần có bao nhiêu ngày? Kể tên các thứ trong 1 tuần? (1 tuần 
có 7 ngày. Các thứ trong 1 tuần: Thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy, 
chủ nhật.)
 + Câu 2: Một tháng có bao nhiêu ngày? (Một tháng có 30 hoặc 31 ngày, 
riêng tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày.)
 - HS tham gia chơi trò chơi.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Khám phá
 a. Giới thiệu số tháng trong một năm và số ngày trong tháng (Làm việc CN)
 - GV giới thiệu tờ lịch trong sách giáo khoa.
 - Yêu cầu HS quan sát tờ lịch năm 2023 trong sách giáo khoa và trả lời câu 
hỏi:
 - HS quan sát và trả lời câu hỏi: + Một năm có bao nhiêu tháng? (1 năm có 12 tháng)
 + Đó là những tháng nào? (Đó là tháng: Tháng Một, tháng Hai, tháng Ba, 
tháng Tư, tháng Năm, tháng Sáu, tháng Bảy, tháng Tám, tháng Chín, tháng Mười, 
tháng Mười một, tháng Mười hai.)
 - GV mời 2 HS đọc lại các tháng trong một năm.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS.
 b. Giới thiệu số ngày trong một tháng
 - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và trả lời theo đề bài.
 - GV yêu cầu HS quan sát lịch năm 2023 ở sách giáo khoa, thảo luận và tìm 
số ngày trong từng tháng (từ tháng 1 đến tháng 12), điền vào bảng.
 + Tháng 1 có bao nhiêu ngày? (Tháng 1 có 31 ngày)
 + Tháng 2 có bao nhiêu ngày? (Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày)
 - HS làm việc nhóm 4 theo yêu cầu.
 - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
 - HS quan sát và trả lời cá nhân.
 - HS khác nhận xét, bổ sung.
 - GV gọi các nhóm báo cáo kết quả.
 - GV mời nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - Giáo viên kết luận và giới thiệu thêm: Những năm nhuận, tháng hai có 29 
ngày.
 - GV yêu cầu HS quan sát tờ lịch tháng 1.
 + Kể tên các ngày thứ hai trong tháng 1? (Các ngày thứ hai: 2, 9, 16, 23, 
30.)
 + Ngày 20 tháng 1 là thứ mấy? (Ngày 20 tháng 1 là thứ sáu.)
 - HS quan sát tờ lịch tháng 5 và trả lời câu hỏi.
 + Ngày 1 tháng 5 là thứ mấy? (Ngày 1 tháng 5 là thứ Hai)
 - GV nhận xét, tuyên dương HS.
 3. Luyện tập
 Bài 1. Trả lời các câu hỏi? (Làm việc cá nhân)
 - GV gọi HS đọc đề bài.
 - 1 HS đọc đề bài.
 - GV hỏi và gọi HS trả lời miệng.
 a. Bây giờ đang là tháng mấy? Tháng này có bao nhiêu ngày? (Bây giờ đang 
là tháng 2. Tháng 2 có 28 ngày.)
 b. Những tháng nào trong năm có 30 ngày? (Những tháng có 30 ngày là: 
Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11)
 c. Những tháng nào trong năm có 31 ngày? (Những tháng có 31 ngày là: 
Tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng 10, tháng 12.)
 - GV mời HS nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS.
 Bài 2. Xem hai tờ lịch sau và trả lời các câu hỏi (Làm việc nhóm đôi)
 - GV gọi HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi ( 1 bạn hỏi -1 
bạn trả lời) 1 HS đọc đề bài.
 - HS làm việc nhóm theo yêu cầu.
 a. Tháng 11 có bao nhiêu ngày? Tháng 12 có bao nhiêu ngày? (Tháng 11 có 
30 ngày. Tháng 12 có 31 ngày.)
 b. Ngày 20 tháng 11 là thứ mấy? (Ngày 20 tháng 11 là thứ Hai.)
 c. Ngày cuối cùng của tháng 12 là thứ mấy? (Ngày cuối cùng của tháng 12 là 
Chủ nhật.)
 d. Các ngày Chủ nhật của tháng 12 là những ngày nào? (Các ngày Chủ nhật 
của tháng 12 là ngày: 3, 10, 17, 24, 31.)
 - GV gọi các nhóm báo cáo kết quả
 - Các nhóm báo cáo kết quả.
 - GV gọi các nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét chúng, tuyên dương HS.
 Bài 3. (Làm việc chung cả lớp)
 - GV gọi HS đọc đề bài
 - GV hướng dẫn HS cách tính đếm theo ngày:
 a. Một triển lãm tranh diễn ra từ ngày 25 tháng 8 đến hết ngày 30 tháng 8. 
Hỏi triển lãm tranh đó diễn ra trong bao nhiêu ngày?
 b. Hội chợ Xuân diễn ra trong 1 tuần bắt đầu từ ngày 9 tháng 1. Hỏi hội chợ 
đó kết thúc vào ngày nào?
 - GV mời HS nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS.
 4. Vận dụng
 Bài 4. GV cho HS quan sát tranh
 - GV hướng dẫn, thực hành xác định số ngày trong mỗi tháng.
