Giáo án các môn Lớp 3 (Cánh diều) - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng

docx 59 trang Túc Tinh 24/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 (Cánh diều) - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 (Cánh diều) - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng

Giáo án các môn Lớp 3 (Cánh diều) - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng
 TUẦN 31
 Từ thứ hai ngày 17 đến thứ sáu ngày 21 tháng 04 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: TRÁI ĐẤT CỦA EM
 ĐỌC: EM NGHĨ VỀ TRÁI ĐẤT (TIẾT 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển các năng lực đặc thù
 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
 - Đọc thành tiếng trôi chảy bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai: trên,
 trắng, lưng, nắng, lung linh, loài người, màu,... 
 - Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Thể hiện mong
 muốn cuộc sống hoà bình, hữu nghị trên Trái Đất.
 - Hiểu được tác dụng của các từ hãy, mong, đừng và đặt được câu khiến với mỗi 
từ đó.
 1.2. Phát triển năng lực văn học
 - Hiểu và biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 - Biết chia sẻ với mong muốn của tác giả bài thơ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành:
Trò chơi: Hộp quà bí mật - HS tham gia trò chơi
+ Bạn hãy đọc bài tập đọc đoạn 1; 2;3;4. Chuyện 
của ông Biển (HS đọc theo yêu cầu của phiếu)
+ Ông Biển đem lại những gì cho con người?? + Ông Biển thổi gió mát vào đất 
 liền, đưa hơi nước lên trời làm 
 mưa và cho con người rất nhiều
 sản vật của biển
+ Điều gì xảy ra khiến ông Biển phải đi tìm người + Con người đổxuống biển mỗi 
giúp đỡ? năm hơn 6 triệu tấn rác, làm 
 biển ô nhiễm, tôm cá chết dần 
 nên ông Biển phải đi tìm người 
+ Điều gì đã khiến ông Biển vui trở lại? giúp đỡ.
 + Ông Biển vui trở lại vì thấy 
 các bạn thiếu nhi mang; theo 
 những chiếc bao to nhặt rác. 
 Qua hành động của các bạn nhỏ, 
 ông hi vọng con người đã hiểu 
 vai trò của biển và sẽ không xả 
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS trả lời tốt. rác xuống biển nữa.
- GV cho HS đọc tên bài thơ, quan sát và nói về 
tranh minh hoạ: Tranh vẽ ai, cảnh gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương, GV dẫn vào bài thơ. - Tranh vẽ các bạn nhỏ đang 
 chơi đùa cùng nhau rất vui 
 vẻ.....
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ HS đọc thành tiếng trôi chảy bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai: trên,
trắng, lưng, nắng, lung linh, loài người, màu,... 
+ Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ. + Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Thể hiện mong muốn 
cuộc sống hoà bình, hữu nghị trên Trái Đất.
+ Hiểu và biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ với mong muốn của tác giả bài thơ.
- Cách tiến hành: 
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm... 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ 
đúng nhịp thơ. - HS lắng nghe cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc bài.
- GV chia khổ: (4 khổ) - HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến con của đất.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến thăm thẳm.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến thơm mãi. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
+ Khổ 4: Khổ thơ còn lại. - HS đọc từ khó.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: trên, trắng, lưng, nắng, lung - 2-3 HS đọc câu dài.
linh, loài người, màu,...
- Luyện đọc câu dài: 
 Cho năm châu hội ngộ/
 Trong tình thương loài người/
 Và cho khắp mọi nơi/
 Là nhà bồ câu trắng.//
 - HS đọc từ ngữ:
 + Lung linh: Từ gợi tả về lay 
 động, rung rinh của vật có ánh 
 sáng hoặc phản chiếu ánh sáng.
 + Thảo nguyên: Vùng đất bằng 
 rộng lớn, chỉ có cỏ mọc.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Đọc hiểu.(Thảo luận nhóm 2)
- GV gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH trong - HS đọc
SGK. - HS làm việc theo nhóm
- YCHS thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi. - Các nhóm báo cáo kết quả:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Nghĩ đến
+ Câu 1: Hình ảnh Trái Đất ở khổ thơ đầu gợi cho một người mẹ cõng trên lưng 
em nghĩ đến những ai? những đứa con của mình.
 + Điểm riêng: màu da. 
