Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023
TUẦN 22 Thứ hai, ngày 13 tháng 2 năm 2023 BÀI 22: CHUYỆN CÂY, CHUYỆN NGƯỜI CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút) - GV giới thiệu: Chủ điểm Lá phổi xanh ở tuần trước nói về vai trò của cây cối mang lại sự sống, nguồn không khí trong lành cho hành tinh. Trong tuần này, các em sẽ học những bài văn, bài thơ, câu chuyện nói về sự gắn bó thân thiết giữa con người với cây cối. Bài tập 1: - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi: Quan sát các hình ảnh dưới đây, sắp xếp lại thứ tự các hình cho phù hợp với quá trình từ lúc còn non đến lúc thu hoạch và được nấu thành cơm. + GV gắn lên bảng 6 hình minh hoạ bài tập 1. + GV chỉ tùng từ ngữ dưới hình cho HS đọc: cơm, thóc, gạo,... + GV hướng dẫn từng cặp HS thảo luận và làm bài trong vở bài tập: sắp xếp lại thứ tự 6 hình cho phù hợp với quá trình tù lúc lúa còn non đến lúc thu hoạch và được nấu thành cơm. + GV mời 1 HS lên bảng sắp xếp lại từng hình: (1) Cây mạ non (2) Cây lúa trường thành (3) Cây lúa chín (4) Thóc (5) Gạo (6) Cơm Bài tập 2: - GV cho HS nghe bài hát Em đi giữa biển vàng (nhạc: Bùi Đình Thảo, lời thơ: Nguyễn Khoa Đăng). - GV giới thiệu chủ điểm: Bài tập mở đầu chủ điểm này đà giúp các em biết thêm về cây lúa – cây lương thực chính của Việt Nam và nhiều nước. Bài đọc Mùa lúa chín sẽ giúp các em hiểu thêm về cây lúa và những người làm ra cây lúa, làm ra thóc, gạo. BÀI ĐỌC 1: MÙA LÚA CHÍN (60 phút) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ. Nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, cuôi mỗi dòng, mỗi khổ thơ. - Hiểu nghĩa của từ ngừ khó trong bài (tơ kén, đàn ri đá, quyện, trĩu). Hiểu những hình ảnh thơ: Vây quanh làng/ Một biển vàng / Như tơ kén /... Lúa biết đi /Chuyện rầm rì /Rung rinh sóng/Bông lúa quyện /trĩu bàn tay.... Hiểu nội dung bài thơ: Ngợi ca vẻ đẹp của đồng lúa chín, ngợi ca người nông dân đã nuôi lớn cây lúa, làm nên cánh đồng lúa chín. Từ đó, thêm yêu thiên nhiên, yêu đồng lúa, trân trọng công sức lao động của các cô bác nông dân. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Mở rộng vốn từ về cây lúa. Biết đặt câu với các từ ngữ đó. - Có tình cảm với thiên nhiên. - Trân trọng công sức lao động của những người nông dân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Giáo án 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm Chuyện - HS lắng nghe, tiếp thu. cây, chuyện người, các em sẽ học bài thơ Mùa lúa chín. Đây là một bài thơ rất hay của nhà thơ Nguyễn Khoa Đăng. Bài thơ đã được nhạc sĩ Bùi Đình Thảo phổ nhạc thành bài hát Em đi giữa biển vàn mà các em vừa được nghe. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Mùa lúa chín với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm, chậm rãi, thiết tha. b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài bài thơ Mùa lúa chín với giọng - HS lắng nghe, đọc thầm theo. đọc nhẹ nhàng, tình cảm, chậm rãi, thiết tha. - GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải nghĩa các từ - HS đọc phần chú giải từ ngữ: ngữ khó: tơ kén, ri đá. + Tơ kén: sợi tơ con tằm nhả ra - GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng HS đọc tiếp để tạo thành tổ kén, màu vàng. nối 4 đoạn thơ + Ri đá: loài chim sẻ mỏ ngắn, + HS1: khổ thơ 1. mình nhỏ, lông màu nâu sẫm. + HS2: khổ thơ 2. - HS đọc bài. + HS3: khổ thơ 3. + HS4: khổ thơ 4. - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm: Từng cặp - HS luyện đọc. HS đọc tiếp nối như GV đã phân công. - GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối các đoạn của bài đọc. - HS thi