 - GV gọi HS lên bảng thực hành xác định số ngày trong mỗi tháng.
 - HS quan sát tranh.
 - HS quan sát và thực hành theo GV.
 - HS quan sát tranh.
 - HS quan sát và thực hành theo GV.
 - 3, 4 HS lên thực hành xác định trên tay.
 - 3, 4 HS lên thực hành xác định trên
 - GV mời HS nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS.
 - GV nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ............................................................................................................................
................................................................................................................................
 Tiếng Việt
 BÀI ĐỌC 3: TRẬN BÓNG TRÊN ĐƯỜNG PHỐ (2T) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
 - Đọc trôi chảy câu chuyện. Phát âm đúng cac từ ngữ khó trong bài, ví dụ: 
giây lát, sững lại, lần này, xích lô, cái lưng, xin lỗi (MB); cánh trái, sút, vỉa hè, lảo 
đảo, khuỵu xuống, xích tới ,...(MT, MN).
 - Ngắt nghỉ hơi đúng. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc qua giọng đọc.
 - Hiểu những từ ngữ khó (bấm, cánh phải, dốc bóng, đứng tuổi, ...)
 - Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Không được chơi bóng ở đường phố vì nguy 
hiểm cho bản thân và những người đi đường; phải tôn trọng luật giao thông; tôn 
trọng luật lệ, quy tắc chung của cộng đồng.
 1.2. Phát triển năng lực văn học:
 - Nhận biết được những chi tiết và rút ra được ý nghĩa của câu chuyện.
 - Hiểu cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
 - Tự rút ra được bài học cho bản thân.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu 
được nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm, thảo luận nhóm 
cùng các bạn.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tuân thủ luật giao thông cũng như các 
nguyên tắc, quy định trong cộng đồng. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV giới thiệu một số hình ảnh về những cầu thủ bóng đá “nhí”
 + Lớp mình có những bạn nào thích bóng đá?
 + Có những bạn nào thích xem bóng đá?
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Bóng đá được coi là môn thể thao “vua” đấy các 
em ạ. Nhiều bạn nhỏ rất thích bóng đá, nhất là các bạn nam. Chơi bóng đá rất tốt. 
Nhưng khi chơi chúng ta cần lưu ý giữ an toàn cho bản thân và những người xung 
quanh. Bài đọc “Trận bóng trên đường phố” hôm nay lớp mình sẽ cho các em 
thêm những lời khuyên rất bổ ích đấy. Chúng ta cùng vào bài học nhé!
 - GV ghi tên bài lên bảng, gọi HS đọc.
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, 
gợi cảm.
 - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng.
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - GV chia đoạn: (3 đoạn)
 + Đoạn 1: Từ đầu đến cả bọn chạy tán loạn. (Trận bóng gây nguy hiểm 
cho người chơi bóng)
 + Đoạn 2: Tiếp đến Đám học trò sợ hãi bỏ chạy. (Trận bóng gây nguy 
hiểm cho người đi đường)
 + Đoạn 3: Phần còn lại (Sự ân hận của Quang)
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - Luyện đọc từ khó: giây lát, sững lại, lần này, xích lô, cái lưng, xin lỗi 
 - Luyện đọc câu:
 Cậu bỗng thấy cái lưng còng của ông cụ / sao giống lưng ông nội thế. // Cậu 
vừa chạy theo chiếc xích lô,/ vừa mếu máo: // “Ông ơi !// Cụ ơi !// Cháu xin lỗi 
cụ.//”
 - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
 - GV nhận xét các nhóm.
 Hoạt động 2: Đọc hiểu
 - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên 
dương.
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
 + Câu 1: Tìm đoạn văn ứng với mỗi ý:
 a. Trận bóng gây nguy hiểm cho người chơi bóng: Trận bóng gây nguy hiểm 
cho người chơi bóng. Đoạn 1
 b. Sự ân hận của Quang: Sự ân hận của Quang .Đoạn 3
 c. Trận bóng gây nguy hiểm cho người đi đường: Trận bóng gây nguy hiểm 
cho người đi đường. Đoạn 2
 + Câu 2: Vì sao Quang cảm thấy ân hận? Tìm những chi tiết thể hiện điều 
đó? (Quang ân hận vì việc làm của mình đã gây ra hậu quả nghiêm trọng (quả bóng 
đập vào đầu cụ già, khiến cụ ngã). Chi tiết cho thấy diều này: Quang chạy theo 
chiếc xích lô chở cụ và mếu máo nói: “Ông ơi! Cụ ơi...!Cháu xin lỗi cụ.”)
 + Câu 3: Em có đồng tình với hành động chơi bóng trên đường phố 
không? Vì sao? (Không đồng tình, vì đây là hành động vi phạm an toàn giao thông, 
có thể gây nguy hiểm cho người chơi bóng và những người xung quanh.)
 + Câu 4: Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì? (Không được đá bóng trên 
đường phố vì có thể gây ra tai nạn cho chính mình và cả cho những người đi 
đường/ Cần tuân thủ luật lệ giao thông; tuân thủ các quy định ở nơi công cộng,...)
