Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thơ

docx 65 trang Túc Tinh 25/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thơ

Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thơ
 TUẦN 20
 Thứ hai, ngày 20 tháng 1 năm 2025
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HỘI DIỄN VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ:
 MÙA XUÂN TRÊN QUÊ HƯƠNG
IYÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- HS biết kết quả hoạt động trong tuần 19, biết kế hoạch tuần 20.
- Có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.Tự giải 
quyết vấn đề có sáng tạo.
- Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; tích cực thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. 
I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV chuẩn bị nội dung sơ kết tuần 19
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I. Khởi động: ( 5 phút) 
 Thực hiện 
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc 
nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục 
để thực hiện nghi lễ chào cờ. 
II. Khám phá: ( 30 phút)
Phần I: Phần chung toàn trường
 Học sinh thực hiện theo nghi lễ chung
GV trực tổ chức cho học sinh chào cờ
 Lắng nghe.
Nhận xét tuần 19và nêu kế hoạch tuần 
20.
Thầy HT phổ biến kế hoạch của nhà 
trường tuần 20.
Phần II: Lớp 
- GV chủnhiệm tổ chức cho HS biểu 
 HS chuẩn bị các tiết mục và lần lượt 
diễn văn nghệ theo chủ đề: Mùa xuân 
 biểu diễn
trên quê hương.
- Học sinh chuẩn bị lên biểu diễn
 - Cả lớp chú ý theo dõi.
- Gọi hs nêu ý kiến.
 - HS chú ý lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung. 
- Qua bài học hôm nay, em đã biết 
thêm điều gì? 
- GV chốt nội dung bài học. 
 - HS nêu ý kiến, nhận xét: - GV nhận xét giờ học. - Hs TL 
+ Tuyên dương HS - HS TL 
 - HS trả lời 
 - HS chia sẻ thông tin học được trong 
 bài học hôm nay. 
 - HS lắng nghe 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 . ................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 -------------------------****-------------------------
 TOÁN
 Bài 62:CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau bài học, học sinh đạt các yêu cầu sau:
 - Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. 
 - Nhận biết được 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn, nhận biết được các số trên 
mười nghìn. 
 - Năng lực:Thông qua việc quan sát, phân tích các tấm thẻ có thanh chục nghìn, 
khối nghìn , tấm trăm, thanh chục , khối lập phương đơn vị để nhận biết số, Hs có 
cơ hội được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Bảng phụ.
- HS: Bản con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Phản xạ nhanh”. - HS tham gia trò chơi
- GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi.
+ 1 HS đọc một số bất kì trong phạm vi 10 - HS chơi trò chơi ôn lại nhận biết, 
000. HS dưới lớp viết nhanh số đó ra bảng đọc, viết các số trong phạm vi 
con... 10000. 
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
-Mục tiêu:
+ Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. 
+ Nhận biết được 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn, nhận biết được các số trên mười 
nghìn. 
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
1. Hình thành các số tròn mười nghìn: 
- YCHS lấy ra từ bộ đồ dùng 1 thanh 10 - HS lấy ra từ bộ đồ dùng 1 thanh 10 
nghìn và nói: Có mười nghìn khối lập phương nghìn và nói: Có mười nghìn khối 
hay 1 chục nghìn khối lập phương 14. phương hay 1 chục nghìn khối 
 lập phương, viết số 10 000 tương 
 ứng. 
- 1 chục nghìn bằng mấy nghìn? - YCHS viết bảng con số 10 000 tương ứng. - 1 chục nghìn = 10 000.
- YC HS lấy các thanh 10 nghìn, đếm và nói - HS viết bảng con: 10 000
số lượng: 1 chục nghìn, 2 chục nghìn, 3 chục 
nghìn, ..., 10 chục nghìn. 
 - HS lấy các thanh 10 nghìn, đếm và 
 nói số lượng: 1 chục nghìn, 2 chục 
 nghi, 3 chục nghìn, ..., 10 chục 
 nghìn. 
=>GV giới thiệu 10 chục nghìn là một trăm 
nghìn.
- YCHS viết bảng con các số tương ứng: 10 
000, 20 000, ..., 90 000, 100 000. 
=>GV chốt lại cách đếm, cách đọc và viết các 
số, chú ý giới thiệu số 100 000, cách đọc, 
cách viết, 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn. 
