Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng
Tuần 5 Thứ Hai ngày 19 tháng 10 năm 2020 TOÁN 38 + 25 I.Mục tiêu: -Biết cách hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 38 + 25 . -Biết giải bài toán bằng một phép cộng các số với số đo có đơn vị dm. -Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số. II.Đồ dùng -Que tính và bảng gài. III.Hoạt động dạy học: 1.Khởi động: (5’) Cho HS chơi trò bắn tên để ôn lại một số phép cộng liên quan đến bài 8 cộng với một số -Lớp cùng GV nhận xét. 2.Bài mới: a.Giới thiệu phép cộng 38 + 25 -GV :?Có 38 que tính, thêm 25 que tính nữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính? ?38 gồm mấy chục và đơn vị ? 25 gồm mấy chục và mấy đơn vị? -HS thao tác trên que tính và nêu kết quả. -GV thao tác trên que tính: 38 gồm 3 bó mỗi bó 1 chục que tính và 8 que tính rời, 25gồm 2 bó mỗi bó một chục và 5 que tính rời. 3 bó một chục với 2 bó một chục là 5 bó 8 que tính gộp 2 que tính là 10 que tính đổi thành 1 bó một chục, 5 thêm 1 bằng 6 chục với 3 que tính rời là 63 que tính. Vậy 38 + 25 = 63. -Hướng dẫn HS đặt tính rồi tính .8 cộng 5 bằng1 3 ,viết 3, nhớ 1 38 + 25 .3 cộng 2 bằng 5 thêm 1 bằng 6, viết 6 + 63 2.Thực hành: Bài 1: Tính -HS làm bảng con. 38 58 28 6 + + + + 8 45 36 59 -HS nêu cách thực hiện 4 -HS làm vào vở các phép tính còn lại, 1HS lên bảng làm. -GV cùng HS nhận xét. Bài 2: HS nêu yêu cầu: Viết số thích hợp vào ô trống: Số hạng 8 28 38 Số hạng 7 16 41 Tổng -HS năng khiếu nêu miệng, GV ghi kết quả . Bài 3: HS đọc bài toán rồi giải vào vở ?Bài toán cho biết gì ?(đoạn thẳng AB dài 28 dm, đoạn BC dài 34 dm) ?Bài toán hỏi gì ?(Hỏi con kiến phải bò từ A đến C hết mấy dm ?) Bài giải Con kiến phải bò là: 28 + 34 = 62 (dm) Đáp số : 62 dm -HS làm vào vở, 1 HS lên làm. -Lớp cùng GV nhận xét. Bài 4: >, <, = 8 + 4 .... 8 + 5 9 + 8 .... 8 + 9 9 + 7 .... 9 + 6 -HS nêu cách so sánh: Tính kết quả của từng vế rồi so sánh kết quả và điền dấu. -HS làm vở nháp nêu kết quả, HS nhận xét -GV nhận xét và chấm bài. 3.Củng cố: (3’) -HS nhắc lại cách thực hiện phép cộng có nhớ một lần. -GV nhận xét giờ học. 4. Hướng dẫn học ở nhà: -Về nhà ôn bài, đọc thật thuộc bảng 8 cộng với một số để vận dụng vào làm toán. _______________________________ TẬP ĐỌC Chiếc bút mực I. Mục tiêu: -Biết ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài. -Hiểu nội dung: Cô giáo khen ngợi bạn Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn. (trả lời được câu hỏi 2,3,4,5) -Giáo dục các kĩ năng sống: +Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với mọi người xung quanh. +Kĩ năng hợp tác. +Kĩ năng ra quyết định. II. Đồ dùng dạy-học - Tranh SGK minh hoạ bài đọc. - Bảng phụ ghi sẵn câu dài. III. Hoạt động dạy - học: Tiết 1 A. Khởi động: (5’) Cả lớp hát bài Em yêu trường em. - Trong bài nhắc đến những đồ dựng học tập nào? Dẫn dắt vào bài mới B. Dạy học bài mới: 1. Giới thiệu bài: (2’) - GV giới thiệu về chủ điểm, ghi mục bài. - Đọc mục tiêu 2. Luyện đọc đoạn 1,2: (17’) a. GV đọc mẫu: b. GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ + Đọc từng câu: - HS đọc nối tiếp nhau từng câu. - GV hướng dẫn HS cách đọc từ khó: loay hoay, hồi hộp, ngạc nhiên. -HS đọc. + Đọc từng đoạn trước lớp. - GV treo bảng phụ và hướng dẫn cách ngắt hơi. .Thế là trong lớp / chỉ còn mình em / viết bút chì. // .Nhưng hôm nay / cô cũng định cho em viết bút mực / vì em viết khá rồi.