 - GV kết nối mở rộng vấn đề đặt ra trong bài học:
 + Qua bài học này, em có mong muốn gì? (HS trả lời theo suy nghĩ của 
mình.)
 - GV mời HS nêu nội dung bài. * GV Chốt: Các bạn sẽ nhận ra sai lầm của mình, không đá bóng, chơi đùa 
trên đường phố hay những nơi nguy hiểm khác, chỉ đá bóng ở những nơi cho phép; 
có thêm những khu vui chơi an toàn cho thiếu nhi để các bạn được giải trí và rèn 
luyện sức khỏe. Không được chơi bóng ở đường phố vì nguy hiểm cho bản thân và 
những người đi đường; phải tôn trọng luật giao thông; tôn trọng luật lệ, quy tắc 
chung của cộng đồng.
 3. Luyện tập
 Bài 1. Tìm các dấu ngoặc kép trong bài. Mỗi dấu ngoặc kép đó được dùng để 
làm gì?
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2.
 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi.
 - GV mời đại diện nhóm trình bày.
 - Đại diện nhóm trình bày:
 + “Ông ơi...! Cụ ơi...! Cháu xin lỗi cụ.”.
 + Dấu ngoặc kép đó dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật 
Quang, đi liền sau dấu hai chấm.
 + Tiếng “kít...ít” là âm thanh của phanh xe; do đó, cũng được đánh dấu 
bằng dấu ngoặc kép như lời của nhân vật.
 - GV mời các nhóm nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 Bài 2. Truyện vui sau đây còn thiếu một số dấu ngoặc kép để đánh dấu 
những từ ngữ hoặc câu được trích dẫn. Em hãy chỉ ra những chỗ cần có dấu ngoặc 
kép.
 + Bạn Hùng: - Bài đọc trên có từ mếu máo. Bạn hãy đặt một câu với từ đó!
 + Bạn Hiếu: - Câu của mình là: Bạn Quang chạy theo xích lô, vừa khóc 
vừa nói.
 + Bạn Hùng: - Nhưng câu đó chưa có từ cần đặt.
 + Bạn Hiếu: - Có mà: Vừa khóc vừa nói có nghĩa là mếu máo rồi!
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 - GV gọi 2 HS vào vai nhân vật Hùng và Hiếu đọc nối tiếp truyện vui.
 - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
 - GV mời HS trình bày.
 - GV mời HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương, chốt đáp án đúng:
 + Bạn Hùng: - Bài đọc trên có từ “mếu máo”. Bạn hãy đặt một câu với từ đó!
 + Bạn Hiếu: - Câu của mình là: “Bạn Quang chạy theo xích lô, vừa khóc vừa 
nói.”.
 + Bạn Hùng: - Nhưng câu đó chưa có từ cần đặt.
 + Bạn Hiếu: - Có mà: Vừa khóc vừa nói có nghĩa là “mếu máo” rồi!
 - GV y/cầu HS nhắc lại tác dụng của dấu ngoặc kép? (HS trả lời: Dùng để 
đánh dấu từ ngữ hoặc câu văn được trích dẫn.) - GV nhận xét tuyên dương.
 4. Vận dụng
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn 
cho học sinh.
 - Cho HS quan sát video tình huống các bạn học sinh chơi ở những nơi nguy 
hiểm để các em xử lý tình huống và đưa ra lời khuyên cho các bạn và rút ra bài học.
 - Nhắc nhở các em: Không nên chơi ở những nơi nguy hiểm như: Ao hồ, 
sông ngòi, gần những tiết bị dẫn truyền điện hay trên đường phố.
 - Nhận xét, tuyên dương
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ............................................................................................................................
................................................................................................................................
 Thứ ba, ngày 05 tháng 03 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI VIẾT 3: N - V: CHIỀU TRÊN THÀNH PHỐ VINH
 PHÂN BIỆT CH/TR, T/CH (T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nghe-viết đúng chính tả bài “Chiều trên thành phố Vinh”.
 - Làm đúng BT điền chữ ch/tr hoặc t/ch để hoàn thiện tiếng; tìm tiếng bắt đầu 
bằng tr/ch hoặc có vần it/ich.
 - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu 
thơ, câu văn trong các bài tập.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn 
thành.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ 
hoa.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ 
khi trình bày bài viết.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV cho HS xem một số hình ảnh về cảnh buổi chiều trên thành phố Vinh. + Câu 1: Em đã bao giờ được đến thành phố Vinh chưa? (HS quan sát và 
trả lời câu hỏi theo cảm nhận của mình.)
 + Câu 2: Qua các hình ảnh vừa rồi, em thấy thành phố Vinh vào buổi 
chiều như thế nào? (HS quan sát và trả lời câu hỏi theo cảm nhận của mình.)
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá
 Hoạt động: Nghe - viết.
 Bước 1. Chuẩn bị
 - GV đọc bài mẫu đoạn viết “Chiều trên thành phố Vinh”.
 - Gọi HS đọc.
 - Gọi HS nhận xét.
