Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Bích Phượng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Bích Phượng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Bích Phượng
GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 Tuần 4 Từ ngày 30 tháng 9 đến ngày 04 tháng 10 năm 2024 Thứ Tiết Môn học Tên bài dạy Nội dung điều chỉnh, bổ ngày sung (nếu có) Kể chuyện về tấm gương, việc làm tốt 1 SHDC mà em từng biết. Nề nếp gọn gàng ngăn nắp. GĐBVMT: BV môi Tiếng Việt Đọc: Cây xấu hổ (Tiết 1) 2 trường, bảo vệ cây xanh. Sáng HAI 3 Đạo đức Gv chuyên soạn giảng 30/9 4 Tiếng Việt Đọc: Cây xấu hổ (Tiết 2) 5 Toán Phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20 u ề Tiếng Việt 6 Viết: Chữ hoa C Chi TANN 7 Gv chuyên soạn giảng 1 Tiếng Việt Nói và nghe: Kể chuyện Chú đỗ con Toán 2 Luyện tập BA Sáng TNXH 01/10 3 Gv chuyên soạn giảng TATC 4 Gv chuyên soạn giảng 5 Toán Luyện tập u ề 6 Ôn TV Luyện tập Chi 7 POKI 1 GDTC Gv chuyên soạn giảng 2 TNXH Gv chuyên soạn giảng Sáng Tiếng Việt Đọc: Cầu thủ dự bị( Tiết 1) 3 TƯ 4 Tiếng Việt Đọc: Cầu thủ dự bị( Tiết 2) 02/10 5 MT Gv chuyên soạn giảng u ề 6 TĐTV Gv chuyên soạn giảng Chi 7 HĐTN Gv chuyên soạn giảng 1 TATC Gv chuyên soạn giảng 2 Toán Luyện tập Sáng Viết:( Nghe -viết) Cầu thủ dự bị 3 Tiếng Việt Viết hoa tên người Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 Luyện tập: Từ ngữ chỉ sự vật; Câu Tiếng Việt 4 nêu hoạt động NĂM 1 Tin học Gv chuyên soạn giảng 03/10 u ề Toán Luyện tập 2 Chi SHL Sơ kết tuần. SHTCĐ: 3 1 GDTC Gv chuyên soạn giảng 2 Âm nhạc Gv chuyên soạn giảng SÁU Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể kể Sáng Dạy trong 1,5 tiết 3 Tiếng Việt về một hoạt động thể thao hoặc trò chơi 04/10 4 Tiếng Việt Đọc mở rộng Dạy trong 0,5 tiết Thứ Hai, ngày 30 tháng 9 năm 2024 Sinh hoạt dưới cờ KỂ CHUYỆN VỀ TẤM GƯƠNG, VIỆC LÀM TỐT MÀ EM TỪNG BIẾT NỀ NẾP GỌN GÀNG NGĂN NẮP I. Yêu cầu cần đạt - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... -Yêu quý mọi người, yêu quê hương đất nước bằng những việc làm nhỏ và có ích cho xã hội. II. Đồ dùng dạy học - GV: Loa, míc - HS: Các câu chuyện III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV HĐ1. Chào cờ, hát quốc ca - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào hoạt động. HĐ2. Kể chuyện về tấm gương,việc làm tốt mà em từng biết. Nề nếp gon gàng ngăn nắp - HS hát. - GV cho HS nhận xét . - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu của buổi sinh hoạt Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 - HS nhận xét hôm nay. Kể những câu chuyện, việc - HS nêu yêu cầu của buổi sinh hoạt hôm nay. làm tốt. - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời HĐ3. Phương hướng, kế hoạch tuần tiếp theo - HS lắng nghe - HS vẫn thực hiện tốt các biện pháp ATGT, ATTP - Thực hiện tốt An toàn giao thông. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CÂY XẤU HỔ (Tiết 1 + 2) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, trôi chảy toàn bài; Biết đọc đúng lời người kể chuyện trong bài Cây xấu hổ với ngữ điệu phù hợp. Đọc hiểu nội dung bài: nhận biết được đặc điểm của cây xấu hổ qua bài đọc và tranh minh hoạ, nhận biết được các nhân vật, sự việc và các diễn biến trong câu chuyện. Qua hoạt động luyện tập theo văn bản đọc: HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài đọc. Hình thành kiến thức, rèn kĩ năng nhận biết từ chỉ đặc điểm. Biết nói lời nhân vật phù hợp. - Phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. Phát triển năng lực ngôn ngữ và phát triển