Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Bích Phượng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Bích Phượng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Bích Phượng
GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 Tuần 6 Từ ngày 14 đến ngày 18 tháng 10 năm 2024 Thứ Nội dung điều Tiết Môn học Tên bài dạy ngày chỉnh, bổ sung (nếu có) Văn nghệ . Tuyên truyền phòng chống xâm Sá 1 SHDC ng hại trẻ em. 2 Tiếng Việt Đọc: Cái trống trường em (Tiết 1) 3 TANN GV chuyên soạn giảng Tiếng Việt Đọc: Cái trống trường em (Tiết 2) HAI 4 14/10 C 5 Toán Luyện tập hi ều 6 Đạo đức GV chuyên soạn giảng 7 Tiếng Việt Viết: Chữ hoa Đ Sá 1 Tiếng Việt Nói và nghe: Ngôi trường của em ng 2 Toán Phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20 BA TNXH 15/10 3 GV chuyên soạn giảng 4 TATC GV chuyên soạn giảng C 5 Toán Luyện tập hi ều 6 Ôn TV Luyện tập 7 POKI Sá 1 GDTC GV chuyên soạn giảng ng 2 TNXH GV chuyên soạn giảng 3 Tiếng Việt Đọc: Danh sách học sinh ( Tiết 1) TƯ 4 Tiếng Việt Đọc: Danh sách học sinh ( Tiết 2) 16/10 C 5 MT Sự kết hợp của các hình cơ bản hi ều 6 TĐTV Đọc to nghe chung 7 HĐTN Góc học tập của em Sá 1 TATC GV chuyên soạn giảng ng 2 Toán Luyện tập Viết: Nghe -viết: Cái trống trường em 3 Tiếng Việt Phân biệt: g/gh, s/x, hỏi/ngã Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 Luyện tập: Từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm; 4 Tiếng Việt Câu nêu đặc điểm NĂM 17/10 C 1 Tin học GV chuyên soạn giảng hi ều 2 Toán Luyện tập 3 SHL Sơ kết tuần. SHTCĐ:Góc học tập của em Sá 1 GDTC Giậm chân tại chỗ, đứng lại ng - Ôn tập bài hát Con chim chích chò 2 Âm nhạc SÁU - Nhạc cụ Song Loan Luyện viết đoạn: Lập danh sách học sinh 3 Dạy trong 1,5 tiết 18/10 Tiếng Việt (tổ) 4 Tiếng Việt Đọc mở rộng Dạy trong 0,5 tiết Thứ Hai ngày 14 tháng 10 năm 2024 Sinh hoạt dưới cờ VĂN NGHỆ : TUYÊN TRUYỀN PHÒNG CHỐNG XÂM HẠI TRẺ EM. I. Yêu cầu cần đạt - HS hát, đọc thơ về chủ đề phòng chống xâm hại trẻ em. Tổng kết những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Có ý thức tự học và tự chủ trong mọi vấn đề. Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, tự tin, nói to rõ ràng. - Giáo dục HS yêu quý, giữ gìn và tự chăm sóc bản thân mình. II. Đồ dùng dạy học - GV: Nội dung sinh hoạt, băng hát quốc ca. - HS: Học thuộc các bài thơ, các bài hát về đồ dùng học tập. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV HĐ1. Chào cờ, hát quốc ca - HS thực hiện - GV HD HĐ2. Hát, đọc thơ về đồ dùng học tập. - Lớp trưởng điều hành các bạn lên hát, - GV gợi ý các bài hát, bài thơ đọc thơ về đồ dùng học tập. - Động viên, khen ngợi HS biểu diễn tốt. - Hát song ca, đơn ca, tốp ca Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 - HS lắng nghe - Hướng dẫn học sinh thực hiện tốt các biện pháp an toàn khi tham gia giao HĐ3. Phương hướng, kế hoạch tuần thông. tiếp theo - Thi đua lập thành tích chào mừng ngày 20-10 - HS lắng nghe - Tiếp tục hưởng ứng phong trào: Phòng chống xâm hại trẻ em. - Thực hiện nề nếp xếp hàng nghiêm túc. - Thực hiện tốt An toàn giao thông. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM (Tiết 1 + 2) I. Yêu cầu cần đạt - HS đọc đúng, trôi chảy toàn bài; biết cách đọc bài thơ Cái trống trường em với giọng nhẹ nhàng, tha thiết. Hiểu nội dung bài: Bài thơ thể hiện tình cảm gắn bó, thân thiết của các bạn học sinh với cái trống trường. Hình thành kiến thức, rèn kĩ năng nói lời tạm biệt. - Phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. Phát triển năng lực ngôn ngữ năng lực văn học: Nhận diện được bài thơ bốn chữ. - Phát triển phẩm chất nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm thương yêu, gắn bó với trường học. Cảm nhận được niềm vui khi đến trường) và trách nhiệm (có khả năng làm việc