// -GV đọc mẫu, HS đọc. - HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn trong bài + Đọc từng đoạn trong nhóm. -HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong nhóm -GV giải nghĩa từ khó ở SGK. + Thi đọc giữa các nhóm. + GV cùng HS các nhóm nhận xét. + Cả lớp đọc đồng thanh. Tiết 2 3. Hớng dẫn tìm hiểu bài: (20’) ? Những từ ngữ nào cho biết Mai rất mong được víêt bút mực -HS trả lời những câu hỏi sau ? Chuyện gì xảy ra với bạn Lan ?Vì sao Mai loay hoay với cái hộp bút ?Cuối cùng Mai quyết định ra sao ?Khi biết mình cũng đợc viết bút mực Mai nghĩ và nói như thế nào ?Vì sao cô giáo khen Mai -GV nói: Mai là một cô bé tốt bụng, chân thật. Em cũng tiếc khi phải đã bút cho bạn mượn. Nhưng em luôn hành động đúng vì em biết nhường nhịn giúp đỡ bạn. 4.Luyện đọc lại toàn bài (10’) - HS đọc lại bài theo phân vai. -GV cùng HS nhận xét. -1 HS đọc toàn bài. 7.Củng cố: (5’) ?Câu chuyện nói lên điều gì -GV nhận xét giờ học. 8. Hướng dẫn học ở nhà: Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị cho bài sau. _______________________________ TỰ NHIÊN- XÃ HỘI Cơ quan tiêu hóa I.Mục tiêu: - Nêu được và chỉ được vị trí các bộ phận chính của cơ quan tiêu hoá trên tranh trên mô hình. - Dành cho HSNK: Phận biệt được ống tiêu hoá và tuyến tiêu hoá. II.Đồ dùng: - Tranh SGK - Sơ đồ cơ quan tiêu hoá. III.Hoạt động dạy học: 1.Khởi động: (5’) - HS kể những việc em đó làm để giúp cơ và xương phát triển - GV nhận xét, tuyên dương 2.Bài mới : a.Giới thiệu bài- Ghi mục bài - Đọc mục tiêu b.Hoạt động 1: Đường đi của thức ăn trong ống tiêu hoá (10’) * Bước 1: Đưa ra các tình huống xuất phát và nêu vấn đề *GV nêu câu hỏi: ? Thức ăn khi vào miệng được nhai, nuốt rồi đi đâu? ? Chỉ đường đi của thức ăn trong ống tiêu hoá? ? các con hóy dự đoán đường đi của thức ăn trong ống tiêu hoá - HS dự đoán ( nêu ra) *Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS - GV yêu cầu HS TL trong nhóm nói lên các dự đoán của mỡnh. - GV gọi HS nêu dự đoán. - GV ghi các dự đoán lên bảng theo nhóm: N1-N2-N3 *Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòinghiờn cứu - GV: Từ các dự đoán của nhóm bạn các em có điều gì băn khoăn không? - HS cú thể nêu câu hỏi thắc mắc - GV ghi bảng - Từ những thắc mắc trên HS đề xuất các phương án tìm tòi.( Đọc SGK, hỏi người lớn, quan sát tranh chỉ vị trí đường đi của thức ăn trong ống tiêu hoá đó trên mô hình, ) - GV định hướng cho HS thực hành và quan sát là tối ưu nhất phù hợp với thời gian trên lớp *Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - HS quan sát chỉ trên mô hình và rút ra kết quả. *Bước 5: Kết luận kiến thức - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả - Hướng dẫn HS so sánh với dự đoán ban đầu và khắc sâu kiến thức bài học. *GV kết luận: GV chỉ và nói lại về đường đi của thức ăn trong ống tiêu hoá trên sơ đồ. - Thức ăn vào miệng rồi xuống thực quản, dạ dày, ruột non và biến thành chất bổ dưởng. ở ruột non các chất bổ dưởng được thấm vào máu đi nuôi cơ thể, các chất bó được đưa xuống ruột gìà và thải ra ngoài. Hoạt động 2: các cơ quan tiêu hoá: (10’). * Bước 1: Đưa ra các tình huống xuất phát và nêu vấn đề *GV nêu câu hỏi: - Nhận biết trên sơ đồ và nói tên các cơ quan tiêu hoá . ? Kể tên các cơ quan tiêu hoá ? ? Cácc con hãy dự đoán các cơ quan tiêu hoá? - HS dự đoán ( nêu ra) *Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS - GV yêu cầu HS TL trong nhóm nói lên các dự đoán của mình. - GV gọi HS nêu dự đoán. - GV ghi các dự đoán lên bảng theo nhóm: N1-N2-N3 *Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi nghiên cứu - GV: Từ các dự đoán của nhóm bạn các em có điều gì băn khoăn không? - HS cú thể nêu câu hỏi thắc mắc- GV ghi bảng - Từ những thắc mắc trên HS đề xuất các phương án tìm tòi.