đọc. - GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu SGK trang 32. b. Cách tiến hành: - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS1 (Câu 1): Ở khổ thơ 1, đồng lúa chín được so sánh với những gì? + HS2 (Câu 2): Tìm một hình ảnh đẹp ở khổ thơ 2. + HS3 (Câu 3): Những câu thơ nào nói lên nỗi vất vả của người nông dân? + HS4 (Câu 4): Những từ ngữ nào ở khổ thơ cuối thể hiện niềm vui của bạn nhỏ khi đi giữa đồng lúa chín? - HS thảo luận. - GV yêu cầu từng cặp HS đọc thầm bài thơ, thảo luận theo 4 câu hỏi. - HS trình bày: - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. + Câu 1: Ở khổ thơ 1, đồng lúa chín được so sánh với một biển - GV giúp HS hiểu hình ảnh “lúa biết đi, chuyện rầm vàng, tơ kén. rì”: + Câu 2: Một hình ảnh đẹp ở khổ + Theo nhà thơ Phạm Hổ, đó là hình ảnh đoàn thơ 2: Lúa biết đi/chuyện rầm rì người gánh lúa về làng rầm rì trò chuyên. Nhìn từ /rung rinh sóng. xa, đoàn người gánh lúa đi giữa cánh đồng làm cho tác giả có cảm tưởng như lúa biết đi, lúa tạo nên + Câu 3: Những câu thơ ở khổ thơ những làn sóng rung rinh, làm xáo động cả hàng 3 nói về nỗi vất vả của người nông cây, làm lung lay cả hàng cột điện. Người ta nhìn xa dân: Bông lúa quyện /Trĩu bàn tay chỉ thấy những bó lúa vàng chuyển động, không thấy /Như đựng đầy /Mưa, gió, nắng / người gánh lúa nên có cảm tưởng như lúa biết đi, Như đeo nặng /Giọt mồ hôi /Của lúa biết nói. bao người /Nuôi lớn lúa. + HS cũng có thể hiểu hình ảnh này đơn giản hơn: + Câu 4: Những từ ngừ ở khổ thơ Nhìn cánh đồng lúa gợn sóng trong tiếng gió rì rào, cuối thể hiện niềm vui của bạn có cảm tưởng như lúa biết đi và nói chuyện rì rầm. nhỏ khi đi giữa đồng lúa chín: Bạn nhỏ đi giữa biến vàng, nghe như đồng lúa mênh mang đang cất lên tiếng hát. - HS trả lời: Bài thơ ngợi ca vẻ -GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài thơ, em đẹp của đồng lúa chín, ngợi ca lao động vât vả của những người nông hiểu điều gì? dân đã nuôi lớn cây lúa, làm nên Hoạt động 3: Luyện tập mùa lúa chín. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 32. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu của bài tập 1,2; đọc cả mẫu. + HS1 (Câu 1): Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp: - HS trình bày câu trả lời: a. Từ ngữ chỉ nơi trồng lúa. M: cánh đồng. + Câu 1: b. Từ ngữ chỉ hoạt động liên quan đến cây lúa. M: • Từ ngừ chỉ nơi trồng lúa: cánh cấy. đồng, nương, rẫy. c. Từ ngữ chỉ sản phẩm từ cây lúa, M: gạo. • Từ ngữ chỉ hoạt động liên quan + HS2 (Câu 2): Đặt câu với một trong các từ ngữ đến cây lúa: cấy, gặt, đập, gánh. trên. • Từ ngữ chỉ sản phẩm từ cây lúa: - GV tổ chức cho 2 nhóm HS thi tiếp sức trên bảng gạo, thóc. lớp, mỗi nhóm nhận 9 thẻ từ. HS tiếp nối nhau đặt + Câu 2: câu với 9 từ ngữ đó. • Cánh đồng lúa rộng mênh mông. / Trên cánh đồng, người dân tấp nập cày cấy. • Bác nông dân cấy lúa./Cô chú tôi đang đập lúa trên sân./ Mẹ em gánh thóc về làng. + Hạt thóc chắc, mẩy, vàng ươm./ Hạt gạo nuôi sống con người. TOÁN BÀI 61: BẢNG CHIA 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng chia 5 và thành lập Bảng chia 5 - Vận dụng Bảng chia 5 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. Phát triển các NL toán học • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận • Thông qua việc thao tác tìm kết quả từng phép chia trong Bảng chia 5 v dụng Bảng chia 5 để tinh nhằm, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoa toán học, NL sử dụng phương tiện, công cụ học toán, • Thông qua việc nhận biết phép chia từ các tình huống khác nhau thể hiện qua tranh vẽ, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL. giao tiếp toán học. • Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số • Phát triển tư duy toán cho học sinh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2 2. Giáo viên: - Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ 5 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép chia trong Bảng chia 5 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới b. Cách thức tiến hành: 1. HS chơi trò chơi: Ôn lại Bảng chia 5 2. Một GV yêu cầu HS đọc ngẫu nhiên một - HS chơi trò chơi để ôn lại phép tính trong Bảng chia 5 rồi mời bạn bất kì bảng chia 5 nêu hai phép chia tương ứng. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng chia 5 và thành lập Bảng chia 5 b. Cách tiến hành: Hoạt động 1. GV đặt vấn đề. Thầy/cô có phép tính 10 : 5 = ? - HS thảo luận nhóm và nêu các cách tìm kết quả phép chia trên. - HS thảo luận và chia sẻ các cách tìm kết quả phép chia (HS có thể lấy 10 chấm tròn, chia - HS thảo luận và tìm kết quả đều thành 5 phần, mỗi phần có 2 chấm tròn. Ta của phép chia có phép chia 10 : 2 = 5 hoặc HS dựa vào phép nhân 5 × 2 = 10. Vậy 10 : 5 = 2 - GV chốt lại cách làm Hoạt động 2. HS thành lập Bảng chia 5. - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm, thảo luận tìm kết quả các phép tính trong Bảng chữa - HS thành lập bảng chia 5 5 rồi điền kết quả vào bảng 5 : 5 = 1 5 : 5 = . 30 : 5 = ..... 10 : 5 = 2 10 : 5 = .. 35 : 5 =..... 15 : 5 = 3 15 : 5 = .. 40 : 5 =..... 20 : 5 = 4 20 : 5 = ..... 45 : 5 =..... 25 : 5 = 5 25 : 5 = ..... 50 : 5 = ..... 30 : 5 = 6 35 : 5 = 7 3. GV giới thiệu Bảng chia 5, HS đọc. HS chủ 40 : 5 = 8 động ghi nhớ Bảng chia 5 rồi đọc cho bạn nghe 45 : 5 = 9 4. Chơi trò chơi “Đố bạn” trả lời các phép tính 50 : 5 = 10 trong Bảng chia 5 C. LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. b. Cách thức tiến hành: Bài tập 1 : Tính nhẩm - GV yêu cầu HS tính nhẩm: 10 : 5 5 : 5 15 : 5 10 : 5 = 2 30 : 5 25 : 5 50 : 5 5 : 5 = 1 40 : 5 45 : 5 35 : 5 15 : 5 = 3 - Thực hiện theo cặp: 30 : 5 = 6 - Cá nhân HS tìm kết quả các phép chia nêu 25 : 5 = 5 trong bài (có thể sử dụng Bảng chia 5 để tìm 50 : 5 = 10 kết quả). 40 : 5 = 8 - HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau đọc phép 45 : 5 = 9 tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép 35 : 5 = 7 tính. Bài tập 2: Tính: 15 kg : 5 35 cm : 5 45 l : 5 20 kg : 5 50 dm : 5 30 l : 5 - GV yêu cầu HS tính : 15 kg : 5 = 3 kg - GV yêu cầu HS thực hiện phép chia khi các 35 cm : 5 = 7 cm số có kèm đơn vị đo đã học - HS đổi vở, chữa bài, nói cho bạn nghe cách 45 l : 5 = 9 l làm. 20 kg : 5 = 8 kg - GV chữa bài, đặt câu hỏi để HS nhận xét nêu 50 dm : 5 = 10 dm 30 l : 5 = 6 l cách thực hiện, cách ghi kết quả khi chia các số có kém đơn vị đo, - Có thể tổ chức thành trò chơi chọn thể "kết quả” để gắn kết quả với thế phép tính" tương ứng. Bài tập 3: Tính nhẩm: 5 x 3 5 x 9 5 x 6 - GV yêu cầu HS tính nhẩm 15 : 5 45 : 5 30 : 5 5 x 3 = 15 5 x 9 = 45 15 : 3 45 : 9 30 : 6 5 x 6 = 30 15 : 5 = 3 - Cá nhân HS tìm kết quả của phép nhân và 45 : 5 = 9 30 : 5 = 6 phép chia nếu trong bài (có thể sử dụng Bảng 15 : 3 = 5 45 : 9 = 5 chia 5 để tìm kết quả). - HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau đọc phép 30 : 6 = 5 tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính. Bài tập 4: Xem tranh rồi nói phép chia thích hợp a. Có 20 bạn xếp đều vào 5 vòng tròn. Mỗi a. vòng tròn có [?] bạn. + Có 20 bạn, xếp đều vào 5 Ta có phép chia [?] (?) [?] = [?] vòng tròn. Ta có phép chia: 20 : 5 = 4. Mỗi vòng tròn có 4 bạn. b. Có 15 cúc áo, khâu vào mỗi áo 5 cúc. Khâu đủ 3 chiếc áo b. Có 15 cúc áo, khâu vào mỗi áo 5 cúc. Ta có phép chia: 15 : 5 = 3. Khâu đủ [?] chiếc áo Ta có phép chia [?] (?) [?] = [?] - Cá nhân GV yêu cầu HS quan sát tranh, suy nghĩ, viết phép chia thích hợp vào vở hoặc bảng con. - HS nói cho bạn nghe tình huống và phép chia phù hợp với từng bức tranh - GV có thể đặt câu hỏi phát triển thêm để HS nêu phép chia tương ứng, khuyến khích HS tự đặt câu hỏi tương tự đổ bạn trả lời. D. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, hoàn thành bài tập b. Cách thức tiến hành: Bài tập 5: Kể tình huống thực tế có sử dụng phép chia trong Bảng chia 5 - HS kể tình huống trước lớp - GV yêu cầu HS suy nghĩ kể tình huống thực tế có sử dụng phép chia trong Bảng chia 5 rồi chia sẻ với các bạn. E. CỦNG CỐ DẶN DÒ - GV hỏi HS: Qua bài này, các em biết thêm được điều gì? - Về nhà, các em đọc lại Bảng chia 5 và đồ mọi - HS chú ý lắng nghe người trong gia đình xem ai đọc thuộc Bảng chia 5. Tìm tình huống thực tế liên quan đến phép chia trong Bảng chia 5, hôm sau chia sẻ với các bạn. Thứ hai, ngày 13 tháng 2 năm 2023 TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT (2 tiết) I. YÊU CẦU CÀN ĐẠT - Nghe - viết đúng bài thơ Mùa lúa chín (2 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ tự dơ (dòng 3 chữ, dòng 2 chữ). - Làm đúng Bài tập 2. BT lựa chọn 3: Điền chữ c hay k, ng hoặc ngh/ Tìm tiếng bắt đầu bằng r, d, gi; có dấu hỏi, dấu ngã. - Biết viết chữ S hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Sương long lanh đậu trên cành lá cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Giáo án 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ Nghe - viết đúng bài thơ Mùa lúa chín (2 khổ thơ đầu; Làm đúng Bài tập 2, Bài tập lựa chọn 3; Biết viết chữ S hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Sương long lanh đậu trên cành lá cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết a. Mục tiêu: HS nghe 2 khổ thơ đầu bài thơ Mùa lúa chín, chú ý những từ dễ viết sai; viết 2 khổ thơ đầu vào vở Luyện viết 2. b. Cách tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nêu nhiệm vụ: HS nghe - viết lại 2 khổ thơ đầu - HS lắng nghe, đọc thầm theo. bài thơ Mùa lúa chín. - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV đọc 2 khổ thơ đầu. nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc 2 khổ thơ đầu. - HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu. - GV chỉ bảng phụ (viết 2 khổ thơ), hướng dẫn HS nhận xét: + Về hình thức: Đây là thể thơ tự do, các dòng 3 chữ, có một dòng 2 chữ. + Tên bài viết lùi vào 5 ô tính từ lề vở. + Có thể chia vở làm 2 cột trái, phải: Cột trái sẽ viết 7 dòng. Cột phải 7 dòng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa, cách lẻ vở 1 ô li. - HS đọc lại khổ thơ, chú ý từ dễ - GV yêu cầu HS đọc lại 2 khổ thơ, chú ý những từ viết sai. các em dễ viết sai: thoang thoảng, rầm rì, rung rinh, xáo động, rặng cây, lung lay. - HS viết bài. - GV cất bảng phụ, HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng thơ, viết vào vở Luyện viết 2. - HS soát lại bài của mình. - GV đọc lại bài chính tả cho HS soát lỗi. - HS chữa lỗi sai. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì). - GV đánh giá, chữa 5-7 bài. Nêu nhận xét. Hoạt động 2: Làm bài tập chính tả a. Mục tiêu: HS điền chữ c/k, ng/ngh để hoàn chỉnh mẩu chuyện; tìm tiếng bắt đầu bằng r/d/gi, dấu hỏi/dấu ngã. b. Cách tiến hành: - HS đọc thầm yêu cầu câu hỏi. Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu bài tập 2: Tìm chữ phù hợp với ô trống để hoàn chỉnh mẩu chuyện dưới đây: - HS làm bài. chữ c hay k, chữ ng hay ngh: - HS trình bày: cao - ngắm - nghe - kể chuyện - cành cao - cây sồi. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV phát phiếu cho 1 HS làm bài. - GV yêu cầu HS làm bài trên phiếu gắn bài lên bảng - HS đọc mẩu chuyện hoàn chỉnh. lớp, đọc từng câu đã điền chữ hoàn chỉnh. - GV hướng dẫn cả lớp đọc mẩu chuyện Quả sồi đã - HS lắng nghe, tiếp thu. hoàn chỉnh. - GV giúp HS hiểu lời khuyên của câu chuyện: Muốn trở thành một cây sồi cao lớn, quả sồi phải tự mọc rễ. - HS đọc thầm yêu cầu câu hỏi. Bài tập 3: - GV chọn bài tập b và đọc yêu cầu câu hỏi: Tìm các tiếng có dấu hỏi, dấy ngã có nghĩa như sau: + Ngược với thật. + Ngược với lành (hiền). - HS làm bài. + Đường nhỏ và hẹp trong làng xóm, phố phường. - HS trình bày: - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. + Ngược lại với thật: giả. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. + Ngược lại với lành (hiền): dữ. Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa S + Đường nhỏ và hẹp trong làng a. Mục tiêu: HS hiểu được quy trình viết chữ hoa S; xóm, phố phường: hẻm, ngõ. viết chữ hoa S vào vở Luyện viết 2. - HS trả lời: Chữ S hoa cao 5 li - 6 b. Cách tiến ĐKN. Được viết bởi mấy 1 nét. hành: - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, - HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu. hỏi HS: Chữ S hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: Nét viết chữ hoa S là kết - GV quan sát trên bảng lớp. hợp của 2 nét cơ bản: cong dưới và móc ngược trái nối liền nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ (giống phần đầu chữ hoa L), cuối nét móc lượn vào trong. - GV chỉ dẫn viết và viết trên bảng lớp: Đặt bút trên ĐK 6, viết nét cong dưới lượn lên ĐK 6. Chuyển hướng bút lượn sang trái viết tiếp nét móc ngược trái - HS viết bài. tạo vòng xoắn to, cuối nét móc lượn vào trong. Dừng - HS đọc câu ứng dụng. bút trên ĐK 2. - GV yêu cầu HS viết chữ S hoa vào vở Luyện viết 2. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV cho HS đọc câu ứng dụng: Sương long lanh đậu trên cành lá. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Chữ S hoa (cỡ nhỏ) và các chữ g, l, h cao 2.5 li. Chữ đ cao 2 li. Chữ t cao 1.5 li. - HS viết bài. Những chữ còn lại (ư, ơ, n, o, a, â, ê, u) cao1 li. - HS lắng nghe, tự soát lại bài của + Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt trên â (đậu). Dấu mình. huyền đặt trên a (cành). Dấu sắc đặt trên a (lá). - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5 - 7 bài. TOÁN BÀI 62: SỐ BỊ CHIA – SỐ CHIA – THƯƠNG (1 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu - Bước đầu biết tên gọi thành phần và kết quả của phép chia - Củng cố cách tìm kết quả của phép chia - Phát triển các NL toán học. • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận • Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực của học sinh • Thông qua việc nhận biết thành phần và kết quả phép chia hs có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học • Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số • Phát triển tư duy toán cho học sinh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2 2. Giáo viên: Các thẻ số; thẻ dấu và thẻ ghi các chữ chỉ thành phần, kết quả phép chia. Số bị chia, Số chia; Thương III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới b. Cách thức tiến hành: 1. GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động: - GV yêu cầu GV yêu cầu HS quan sát bức tranh trong SGK, nói với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh. Có 15 bạn chia đều vào 3 bản, mỗi bàn có 5 bạn. - GV đặt câu hỏi dc HS nêu phép chia: 15:3=5. 