- Em có nhận xét gì về các số 10 000, 
20 000, 30 000, ..., 100 000.
 - HS viết các số tương ứng: 10 000, 
- GV lưu ý HS khi đọc, viết các số nhiều chữ 
số, chú ý đến số chữ số để không nhầm lẫn. 20 000, ..., 90 000, 100 000. 
Chẳng hạn, 1 chục nghìn là số có năm chữ 
số, trong đó có bốn chữ số 0, 1 trăm nghìn là 
 - Các số 10 000, 20 000, 30 000, ..., 
số có sáu chữ số, trong đó có năm chữ số 0. 
 100 000 đều là các số tròn mười 
2. Hình thành các số tròn nghìn trong nghìn (tròn chục nghìn).
phạm vi 100 000. 
- YC HS lấy ra 2 tấm thẻ 10 nghìn, 3 tấm thẻ 
1 nghìn. - HS lấy ra 2 tấm thẻ 10 nghìn, 3 
 tấm thẻ 1 nghìn
GV giới thiệu số 23 000 và hướng dẫn cách 
đọc, cách viết số. 
- YCHS quan sát hình vẽ để xác định chữ số 
hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị 
rồi viết và đọc số đó.
- YCHS viết bảng con.
Tương tự đối với số 35 000.
GV giới thiệu số 35 000 và hướng dẫn cách 
đọc, cách viết số. 
 - HS viết vào bảng con.
- YCHS quan sát hình vẽ để xác định chữ
 + Đọc: Hai mươi ba nghìn.
 số hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn 
 + Viết: 23 000.
vị rồi viết và đọc số đó.
- YCHS viết bảng con.
- Yêu cầu HS lấy trong bộ đồ dùng ra để có 
một vài số tròn nghìn khác trong phạm vi 100 000, chẳng hạn: 84 000; 69 000 
- YCHS lấy thêm ví dụ về các số tròn nghìn 
khác. Lớp viết vào bảng con.
- GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS viết vào bảng con.
 + Đọc: Ba mươi lăm nghìn.
 + Viết: 35 000.
 - HS thực hiện theo yêu cầu.
 -HS viếtvào bảng con.
3. Luyện tập.
-Mục tiêu:
+ Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. 
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số?
a) Làm bảng con
Viết các số sau: mười hai nghìn, năm mươi - 1 HS đọc đề bài.
mốt nghìn, tám mươi lăm nghìn, ba mươi chín nghìn, hai mươi tư nghìn, một trăm 
nghìn. + Mười hai nghìn: 12 000
- Yêu cầu HS viết các số vào bảng con + Năm mươi mốt nghìn: 51 000
 + Tám mươi lăm nghìn: 85 000
- GV nhận xét kết quả trên bảng con, tuyên + Ba mươi chín nghìn: 39 000
dương. + Hai mươi tư nghìn: 24 000
b) Hoàn thành bài vào vở + Một trăn nghìn: 100 000
Đọc các số sau: 72 000, 14 000, 36 000, 45 
000, 88 000, 91 000
 - 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở.
 72 000: Bảy mươi hai nghìn
 14 000: Mười bốn nghìn
 36 000: Ba mươi sáu nghìn
- GV Nhận xét chung, tuyên dương. 45 000: Bốn mươi lăm nghì
 88 000: Tám mươi tám nghìn
 91 000: Chín mươi mốt nghìn
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học xong bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 2: Số - YCHS quan sát tia số?
- Bài tập yêu cầu gì? - HS trả lời
- GV hướng dẫn hs làm ô đầu tiên. Sau đó tổ - HS dưới lớp vừa cổ vũ vừa làm 
chức cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức”. Cả lớp trọng tài để đánh giá đội nào đúng 
chia thành 2 đội chơi, mỗi đội cử 5 bạn nối và nhanh nhất thì chiến thắng. 
tiếp nhau điền số thích hợp thay cho ô ☐.
Kết quả:
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..............................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................................................................. TIẾNG VIỆT
 BÀI ĐỌC 3: CHỢ NỔI CÀ MAU (TIẾT 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
 học sinh dễ viết sai do ảnh hưởng của âm địa phương: chợ nổi, lúc bình minh 
lên, sóng nước, cầm lòng,... Ngắt nghỉ hơi đúng.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: chợ nổi, ghe, miệt vườn, xanh riết,
 khóm,... Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài đọc: Nói về những nét sinh động, 
độc đáo của chợ nổi Cà Mau và tình cảm của tác giả đối với vùng quê Nam bộ.