năng lực văn học: Nhận biết được bài văn xuôi; Bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp. - Phát triển phẩm chất nhân ái (Biết yêu quý, bảo vệ cây cối) và trách nhiệm (Có ý thức rèn luyện bản thân cần tự tin không nên sợ hãi, nhút nhát). *GĐBVMT: BV môi trường, bảo vệ cây xanh. II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - Nêu câu hỏi định hướng thảo luận: Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 - HS từng cặp đôi/ nhóm: Cùng nhau chỉ vào tranh trong SGK, thảo luận, chia sẻ + Em biết gì về loài cây trong tranh? với bạn. + Dựa vào tranh minh hoạ, thử đoán + Đây là cây xấu hổ. xem loài cây có gì đặc biệt. + Cây xấu hổ có các mắt lá khép lại/ Lá - GV giới thiệu về bài mới co rúm lại nếu nghe thấy tiếng động - HS lắng nghe 2. Khám phá HĐ1. Đọc văn bản - Nghe GV đọc mẫu toàn bài đọc, đọc - GV đọc mẫu thầm theo. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) - HS chia đoạn Dự kiến: HS không chia được đoạn + Đ1: Từ đầu đến không có gì lạ thật. thì GV chia đoạn cho HS + Đ2: Phần còn lại - HS dùng bút chì đánh dấu đoạn. - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 và sửa lỗi - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa phát âm. + HS luyện phát âm từ khó như xung quanh, xanh biếc, lóng lánh, xuýt xoa - HS đọc nối tiếp lần 2. Các bạn góp ý - Nâng cao: Em hãy nói 1 câu có từ cách đọc cho bạn. xôn xao? - HS đọc từ cần giải nghĩa ở mục từ ngữ + Tiếng gió thổi xôn xao. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc trong nhóm luyện đọc đoạn theo nhóm 2. - Từng cặp HS đọc nối tiếp 2 đoạn trong nhóm HS góp ý cho nhau. - 2 – 3 nhóm thi đọc. HS nhóm khác bình chọn nhóm đọc tốt nhất. - 1 HS đọc toàn bộ bài HĐ2. Trả lời câu hỏi Câu 1. Nghe tiếng động lạ, cây xấu hổ - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi đã làm gì? - Câu văn nào thể hiện sự nuối tiếc Câu 2. Cây cỏ xung quanh xôn xao về của cây xấu hổ? Theo em, vì sao cây chuyện gì? xấu hổ tiếc? Câu 3. Cây xấu hổ nuối tiếc điều gì? - GV đặt câu hỏi liên hệ, mở rộng Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 Câu 4. Câu văn nào cho biết cây xấu hổ Để không phải tiếc như vậy, cây xấu rất mong con chim xanh quay trở lại? hổ nên làm gì?... - Dự kiến: HS còn lúng túng khi đặt câu với từ xôn xao. GV gợi ý nghĩa của từ xôn xao để HS từ đó vận dụng đặt câu. HĐ3. Luyện đọc lại - HS nghe, đọc thầm - HS lần lượt đọc phân vai 3. Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1. Những từ ngữ nào dưới đây chỉ đặc điểm? (VBT/TR 14) - 1 – 2 HS đọc các từ ngữ cho trước. - HDHS: Từ chỉ đặc điểm là từ chỉ về - Đại diện 2 -3 HS trình bày: đẹp, lóng màu sắc, hình dáng, kích thước, mùi lánh, xanh biếc. vị, tính chất của sự vật.(Sự vật bao - HS thực hành tìm thêm các từ chỉ màu gồm con người, con vật, cây cối, sắc (đen, trắng..); từ hình dáng kích xung quanh chúng ta) thước (to, bé, cao, lớn ); mùi vị (ngọt, => GV chốt kết quả đúng mặn..); tính chất (Tốt, xấu) - Tùy vào NL của HS, GV mở rộng cho HS thực hành nêu thêm các từ chỉ Câu 2. Nói tiếp lời cây xấu hổ: Mình rất đặc điểm khác có trong bài tập đọc/ tiếc (...). hoặc bên ngoài văn bản. - HS các nhóm HS thi nối tiếp lời cây xấu hổ. - Tổ chức cho các nhóm HS thi nói + Mình rất tiếc vì đã không mở mắt để tiếp lời cây xấu hổ được thấy con chim xanh/ - GVGDHS bảo vệ môi trường( dọn dẹp quanh khu vực lớp học) và bảo vệ + Mình rất tiếc vì đã không thể vượt qua giữ gìn cây xanh. nỗi sợ của mình? + Mình rất tiếc vì đã quá nhút nhát nên - GV nhận xét chung, biểu dương, đã nhắm