+ Câu 2: “Những đứa con của đất” có điểm gì + Điểm chung: nụ cười hạnh 
riêng và điểm gì chung? phúc, mong muốn được sống 
 trong hoà bình, hữu nghị.
 + Hãy giữ được bình yên / 
+ Câu 3: Những câu thơ nào thể hiện mong muốn Cho hoa thơm thơm mãi /
chung của mọi người trên Trái Đất? Cho năm châu hội ngộ / 
 Trong tình thương loài người/ 
 Và cho khắp mọi nơi / 
 Là nhà bồ câu trắng.
 + Hai dòng thơ cuối nói lên 
+ Câu 4: Em hiểu 2 dòng thơ cuối như thế nào? mong muốn hoà bình vì chim bồ 
 câu tượng trưng cho hoà bình 
 + HS trả lời theo ý hiểu.
- Bài thơ nói lên điều gì? - HS nêu theo hiểu biết của 
- GV mời HS nêu nội dung bài. mình.
=> Nội dung: Bài thơ nói lên mong muốn các - 2-3 HS nhắc lại.
dân tộc trên Trái Đất có cuộc sống hoà bình, 
hữu nghị.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Hiểu được tác dụng của các từ hãy, mong, đừng.
+ Vận dụng để đặt được câu khiến với mỗi từ đó.
+ Hiểu và biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ; văn học
- Cách tiến hành: 
Bài tập 1: Các từ hãy, mong, đừng thể hiện 
điều gì? 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận 
 và trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày:
 Các từ hãy, mong, đừng thể 
 hiện sự mong muốn, thỉnh cầu, 
 thể hiện nguyện vọng, mong ước một điều gì đấy. 
- GV mời các nhóm nhận xét. - HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài tập 2: Hãy đặt câu với mỗi từ trên để thể 
hiện mong muốn của em về những điều cần 
làm cho cuộc sống trên Trái Đất tốt đẹp hơn. 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp: Em 
 tự liên hệ bản thân và đặt câu 
 thể hiện mong muốn của mình. 
- GV mời HS trình bày. - Nối tiếp mỗi HS đặt 1 câu 
 trình bày trước lớp.
 VD:
 - Hãy chung tay bảo vệ môi 
 trường.
 - Mong rằng khắp nơi trên trái 
 đất đều được hòa bình.
 - Đừng gây ô nhiễm môi trường.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, sau khi học xong bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS xem video hoặc hình ảnh về các cảnh 
đẹp, môi trường bị ô nhiễm, chiến tranh, dịch 
bệnh.....
+ Em có suy nghĩ gì sau khi xem video (hình + Trả lời theo ý hiểu của mình.
ảnh)?
+ Em cần làm gì để bảo vệ trái đất của chúng ta 
luôn xanh – sạch – đẹp...... - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 Nhớ – Viết: MỘT MÁI NHÀ CHUNG (Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 1. Phát triển các năng lực đặc thù
 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
 – Nhớ – viết đúng chính tả 4 khổ thơ đầu bài thơ Một mái nhà chung. Trình bày
 đúng bài thơ 4 chữ.
 - Làm đúng BT điền các vần au / âu hoặc au / ao.
 1.2. Phát triển năng lực văn học: 
 - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các bài tập chính tả.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: nhớ – viết, chọn bài 
tập chính tả phù hợp với yêu cầu khắc phục lỗi của bản thân, biết sửa lỗi chính tả,...
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi 
trong bài.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Góp phần bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, tình hữu nghị 
qua nội dung các bài tập chính tả.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
+ Chọn nhanh thẻ từ: l hay n gắn vào ô trống trên + Trả lời: Chữ l hay n? bảng. Lúa nếp là lúa nếp làng, lúa lên 
 lớp lớp lòng nàng lâng lâng.
- GV Nhận xét, tuyên dương. HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
Mục tiêu:
+ Nhớ – viết đúng chính tả 4 khổ thơ đầu bài thơ Một mái nhà chung. Trình bày 
đúng bài thơ 4 chữ.
+ Làm đúng BT điền các vần au / âu hoặc au / ao.
+ Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các bài tập chính tả.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nhớ – Viết. 
* Chuẩn bị - HS lắng nghe. 