 - Nhận biết và sử dụng được phép so sánh sự vật với sự vật (so sánh vật và âm
 thanh), với cấu trúc so sánh có 3 yếu tố: sự vật 1 – từ so sánh – sự vật 2.
 1.2. Phát triển năng lực văn học:
 Cảm nhận được nghệ thuật sử dụng từ láy, từ chỉ màu sắc trong tả cảnh sinh 
hoạt của tác giả; cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu đối với vùng quê Nam bộ của 
tác giả.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - NL giao tiếp và hợp tác (cùng các bạn thảo luận nhóm).
 - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (phân tích, cảm nhận các chi tiết tả cảnh sinh 
hoạt, nghệ thuật sử dụng các từ láy, các từ chỉ màu sắc trong bài). 
 -PC yêu nước, nhân ái (tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Tranh minh họa. Bảng phụ.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV dùng video cho HS quan sát và tìm hiểu - HS quan video. 
về chợ nổi Cà mau.
+GV cùng HS trao đổi về một số hoạt động trên 
 + HS Cùng trao đổi vơi GV về 
chợ nổi.
 những gì em em qua quan sát 
+ Nhận xét dẫn dắt vào bài video.
 - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
học sinh dễ viết sai do ảnh hưởng của âm địa phương: chợ nổi, lúc bình minh 
lên, sóng nước, cầm lòng,... . Ngắt nghỉ hơi đúng.
+ Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: chợ nổi, ghe, miệt vườn, xanh riết,
khóm,... 
+ Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài đọc: Nói về những nét sinh động, độc đáo 
của chợ nổi Cà Mau và tình cảm của tác giả đối với vùng quê Nam bộ.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. 30’
- GV đọc mẫu: giọng đọc truyền cảm, vui tươi - Hs lắng nghe.
thể hiện sự thích thú trước vẻ đẹp sinh động, 
khác lạ của chợ nổi vùng sông nước Cà Mau.
 - HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng 
thong thả, tình cảm. Nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tinh tươm.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tím của cà;...
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: chợ nổi, lúc bình minh lên, 
sóng nước, cầm lòng.
 - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc câu: 
 - HS đọc từ khó.
+ Chủ ghe / tất bật bày biện hàng hoá gọn ghẽ, 
/ tươi tắn / và tinh tươm.//
 - 2-3 HS đọc câu.
+ Giữa chợ nổi Cà Mau, / ngập tràn hồn tôi cái 
cảm giác như gặp được nhữngkhu vườn, / rẫy 
khóm, / rẫy mía miên man dọc triền sông Trẹm 
quê mình.//
- GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ
 - HS đọc từ ngữ: 
 + Chợ nổi: chợ họp trên sông, 
 hàng hóa bày bán trên thuyền.
 + Ghe: thuyền gỗ có mui.
 + Miệt vườn: vùng đất phù sa 
 trồng cây ăn quả ở Đồng bằng 
 sông Cửu Long.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện 
đọc đoạn theo nhóm 4. + Khóm: dứa.
 + Xanh riết: xanh đậm. - GV nhận xét các nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm 4.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi 
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu 
+ Câu 1: Chợ nổi Cà Mau họp vào lúc nào, ở hỏi:
đâu? 
+ Câu 2: Chợ nổi có gì khác lạ so với chợ trên 
 + Chợ nổi Cà Mau họp lúc 
đất liền?
 bình minh lên; chợ họp trên 
 sông.
 + Chợ họp trên mặt sông; hàng 
 trăm chiếc ghe to nhỏ đậu sát 
 với nhau thành chợ; chợ chỉ 
 tập trung bán buôn rau, trái 
 miệt vườn; người bán treo 
 hàng hoá vào nhánh cây, buộc 
 ở đầu ghe để mọi người biết 
 ghe mình bán gì.