2. GV đặt vấn đề: Bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về tên gọi thành phần và kết quả của phép chia B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Bước đầu biết tên gọi thành phần và kết quả của phép chia b. Cách tiến hành: Hoạt động 1. HS nhận biết cách tìm kết quả phép chia - GV gắn phép chia lên bảng, hướng dẫn HS gọi tên từng thành phần và kết quả của phép chia: 15 : 3 = 5 - HS chú ý quan sát GV Số bị chia Số chia Thương hướng dẫn, nhận biết các Lưu ý: Trong phép chia 15 : 3; 5 là thương; 15 : thành phần trong phép chia 3 cũng gọi là thương chia. - GV lấy ví dụ củng cố và tên gọi thành phần và kết quả phép chia vừa học + Viết một phép chia lên bảng, chẳng hạn: 12 : 6 = 2 chỉ vào từng số, HS nêu: Số bị chia, số chia, thương + HS viết phép chia vào bảng con khi nghe GV đọc: Số bị chia, Số chia, Thương của phép chia đó, chẳng hạn: Viết phép chia biết số bị chia là 6, số chia là 2 thương là 3. - HS viết một phép chia khác Hoạt động 2.. HS tự viết một phép chia rồi đố và thực hiện tương tự bạn nêu đâu là số bị chia, đâu là số chia, đâu là thương trong phép chia đó. C. LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. b. Cách thức tiến hành: Bài tập 1: Nêu số bị chia, Số chia, Thương trong các phép chia sau: 10 : 2 = 5 và 30 : 5 = 6 - HS nêu số bị chia, số chia, thương trong các phép chia - GV yêu cầu HS thực hiện theo cặp - GV gọi 2 cặp lên bảng, HS dưới lớp chú ý quan sát, nhận xét - HS chỉ và nói cho bạn nghe kết quả. Bài tập 2: Tìm thương biết: a. Số bị chia là số 8, số chia là số 2 - HS tìm thương bằng cách b. Số bị chia là 20, số chia là 5 làm phép chia: - GV yêu cầu HS thực hiện tìm thương với số bị 8 : 2 = 4 chia, số chia đã cho rồi viết vào vở 20 : 5 = 4 - HS đổi vở, chữa bài, nói cho bạn nghe cách làm D. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, hoàn thành bài tập b. Cách thức tiến hành: Bài tập 3: Trò chơi ‘Tìm bạn” - HS chơi trò chơi, giới thiệu nhóm đã tìm được: - GV tổ chúc cho HS chơi trò chơi “Tìm bạn" Xin chào các bạn, xin giới theo nhóm. thiệu nhóm chúng mình gồm + Mỗi nhóm có một bộ thẻ ghi phép nhân, phép ba người bạn: Số bị chia, số chia và tên thành phần của nó. chia, thương và chúng mình + HS trong nhóm rút 1 thẻ rồi quan sát các thể chính là phép chia 20 : 5 = 4. của các bạn trong nhóm, HS thảo luận ghép các thể thành phép nhân, phép chia thích hợp. + Ba HS đã lập thành phép tính sẽ tạo thành nhóm: HS sẽ giới thiệu về nhóm bạn mà mình tìm được. E. CỦNG CỐ DẶN DÒ - HS chú ý lắng nghe - GV hỏi HS: Qua bài này, các em biết thêm được điều gì? Từ ngữ toán học nữa em cần nhớ? Lấy ví dụ Thứ BA , ngày 14 tháng 2 năm 2023 TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: CHIẾC RỄ ĐA TRÒN (2 tiết) I. YÊU CẦU CÀN ĐẠT - Đọc trôi chảy bài Chiếc rễ đa tròn. Phát âm đúng. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Biết đọc phân biệt lời người kể, lời các nhân vật (Bác Hồ, chú cần vụ). - Hiểu được nghĩa cùa các từ ngừ trong bài (tần ngần, cần vụ, thắc mắc). Hiểu nội dung câu chuyện: Bác Hồ yêu thương mọi người, mọi vật. Một chiếc rễ đa rơi xuống đất, Bác cũng muốn trồng cho rễ mọc thành cây. Trồng rễ cây, Bác cũng nghi cách trồng để cây lớn lên thành chỗ vui chơi cho các cháu thiếu nhi. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. • Biết cách nói lời hướng dần rõ ràng, dễ hiểu. • Biết thực hiện đúng theo lời hướng dẫn. • Luyện tập tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Khi nào?. - Bồi đắp tình cảm kính yêu dành cho Bác Hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Giáo án 2. Đối với học sinh - SHS.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_hoc_lop_2_tuan_22_nam_hoc_2022_2023.docx