- GV nêu nhiệm vụ và đọc mẫu 4 khổ thơ đầu của 
bài thơ Một mái nhà chung. - 1-2 HS đọc lại
- Mời HS đọc đoạn viết 
- YCHS lớp nhẩm đọc đọc thuộc lòng 4 khổ thơ.
- HDHS viết từ khó dễ viết sai chính tả: Lòng đất, - HS lắng nghe.
rập rình, dím.....
- GV hướng dẫn cách viết bài: - HS lắng nghe.
+ Tên bài có 4 tiếng, viết chữ đầu cách lề 4 ô li.
+ Mỗi dòng khổ thơ có 4 dòng. Mỗi dòng thơ có 4 
tiếng; viết chữ đầu cách lề 4 ô li.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
*Viết bài. - HS viết bài vào vở
- GV giữ yên lặng cho HS viết bài. - HS nghe, soát bài.
* Sửa bài
– GV đọc lại 1 lượt toàn bộ bài chính tả cho HS rà - HS tự sửa lỗi (gạch chân từ 
soát. viết sai, viết từ đúng bằng bút 
 chì ra lề vở hoặc cuối bài chính 
- GV chữa 5 – 7 bài. Có thể chiếu bài của HS lên tả)
bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét về: nội 
dung, chữ viết, cách trình bày của bài viết
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Làm BT lựa chọn 
Bài tập 2: Chọn vần phù hợp với ô trống.
2a. Chọn vần au hay âu? - 1 HS đọc YC của BT và các 
- GV mời HS nêu yêu cầu. dòng thơ - Cả lớp làm bài vào vở Luyện 
 viết 3.
- GV viết nội dung bài tập lên bảng (2 lần); mời 2 Đáp án: tàu, tàu, màu, màu, 
nhóm (mỗi nhóm 5 HS) lên bảng làm bài tập theo cầu.
hình thức thi tiếp sức. HS cuối cùng đọc kết quả 
của cả nhóm.
- Cả lớp và GV bình chọn nhóm thắng trong cuộc 
thi. - Các nhóm nhận xét.
- Cả lớp đọc lại 4 dòng thơ đã hoàn chỉnh; sửa bài 
theo đáp án đúng
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài tập 3: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù 
hợp với ô trống:
3a. Chọn tiếng có vần au hay âu?
- GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc YC của BT và các 
 dòng thơ 
 - Cả lớp làm bài vào vở Luyện 
 viết 3.
- GV viết nội dung bài tập lên bảng (2 lần); mời 2 Đáp án: nhà lầu, thuộc làu; mầu
nhóm (mỗi nhóm 5 HS) lên bảng làm bài tập theo nhiệm, màu sắc.
hình thức thi tiếp sức. HS cuối cùng đọc kết quả 
của cả nhóm.
- Cả lớp và GV bình chọn nhóm thắng trong cuộc 
thi. 
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, sau khi học xong bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Em hiểu ngôi nhà chung của muôn loài dưới mái - Em hiểu ngôi nhà chung của 
nhà ấy là gì? muôn loài dưới mái nhà ấy là 
 trái đất. 
- Là một học sinh em cần làm gì để ngôi nhà - Bảo vệ môi trường, giữ gìn 
chung của chúng ta ngày càng tươi đẹp hơn. nguồn nước, giảm khí thải, tiết 
 kiệm nước, tiết kiệm điện.... - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
 - Nhớ nội dung, kể hoặc đọc lại được câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc ở nhà về 
môi trường, bảo vệ môi trường.
 - Lắng nghe bạn kể (đọc), biết nhận xét, đánh giá lời kể (giọng đọc) của bạn.
 - Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện (bài thơ, bài văn).
 1.2. Phát triển năng lực văn học: 
 - Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn), biết trao đổi cùng 
các bạn một cách chủ động, tự nhiên, tự tin. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết, yêu thương nhau.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Rèn luyện thói quen tự đọc sách.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát và vận động theo bài hát “Trái - HS hát và vận động theo nhạc
đất này là của chúng mình” Trong tiết luyện nói hôm nay, các em sẽ kế - HS lắng nghe.
hoặc đọc lại một câu chuyện (bài thơ, bài văn) các 
em đã đọc về Trái Đất hoặc về con người với 
thiên nhiên. Sau đó, chúng ta sẽ cùng trao đổi về 
câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn mà các em đã kể 
(đọc) lại và được nghe bạn kể (đọc) lại.