 - GV yêu cầu HS phát hiện những từ các em dễ viết sai chính tả (Ví dụ: rót 
mật, sắc vàng, trầm mặc, thoảng)
 - GV yêu cầu HS viết nháp các từ đã nêu.
 - GV quan sát, nhận xét, sửa sai cho HS.
 - GV hướng dẫn cách viết: Tên bài viết cân đối ở giữa, đầu dòng lùi vào 1 ô. 
Đoạn viết gồm 4 câu. Trong đoạn viết có dấu chấm, dấu phẩy. Chú ý viết hoa chữ 
cái đầu đoạn văn, tên riêng và sau dấu chấm.
 - Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn viết.
 Bước 2. Viết bài
 - GV đọc cho HS viết. (Chú ý đọc chậm từng cụm từ. Mỗi cụm từ đọc 3 lần)
 - GV bao quát HS, chú ý các HS viết chậm, mắc lỗi để kịp thời động viên, 
uốn nắn.
 Bước 3. Sửa bài
 - GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi.
 - GV đọc lại để HS soát lỗi.
 - HS đổi vở soát lỗi (gạch chân từ viết sai bằng bút chì. Yêu cầu bạn viết lại 
cho đúng ra lề vở hoặc cuối bài)
 - Chiếu bài một số bài HS. Gọi HS nhận xét bài viết của bạn. 
 * Gợi ý:
 + Nội dung bài viết
 + Chữ viết
 + Cách trình bày.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Luyện tập
 Bài 2.Chọn chữ phù hợp với ô trống.
 a. Chữ ch hay tr?
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
 - Bài yêu cầu gì?
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập vào vở.
 - Gọi đại diện nhóm trình bày - Mời các nhóm nhận xét.
 - GV nhận xét, chốt đáp án:
 Gió đưa cành trúc la đà
 Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương
 Mịt mù khói tỏa ngàn sương
 Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.
 - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh lại bài ca dao, sửa lại bài theo đúng đáp án.
 b. Chữ t hay ch?
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
 - Bài yêu cầu gì?
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập vào vở.
 - Gọi đại diện nhóm trình bày
 - Mời các nhóm nhận xét.
 - GV nhận xét, chốt đáp án
 * Đáp án: Hương thích ngắm thành phố từ trên boong tàu. Khi biển lặng, cô 
thấy thành phố như xít lại gần. Những ánh đèn chi chít, lấp lánh tựa sao sa. Tháp 
nhà thờ chênh chếch trên nền trời đêm. Gió đưa tiếng chuông ngân nga văng vẳng.
 - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh lại đoạn văn hoàn chỉnh, sửa lại bài theo 
đúng đáp án.
 Bài 3. Tìm từ ngữ.
 a. Chứa tiếng bắt đầu bằng ch hoặc tr, có nghĩa như sau:
 - Đồ dùng bằng bông, len, dạ, vải, đắp lên người khi ngủ cho ấm.
 - Cây cùng họ với cam, quả có nước chua, dùng làm gia vị hay pha nước 
uống.
 - Tác phẩm nghệ thuật được thể hiện bằng đường nét và màu sắc.
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
 - GV tổ chức cho HS chơi trò hỏi đáp nhanh:
 - Một bạn hỏi một bạn trả lời, cho đến khi có các câu trả lời đúng cho các câu 
hỏi.
 - GV nhận xét, chốt đáp án. Tuyên dương học sinh.
 * Đáp án: Cái chăn, cây chanh, bức tranh.
 - Yêu cầu cả lớp sửa bài theo đáp án đúng.
 b. Chứa tiếng có vần it hoặc ich, có nghĩa như sau:
 - (Tiếng cười) nhỏ, liên tục, biểu lộ sự thích thú.
 - (Tiếng khóc) nhỏ và rời rạc, xen với tiếng xịt mũi.
 - Có thái độ nhã nhặn, lễ độ.
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
 - GV tổ chức cho HS chơi trò hỏi đáp nhanh:
 - Một bạn hỏi một bạn trả lời, cho đến khi có các câu trả lời đúng cho các câu 
hỏi.
 - GV nhận xét, chốt đáp án. Tuyên dương học sinh.
 * Đáp án: Khúc khích, thút thít, lịch sự. - Yêu cầu cả lớp sửa bài theo đáp án đúng.
 4. Vận dụng
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn 
cho học sinh.
 - Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những học sinh khác.
 - GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và học tập cách viết.
 - Nhận xét, tuyên dương
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ............................................................................................................................
................................................................................................................................
 Toán
 THÁNG - NĂM (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Ôn tập xác định ngày trong tuần, ngày trong tháng. Xác định được một năm 
có 12 tháng, số ngày có trong một tháng trong năm.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận 
dụng.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
 + Câu 1: 2 năm là bao nhiêu tháng? ( Trả lời: 24 tháng)
 + Câu 2: Tháng nào có 28 hoặc 29 ngày? (Trả lời: tháng 2)
 - HS tham gia trò chơi.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Luyện tập
 Bài 2. Xem hai từi lịch sau và trả lời các câu hỏi. (Làm việc nhóm 2) a. GV cho HS quan sát tờ lịch của tháng 11 và tháng 12.