nhóm). II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 - HS nêu và nói về điều thú vị của bài - Hỗ trợ HS ôn lại bài cũ học trước: Thời khóa biểu. - HS chia sẻ cặp đôi, trước lớp : - GV đưa tranh minh hoạ và mời học sinh chia sẻ về: + Thời điểm: Đầu buổi học, hết giờ ra + Nói thời điểm em nghe thấy tiếng chơi, khi hết giờ học. trống trường. + Tiếng trống trường báo hiệu: HS cần + Vào từng thời điểm đó, tiếng trống vào lớp để tiếp tục học tập/ HS tạm dừng trường báo hiệu điều gì? việc học để ra chơi. + Em cảm thấy vui vẻ/tiếc nuối/vội + Em cảm thấy thế nào khi nghe vàng,... tiếng trống trường ở các thời điểm đó? + Thời điểm khác: ngày khai trường + Ngoài các thời điểm có tiếng trống trường trong tranh minh hoạ, em còn nghe thấy tiếng trống trường vào lúc - HS lắng nghe. nào? - HS mở vở ghi tên bài. - GV giới thiệu về bài mới 2. Khám phá HĐ1. Đọc văn bản - HS quan sát tranh. - Chú ý toàn bài đọc với giọng nhẹ - HS nêu nội dung tranh (VD: Tranh vẽ nhàng, tha thiết, ngắt nghỉ hơi đúng trống trường đang buồn bã vì trường theo nhịp 2/2 hoặc 1/3 của bài thơ, vắng các bạn học sinh và tranh vẽ trống dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ. trường vui vẻ khi gặp lại các bạn học sinh.) - GV hỏi: Bài thơ gồm mấy khổ - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu và đọc thơ? thầm theo. - GV mời HS nêu một số từ khó * HS luyện đọc từng khổ thơ, kết phát âm do ảnh hưởng của địa hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. phương. - HS trả lời: Bài thơ gồm 4 khổ khơ. - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và - Từng tốp 4 HS đọc nối tiếp theo khổ tổ chức cho HS luyện đọc. thơ (2 lượt) và sửa lỗi phát âm. - GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS - HS nêu như liền, nằm, lặng im, năm còn lúng túng) học, ngẫm nghĩ, nghiêng, tưng bừng,...). - GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá nhân, từ ngẫm nghĩ/lặng im/tưng bừng. nhóm, đồng thanh). - GV nhận xét, tuyên dương. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 - 4 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác + GV hướng dẫn HS một số cách đọc góp ý cách đọc. cụ thể: - HS đọc phần từ ngữ, nêu từ cần giải • Ngắt nhịp câu thơ Tùng! Tùng! nghĩa. (VD: ngẫm nghĩ: nghĩ đi nghĩ lại Tùng! Tùng! theo đúng nhịp trống. kĩ càng.)- 2 – 3 nhóm thi đọc. HS nhóm - GV giúp đỡ HS trong các nhóm khác bình chọn nhóm đọc tốt nhất. - 1 HS đọc toàn bộ bài HĐ2. Trả lời câu hỏi - 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi. - Cả lớp đọc thầm lại toàn bài thơ. PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM - Tiếng trống báo hiệu một năm học Nhóm số: mới bắt đầu mang lại cho em cảm Câu 1. xúc gì? a. Khổ thơ nào a. Khổ thơ 1 và 2 nói nói đến những đến những ngày hè. ngày hè? - GV và HS chốt đáp án : Khổ thơ b. Bạn học b. Bạn học sinh kể: Cái thứ hai. sinh kể gì về trống cũng nghỉ, trống - GV nêu câu hỏi: Em thấy tình cảm trống trường nằm ngẫm nghĩ, trống của bạn học sinh với trống trường trong những buồn vì vắng các bạn như thế nào? ngày hè đó? học sinh. Câu 2. Tiếng Tiếng trống báo hiệu - GV gợi ý HS chú ý những chi tiết trống trường một năm học mới bắt (cách xưng hô của bạn HS với trống, trong khổ thơ đầu. cách bạn HS coi trống như con cuối báo hiệu người,...) và hướng dẫn HS gọi tên điều gì? tình cảm của bạn HS với cái trống - HS chia sẻ kết quả. trường. - HS chia sẻ trước lớp cảm xúc * Câu 3. Khổ thơ nào cho thấy bạn HS trò chuyện với trống trường như với một người bạn? (Bài 2, VBTTV, tr24) - Cả lớp đọc thầm lại toàn bài. - GV chốt lại ND bài đọc: Bài thơ - HS chia sẻ về khổ thơ đúng yêu cầu của nói lên tình cảm gắn bó, thân thiết câu hỏi. của các bạn học sinh với chiếc trống - Từ ngữ xưng hô với bạn: bọn mình trường thân yêu. - Em có suy nghĩ, tình cảm như thế Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 Từng HS tự đọc thầm lại bài thơ, suy nào về cái trống trường em. nghĩ và trả lời câu hỏi: - Khi nghe tiếng trống trường vang VD: Bạn HS rất gắn bó, thân thiết với lên, em có cảm xúc như thế nào ? trống, coi trống như một người bạn. - HS lắng nghe - GV nhận xét, biểu dương. - HS chia sẻ trước lớp tình cảm của mình đối với cái trống trường. HĐ3. Luyện đọc lại - HS nghe, đọc thầm - HS lần lượt đọc phân vai 3. Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1. Chọn từ ngữ nói về trống trường như nói về con người. - HS hoàn thành bài tập với hình thức tham gia trò chơi. - GV tổ chức trò chơi : Ai nhanh hơn - Đáp án: ngẫm nghĩ, mừng vui, buồn + GV nêu tên trò chơi. Câu 2. (Bài 4, VBTTV/T24) Nói và đáp: + GV phổ biến luật chơi a. Lời tạm biệt của bạn học sinh với - GV cùng HS thống nhất đáp án. trống trường. - HS thực hành cặp đôi: nói và đáp lời tạm biệt. - GV bao quát lớp và hỗ trợ HS nếu VD: Chào trống nhé, chúng mình sẽ gặp có khó khăn. nhau sớm thôi; Tạm biệt bạn trống, hết hè gặp lại nhé; Chào trống, nghỉ hè trống đừng buồn nhé,... - HS thực hành đóng vai trống để nói lời - GV hướng dẫn HS đóng vai trống đáp. (VD: Chào bạn, mình cũng mong sẽ nói lời đáp. sớm gặp lại nhau,...) b. Lời tạm biệt bạn bè khi bắt đầu nghỉ hè. - HS thực hành cặp đôi: nói và đáp lời tạm biệt. - GV bao quát lớp và hỗ trợ HS nếu VD: Chào bạn nhé, chúng mình sẽ gặp có khó khăn. nhau sớm thôi./ Tạm biệt bạn, hết hè gặp Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 lại nhé !/ Chào trống, nghỉ hè trống đừng Mở rộng: Hãy nói và đáp lời tạm biệt buồn nhé./... thầy cô khi tan học; Nói và đáp lời - HS suy nghĩ, nói... tạm biệt ông bà khi ông bà về quê;... 4. Củng cố - HS nếu cảm nhận tiết học - Lắng nghe - Câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều gì? - Về luyện đọc, chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Toán BÀI 10: LUYỆN TẬP CHUNG TIẾT 2: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - HS thuộc bảng cộng (qua 10). Thực hiện được các bài toán về thêm, bớt một số đơn vị. - Phát triển năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; phát triển năng lực Toán học; năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ và giáo dục tình niềm yêu thích với môn Toán. II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học - HS: SGK, vở viết. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS chơi trò “Truyền điện” - GV hướng dẫn học sinh. - HS tham gia chơi. - GV kết nối vào bài - Lắng nghe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. 2. Thực hành Bài 1: (Trang 39) Số? (Phiếu) - 2 - 3 HS đọc YC bài. - GV hướng dẫn HS nhận xét bảng phép tính. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 - 1-2 HS trả lời: Điền số còn thiếu vào ô có chứa dấu hỏi. + Thực hiện phép tính cộng + Trong bảng yêu cầu các em làm phép tính gì? - HS theo dõi + GV lưu ý HD mẫu phép tính 4+8=12 (Thực hiện lấy số hạng thứ - HS làm bài VBT hoặc phiếu cá nhân. nhất cộng với số hạng thứ 2 theo cột dọc - Tổ chức chữa bài: - 5 HS nối tiếp lên viết kết quả vào bảng phụ HS khác nhận xét, góp ý. - GV chốt KQ đúng 4 7 6 8 5 7 + 8 6 9 4 6 5 12 13 15 12 11 12 - 1-2 HS trả lời: Muốn tính tổng ta lấy các số hạng cộng với nhau. Bài 2: (Trang 39) (Vở ô ly) + Muốn tính tổng các số ta làm thế - 2 -3 HS đọc YC bài. nào? - HS lên bảng. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Bài toán thuộc dạng toán thêm một số đơn vị. - Gọi HS nêu phép tính và câu trả lời. - GV mời một HS lên tóm tắt bài toán. - HS trình bày vào vở ô li. HS khác lên bảng trình bày. Bài giải: Số bạn chơi bóng rổ có tất cả là: 6 + 3 = 9 ( bạn ) Đáp số: 9 bạn. + Bài toán này thuộc dạng toán nào? - HS theo dõi - HS lắng nghe. Bài 3: (Trang 39) (Vở ô ly) - 2 -3 HS đọc YC bài. - Chiếu 1 số vở để chữa bài - HS lên bảng tóm tắt - Nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời: Phép trừ vì thuộc dạng toán bớt đi 1 số. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 - HS trình bày vào vở ô li. HS khác lên bảng trình bày. - HS kiểm tra chéo vở cho nhau. =>GV chốt: Qua bài tập các em được Bài giải: củng cố giải bài toán thêm 1 số đơn vị Số cá sấu còn lại dưới hồ nước là: sẽ thực hiện phép tính cộng. 15 – 3 = 12 ( con ) Đáp số: 12 con cá sấu. - HS lắng nghe. 3. Củng cố - GV nhận xét tiết học - HS nêu cảm nhận của mình. - Về chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ...................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA Đ I. Yêu cầu cần đạt - Biết viết chữ viết hoa Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ; Biết viết câu ứng dụng Đi một ngày đàng, học một sàng khôn. - Phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. Phát triển năng lực ngôn ngữ và phát triển năng lực văn học: Cảm nhận và hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng. - Phát triển phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ) II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Đ. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - Quan sát mẫu chữ hoa,trả lời câu hỏi - Cho HS quan sát mẫu: Đây là mẫu - 1, 2 HS chia sẻ. chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa - HS lắng nghe đồng thời quan sát chữ - GV tổ chức cho HS nêu: mẫu để tự khám phá cấu tạo chữ Đ: độ + Độ cao, độ rộng chữ hoa Đ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết + Chữ hoa Đ gồm mấy nét? chữ viết hoa Đ. - Chiếu clip HD quy trình viết chữ hoa + Độ cao: 5 li. - Thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết + Chữ Đ viết hoa có độ cao 5 li, độ vừa nêu quy trình viết từng nét. rộng 4 li, gồm 2 nét cơ bản: - YC HS viết bảng con. Nét 1: Như chữ viết hoa D (nét lượn hai - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. đầu (dọc) và nét cong phải nối liền - Nhận xét, động viên HS. nhau, tạo một vòng xoắn nhỏ ở chân chữ). + Nét 2: Thẳng ngang (ngắn) nằm trên đường kẻ 3. - HS chú ý theo dõi. - HS quan sát cô viết và nghe. - HS luyện viết bảng con. HĐ2. Hướng dẫn viết câu ứng dụng - 3, 4 HS đọc. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - HS quan sát, lắng nghe. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS nhắc lại cách viết. lưu ý cho HS: + Chữ Đ viết hoa vì đứng đầu câu. + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó? + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ thường: Nét 1 của chữ i cách nét cong viết thường. phải của chữ cái hoa Đ 1,2 li. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng 1 chữ cái o. trong câu bằng bao nhiêu?. + Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Đ, chữ g, h, k cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 Những chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t li dưới đường kẻ ngang); chữ đ cao 2 li; cao bao nhiêu? chữ s cao 1,25 li; các chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu nặng đặt dưới các chữ cái ô, o; dấu huyền đặt trên chữ cái a. + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái n của tiếng khôn. - HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp/bảng phụ. - viết vào vở Tập viết 2 tập một. HĐ3. Thực hành luyện viết - Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ - HS nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm hoa và câu ứng dụng trong vở . bút. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện viết bài vào vở. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố - Tổng kết nội dung bài - HS nhắc lại nội dung. - Về ôn tập, chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ Ba ngày 15 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: NGÔI TRƯỜNG CỦA EM I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh hoạ. Dựa vào tranh và lời gợi ý để nói cảm nhận của bản thân về trường mình. - Phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. Biết lắng nghe thầy cô và bạn bè để biết cách chia sẻ tốt nhất. - Phát triển phẩm chất nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm thương yêu, gắn bó đối với trường học; cảm nhận được niềm vui đến trường); chăm chỉ và trách nhiệm (có khả năng làm việc nhóm). II. Đồ dùng dạy học - GV: Tranh minh họa. Tranh, ảnh/video về ngôi trường. Máy tính, máy chiếu. - HS: Sách giáo khoa; VBT TV. Tranh, ảnh/video về ngôi trường của mình. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - GV mở video bài hát Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 - HS hát và vận động theo nhịp bài hát Em - GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài. yêu trường em của nhạc sĩ Hoàng Vân. 2. Khám phá HĐ1. Nói những điều em thích về trường của em. - GV chiếu tranh minh họa - HS quan sát tranh, nói về nội dung tranh. - HS trao đổi nhóm bốn theo gợi ý: - GV gợi ý HS, điều em thích có + Trường em tên là gì? Ở đâu? thể là về địa điểm, đồ vật, hoạt + Điều gì khiến em cảm thấy yêu thích, động ở trường muốn đến trường hằng ngày? - Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. (kết hợp với tranh ảnh đã chuẩn bị trước). - GV trình chiếu tranh. - HS quan sát thêm tranh, ảnh/video về - GV ghi nhận những chia sẻ của ngôi trường và giới thiệu địa điểm, đồ vật, HS. hoạt động của trường để HS phá thêm - GV nhận xét, tuyên dương. những điều chưa khám phá về ngôi trường - GV hướng dẫn HS thực hiện: của mình. + Kể cho người thân về ngôi - HS chia sẻ những suy nghĩ của bản thân trường của mình. mình về bất cứ điều gì trong trường mà + Nêu ý kiến về những điều mình mình muốn thay đổi. cảm thấy nên thay đổi và lí do 3. Thực hành mình muốn thay đổi. HĐ2. Em muốn trường mình có những + Nêu mong muốn thay đổi điều đó thay đổi gì? (Bài 5, VBTTV, tr25). như thế nào . - HS trao đổi với bạn cùng bạn và hoàn thành phiếu cá nhân : - HDHS về nhà kể cho người thân PHIẾU CÁ NHÂN nghe - YC HS cùng với người thân tìm Em muốn trường Vì sao cần phải thay hiểu xem câu chuyện muốn nói gì mình có những đổi ? với bạn nhỏ. thay đỏi gì ? - GV tóm tắt lại những nội dung chính. M. Cầu thang Vì cầu thang còn hẹp. rộng hơn. 2. Sân trường có Vì sân trường ít cây nhiều cây hơn. bóng mát. .. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 - Từng HS chia sẻ trước lớp. - Gọi HS nêu ý kiến về bài học Dưới lớp nhận xét, góp ý. 4. Vận dụng - GV nhận xét, khen ngợi - HS nhắc lại nội dung đã học - HS lắng nghe Toán BÀI 11. TIẾT 1: PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20 I. Yêu cầu cần đạt - HS biết được ý nghĩa của phép trừ. Thực hiện các phép trừ 11,12, ,19 trừ đi một số. Giải được một số bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. - Phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. Phát triển năng lực Toán học: Tự giải quyết vấn đề Toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện và mô hình hóa Toán học. II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: Bộ đồ đùng học Toán 2. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của trò Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - Lớp phó học tập lên điều hành cả - Tổ chức cho HS chơi trò chơi lớp chơi trò chơi, HS tiến hành chơi. + Nêu 1 số phép cộng trong phạm vi 20. 12+ 8= 20; - GV nhận xét tuyên dương, dẫn dắt vào 13+ 4 = 17;... bài mới. - GV ghi bảng tên bài mới. 2. Khám phá - HS quan sát tranh và nêu bài toán. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr. 41và + Việt có 11 viên bi, Việt cho Mai 5 đọc bài toán. viên bi. Hỏi Việt còn lại mấy viên bi? + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gi? + Phép tính trừ. Lấy 11 - 5 + Muốn tính Việt còn lại mấy viên bi các - HS chia sẻ cách làm: Đếm bớt hay em làm thế nào? đếm lùi hoặc tách số + Vậy em làm như thế nào để ra kết quả? Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 - HD học sinh cách 1: đếm bớt hay đếm lùi để tìm ra kết quả 11 -5 =6 + Tuy nhiên đếm lùi như Việt làm (trong SGK) để có 11 - 5 = 6 nhưng cách này khó thực hiện vì phải nhớ sổ lần đếm. - HS lấy 11 que tính * GV có thể tổ chức cho HS hoạt động trên các que tính để tìm kểt quả phép tính - HS thao tác trên mô hình que tính 11-5. Yêu cầu HS lấy 11 que tính trong bộ của mình, tay bỏ bớt, miệng đếm lùi đổ dùng học tập rồi bỏ đi 5 que tính và 10, 9, 8,7,6 đếm số que tính còn lại được 6 que tính. Vậy 11-5 = 6. - HS thực hiện. * GV viết phép tính lên bảng và giới thiệu cách 3 là cách tách * Tách 11= 10 + 1 * 10 – 5 = 5 * 5 + 1 = 6 => GV nhận xét và tổng kết: Có 3 cách - HS trả lời. để các em thực hiện trừ có nhớ: Cách 1: Đếm bớt/đếm lùi - HS nhắc lại Cách 2: Sử dụng cách tách - GV nhận xét và tuyên dương các nhóm. - HS thực hiện thêm ví dụ: 11 – 6, - GV lấy 1 số ví dụ để HS thực hành. 14-7 3. Thực hành Bài 1: Tính (phiếu) - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào phiếu - GV yêu cầu HS làm 1 phép tính trước. - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu cả lớp làm bài vào phiếu - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS báo cáo kết quả Bài 2: Tính nhẩm (phiếu) - Đánh giá, nhận xét bài HS. - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài vào phiếu - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc nối tiếp kết quả. - GV yêu cầu HS làm bài vào phiếu Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 11-2= 11-3= 11-4=7 11-5=6 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. 9 8 11-6= 11-7= 11-8=3 11-9=2 5 4 - HS nối tiếp lên điền kết quả mỗi - Tổ chức chữa bài phép tính. HS khác nhận xét cùng GV chốt kết quả đúng. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. Bài 3: Trò chơi: Thỏ con tìm - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chuồng chơi, luật chơi. - HS lắng nghe. + Trò chơi: Thỏ con tìm chuồng. - HS tham gia trò chơi tích cực, vui + Cách chơi: Sẽ có 2 đội, mỗi đội sẽ có 6 vẻ. thành viên, từng thành viên sẽ nối chú thỏ - HS lắng nghe. nối chuồng sao cho đúng kết quả của phép tính. Đội nào nhanh nhất sẽ là người thắng - HS trả lời. cuộc. - HS lấy các phép tính. - GV tổ chức cho HS chơi. - GV nhận xét, tuyên bố kết quả. 4. Củng cố - HS nhắc lại nội dung - Tổng kết nội dung bài. - Lắng nghe - Về ôn tập, CB bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________ Toán BÀI 11. PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20 TIẾT 2: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - HS biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. Thực hiện được các phép trừ dạng 12,13 trừ đi một số. Trình bày được các bài toán có lời giải. - Phát triển năng lực: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo; phát triển năng lực Toán học; Tự giải quyết vấn đề Toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện và mô hình hóa Toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong các hoạt động học tập Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học, các dụng cụ trò chơi Ong đi tìm hoa. - HS: SGK, vở viết. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS chơi trò chơi Đố bạn theo nhóm - Tổ chức cho HS chơi trò chơi, GV đôi. nêu lại luật chơi. - 2-3 HS đố bạn về các phép tính trong bảng 11 trừ đi một số. - HS nhận xét bài bạn. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. 