2. Luyện tập.
Mục tiêu: 
 - Nhớ nội dung, kể hoặc đọc lại được câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc ở nhà về 
môi trường, bảo vệ môi trường.
 - Lắng nghe bạn kể (đọc), biết nhận xét, đánh giá lời kể (giọng đọc) của bạn.
 - Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện (bài thơ, bài văn).
 - Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
Cách tiến hành:
Bài tập 1: Kể hoặc đọc lại một câu chuyện (bài - 1 HS đọc yêu cầu.
thơ, bài văn) em đã đọc về Trái Đất hoặc về con 
người với thiên nhiên.
a) Giới thiệu câu chuyện (bài thơ, bài văn) sẽ kể 
(đọc).
- GV mời một số HS cho biết các em sẽ kể - HS giới thiệu câu chuyện của 
chuyện gì (đọc bài thơ, bài văn gì) mình.
- GV lưu ý HS các câu chuyện , bài thơ, bài văn 
phải nói về môi trường, bảo vệ môi trường, hay 
nói
rộng ra là về con người với thiên nhiên.
- GV giới thiệu câu chuyện trong SGK: Chú sẻ và 
bông hoa bằng lăng. Đây là câu chuyện rất thú vị 
của nhà văn Phạm Hổ về tình bạn giữa chú sẻ, 
bông hoa bằng lăng và một bạn nhỏ tên là Thơ. 
Các em có thể đọc và kể lại câu chuyện này. - HS trao đổi trong nhóm đôi
b) Kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn) và trao đổi 
trong nhóm
- YC HS trao đổi trong nhóm đôi. Những HS 
 - HS kể (đọc) trước lớp.
chưa chuẩn bị được câu chuyện (bài thơ, bài văn) 
để kể (đọc) có thể tự đọc và kể lại câu chuyện 
trong SGK.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi; khuyến khích 
các em trao đổi về câu chuyện, nhân vật trong câu 
chuyện.
c) Kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn) và trao đổi 
trước lớp
- GV mời một số HS kể (đọc) trước lớp. Cố gắng 
sắp xếp để phần trình bày của các em có cả 
truyện, thơ (hoặc văn bản thông tin, văn bản miêu 
tả). HS có thể kể chuyện Chú sẻ và bông hoa 
bằng lăng.
- GV động viên HS kể; cho phép các em nhìn 
sách khi không nhớ một số chi tiết.
- Sau mỗi câu chuyện (bài thơ, bài văn), GV mời 
HS trong lớp đặt câu hỏi nếu có chi tiết các em 
chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi về câu 
 - HS đọc yêu cầu.
chuyện, nhân vật trong câu chuyện (nội dung bài 
thơ, bài văn). 
 - HS trao đổi trong nhóm đôi 
VD, trao đổi về câu chuyện Chú sẻ và bông hoa 
 theo gợi ý trong SGK.
bằng lăng:
 - Một số HS xung phong phát 
+ Bằng lăng để dành bông hoa cuối cùng cho ai?
 biểu; các HS khác nêu ý kiến.
+ Sẽ non đã làm gì để giúp đỡ hai bạn của mình?
+ Vì sao bé Thơ rất vui khi nhìn thấy bông hoa?
+ Mỗi bạn của bé Thơ có điều gì đáng yêu? - GV nhận xét, khen ngợi, biểu dương HS.
Bài tập 2: Trao đổi với các bạn về nội dung câu 
chuyện (bài thơ, bài văn). 
- YCHS thảo luận nhóm 2 về nội dung câu 
chuyện.
- GV hướng dẫn HS lựa chọn bài đọc mà em ấn 
tượng ở câu 1 sau đó liên hệ bản thân để nói lên 
cảm nghĩ của mình. 
- GV nhận xét, động viên, khen ngợi HS.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học xong bài học.