+ Câu 3: Tìm những hình ảnh diễn tả cảnh sinh + Hàng trăm chiếc ghe to, nhỏ 
hoạt tấp nập ở chợ nổi? đậu sát vào nhau thành một 
 dãy dài; người bán người mua 
 trùng trình trên sóng nước; chủ 
 ghe tất bật bày biện hàng hoá; 
 rất nhiều rau trái sắc màu tươi 
 tắn được bày bán: chôm chôm 
 đỏ au; khóm, xoài vàng ươm; 
 cóc, ổi xanh riết; cà tím;...
 + Cảm giác như đang đứng 
 giữa những khu vườn, những rẫy khóm, rẫy mía miên man 
 dọc triền sông Trẹm quê mình
 - 1-2 HS nêu nội dung bài theo 
+ Câu 4: Chợ nổi gợi cho tác giả cảm giác gì? 
 hiểu biết.
 - HS đọc lại nội dung bài.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài đọc nói về những nét sinh 
động, độc đáo của chợ nổi Cà Mau và tình 
cảm của tác giả đối với vùng quê Nam bộ.
3. Hoạt động luyện tập: 
- Mục tiêu:
+ Nhận biết và sử dụng được phép so sánh sự vật với sự vật (so sánh vật và âm
thanh), với cấu trúc so sánh có 3 yếu tố: sự vật 1 – từ so sánh – sự vật 2.
+ Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được nghệ thuật sử dụng từ láy, từ chỉ 
màu sắc trong tả cảnh sinh hoạt của tác giả; cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu 
đối với vùng quê Nam bộ của tác giả.
- Cách tiến hành:
1. Tác giả đã so sánh những nhánh cây treo 
rau, trái trên thuyền với sự vật nào?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV gợi ý giúp HS nắm vững yêu cầu đề bài; 
hướng dẫn HS làm bài:
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - GV mời đại diện nhóm trình bày. +Thảo luận nhóm đôi, sau đó 
 hoàn thiện bảng so sánh trong 
 VBT:
 - Đại diện nhóm trình bày:
 “Những nhánh cây treo rau, 
 trái (sự vật 1) được so sánh với 
 “tiếng chàomời không lời” (sự 
 vật 2).
 Sự vật 1 Từ so Sự vật 
 sánh 2
 Những là tiếng 
 nhánh cây chào 
 treo rau, mời 
 trái không 
 lời
 - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm nhận xét.
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Tác giả đã sử dụng những từ ngữ nào để 
diễn tả sự phong phú, hấp dẫn của rau, trái 
được bày bán ở chợ nổi? - HS thảo luận nhóm (4 – 5 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. HS) – ghi kết quả vào VBT.
- GV gợi ý để HS nắm vững yêu cầu của BT: – HS đại diện nhóm trình bày 
Tìm các từ ngữ diễn tả sự phong phú, hấp dẫn kết quả trước lớp.
của rau, trái được bày bán ở chợ nổi Cà Mau. - Một số HS trình bày theo kết quả của mình:
- GV mời nhóm trình bày. hàng hoa tươi tắn, gọn ghẽ, 
 tinh tươm, màu đỏ au (chôm 
 chôm), vàng ươm (khóm, 
 xoài), xanh riết (cóc, ổi), tim 
 (cà)...; như gặp được những 
 khu vườn, những 
 - Các nhóm nhận xét.
- GV tổ chức cho HS nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương, 
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng 
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ GV nêu câu hỏi:chợ quê em thường bày bán + Trả lời các câu hỏi.
những loại rau, trái gì?
+ Em có cảm nhận gì về chợ ở quê em?
- Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các 
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, 
không ồn ào gây rối,...
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................. ..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
 ------------------------------------------------------------
 Thứ ba, ngày 22 tháng 1 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 CHÍNH TẢ
 Nhớ – Viết: TRÊN HỒ BA BỂ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
− Nhớ và viết lại chính xác hai khổ thơ đầu bài thơ Trên hồ Ba Bể. Biết trình bày 
bài viết thể loại thơ 7 chữ.
- Viết đúng các tiếng bắt đầu với 1/ n hoặc có chữ c / t đứng cuối thông qua các
bài tập tìm chữ phù hợp với chỗ trống và tìm tiếng theo yêu cầu.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ, câu văn trong các bài tập chính 
tả.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực: Nhớ, viết và hoàn thành các bài tập trong SGK; làm được các BT 
chính tả âm vần.Trao đổi, chia sẻ ý kiến
- Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng tình cảm yêu thiên nhiên, ý thức chăm chỉ lao 
động.Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Bảng phụ.