 - HS quan sát lịch và trả lời câu hỏi theo nhóm 2:
 + Tháng 11 có bao nhiêu ngày? Tháng 12 có bao nhiêu ngày? ( Tháng 11 
có 30 ngày. Tháng 12 có 31 ngày.)
 + Ngày 20 tháng 11 là thứ mấy? ( Là Thứ Hai)
 + Ngày cuối cùng của tháng 12 là thứ mấy? (Là Chủ nhật).
 + Các ngày Chủ nhật của tháng 12 là những ngày nào? ( Các ngày: 3; 10; 
17; 24; 31.)
 - GV mời nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 3. (Làm việc cá nhân)
 - GV yêu cầu HS nêu đề bài
 - HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
 a. Một hội triển lãm tranh diễn ra từ ngày 25 tháng 8 đến hết ngày 30 tháng 
8?
 b. Hội chợ Xuân diễn ra trong một tuần bắt đầu từ ngày 9 tháng 1. Hỏi hội 
chợ đó kết thúc vào ngày nào?
 - HS nêu yêu cầu bài.
 + Hội triển lãm diễn ra trong 5 ngày.
 + Hội chợ đó kết thcus vào ngày 16 tháng 1.
 - HS đổi chéo kiểm tra.
 - Yêu cầu học sinh đổi chéo kết quả kiểm tra bạn bên cạnh.
 - GV chốt đáp án, nhận xét, tuyên dương.
 3 Vận dụng
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh.
 - HS nêu yêu cầu bài 4.
 - HS quan sát tranh.
 - Yêu cầu học sinh thực hành theo hướng dẫn của GV để xác định số ngày 
trong mỗi tháng.
 - Yêu cầu học sinh nêu:
 + Các tháng có 30 ngày? ( Tháng có 30 ngày: Tháng 4, 6, 9, 11.)
 + Các tháng có 31 ngày? ( Tháng có 31 ngày: Tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12.)
 + Tháng có 28 hoặc 29 ngày? (Các tháng có 28 hoặc 29 ngày: Tháng 2.)
 - HS thực hành theo hướng dẫn của GV.
 - Xác định số ngày trong mỗi tháng.
 - HS nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ............................................................................................................................
................................................................................................................................ Luyện Toán
 ÔN ĐO ĐỘ DÀI VÀ GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Ôn luyện cho HS cách giải bài toán có lời văn.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Luyện tập
 - GV hướng dẫn HS làm bài tập.
 Bài 1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
 2 km =......... ..m; 7 m = ...........dm; 3dam =............m; 5dm =...........mm
 Bài 2. Trong chuồng có 9 con gà và 7 con chó. Hỏi có tất cả bao nhiêu cái 
chân?
 - GV gọi 2 HS đọc bài toán.
 - GV nêu câu hỏi :
 + Bài toán cho biết gì?
 + Bài toán hỏi gì?
 + Muốn biết có tât cả bao nhiêu cái chân ta làm thế nào?
 Bài 3. Cô giáo chia 36 học sinh thành các nhóm, mỗi nhóm có 4 học sinh. 
Hỏi chia được bao nhiêu nhóm ?
 - GV gọi 2 HS đọc bài toán.
 - GV nêu câu hỏi :
 + Bài toán cho biết gì?
 + Bài toán hỏi gì?
 + Muốn biết chia được bao nhiêu nhóm ta làm thế nào?
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi giải toán.
 - Các nhóm chia sẽ.
 Bài 4 . Mẹ mua về 36 mét vải mẹ may quần áo. Mỗi bộ may hết 4 mét vải . 
Hỏi mẹ may được mấy bộ quần áo và còn thừa bao nhiêu mét vải?
 - GV gọi 2 HS đọc bài toán.
 - GV nêu câu hỏi :
 + Bài toán cho biết gì?
 + Bài toán hỏi gì?
 + Muốn biết mẹ may được mấy bộ quần áo và còn thừa bao nhiêu mét vải ta 
làm thế nào?
 2. Vận dụng
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ............................................................................................................................
................................................................................................................................
 Thứ tư, ngày 06 tháng 3 0năm 2024
 Toán EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Ôn tập củng cố rèn luyện kĩ năng tổng hợp về đếm, đọc, viết, so sánh các số 
trong phạm vi 100000, luyện tập về làm tròn số.
 - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn 
với thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận 
dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất
 Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi động bài học.
 + Câu 1: Làm tròn số 2342 đến hàng trăm? ( 2342 2300.)
 + Câu 2: Tháng 12 có bao nhiêu ngày? ( 31 ngày.)
 + Câu 3: Làm tròn số 35623 đến hàng nghìn? ( 35623 36000)
 - HS tham gia trò chơi.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Luyện tập
 Bài 1. (Làm việc cá nhân)
 a. Đọc mỗi số sau (theo mẫu)
 - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài.
 - HS quan sát mẫu và đọc các số theo yêu cầu bài
 - GV yêu cầu HS đọc các số: 96821; 95070; 95031; 92643.
 - Gọi HS trả lời:
 + 96821: chín mươi sáu nghìn tám trăm hai mươi mốt.