- Cách tiến hành:
- GV đọc hoặc cho HS xem video bài thơ “Bài ca 
về trái đất”
- Trong bài thơ, em thích chi tiết nào? Vì sao? - HS trả lời theo ý hiểu
=> GV kết luận: Bài thơ là khung cảnh một Trái 
Đất tươi đẹp, ở đó, cảnh vật thật bình yên, con 
người đoàn kết, yêu thương nhau. Tác giả khẳng 
định Trái Đất là của chúng ta, chính vì vậy, chúng 
ta cần phải có trách nhiệm bảo vệ Trái Đất. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 BÀI ĐỌC 4: NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY. (Tiết 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
 - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS dễ viết sai: 
Hồng Lĩnh, yên lành, lên núi, lắc đầu, năm lần, ... Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, 
các câu. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài đọc, VD: cổ, đảm đương, truông, núi Hồng Lĩnh,.. 
Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc. 
 - Hiểu ý nghĩa của bài đọc: giải thích sự ra đời và tên gọi của Truông Ghép; ca ngợi ý 
chí, lỏng quyết tâm và tấm lòng vì cộng đồng của cố Đương. Đây còn là bài học ý nghĩa về 
việc con người biết dựa vào thiên nhiên và cải tạo thiên nhiên để có cuộc sống tốt. 
 - Biết sử dụng câu hỏi Vì sao? Để hỏi đáp với bạn.
 - Biết đặt câu cảm.
 1.2. Phát triển năng lực văn học
 - Biết bày tỏ sự yêu thích những chi tiết thú vị và những hình ảnh đẹp trong bài đọc.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời CH đọc 
hiểu, làm BT về tiếng Việt,...
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước, con người Việt Nam.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết nghĩ đến mọi người; biết ơn những người có công với 
nhân dân.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hộp quà bí mật”. - HS tham gia trò chơi
- GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi.
+ Câu 1: Đọc bài thơ Một mái nhà chung khổ thơ 
1;2.
+ Câu 2: Đọc bài thơ Một mái nhà chung khổ thơ 
3;4.
+ Câu 3: Mái nhà chung của muôn loài là gì? + Là bầu trời xanh / Là bầu trời xanh bao la.
+ Câu 4: Em hiểu ngôi nhà chung của muôn loài + Là Trái Đất
dưới mái nhà ấy là gì? 
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Cho HS quan sát tranh minh họa. - HS quan sát tranh minh họa.
+ Tranh vẽ gì?
- Bài đọc hôm nay của các em có tên là Những 
 - HS trả lời theo ý hiểu.
bậc đá chạm mây. Vì sao câu chuyện lại có tên 
 - HS lắng nghe.
như vậy? Câu chuyện nói đến ai? Các em cùng 
đọc bài để tìm câu trả lời.
2. Khám phá.
Mục tiêu: 
 - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS dễ viết 
sai: Hồng Lĩnh, yên lành, lên núi, lắc đầu, năm lần, .... Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các 
cụm từ, các câu.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài đọc. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. 
 - Hiểu ý nghĩa của bài đọc: giải thích sự ra đời và tên gọi của Truông Ghép; ca 
ngợi ý chí, lỏng quyết tâm và tấm lòng vì cộng đồng của cố Đương. Đây còn là bài 
học ý nghĩa về việc con người biết dựa vào thiên nhiên và cải tạo thiên nhiên để có 
cuộc sống tốt.
 Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng - HS lắng nghe cách đọc.
thong thả, chậm rãi. Nhấn giọng các từ gợi tả, 
gợi cảm. 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến rất xa.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến không làm được. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến làm cùng.
+ Đoạn 4: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Hồng Lĩnh, yên lành, lên - HS đọc từ khó.
núi, lắc đầu, năm lần, ... 
- Luyện đọc câu: Thấy lên núi phải đi đường - 2-3 HS đọc câu.
vòng,/ ông bàn với mọi người ghép đá thành bậc 
thang vượt dốc/ để có được con đường ngắn như 
mong muốn.//
- YCHS đọc chú giải - HS đọc từ ngữ: 
 + Cố: Từ dùng để gọi người già 
 một cách kính trọng.
 + Đảm đương: Nhận lấy công 
 việc khó khăn hoặc quan trọng, 
 làm hết sức với ý thức trách 
 nhiệm cao.
 + Truông: Con đường hiểm trở 
 qua rừng núi
 + Núi Hồng Lĩnh: Một dãy núi 
 thuộc tỉnh Hà Tĩnh.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi 
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- YCHS thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi. - HS thảo luận nhóm 4
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
lời đầy đủ câu.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Phỏng vấn” - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ GVHD cách chơi, luật chơi.