2. Thực hành Bài 1: (Trang 42) Ôn lại cách tách - 2 - 3 HS đọc YC bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - 1- 2 HS trả lời. khăn. - HS làm bài vở ô ly. a) 12-4 b) 13-6 Tách: 12= 10 + 2 Tách: 13= 10 + 3 10 - 4 = 6 10 – 4 = 4 6 + 2 = 8 3 + 7 = 7 11 – 4 = 8 13 - 6 = 8 - HS chữa bài trên bảng. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV chốt: Qua bài tập ôn lại cách - HS lắng nghe. tách số để tìm ra kết quả. Bài 2: (Trang 42) Tính nhẩm - 2 - 3 HS đọc YC bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS đọc nối tiếp kết quả, 1 HS chữa bài khăn. trên bảng lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. => GV chốt: Các em được ôn lại Bài 3: (Trang 42) Tính nhẩm Bảng 12 trừ đi một số. - 2 -3 HS đọc YC bài. - HS nêu cách làm. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS trình bày vào vở ô ly. khăn. - HS trả lời bài theo cặp đôi, một HS - GV nhận xét, khen ngợi HS. đọc phép tính, một bạn nói kết quả. => GV chốt: Các em được ôn lại Bảng 12 trừ đi một số. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 Bài 4: (Trang 43)Trò chơi “Ong đi tìm hoa” - HS lắng nghe. - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. + Cách chơi: Sẽ có 2 đội, mỗi đội sẽ có 6 thành viên, từng thành viên sẽ nối chú ong nối bông hoa sao cho đúng kết quả của phép tính. Khoang tròn vào bông hoa có nhiều ong đậu nhất. Đội nào nhanh nhất sẽ là người - HS tham gia trò chơi tích cực, vui vẻ. thắng cuộc. - Tổng kết trò chơi: Ong đi tìm hoa, - GV tổ chức cho HS chơi. bình chọn đội thắng cuộc. => GV chốt: Qua bài tập đã củng cố - HS lắng nghe. các phép trừ dạng 11, 12, 13 trừ đi Bài 5: (Trang 43) một số - HS đọc YC bài và phân tích bài toán. - HS trình bày vào vở ô li. HS khác lên bảng trình bày. - Nhận xét, tuyên dương. Bài giải =>GV chốt: Củng cố cách giải và Số tờ giấy màu của Mai còn lại là: trình bảy bài giải của bài toán có lời 13 – 5 = 8 ( tờ ) văn liên quan đến phép trừ (qua 10) Đáp số: 8 tờ giấy màu. trong phạm vi 20. - HS chữa bài, chốt kết quả đúng và cho HS đối chiếu bài làm với bài đúng - HS lắng nghe. 3. Củng cố - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ. - Xem lại bài, chuẩn bị bài sau. - GV đánh giá kết quả của HS - Nhắc HS về nhà chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ____________________________ Ôn Tiếng Việt Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm. Ghép các từ ngữ để tạo câu nêu đặc điểm; đặt một câu nêu đặc điểm ngoại hình của một bạn trong lớp.Rèn HS tìm từ, đặt câu thành thạo. - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm, năng lực tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Rèn kĩ năng đặt câu miêu tả người, tả vật. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Nội dung bài. - HS: Vở viết. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo bài hát. bài hát: Chú thỏ con - HS chia sẻ - Chú thỏ con có những điểm gì nổi bật 2.Hoạt động: đáng yêu? * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ - GV nhận xét, giới thiệu bài đặc điểm * GV gọi HS đọc YC bài. Bài 1: Tìm 5 từ chỉ đặc điểm: - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc yêu cầu. - YC HS tìm từ chỉ đặc điểm - 3- 4 HS nêu miệng: cao, thấp, béo, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. gầy, mơn mởn, xanh, đỏ . - GV chữa bài, nhận xét. - HS làm việc cá nhân, chia sẻ trong - Nhận xét, tuyên dương HS. nhóm, chia sẻ trước lớp. * Gọi HS đọc YC. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - Bài YC làm gì? * Hoạt động 2: Đặt câu. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo Bài 2: Đặt câu với các từ ngữ ở bài thành câu chỉ đặc điểm. 1 tạo thành câu chỉ đặc điểm. - YC làm vào VBT tr.14. - 1-2 HS đọc yêu cầu. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS chia sẻ câu trả lời: - HS làm vào vở, chia sẻ trong nhóm, chia sẻ trước lớp. * Gọi HS đọc YC bài 3. VD: quạt máy - làm mát; chổi - quét - HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2. nhà; mắc áo - treo quần áo; nồi - nấu thức ăn; ghế - ngồi;... * Hoạt động 3: Đặt một câu nêu đặc điểm ngoại hình. *Dự kiến: Nếu HS lúng túng khi đặt câu Bài 3: Đặt một câu nêu đặc điểm nêu đặc điểm ngoại hình thì GV sẽ hỗ trợ ngoại hình của một bạn trong lớp. Hướng dẫn HS cách đặt câu. - HS làm bài vào vở. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS làm việc cá nhân, chia sẻ trong * Hôm nay em học bài gì? nhóm, chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét giờ học. - HS đặt câu (Bé Hà có đôi mắt đen láy). Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 3. Củng cố: - HS nhắc lại nội dung bài. - HS vận dụng cách đặt câu vào viết đoạn văn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _____________________________ Kĩ năng sống POKI Thứ Tư ngày 16 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: DANH SÁCH HỌC SINH (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt - HS đọc đúng, trôi chảy toàn bài; đọc rõ ràng danh sách học sinh. Hiểu nội dung thông tin trong từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách. Hiểu cách sắp xếp danh sách học sinh theo bảng chữ cái. Qua hoạt động luyện tập theo văn bản đọc: Hình thành kiến thức, rèn kĩ năng nói về cách sắp xếp tên học sinh trong danh sách. - Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ (Bồi dưỡng tình cảm yêu thích các hoạt động tại trường, cảm nhận được niềm vui khi đến trường; có ý thức chăm học) và trách nhiệm (khi làm việc nhóm và tham gia các hoạt động). II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, bảng thông minh kết nối Internet, tranh minh họa Một số danh sách học sinh để HS đọc tham khảo. - HS: SGK, VBT. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - GV đưa tranh minh họa Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 - HS đọc và chia sẻ về một số điều thú vị - GV ghi bảng tên bài mà HS học được từ bài Cái trống trường em . - HS lắng nghe - GV chiếu bài trên màn hình. GV 2. Khám phá vừa đọc vừa lấy thước chỉ vào từng HĐ1. Đọc văn bản cột, từng hàng. - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu. - HS đọc thầm VB trong khi nghe GV - GV thống nhất cách chia đọc. đoạn. *HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - HS thực hành chia đoạn. Đoạn 1: Từ đầu đến danh sách đăng kí của tổ tôi. Đoạn 2: toàn bộ nội dung bảng danh sách. Đoạn 3: phần còn lại. + GV mời HS nêu một số từ - 3 HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt). khó phát âm do ảnh hưởng của + HS nêu như danh sách, sở thích địa phương và tổ chức cho HS + HS luyện phát âm từ khó (đọc cá nhân, luyện đọc. nhóm, đồng thanh). + GV kết hợp hướng dẫn HS cách + HS luyện cách ngắt khi đọc bảng thời ngắt khi đọc bảng thời khoá biểu. khóa biểu. + GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa VD: Một (1)/ Trần Trường An / Ngày của một số môn học trong bài. khai trường. Hoặc: Một (1)/ Trần Trường An/ truyện Ngày khai trường. - Em hãy đặt 1 câu có từ đăng - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác góp kí/trao đổi. ý cách đọc. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi - HS giải nghĩa từ. đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến - HS thực hành đặt câu. bộ. * HS luyện đọc trong nhóm và góp ý cho nhau. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi - 2 - 3 nhóm thi đọc nối tiếp bản danh đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến sách: mỗi HS đọc nối tiếp từng hàng cho bộ. đến hết bản danh sách. - 2 - 3 nhóm thi đọc Trường Tiểu học Võ Thị Sáu
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_nguyen_bich_p.pdf