( Đọc SGK, hỏi người lớn, quan sát hình vẽ, chỉ vị trớ các cơ quan tiêu hoá đó trên mô hình, ) - GV định hướng cho HS thực hành và quan sát là tối ưu nhất phù hợp với thời gian trên lớp *Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - HS nhận biết được quá trình tiêu hoá của thức ăn cần có sự tham gia của các dịch tiêu hoá do các tuyến tiêu hoá tiết ra. - các nhóm lên trình diễn *Bước 5: Kết luận kiến thức - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả - Hướng dẫn HS so sánh với dự đoán ban đầu và khắc sâu kiến thức bài học. GVkết luận: - Thức ăn vào miệng rồi xuống thực quản, dạ dày, ruột non và biến thành chất bổ dưỡng đi nuôi cơ thể. Quá trình tiêu hoá thức ăn cần có sự tham gia của các dịch tiêu hoá như: Nước bọt do tuyến nước bọt tiết ra, mật do gan tiết ra tuỵ do tuỵ tiết ra Ngoài ra còn có các dịch tiêu hoá khác. - Cơ quan tiêu hoá gồm có: Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và các tuyến tiêu hoá như tuyến nước bọt, gan, tuỵ Hoạt động 3 : Trũ chơi “Ghép chữ vào hình”. (10’) . Mục tiêu: Nhận biết và nhớ vị trí các cơ quan tiêu hoá. cách tiến hành: Bước 1: GV phát cho mổi nhóm một bộ tranh hình vẽ các cơ quan tiêu hoá. - Các phiếu rời ghi tên các cơ quan tiêu hoá. Bước 2: GV yêu cầu HS gắn chữ vào bên cạnh cơ quan tiêu hoá tương ứng. Bước 3: Các nhóm làm việc. - Đại diện nhóm lên trình bày. GV nhận xét. *Nhận xét giờ học. __________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT Ôn: Nói lời xin lỗi I.Mục tiêu: - Rèn kỹ năng nói lời cảm ơn, xin lỗi - Biết viết 3- 4 câu để thanh 1 đoạn văn có dùng lời cảm ơn, xin lỗi II.Hoạt động dạy học: A.Khởi động(5’) - 2 HS lên bảng thực hành tình huống sau, cả lớp cựng thực hành theo cặp. - Nếu bạn cho em mượn bút em sẽ nói gì? HS trả lời. GV nhận xét. B. Bài mới (28) 1.Giới thiệu bài: Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài 1: Hs nêu yêu cầu: Viết lời cảm ơn của em trong các trường hợp sau: a) Khi bạn cùng lớp cho em đi chung áo mưa. b) Khi em quên bút, cô giáo cho em mượn. c) Khi em bộ cho em cỏi kẹo. - HS viết lời cảm ơn vào vở bài tập và đọc lên. - GV cùng lớp nhận xét. Bài 2: HS nêu yêu cầu: Viết lời xin lỗi -GV hướng dẫn, hs làm vào vở bài tập và đọc lên a) Khi em lỡ tay làm rơi chiếc cặp của bạn. b) Khi mẹ dặn em xếp quần áo nhưng em chưa làm. c) Khi em làm hỏng đồ chơi của em bé hàng xóm. - GV nhận xét. Bài 3: HS nêu yêu cầu: Viết 3,4 câu về nội dung tranh và có lời dùng, lời cảm ơn hay xin lỗi thích hợp trong 2 bức tranh ở SGk. GV gợi ý: Bức tranh vẽ gì? HS trả lời và làm vào vở bài tập rồi đọc lên -Gv nhận xét GV chữa bài: 3.Củng cố -GV nhận xét giờ học. 4. Hướng dẫn học ở nhà: Về nhà cần biết nói lời cảm ơn, xin lỗi khi gặp tình huống trong cuộc sống thường ngày.. __________________________________ TỰ HỌC: Ôn luyện kiến thức I.Mục tiêu: - Học sinh tự ôn luyện một số kiến thức đã học về: + Luyện đọc bài: Chiếc bút mực; Mục lục sách; kể lại các câu chuyện đã học ( Môn Tiếng Việt) + Học sinh Hoàn thành các bài đã học; luyện tập thêm các dạng toán đã học. II.Đồ dùng: - Sách Tiếng Việt - Giấy màu. III.Hoạt động dạy học: A. Giới thiệu bài. GV nêu mục tiêu yêu cầu tiết học B. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Phân chia nhóm giao nhiệm vụ cho các nhóm GV chia lớp làm các nhóm theo cùng đối tượng- ra nhiệm vụ cho các nhóm. + Nhóm 1: Luyệnđọc: Luyện đọc bài: Chiếc bút mực, Mục lục sách + Nhóm 2: Luyện toán: luyện đọc bảng cộng 8 cộng với một số và 9 cộng với một số. củng cố cách đặt tính và tính dạng: 49 + 25 ; 38 + 25, Bài toán về nhiều hơn ( Làm BT ở VBT toán). + Nhóm 3: Thi kể lại các câu chuyện từ tuần 1 đến tuần 4. + Nhóm 4: luyện tập về luyện từ và câu – GV HDHS làm các bài tập sau: Bài 1: Tìm các từ theo mẫu các nhóm sau: ( mỗi nhóm 5 từ) - Từ chỉ người: Cô giáo,......................................................... - Từ chỉ đồ vật: Ghế, ............................................................... - Từ chỉ con vật: chó, .................................................................. - Từ chỉ cây cối: Chuối, .......................................................... Bài 2: Đặt câu theo mẫu Ai là gì để giới thiệu về người thân của em. 2. Các nhóm làm việc dưới sự định hướng của giáo viên - Đại diện nhóm nêu lại nhiệm vụ của nhóm mình. - GV lệnh cho các nhóm làm việc. Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm tự ôn luyện các kiến thức đã học - GV theo dõi giúp đỡ các nhóm làm việc. * Hoạt động 3: Hệ thống kiến thức - Hoạt động cả lớp - 3 học sinh đọc bài tập đọc - 4 HS đọc bảng cộng. 3. Nhận xét đánh giá giờ học. Giáo viên nhận xét giờ học - Tuyên dương các nhóm, cá nhân có ý thức tự học tốt. Thứ Ba ngày 20 tháng 10 năm 2020 KỂ CHUYỆN Chiếc bút mực I. Mục tiêu: - Dựa vào tranh minh họa, kể lại được từng đoạn câu chuyện “Chiếc bút mực”. - HS năng khiếu bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện (BT2) II. Đồ dùng dạy học: - Tranh vẽ minh họa III. Các hoạt động dạy học A.Khởi động: (4’) - Gọi 2 HS kể nối tiếp câu chuyện “Bím tóc đuôi sam”. - Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá B. Dạy bài mới: 1. Giới thiệu bài: (1’) - Chúng ta đó được học bài tập đọc Chiếc bút mực. Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em kể lại câu chuyện đó. 2. Hướng dẫn kể chuyện: (28’) a. Kể từng đoạn theo tranh. Hoạt động nhóm - GV yờu cầu bài. HS quan sỏt tranh trong sách giáo khoa. Phân biệt tên nhân vật (Mai, Lan, Cô giáo). - HS nêu túm tắt nội dung từng bức tranh T1:cô giáo gọi Lan lên bàn cô lấy mực. T2: Lan khóc vì quên bút ở nhà T3: Mai đưa bút của mình cho Lan mượn T4: Cô giáo cho Mai viết bút mực. Cô đưa bút của mình cho Mai mượn. - Nối tiếp kể từng đoạn trong nhóm. - Đại diện thi kể trước lớp. Cả lớp nhận xét. b. Kể toàn bộ nội dung câu chuyện. Hoạt động cả lớp - 3 HS kể nội dung câu chuyện. - Cả lớp nhậnxét 3. Củng cố dặn dò: (2’) - Nêu nội dung câu chuyện? - GV nhắc nhở HS noi gương bạn Mai. - Kể lai câu chuyện cho người thân nghe. _______________________________ CHÍNH TẢ(NV) Chiếc bút mực I. MỤC TIÊU: - Chép lại chính xác, trình bày đúng bài chính tả: Chiếc bút mực (SGK) - Làm đúng bài tập 2,3 a , b III. Các hoạt động dạy-học: A.Khởi động: Học sinh viết bảng con: dỗ em, ăn giỗ, dòng sông, ròng rã Giáo viên nhận xét, đánh giá . B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục tiêu giờ học 2. Hướng dẫn tập chép: - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị: - Giáo viên đọc bài viết. 2 học sinh đọc lại - Những từ nào trong bài được viết hoa? Vì sao? - Học sinh viết bảng con: bút mực, lớp, quên, lấy, mượn - Học sinh chép bài vào vở. Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm. - Đánh giá, chữa bài * GV tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm HĐ 3: - HS tự làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm theo yêu cầu của GV. - Trao đổi thảo luận và chia sẻ kết quả với bạn về kết quả của mình. - Trao đổi, chia sẻ kết quả trong nhóm; thống nhất kết quả. - Báo cáo kết quả trước lớp. - GV nhận xét. Chốt kết quả: Tia nắng, đêm khuya, cây mía - Cũng cố quy tắc viết chính tả 4. Củng cố - dặn dò - Nhận xét tiết học - Tuyên dương một số học sinh có ý thức viết chữ đẹp. - Dặn HS về nhà luyện viết thêm . Thứ Tư ngày 21 tháng 10 năm 2020 TẬP ĐỌC Mục lục sách I. Mục tiêu: - Biết đọc rành mạch văn bản có tính chất liệt kê. - Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4) III. Các hoạt động dạy-học: A.Khởi động: 3 học sinh nối tiếp nhau đọc bài Chiếc bút mực. GV nhận xét đánh giá B. Bài mới: 1 . Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục tiêu giờ học 2 . Luyện đọc : - Giáo viên đọc mẫu toàn bộ mục lục sách - Đọc từng mục lục ở bảng phụ - Học sinh nối tiếp nhau đọc từng mục lục. Từ khó: quả cọ, cỏ nội, Quang, Phùng Quán, vương quốc - Đọc từng mục trong nhóm - Thi đọc giữa các nhóm 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài : - Tập truyện này có những truyện nào? (HS nêu tên từng truyện ) - Truyện ngắn Người học trò cũ ở trang nào?(trang 52) - Tuyện mùa quả cọ của nhà văn nào ? (Quang Dũng ) - Mục lục sách dùng để làm gì? (...Nhanh chóng tìm được mục cần đọc) - Giáo viên hướng dẫn học sinh tra mục lục sách Tiếng Việt 2, tập 1, tuần 4. Cả lớp thi hỏi đáp nhanh từng mục * GV tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm HĐ 4: - HS tự làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm theo yêu cầu của GV. - Trao đổi thảo luận và chia sẻ kết quả với bạn về kết quả của mình. - Trao đổi , chia sẻ kết quả trong nhóm; thống nhất kết quả. - Báo cáo kết quả trước lớp. - GV nhận xét. 5 . Củng cố - Nhận xét tiết học - tuyên dương những học sinh học tốt. 6. Hướng dẫn học ở nhà - Nhắc HS về nhà luyện đọc thêm - Dặn học sinh chuẩn bị tiết sau. LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tên riêng. Câu kiểu Ai là gì? I. Mục tiêu: - Phân biệt từ chỉ sự vật nói chung với tên riêng của từng sự vật và nắm quy tắc viết hoa tên riêng Việt Nam(BT1). - Bước đầu biết viết hoa tên riêng Việt Nam (BT2). - Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì? (BT3). II. Các hoạt động dạy học: A. Khởi động - 3 HS lần lượt đặt câu hỏi về ngày, tháng, năm, tuần - Cả lớp, giáo viên nhận xét B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục tiêu giờ học 2 . Hướng dẫn học sinh làm bài tập. Bài 1:(HĐ cặp đôi) Cách viết các từ ở nhóm 1 và nhóm 2 khác nhau như thế nào? Vì sao? 1 2 sông ( sông) Cửu Long núi (núi Ba) Vì thành phố ( thành phố) Huế học sinh ( học sinh) Trần Phú Bình - 1 HS đọc yêu cầu bài tập - Một vài HS trả lời : (...Cột 1là tên chung không viết hoa .Cột 2 là tên riêng viết hoa..) - GV nhận xét, đánh giá . *GV nêu kết luận: Tên riêng của người, sông, núi, phải viết hoa. Bài 2: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập - Học sinh làm bài vào vở : +Tên hai bạn trong lớp +Tên dòng sông ở địa phương em Bài 3: Đặt câu theo mẫu - Giới thiệu về trường bạn. - Môn học bạn yêu thích. - Giới thiệu về nơi ở của bạn. Ai( hoặc cái gì, con gì?) Là gì? M: Môn học em yêu thích là môn Tiếng Việt - Cho HS làm việc theo cặp - hoàn thành bài tập - GV đánh giá, chữa bài. 3. Củng cố: - Học sinh nhắc lại cách viết hoa tên riêng. Nhắc HS khi viết chú ý viết hoa các tên riêng . - GV nhận xét giờ học. 4. Hướng dẫn học ở nhà: - Dặn HS về nhà xem lại bài . Đặt 5 câu theo mẫu Ai là gì? TOÁN Hình chữ nhật, hình tứ giác I. Mục tiêu: - Nhận dạng được và gọi đúng tên hình chữ nhật, hình tứ giác. - Biết nối các điểm để có hình chữ nhật , hình tứ giác. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2(a,b). II. Đồ dùng dạy-học: - Hình tứ giác , hình chữ nhật bằng nhựa III. Các hoạt động dạy - học: A.Khởi động: GV kiểm tra VBT Toán của HS – Nhận xét B. Bài mới: 1. Giới thiệu hình chữ nhật : - Giáo viên đưa ra một số hình chữ nhật giới thiệu: Đây là hình chữ nhật - Giáo viên vẽ hình chữ nhật ghi tên hình. Giáo viên đọc: Hình chữ nhật ABCD A B M N E G I H D C Q P Hình chữ nhật ABCD Hình chữ nhật MNPQ Hình chữ nhật 2. Giới thiệu hình tứ giác: (Tượng tự giới thiệu hình chữ nhật) D E P Q K M C G S R H N Hình tứ giác CDEG Hình tứ giác PQRS Hình tứ giác - GV xóa tên hình - 1học sinh lên ghi tên hình và đọc Tìm các vật có dạng hình tứ giác, hình chữ nhật (Mặt bảng , bìa quyển sách, mặt bàn) 3.Thực hành: Bài 1: Nối các điểm lại để được hình tứ giác MNPQ, hình chữ nhật ABDE Bài 2: Trong mỗi hình dưới đây có mấy hình tứ giác? Nhận dạng các hình tứ giác :để