+ Câu 1: Người dân xóm chài gặp phải những + Một cơn bão khủng khiếp đã 
khó khăn gì? cuốn đi tất cả thuyền bè khiến 
 người dân hết đường sinh sống 
 phải lên núi kiếm củi để bán. 
 Nhưng sườn núi phía xóm chài 
 dựng đứng, mọi người muốn lên 
 núi kiếm củi phải đi đường vòng rất xa.
+ Câu 2: Cố Đương đã làm gì để giúp bà con + Ông ghép đá thành bậc thang 
trong xóm? vượt dốc để có con đường ngắn 
 nhất lên đỉnh núi, giúp người dân 
 lên xuống núi được dễ dàng.
+ Câu 3: Những chi tiết nào nói lên quyết tâm và + Ông chủ động bàn với mọi 
lòng kiên trì của cố Đương? người về việc ghép đá thành 
 đường lên núi. Mặc mọi người 
 bảo việc ghép đá thành đường 
 lên núi không thể làm được 
 nhưng ông vẫn quyết làm. Công 
 việc nặng nhọc không khiến ông 
 sờn lòng. Ông kiên trì làm con 
 đường suốt năm lần sim có quả 
 (5 năm) cho đến khi con đường 
 lên núi hoàn thành..
+ Câu 4: Qua câu chuyện, em thấy cổ Đương và + Ý c đúng: Vừa dựa vào thiên 
người dân xóm chài đã chọn cách ứng xử như nhiên vừa cải tạo thiên nhiên.
thế nào với thiên nhiên? 
- GV mời HS nêu nội dung bài. - 1-2 HS nêu nội dung bài theo 
 hiểu biết.
=> Nội dung: Ca ngợi ý chí, lỏng quyết tâm và - HS đọc lại nội dung bài.
tấm lòng vì cộng đồng của cố Đương. Đây còn 
là bài học ý nghĩa về việc con người biết dựa 
vào thiên nhiên và cải tạo thiên nhiên để có 
cuộc sống tốt.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
 - Biết sử dụng câu hỏi Vì sao? để hỏi, đáp với bạn.
 - Biết đặt câu cảm để thể hiện, bày tỏ cảm xúc của bản thân.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ, văn học.
- Cách tiến hành:
Bài tập 1: Sử dụng câu hỏi Vì sao? hỏi, đáp 
với bạn (Thảo luận nhóm 2)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ HS trao đổi nhóm đôi. - HS trao đổi nhóm đôi, HS 1 hỏi, 
 HS 2 trả lời, sau đó đổi vai.
- GV mời đại diện nhóm trình bày. - Một số nhóm báo cáo kết quả bằng hình thức hỏi – đáp
 + HS 1: Vì sao người ta gọi ông lão 
 là cố Đương? 
 HS 2: Người ta gọi ông lão là Cố 
 Đương vì hễ gặp việc gì khó, ông 
 đều đảm đương gánh vác.
 + HS 2: Vì sao dân làng tặng ông 
 thêm một tên mới là cố Ghép? 
 HS 1: Dân làng tặng ông thêm 
 một tên mới là cố Ghép vì họ biết 
 ơn ông đã ghép đá thành đường cho 
 mọi người lên xuống núi dễ dàng 
- GV nhận xét tuyên dương. hơn.
Bài tập 2: Dựa vào nội dung câu chuyện, 
hãy nói:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp, - HS làm bài vào VBT.
( cá nhân - chia sẻ nhóm 2 - chia sẻ trước lớp)
- GV mời HS trình bày. - HS nối tiếp đặt câu:
 VD: 
 a) Ca ngợi con đường lên núi của cố 
 Đương: 
 Con đường này đẹp và chắc chắn 
 quá! / 
 Con đường này ngắn quả!/
 Con đường này dễ đi lắm!/...
 b) Ca ngợi ý chí của cố Đương: Cố 
 Đương thật bền gan!/
 Ý chi của cố Đương thật là mạnh 
 mẽ!/ 
 Ý chí của cố Đương đảng khâm 
 phục quả!/.....