 - HS: Bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, Phấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS xem 1 clip về hồ Ba Bể - HS xem clip
- GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ − Nhớ và viết lại chính xác hai khổ thơ đầu bài thơ Trên hồ Ba Bể. Biết trình 
bày bài viết thể loại thơ 7 chữ.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nhớ - Viết. (làm việc cá 
nhân)
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị:
 - HS lắng nghe.
– GV nêu nhiệm vụ và đọc mẫu hai khổ thơ đầu 
của bài thơ Trên hồ Ba Bể. 
– GV mời 1 HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ, cả lớp 
đọc thầm theo để ghi nhớ. - HS nhẩm lại nếu chưa nhớ 
 chính xác có thể mở sách 
 đọc lại.
- GV cho HS nói lại cách trình bày bài thơ 7 chữ: 
 - HS nêu cách trình bày khổ 
Bài chính tả có 2 khổ thơ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi 
 thơ 7 chữ
dòng có 7 tiếng. Giữa các khổ thơ để trống 1 
dòng. Tên bài thơ, chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, 
lùi vào 1 ô so với lề vở.
- HS đọc lại 1 lần 2 khổ thơ trong SGK để ghi nhớ. -1 HS đọc 
– HS gấp SGK, nhớ lại 2 khổ thơ và viết bài.
 - HS viết các khổ thơ vào 
 vở.
- GV kiểm tra bài viết của HS và chữa nhanh một 
số bài. - HS đổi vở sửa bài cho 
 nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Tìm đường (làm việc nhóm 
2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
– GV hướng dẫn cách làm BT:
+ Điền chữ n hoặc l vào ô trống để hoàn thành các 
tiếng.
+ Giúp rùa con tìm đường về hang: Đường đi 
đúng được đánh dấu bằng các tiếng bắt đầu với - 1 HS đọc yêu cầu bài.
chữ l. Đi theo các tiếng bắt đầu bằng 1, rùa sẽ về - Các nhóm sinh hoạt và làm 
được hang. việc theo yêu cầu.
- GV chiếu slide) có đề bài tập (2a); - HS điền chữ còn thiếu vào 
 vở BT giúp rùa tìm đường 
 về hang
 - Một số nhóm trình bày kết 
 quả. - Kết quả trình bày: 
- Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất kết quả lo lắng, nảo động, giếng 
 nước, cây nẩm, no nề, đồng 
 lúa, lội suối, khoai lang, 
 nông dân,
 - Cả lớp đọc lại các từ đã 
-GV cho HS đọc lại các từ. Cả lớp sửa bài (nếu điền đúng. Đường về hang 
làm chưa đúng). đi qua các từ: lo lắng, đồng 
 lúa, lội suối, khoai lang.
- GV nhận xét, tuyên dương.
 -2 HS đọc
2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b. (làm 
việc nhóm 4) 
GV cho HS làm bài tập chính tả phù hợp với vùng 
miền: 
3a: Tìm các tiếng bắt đầu bằng 1 hoặc n, có 
nghĩa cho trước.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn: dựa vào nghĩa để tìm tiếng, 
chọn những tiếng có đặc điểm chính tả phù hợp.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
 - 1 HS đọc BT 3a. Cả lớp 
 đọc thầm theo.
- Gv cùng cả lớp chốt đáp án 
- GV nhận xét, tuyên dương.
 - Các nhóm làm việc theo 
 yêu cầu.
 - Đại diện các nhóm trình 
 bày
 Đáp án: lỏng, nón, nồi. 3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
GV hướng dẫn HS hoàn thành phần b bài tập 2,3 - HS lắng nghe để thực hiện.
SGK bằng hình thức trò chơi.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 LUYỆN NÓI VÀ NGHE- TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BẢO
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
 – Kể lại (hoặc đọc lại) được một câu chuyện (hay bài thơ, bài văn) đã đọc về 
cảnh đẹp quê hương, đất nước.
 – Biết trao đổi với các bạn; lắng nghe bạn nói và đáp lại phù hợp về nội dung 
câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc, về nhân vật (hình ảnh, chi tiết) trong câu 
chuyện (bài thơ, bài văn) đó.
 1.2- Phát triển năng lực văn học

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_t.docx