 + 95070: chín mươi lăm nghìn không trăm bảy mươi.
 + 95031: chín mươi lăm nghìn không trăm ba mươi mốt. + 92643: chín mươi hai nghìn sáu trăm bốn mươi ba.
 - GV mời HS khác nhận xét.
 b. Trong các số ở câu a, số nào lớn nhất, số nào bé nhất?
 - Gọi HS nêu kết quả.
 + Số lớn nhất: 96821
 + Số bé nhất: 92643
 - Gọi HS nhận xét
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 2: Số? (Làm việc nhóm đôi).
 - GV yêu cầu HS nêu đề bài
 - HS thảo luận và làm bài tập
 - 1 HS đọc đề bài.
 - HS làm bài theo nhóm đôi
 - Nhóm trình bày bài.
 - Số còn thiếu thứ tự lần lượt là:
 a. 87526; 87529; 87531
 ., 23470; 23475; 23485
 - GV nhận xét , tuyên dương.
 Bài 3. Làm tròn giá bán mỗi quyển sách sau đến hàng nghìn.(Làm việc cá 
nhân)
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 - YC HS làm bài tập cá nhân. Hoàn thành yêu cầu bài.
 - Gọi HS trình bày kết quả
 - 1 HS Đọc đề bài.
 - HS đọc yêu cầu bài và làm bài.
 - HS nêu kêt quả:
 + Quyển truyện cổ tích Việt Nam: 54000 đồng
 + Quyển Dế Mèn phiêu lưu kí : 48000 đồng.
 + Góc sân và khoảng trời: 26000 đồng.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở.
 3. Vận dụng
 - Gọi HS nêu cảm nhận sau giờ học
 + Sau giờ học em biết thêm được những điều gì?
 + Nêu cách làm số tròn nghìn?
 - HS nêu.
 - Nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ............................................................................................................................
................................................................................................................................ Tiếng Việt
 BÀI ĐỌC 4: CON KÊNH XANH GIỮA LÒNG THÀNH PHỐ(2T)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
 - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ khó (Ví dụ: Xơ-un, 1977, 
2003, 6km) Từ ngữ có âm, vần, thanh HS dễ viết sai. (Ví dụ: là, nặng, làm sống lại, 
dòng nước,...(MB), rất thanh bình, đã từng, dỡ, đường dẫn nước thải, chuyển đi, 
hưởng, vẻ đẹp, thiên nhiên (MT,MN).
 - Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. Biết thể hiện tình cảm, cảm 
xúc qua giọng đọc.
 - Hiểu những từ ngữ khó (cống hoá, đường cao tốc, ...). Trả lời được các câu 
hỏi về nội dung bài đọc.
 - Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi những việc làm thiết thực của con người 
để góp phần làm cho môi trường sống thêm xanh, sạch, đẹp.
 1.2. Phát triển năng lực văn học:
 - Biết trình bày bài viết có tính logic, hệ thống (ví dụ theo diễn biến thời 
gian)
 - Biết thể hiện suy nghĩ của bản thân về một vấn đề gợi ra văn bản.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu 
được nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm, thảo luận nhóm 
cùng các bạn.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường. Giữ trật tự, học tập 
nghiêm túc.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV giới thiệu một số hình ảnh về sự hồi sinh của các dòng sông trên thế 
giới hoặc các dự án cải tạo một số dòng sông ở Việt Nam.
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Hồi sinh các dòng sông là việc làm có ý nghĩa 
quan trọng đối với nhiều quốc gia trên thế giới, nhất là trong bối cảnh vấn đề ô 
nhiễm môi trường đang diễn ra ở mức báo động trên phạm vi toàn cầu. Tại thủ đô 
Xơ-un của Hàn Quốc cũng có một dòng kênh được hồi sinh vô cùng kì diệu. Chúng 
ta sẽ đến với bài học ngày hôm nay “Con kênh xanh giữa lòng thành phố” để biết 
đến sự hồi sinh kì diệu đó nhé! - GV ghi tên bài lên bảng, gọi HS đọc.
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, 
gợi cảm.
 - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng.
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - GV chia đoạn: (3 đoạn)
 + Đoạn 1: Từ đầu đến ô nhiễm nặng. (Con kênh bị ô nhiễm)
 + Đoạn 2: Tiếp đến cao tốc nhiều tầng. (Con kênh được cống hoá)
 + Đoạn 3: Phần còn lại (Con kênh được làm sạch)
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - Luyện đọc từ khó: Xơ-un, 1977, 2003, 6km, cống hoá, đường cao tốc, 
 - Luyện đọc câu:
 Để hạn chế mùi hôi từ con kênh/ và để phát triển giao thông,/ năm 1977,/ 
con kênh được cống hoá.//
 Con kênh đã góp phần thay đổi bộ mặt đô thị,/ tạo điều kiện để người dân 
được tận hưởng/ vẻ đẹp thiên nhiên giữa lòng thành phố.//
 - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
 - GV nhận xét các nhóm.
 Hoạt động 2: Đọc hiểu
 - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên 
dương.