- GV mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, sau khi học xong bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ, văn học
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và 
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS chơi trò chơi “Thi tiếp sức”. Cả lớp - HS tham gia chơi. HS dưới lớp 
chia thành hai đội mỗi đội cử 3 HS Hãy viết 3 làm trọng tài. Đội nào viết đúng 
câu thành ngữ, tục ngữ nói về tinh thần đoàn kết, và nhanh nhất là đội thắng cuộc.
yêu thương giúp đỡ lẫn nhau.... VD:
 1) Một cây làm chẳng lên non
 Ba cây chụm lại lên hon núi cao
 2) Một con ngựa đau, cả tàu bỏ 
 cỏ
 3) Bầu ơi thương lấy bí cùng
- Nhận xét, tuyên dương Tuy rằng khác giống nhưng.......
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 GÓC SÁNG TẠO: TRÁI ĐẤT THÂN YÊU
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Phát triển các năng lực đặc thù
 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
 - Biết viết một đoạn văn về bảo vệ môi trường theo gợi ý từ một bức tranh. Chữ viết 
rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp.
 1.2. Phát triển năng lực văn học
 Biết chọn một số thông tin nổi bật để viết; viết có cảm xúc.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: chọn đề bài, viết 
đoạn văn.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, biết vận dụng những 
điều đã học để viết được một đoạn văn. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của bản thân 
 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện hiểu biết và ý thức bảo vệ môi trường phù hợp 
 với lứa tuổi.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV trả bài viết 2 (Bài 17): Viết đoạn văn nêu suy 
nghĩ về việc giữ sạch nguồn nước hoặc về tiết 
kiệm nước sạch.
- Biểu dương những HS có câu văn, đoạn văn hay. - 1 - 2 HS đọc lại bài viết hay.
Nêu những điều HS cần rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương
Cô vừa trả các em bài viết nêu suy nghĩ về việc giữ 
sạch nguồn nước hoặc tiết kiệm nước. Hôm nay, 
các em sẽ viết một đoạn văn về bảo vệ môi trường 
theogợi ý từ một bức tranh. Các em có thể kể về 
hoạt động của mọi người trong tranh hoặc đóng vai 
ông Biển, cái vòi nước, cái cây, cái thùng rác khen 
ngợi những việc làm tốt hoặc than phiền về những 
việc làm sai trái, khuyên mọi người giữ gìn vệ sinh 
chung và tiết kiệm nước. Chúng ta sẽ xem trong 
giờ học hôm nay, bạn nào có những đoạn văn hay, 
ấn tượng nhé.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
 + Biết viết một đoạn văn về bảo vệ môi trường theo gợi ý từ một bức tranh. Chữ 
viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp.
 + Biết chọn một số thông tin nổi bật để viết; viết có cảm xúc.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Chuẩn bị viết bài.
Viết một đoạn văn theo đề tài được gợi ra từ một 
trong các bức tranh dưới đây. Giới thiệu và bình chọn các đoạn văn hay.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. Cả 
 lớp
- GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau nêu những điều đọc thầm theo.
được thể hiện ở từng bức tranh. - HS nối tiếp nhau nêu những 
 điều được thể hiện ở từng bức 
 tranh.
- GV nhận xét, bổ sung.
- HS thảo luận nhóm đôi về cách viết.
+ Em sẽ chọn đề nào? 
+ Em sẽ viết những gì?
+ Viết như thế nào?
- GV mời các nhóm trình bày.
 - Đại diện các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, trao đổi.
 - Các nhóm khác nhận xét, trao 
 đổi thêm
- GV nhận xét, bổ sung.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
 + Biết viết một đoạn văn về bảo vệ môi trường theo gợi ý từ một bức tranh. Chữ 
viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp.
 + Biết chọn một số thông tin nổi bật để viết; viết có cảm xúc.
- Cách tiến hành:
Bài tập 1. Viết một đoạn văn theo đề tài.
- GV mời HS viết vào vở ôli.
- GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài. - HS viết bài vào vở ôli.
VD: Đầu xuân vừa rồi, cả xóm em ai cũng vui vẻ 
tham gia Tết trồng cây do Bác Hồ phát động. Mới 
sáng ra, ai cũng vội vàng , tất bật tìm cho dụng cụ 
trồng cây , tề tựu về sân nhà văn hóa. Sau khi 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_canh_dieu_tuan_31_nam_hoc_2022_2023_ng.docx