đếm số hình tứ giác trong mỗi hình đã cho (h.a)và h.c có 1 hình tứ giác ,có 2 hình tứ giác 4 . Củng cố: Nhận xét tiết học tuyên dương một số học sinh có ý thức. ___________________________________ Thứ Năm ngày 22 tháng 10 năm 2020 TOÁN Bài toán về nhiều hơn I.Mục tiêu: - Biết giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn. II.Hoạt động dạy học: (28’) 1.Khởi động: (5’) GV tổ chức cho HS thi đặt một đề toán. Từ đó HS dẫn dắt vào bài mới 2.Bài mới: a.Giới thiệu bài toán về nhiều hơn (10’) Bài toán: Hàng trên có 5 quả cam, hàng dưới có nhiều hơn hàng trên 2 quả cam. Hỏi hàng dưới có mấy quả cam? ? Muốn biết hàng dưới có mấy quả cam ta làm phép gì ? Lấy mấy cộng mấy? Bài giải Số quả cam ở hàng dưới là: 5 + 2 = 7 (quả) Đáp số: 7 quả cam b.Thực hành: (15’) Bài 1: HS đọc bài toán , GV tóm tắt Hoà có : 4 bông hoa Bình nhiều hơn Hoà : 2 bông hoa Bình có : ...bông hoa? ? Bài toán cho biết gì? ? Bài toán hỏi gì? - HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm. Bài giải Bình có số bông hoa là: 4 + 2 = 6 (bông hoa) Đáp số : 6 bông hoa - HS cùng GV nhận xét. Bài 2: HS năng khiếu làm vào vở Tóm tắt Nam có : 10 viên bi Bảo nhiều hơn Nam : 5 viên bi Bảo có : .... viên bi? - 1 HS lên bảng làm: Bảo có số viên bi là: 10 + 5 = 15 (viên) Đáp số : 15 viên bi - GV nhận xét. Bài 3: HS đọc bài toán và phân tích bài toán ?Bài toán cho biết gì? ?Bài toán hỏi gì? ? Muốn biết Đào cao bao nhiêu ta làm phép gì? - HS giải vào vở, 1 HS lên làm bảng phụ Bài giải Chiều cao của Đào là: 95 + 3 = 98 (cm) Đáp số: 98 cm - HS cùng GV chữa bài - GV chấm bài và nhận xét. 3.Củng cố: (3’) - HS nhắc lại tên bài học.Gv nhắc nhở HS cần đọc kĩ bài toán trước khi giải - GV nhận xét giờ học. 4. Hướng dẫn học ở nhà: - Các em về nhà hoàn thành bài trong VBT Toán Tập viết Chữ hoa D I. Mục tiêu: -Viết đúng chữ hoa D (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Dân(1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Dân giàu nước mạnh(3 lần) II.Đồ dùng: -Mẫu chữ D III.Hoạt động dạy học : A.Khởi động: - Kiểm tra bài viết ở nhà -HS viết bảng con : C , Chia -Gv nhận xét. B.Bài mới : 1.Giới thiệu bài- Ghi mục bài 2.Hướng dẫn viết chữ hoa :(7’) *Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ D : -GV gắn bảng mẫu chữ D và hỏi -Độ cao của chữ hoa Đ? -Gồm mấy nét? Đó là những nét nào? GV nêu cách viết : + Điểm đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét lượn hai đầu theo chiều dọc rồi chuyển hướng viết tiếp nét cong phải, tạo thành vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ; phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong, dừng bút trên đường kẻ 5. -GV viết mẫuc chữ D cỡ vừa và nhắc lại cách viết. -GV viết mẫu ở bảng lớp và HS nhắc lại. *Hướng dẫn HS viết bảng con - HS viết trên không . D - HS viết bảng con : D, Dân - GV nhận xét . 3.Hướng dẫn viết ứng dụng (5’) a.Giới thiệu câu ứng dụng - HS đọc : Dân giàu nước mạnh. - GV giải nghĩa: Nhân dân giàu có, đất nước mới mạnh. b. GV viết mẫu c.HS quan sát , nhận xét. ? Con chữ nào có độ cao 1li, 2.5li, 4. Hướng dẫn HS viết vào vở:(15’) - Các em viết 1 dòng chữ D cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ, 1 dòng chữ Dân cỡ vừa,... - HS viết bài,GV theo dỏi và chấm bài và nhận xét. 5.Củng cố:(2’) -Vài HS nhắc lại quy trình viết chữ D - GV nhận xét giờ học . 6. Hướng dẫn học ở nhà: - Về nhà nhớ luyện viết đẹp hơn. Hoàn thành bài ở vở TV ________________________________ Chính tả (nghe viết) Cái trống trường em I. Mục tiêu: - Nghe - viết chính xác, trình bày đúng 2 khổ thơ đầu bài Cái trống trường em. - Làm được BT(2) a / b; BT(3) a/ b. II. Đồ dùng: - Bảng chép sẵn nội dung bài tập 2a. III.Hoạt động dạy học : A.Khởi động: (5’) - Cho 2 nhóm HS lên thi viết từ có tiếng chứa vần uya, uy - GV nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được nhiều từ chính xác B.Bài mới:(25’) 1.Giới thiệu bài- Ghi mục bài - Đọc mục tiêu 2.Hướng dẫn nghe - viết: a.Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc toàn bài chính tả một lượt, 2HS đọc lại + Hai khổ thơ này nói gì? - Hướng dẫn HS nhận xét. + Trong bài hai khổ thơ đầu, có mấy dấu câu, là những dấu gì? + Có bao nhiêu chữ phải viết hoa, vì sao viết hoa? - HS viết vào bảng con: Trống, nghĩ, ngẫm nghĩ, buồn. - GV nhậnn xét. b.HS viết bài vào vở. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết, mỗi dòng đọc 1 lần. - GV hướng dẫn HS cáh trình bày. - HS viết bài vào vở. - GV đọc lại thong thả từng dòng thơ, HS khảo bài. - GV chấm bài và nhận xét. 3.Hướng dẫn HS làm bài tập:(8’) Bài 2;- HS đọc yêu cầu:Điền vào chỗ trống l hay n? - HS thảo luận theo cặp đôi - GV treo bảng phụ. -HS trả lời miệng, HS cùng GV nhận xét. Bài 3b: HS thảo luận nhóm 4: Thi tìm nhanh những tiếng có vần en và những tiếng có vần eng - HS trả lời miệng - GV ghi bảng: xẻng - đèn - khen- thẹn 4.Củng cố: (2’) -GV tuyên dương những HS viết chữ đẹp và nhắc nhở những HS viết chưa đẹp - Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà luyện viết thêm Thứ Sỏu ngày 23 tháng 10 năm 2020 TOÁN Luyện tập I. Mục tiêu: - Biết giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn trong các tình huống khác nhau. - Bài tập cần làm: BT 1, 2, 4; - HS năng khiếu làm thêm BT 3. II. Hoạt động dạy học: A.Khởi động: (5’) - HS nhắc lại các bước để giải bài toán có lời văn. - 1 số HS nêu ví dụ về bài toán nhiều hơn. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: (1’) 2. Hướng dẫn HS làm bài tập: (27’) - HS làm BT 1, 2, 4. - HS năng khiếu làm thêm BT 3. Bài 1: Hoạt động cá nhân - GV nêu bài toán: Trong cốc có 6 bút chì, trong hộp có nhiều hơn trong cốc 2 bút chì. Hỏi trong hộp có bao nhiêu bút chì? + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - HS nêu lời giải và phép tính. - HS tự trình bày bài giải vào vở; 1 HS làm bài trên bảng phụ. Bài giải Trong hộp cú số bút chì là: 6 + 2 = 8 (bút chì) Đáp số: 8 bút chì. - Cả lớp chữa bài và Nhậnxét Bài 2: Hoạt động cá nhân - 1 HS đọc tóm tắt. - 2 HS dựa vào tóm tắt đọc bài toán. - HS tự giải bài toán vào vở. - HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn Bài 3: Dành cho HS năng khiếu - GV lưu ý HS đây là dạng tóm tắt bằng sơ đồ. - GV hướng dẫn HS nêu bài toán: Đội I có 15 người, đội II có nhiều hơn đội I 2 người. Hỏi đội II có bao nhiêu người? - HS năng khiếu tự giải bài toán. Bài 4: Hoạt động cá nhân - HS đọc bài toán, tự giải bài toán. - Sau đó thực hành vẽ đoạn thẳng CD có độ dài 12 cm. - GV nhận xột chốt lại bài. 4 . Củng cố: (2’) - GV chấm bài 1 số HS và nhậnxét 5. Hướng dẫn học ở nhà. Về nhà hoàn thành các bài tập ở VBT. TẬP LÀM VĂN Trả lời câu hỏi. Đặt tên cho bài, mục lục sách I. Mục tiêu - Dựa vào tranh vẽ ,trả lời được câu hỏi rõ ràng, đỳng ý(BT1); bước đầu biết tổ chức câu thành bài và đặt tờn cho bài (Bt2). . - Biết đọc mục lục một tuần học, ghi hoặc núi được tờn bài tập đọc trong tuần đó (BT3) *KNS: Rèn kĩ năng giao tiếp. II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa bài tập III. Các hoạt động dạy học: 1.Khởi động:(5’) - 2 em đóng vai Tuấn và Hà (Trong truyện Bớm túc đuụi sam; Tuấn núi một vài câu xin lỗi Hà). - 2 em đóng Lan và Mai (Truyện chiếc bút mực) Lan nói một vài câu cảm ơn Mai. - Gv và cả lớp nhận xét 2.Bài mới:(30’) a.Giới thiệu bài- Ghi mục bài - Đọc mục tiêu HĐ1:Hướng dẫn Hs làm bài tập: Bài 1: 1 Hs đọc yêu cầu dựa vào tranh trả lời câu hỏi. - Hs sinh hoạt nhóm-Trả lời câu hỏi từng tranh. - Đại diện nhóm phát biểu ý kiến. - Gv nhận xét: - Bạn trai đang vẽ ở đâu? Bạn trai đang vẽ lên bức tường của trường học. - Bạn trai nói gì với bạn gỏi? Mình vẽ cú đẹp không? - Bạn gái nhận xét thế nào? Vẽ lên tường làm xấu trường, xấu lớp. - Hai bạn đang làm gì? Hai bạn quét vôi lại cho bức tường sạch. - Hs năng khiếu dựa vào 4 câu hỏi để kể lại nội dung câu chuyện. Bài tập 2: (KNS). 