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
 + Câu 1: Những thông tin sau được nêu ở đoạn nào? (Câu a. - Đoạn 1; Câu 
b - Đoạn 3; Câu c - Đoạn 2)
 + Câu 2: Người dân được hưởng lợi ích gì khi con kênh ô nhiễm và hai 
bên bờ được cải tạo thành công viên? (Khi con kênh ô nhiễm được cải tạo, người 
dân được sống trong bầu không khí trong lành, được tận hưởng vẻ đẹp thiên nhiên 
giữa lòng thành phố. )
 + Câu 3: Theo em, lợi ích nói trên có quan trọng không? Vì sao? (Lợi ích 
này rất quan trọng vì vừa giúp cho người dân có chỗ vui chơi, ngắm cảnh; vừa tốt 
cho sức khoẻ của người dân vì họ được hít thở không khí trong lành,...)
 + Câu 4: Bài đọc gợi cho em suy nghĩ gì? Chọn ý em thích:
 a. Cần giữ cho môi trường đô thị luôn xanh, sạch, đẹp: Vì điều đó sẽ tốt cho 
con người, thành phố trở nên đẹp và văn minh hơn.
 b. Cần làm sạch kênh rạch để hạn chế ô nhiễm mạch nước ngầm: . Mạch 
nước ngầm ảnh hưởng rất lớn đến nguồn nước mà con người sử dụng. Vì vậy, cần 
làm sạch kênh rạch để hạn chế ô nhiễm mạch nước ngầm.
 c. Em mong con kênh (dòng sông) nơi em ở cũng được cải tạo sạch, đẹp: Để 
mọi người có chỗ vui chơi / để không khí trở nên trong lành.
 d. HS trả lời theo suy (HS trả lời theo suy nghĩ của mình.) - GV mời HS nêu nội dung bài.
 * GV Chốt: Bài đọc nói về những nỗ lực của chính quyền và người dân thủ 
đô Xơ-un đã làm “hồi sinh” một con kênh sau hàng thế kỉ bị ô nhiễm và nằm im 
dưới những lớp bê-tông cống hoá. Sự hồi sinh của con kênh giúp cho thành phố 
thêm xanh, sạch, đẹp và người dân nơi đây được sống gần gũi với thiên nhiên hơn.
 3. Luyện tập
 Bài 1. Xếp các từ vào nhóm thích hợp (BT1)
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
 - GV mời đại diện nhóm trình bày.
 - Đại diện nhóm trình bày:
 + Từ chỉ sự vật: thị trấn, thị xã, thành phố, đô thị, giao thông, công viên.
 + Từ chỉ đặc điểm: thanh bình, thuận tiện, phát triển, hiện đại, ô nhiễm, 
tráng lệ.
 - Đại diện các nhóm nhận xét
 - GV mời các nhóm nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 - GV hỏi nghĩa của một số từ mà có thể HS chưa rõ để tăng thêm hiệu quả 
của việc học mở rộng vốn từ.
 * GV giải thích:
 * Ví dụ: Tráng lệ: to lớn, đẹp một cách lộng lẫy. Phát triển: biến đổi hoặc 
làm cho biến đổi theo chiều hướng tăng, từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến 
cao, đơn giản đến phức tạp 
 Bài 2. Đặt câu với từ ngữ ở BT1
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 - GV hướng dẫn cách chơi:
 * Luật chơi: GV tạo các nhóm thi, mỗi nhóm 3 học sinh, thi đặt câu với 
nhóm khác. Có thể tạo nhóm bằng cách để HS tự chọn thành viên hoặc GV chọn 
ngẫu nhiên (ví dụ: cứ 3 HS có tên bắt đầu bằng cùng một âm vào một nhóm).
 + Lập nhóm giám khảo để đánh giá kết quả cuộc thi.
 + Hướng dẫn cách đặt câu: Mỗi học sinh trong nhóm thi đặt 1 câu chứa 1 từ 
ngữ ở BT 1; câu sau phải lặp lại ít nhất 1 từ ở câu trước.
 * Ví dụ:
 A: Tôi được đi thăm thành phố.
 B: Thành phố có công viên.
 C: Công viên rất hiện đại.
 * Hoặc cũng có thể đưa ra yêu cầu các câu có sự liên kết với nhau về nội 
dung đã tạo thành một đoạn văn (không nhất thiết câu sau phải lặp lại một từ của 
câu trước).
 * Ví dụ:
 A: Nghỉ hè, chúng tôi được bố mẹ cho đi thăm thành phố Nha Trang,
 B: Ở đó, có công viên Phù Đổng với những trò chơi mạo hiểm rất thú vị. C: Giá mà khu vui chơi trẻ em trong thị trấn của chúng tôi cũng có những
 trò chơi đó thì thích biết bao!
 - GV tổ chức trò chơi:
 + Lần lượt hai nhóm thị trước lớp (mỗi nhóm có 2 – 3 phút để thực hiện).
 + Khi các nhóm trình bày, các bạn còn lại theo dõi, ghi chép và nhận xét 
kết quả trả lời của nhóm bạn, khuyến khích sửa lỗi của nhóm bạn (nếu có).