1 Hs đọc yêu cầu bài. - Hs đứng dậy phát biểu ý kiến. - Gv nhận xét: Không vẽ lên tường, bức vẽ, bức vẽ làm hỏng tường, Bức vẽ trên tường, Đẹp mà không đẹp, Bảo vệ của công. -1 Hs đọc yêu cầu của bài: Đọc mục lục các bài ở tuần 6. Viết tên các bài tập đọc trong tuần ấy. - 4,5 Hs đọc mục lục sỏch. - 2 Hs đọc các bài tập đọc ở tuần 6. 4. Củng cố:(5’) - Gv nhận xét tiết học. 5. Hướng dẫn học ở nhà. - Nhắc hs thực hành tra mục lục sách khi đọc chuyện, xem sách ĐẠO ĐỨC Gọn gàng ngăn nắp ( TIẾT 1 ) I.Mục tiêu : - Biết cần phải giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi nh thế nào. - Nêu được ích lợi của việc sống ngăn nắp,gọn gàng, chỗ học, chỗ chơi. - Thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học , chỗ chơi. - Dành cho học sinh năng khiếu: Tự giác thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học , chỗ chơi. *- KNS :- Kĩ năng giải quyết vấn đề thực hiện gọn gàng, ngăn nắp. II.Đồ dùng Vởbài tập III.Hoạt động dạy học : *Hoạt động 1: 9’ . BT1 . Ích lợi của việc sống gọn gàng ,ngăn nắp . *Mục tiêu: Giúp HS nhận biết ích lợi của việc sống gọn gàng, ngăn nắp. * cách tiến hành: - GV chia nhóm và yêu cầu HS làm bài tập 1. - Một số nhóm trình bày. - HS thảo luận :Vì sao bạn Dương lại không tìm thấy cặp , sách vở? - Qua hoạt cảnh trên em rút ra điều gì? - GV kết luận :Tính bừa bộn của Dương khiến nhà cửa lộn xộn làm mất nhiều thời gian tìm kiếm. Do đó nên tập thói quen gọn gàng ,ngăn nắp trong sinh hoạt. *Hoạt động 2: 9’. BT2. HS phân biệt được thế nào là gọn gàng, chưa gọn gàng. *Mục tiêu: Giúp HS biết phân biệt gọn gàng, ngăn nắp và chưa gọn gàng, ngăn nắp. * cách tiến hành: - HS quan sát tranh ở VBT và cho biết các bạn trong tranh đang làm gì? Đó gọn gàng và ngăn nắp chưa? Vì sao? - HS trình bày .GV kết luận -Tranh 1,3 là đó gọn gàng ngăn nắp - Tranh 2,4 chưa gọn gàng, ngăn nắp. Hoạt động 3: HS đồng tình với người biết sống gọn gàng và không đồng tình với người sống chưa gọn gàng. *Mục tiêu: Giúp HS biết đề nghị, biết bày tỏ ý kiến của mình với người khác. * Cách tiến hành: - Cho học sinh đọc yêu cầu bài . Hãy đánh dấu cộng vào ô trống trước ý kiến em cho là đúng. a) Chỉ cần gọn gàng, ngăn nắp khi nhà chật. b) Lúc nào cũng xếp gọn đồ dùng làm mất thời gian. c) Gọn gàng ngăn nắp làm cho nhà cửa thên sạch đẹp. d) Giữ nhà cửa gọn gàng ngăn nắp là việc làm của mỗi người trong gia đình em. - HS nêu ý kiến. - GV kết luận : ý c,d là đúng. VI/ Củng cố ,dặn dò : 2’ - Sống ngăn nắp, gọn gàng có lợi gì ?. (HS trả lời). - GV: Sống gọn gàng ,ngăn nắp làm cho khuôn viên nhà cửa thêm gọn gàng ngăn ngắp sạch sẽ làm sạch đẹp môi tưrờng bảo vệ môi trường _____________________________ HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN Đọc to nghe chung: Tấm Cám I. Chuẩn bị : - Chọn sách cho hoạt động đọc to nghe chung. - Xác định những tình huống trong truyện có thể đặt câu hỏi phỏng đoán. - Xác định 1- 3 từ mới để giới thiệu với HS . II.Các hoạt động dạy- học chủ yếu: a, Giới thiệu bài: - Ổn định chỗ ngồi của HS . - Giới thiệu với HS về hoạt động mà các em sắp tham gia b. Trước khi đọc . - Cho HS xem trang bìa quyểnsách - Đặt một số câu hỏi về tranh trang bỡa. + Cú thể cho cô và các bạn biết hôm nay lớp mình sẽ cùng đọc truyện gì không ?
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_5_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_ho.doc