 - Nhóm giám khảo nêu ý kiến.
 - GV nhận xét và khích lệ HS.
 4. Vận dụng
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn 
cho học sinh.
 + Cho HS quan sát video hoạt hình để cùng tìm hiểu nước bẩn do đâu?
 + GV nêu câu hỏi: Qua video vừa rồi, theo em nước bẩn do đâu?
 + Vậy chúng ta cần làm gì để bảo về nguồn nước?
 - Nhắc nhở các em: Không nên vứt rác bừa bãi xuống sông, suối, ao, hồ, ... 
điều đó sẽ làm ô nhiễm môi trường và còn gây ra các bệnh nguy hiểm cho chính 
bản thân chúng ta và những người xung quanh. Hãy có những hành động đẹp, góp 
phần bảo vệ môi trường thêm xanh, sạch và đẹp hơn mỗi ngày.
 - Nhận xét, tuyên dương
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ............................................................................................................................
................................................................................................................................
 Chiều
 Tiếng Việt
 KỂ CHUYỆN: TRẬN BÓNG TRÊN ĐƯỜNG PHỐ 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhớ nội dung câu chuyện đã học, dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý, 
trả lời được các câu hỏi. Kể lại được từng đoạn truyện bằng lời một nhân vật theo 
yêu cầu.
 - Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện.
 - Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn.
 - Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình.
 - Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị 
trong câu chuyện; biết đóng vai nhân vật thể hiện những cảm xúc, suy nghĩ của 
nhân vật trong khi kể.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành 
động, diễn cảm,... - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu 
chuyện của bạn và của mình.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức thực hiện luật giao thông và các nguyên 
tác, quy định trong cộng đồng.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV mở Video kể chuyện của một HS khác trong lớp, trường hoặc Youtube.
 - GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội dung câu chuyện để tạo 
niềm tin, mạnh dạn cho HS trong giờ kể chuyện.
 - HS cùng trao đổi với Gv về nội dung, cách kể chuyện có trong vi deo, rút ra 
những điểm mạnh, điểm yếu từ câu chuyện để rút ra kinh nghiệm cho bản thân 
chuẩn bị kể chuyện.
 - GV nhận xét, tuyên dương
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết luyện nói hôm nay, các em sẽ nhập vai 
nhân vật để kể lại truyện. Đó là một nhiệm vụ rất thú vị đấy. Để thực hiện tốt 
nhiệm vụ này, chúng ta cần phải làm như thế nào? Các em cùng chú ý theo dõi bài 
học nhé!
 2. Khám phá
 Hoạt động: Kể lại câu chuyện “Trận bóng trên đường phố”.
 - GV mời 2 HS đọc lần lượt từng yêu cầu a,b và câu hỏi dưới mỗi tranh.
 a. Dựa vào tranh, kể lại đoạn 1 của câu chuyện “Trận bóng trên đường phố” 
theo lời nhân vật Long.
 b. Dựa vào tranh, kể lại đoạn 2 và 3 của câu chuyện theo lời nhân vật Quang.
 - GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 2 yêu cầu.
 - GV chia nhóm phù hợp theo số lượng HS lựa chọn các yêu cầu này.
 * GV gợi ý:
 + Khi thực hiện nhập vai nhân vật kể lại truyện cần lưu ý gì?
 + Khi đóng vai nhân vật trong truyện, em phải chú ý xưng hô như thế nào?
 - GV hướng dẫn HS xác định vai nhân vật sẽ nhập, dựa vào đoạn truyện 
trong SGK để thay đổi cách xưng hô cho phù hợp. (Thay tên nhân vật, hoặc những 
từ/cụm từ chỉ nhân vật đó bằng “tôi” hoặc “mình”/”tớ”, ...; thay những từ, cụm từ 
chỉ số nhiều, trong đó có nhân vật bằng “chúng tôi”/”chúng tớ”, “chúng ta”, ...
 Hoạt động 2: Học sinh xây dựng câu chuyện của mình
 - GV hướng dẫn học sinh ghi ra giấy nháp nội dung câu chuyện định kể dựa 
vào tranh và câu hỏi gợi ý.
 - GV mời một số HS lên trình bày. - Mời HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 3. Luyện tập
 Hoạt động 1: Kể chuyện trong nhóm
 - GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm 2.
 - Mời đại diện các nhóm kể trước lớp.
 - Mời HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 Hoạt động 2: Thi kể chuyện trước lớp
 - GV tổ chức thi kể chuyện.
 - Mời HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 4. Vận dụng
 - GV cho Hs xem một câu chuyện kể của học sinh nơi khác để chia sẻ với 
học sinh.
 - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong câu chuyện
 - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ............................................................................................................................
 ................................................................................................................. Toán
 EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Ôn tập củng cố rèn luyện kĩ năng tổng hợp về đếm, đọc, viết, so sánh các số 
trong phạm vi 100000, luyện tập về làm tròn số.
 - Luyện tập một số kiến thức về hình học và xem đồng hồ, xem lịch
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận 
dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_24_nam_hoc_2023_2024.docx