mắt lại, không nhìn thấy con khen ngợi chim xanh...) - Câu chuyện này muốn nói với chúng - Các HS khác nhận xét, góp ý cho nhau. ta điều gì? 3. Củng cố - Về luyện đọc, chuẩn bị bài sau. - HS nếu cảm nhận tiết học - Lắng nghe Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 Toán BÀI 7 - TIẾT 1: PHÉP CỘNG (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20 I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được phép cộng qua 10 trong phạm vi 20, tính được phép cộng qua 10 bằng cách nhẩm hoặc tách số. Hình thành được bảng cộng qua 10. Vận dụng vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phéo cộng qua 10. Hình thành và phát triển 3 năng lực chung: tự chủ - tự học; giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển năng lực đặc thù: NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học). Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bộ đồ dùng Toán học 2. Phóng to một số tranh trong SGK để mô tả bài toán thành câu chuyện hoặc bài toán vui để dạy học. - HS: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS hát và vận động: Em học toán - GV mở bài hát : Em học toán - HS lắng nghe. - HS ghi tên bài vào vở. - GV kết nối vào bài 2. Khám phá - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - GV cho HS quan sát hỗ trợ HS. + Hai bạn Việt và Mai đang đứng bên - Trong tranh vẽ gì? cạnh bàn, trên bàn có hai lọ hoa. + Có 9 bông hoa màu đỏ. - Có bao nhiêu bông hoa màu đỏ? + Có 5 bông hoa màu vàng. - Có bao nhiêu bông hoa màu vàng? + Việt thắc mắc: Có tất cả bao nhiêu - Bạn Việt có thắc mắc gì? bông hoa? - HS nêu bài toán: Một lọ hoa có 9 bông hoa đỏ và một lọ hoa có 5 bông hoa vàng. Hỏi hai lọ có tất cả bao nhiêu bông hoa? - HS: Ta làm phép tính cộng : 9 + 5 + Là phép tính cộng có kết quả qua 10, + Em có nhận xét gì về phép tính 9 + 5? khác với phép tính đã học là cộng hai số - GV cho HS quan sát hỗ trợ HS. có kết quả trong phạm vi 10. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 - Mai nói có hai cách tính. - GV giải thích cách tách số như SGK - Mai đưa ra cách đếm tiếp: 9, 10, 11, và cho biết bản chất là tách số hạng 12, 13, 14. thứ hai để lấy một số đơn vị thêm vào Ta có: 9 + 5 = 14. số hạng thứ nhất được tổng là 10 (1 + Việt đưa ra cách tách số. chục), rồi nhẩm tiếp ra kết quả. • Tách: 5 = 1+4 - GV cho HS so sánh hai cách tính. • 9+1 = 10 => GV chốt: So sánh hai cách tính, • 10+ 4 = 14 9 + 5 = 14 tuỳ trường hợp mà thực hiện thích - HS lắng nghe. hợp, nhưng thông thường để dễ thực - HS so sánh. hiện hơn cho các phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20 thì nên tính theo cách tách số. - HS làm một số VD: 8 + 3; 9 + 8 3. Thực hành BT1: (Trang 27). Số? - HS xác định yêu cầu bài tập. - GV đưa ra một VD khác, cho HS - Câu a) HS trao đổi trong nhóm 2, quan vận dụng để HS thấy rằng tùy trường sát hình minh họa bằng que tính, nói cho hợp để lựa chọn cách tính phù hợp. nhau nghe về cách tách, gộp que tính. HS có thể dùng que tính trong bộ đồ dùng để tách gộp. - HS trao đổi trước lớp kết quả phép - GV quan sát, hỗ trợ. tính. Lớp giao lưu với các bạn. (VD: Để tính 9+6 bạn đã làm như thế nào? Bạn nói - Các số cần tìm trong bài là gì? rõ hơn về cách tách gộp mà bạn đã làm.). - HD HS tách và gộp - HS cùng GV nhận xét, góp ý cho bạn. BT2: (Trang 27) (Vở ô ly) - HS nêu lại yêu cầu của bài. - GV cho HS nêu yêu cầu - Theo dõi mẫu phần a. =>a) 9+2=11 - HS làm bài vào vở ô ly - 2 HS lên bảng trình bày. Dưới lớp chữa - GV đánh giá, biểu dương. bài, nhận xét, góp ý. 4. Củng cố - HS nêu cảm nhận của mình. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe. - Về chuẩn bị bài sau Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA C I. Yêu cầu cần đạt - Biết viết chữ viết hoa C cỡ vừa và cỡ nhỏ; Biết viết câu ứng dụng Có công mài sắt, có ngày nên kim. - Phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. Phát triển năng lực ngôn ngữ và phát triển năng lực văn học: Cảm nhận và hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng. - Phát triển phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ) II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa C. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - Quan sát mẫu chữ hoa,trả lời câu hỏi - Cho HS quan sát mẫu: Đây là mẫu chữ - 1, 2 HS chia sẻ. hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa - HS lắng nghe đồng thời quan sát chữ - GV tổ chức cho HS nêu: mẫu để tự khám phá cấu tạo chữ C: độ + Độ cao, độ rộng chữ hoa C cao, độ rộng, các nét và quy trình viết + Chữ hoa C gồm mấy nét? chữ viết hoa C. - Chiếu clip HD quy trình viết chữ hoa + Độ cao: 5 li. - Thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết + Chữ viết hoa C gồm 1 nét: kết hợp vừa nêu quy trình viết từng nét. của hai nét cong dưới và nét cong trái - YC HS viết bảng con. nối liền nhau tạo thành vòng xoắn to ở - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. vòng chữ. - Nhận xét, động viên HS. - HS chú ý theo dõi. - HS quan sát cô viết và nghe. - HS luyện viết bảng con. HĐ2. Hướng dẫn viết câu ứng dụng - 3, 4 HS đọc. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - HS quan sát, lắng nghe. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS nhắc lại cách viết. lưu ý cho HS: + Chữ C viết hoa vì đứng đầu câu. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường. + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó? + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết trong cấu bằng viết chữ cái o. thường. + Lưu ý HS độ cao của các chữ cái: chữ + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng cái hoa C, y, g cao 2,5 li (chữ g, y cao 1,5 trong câu bằng bao nhiêu?. li dưới đường kẻ ngang); chữ t cao 1,5 li; + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? các chữ còn lại cao 1 li. Những chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu cao bao nhiêu? nặng đặt dưới a (Bạn) và chữ o (ngọt), + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? dấu huyền đặt trên chữ cái e (bè) và giữa u (bùi). + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? chữ cái i trong tiếng bùi. HĐ3. Thực hành luyện viết - HS nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ - HS thực hiện viết bài vào vở. hoa và câu ứng dụng trong vở 3. Củng cố - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS nhắc lại nội dung. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ - Tổng kết nội dung bài - Về ôn tập, chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ Ba, ngày 01 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CHÚ ĐỖ CON I. Yêu cầu cần đạt - Biết nói về các nhân vật, sự việc trong tranh để nắm được nội dung câu chuyện. Kể lại được 1 – 2 đoạn của câu chuyện Chú đỗ con theo tranh. Biết kể với người thân về hành trình hạt đỗ trở thành cây đỗ. - Phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. Phát triển năng lực ngôn ngữ: vận dụng về nhà kể với người thân về hành trình hạt đỗ trở thành cây đỗ. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 - Phát triển phẩm chất nhân ái (Cảm nhận được những đặc điểm thú vị của sự vật xung quanh và có ý thức bảo vệ, chăm sóc cây cối) và trách nhiệm (Có ý thức giao tiếp chủ động tự nhiên, tự tin với mọi người). II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, bảng thông minh kết nối Internet; - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS tự điều khiển hoạt động - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá HĐ1. Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh - HS quan sát tranh từ tranh 1 đến tranh 4, - Đưa tranh, câu hỏi gợi ý đọc câu hỏi gợi ý, đoán ND từng bức tranh - Dự kiến đáp án: - HS đọc lại nội dung các bức tranh. + Tranh 1: Cuộc gặp gỡ giữa hạt đỗ và mưa xuân; - Từ nội dung các bức tranh, HS đoán nội + Tranh 2: Cuộc gặp gỡ giữa hạt dung câu chuyện. đỗ đã nảy mầm và gió xuân; HĐ2. Nghe kể câu chuyện “Chú đỗ con” + Tranh 3: Cuộc gặp gỡ giữa hạt đỗ - HS nghe và đoán nội dung câu chuyện. với mầm đã lớn hơn và mặt trời; + Kể về cuộc gặp gỡ giữa hạt đỗ và mưa + Tranh 4: Hạt đỗ đã lớn thành cây xuân, gió xuân; mặt trời; quá trình hạt đỗ đỗ và mặt trời đang toả nắng.) đã lớn thành cây đỗ. - Nội dung của câu chuyện là gì? HĐ3. HD kể lại 1 - 2 đoạn của câu =>GV chốt ND câu chuyện chuyện theo tranh - HS thảo luận nhóm, trả lời những câu hỏi - GV kể chuyện cho HS nghe gợi ý dưới tranh. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả - 4 đại diện các nhóm lần lượt TL. Nhóm lời những câu hỏi gợi ý dưới tranh. khác góp ý, bổ sung. - Tổ chức cho các nhóm lần lượt + Tranh 1: Có mưa xuân đến khi đỗ con báo cáo: nằm giữa những hạt đất li ti xôm xốp, cô + Tranh 1. Cuộc gặp gỡ của đỗ con đem nước đến cho đỗ con được tắm mát và cô mưa xuân diễn ra như thế nào? + Tranh 2: Cô gió xuân bay đến, thì thầm - GV chốt phương án dịu dàng gọi đỗ con dậy. Đỗ con cựa mình +Tranh 2. Cuộc gặp gỡ của đỗ con lớn phổng lên làm nứt cả chiếc áo ngoài. và cô gió xuân diễn ra như thế nào? Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 + Tranh 3: Cuộc gặp gỡ giữa hạt đỗ với - GV chốt phương án mầm đã lớn hơn và mặt trời; +Tranh 3. Cuộc gặp gỡ của đỗ con - HS lắng nghe và bác mặt trời diễn ra như thế nào? + Tranh 4: Hạt đỗ đã lớn thành cây đỗ và - GV chốt phương án mặt trời đang toả nắng. + Tranh 4. Cuối cùng, đỗ con đã - HS lắng nghe làm gì? - HS nêu đoạn chuyện em yêu thích - GV chốt phương án - HS chọn kể 1 - 2 đoạn trong câu chuyện - Lưu ý: GV có thể cho HS đóng kể trong nhóm 4. vai đỗ con, mưa xuân, gió xuân và - Thi kể trước lớp mặt trời để kể lại 1 - 2 đoạn hay 4. Vận dụng toàn bộ câu chuyện (tuỳ vào khả HĐ4. Nói với người thân về hành trình năng của HS từng lớp. hạt đỗ trở thành cây đỗ + HS xem lại các bức tranh và đọc các câu - HDHS về nhà kể cho người thân nghe hỏi dưới mỗi tranh của câu chuyện Chú đỗ - YC HS cùng với người thân tìm con, nhớ những ai đã góp phần giúp hạt đỗ hiểu xem câu chuyện muốn nói gì nằm trong lòng đất có thể nảy mầm và vươn với bạn nhỏ. lên thành cây đỗ. + HS có thể kể cho người thân nghe toàn bộ câu chuyện, hoặc chỉ cần nói tóm tắt: hạt đỗ con nảy mầm và lớn lên là nhờ có mưa, có gió, có nắng, và nhớ là có cả lòng đất ấm nữa. - GV tóm tắt lại những nội dung chính. + HS chia sẻ với người thân: nếu chỉ ở mãi trong nhà của mình hay ở nhà với mẹ, không dám đi ra ngoài, không dám khám phá thế giới xung quanh thì sẽ không thể lớn lên được. 5. Củng cố - HS nhắc lại nội dung đã học - Gọi HS nêu ý kiến về bài học - HS lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 Toán BÀI 7. PHÉP CỘNG (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20 TIẾT 1: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố bảng cộng (qua 10), vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập liên quan đến thêm, bớt một số đơn vị. - Hình thành và phát triển 3 năng lực chung: tự chủ - tự học; giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Hình thành và phát triển năng lực đặc thù: NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: Bộ đồ đùng học Toán 2. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của trò Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - Lớp vận động theo nhạc bài hát - GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát. Em học toán. - GV cho HS chơi trò chơi Que tính phép thuật. - HS tham gia chơi theo nhóm 4 - GV yêu cầu HS lấy ra 13 que tính, từ 13 que - Kết thúc thời gian chơi, các nhóm tính đó hãy tách , gộp để tạo ra phép cộng nêu và đọc số phép tính đúng mà đúng rồi ghi phép cộng đo vào nháp. nhóm mình đã lập được. - HS nhận xét, góp ý cho bạn. - GV cùng HS nhận xét. 2. Thực hành Bài 1. VBT - HS xác định yêu cầu bài tập. - GV nêu BT1. - HS làm việc cá nhân trong vở bài - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. tập. + Cách 1: Tách 8, bù 7 sang 3 - GV yêu cầu HS tính kết quả bằng cách tách tròn 10, còn 1, vậy 3 + 8 = 11. - GV cho HS làm việc cá nhân. + Cách 2: Tách 3, bù 2 sang 8 tròn - GV cho HS nhận xét và lựa chọn cách phù 10, còn 1, vậy 3+ 8 = 11. hợp và thuận tiện hơn. - HS so sánh và nhận thấy cách tách - GV HD HS tính nhẩm rồi điền kết quả. số nhỏ sau đó bù vào số lớn sẽ nhanh hơn. Bài 2: (VBT) Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 - HS đọc bài 2. - HDHS: Trong bảng còn phép tính 9 + 8 và - HS xác định yêu cầu bài tập. 9 + 9 chưa học, tìm ra kết quả bằng tách số - HS làm trong vở bài tập hoặc đã có 9 + 7 = 16 thì suy ra 9 + 8 = 17 - HS nối tiếp nêu kết quả. Giải (thêm 1), 9 + 9 = 18 (thêm 1),... thích vì sao lại điền số đó. - GV cho HS báo cáo kết quả. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt ý: Tùy vào mỗi bài ta lựa chọn cách tính cho thuận tiện nhất. Bài 3: (Vở ô ly) - HS đọc yêu cầu bài. - GVHDHS nắm vững yêu cầu bài. - HS xác định yêu cầu. - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính từ trái sang phải (đã học ở lớp 1). Khi đến các phép - HS làm bài vào vở. cộng (qua 10) như 9+ 5, 9+ 4, 8+ 5 thì HS đã - 2HS lên bảng làm. Lớp cùng GV biết kết quả nhận xét, góp ý. - GV: Đối với phép tính cộng, trừ có từ hai - HS chú ý. dấu phép tính thì ta tính lần lượt từ trái sang phải. - GV cho HS quan sát tranh. GV kể thành câu Bài 4: chuyện: Mèo đi câu cá - HS đọc đề toán bài 4, nghe GV - GV HDHS tìm cá cho mỗi chú mèo bằng kể chuyện. cách tính kết quả của mỗi phép tính, sau đó nối vào chú cá có ghi số mà mình vừa tính được. - HS xác định yêu cầu. - GV cho HS thi đua giữa các nhóm. - GV cùng HS đánh giá thi đua. - HS thi đua giữa các nhóm. Bài 5: (Vở ô ly) - GV yêu cầu HS nêu thành bài toán. - HS quan sát tranh. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài: - HS nêu đề toán. + Bài toán cho biết gì? + Có 9 con cò đang kiếm ăn dưới + Bài toán hỏi gì? ruộng; thêm 4 con cò bay đến. - GV cho HS nêu miệng phép tính + Hỏi có tất cả bao nhiêu con cò? - GV cùng HS nhận xét. - HS nêu phép tính và câu trả lời. - GVHDHS viết vào vở bài 5 - HS nhận xét, làm bài trong vở ô ly. - Tổng kết nội dung bài. 4. Củng cố - Về ôn tập, CB bài sau. - HS nhắc lại nội dung - Lắng nghe Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 Toán BÀI 7. PHÉP CỘNG (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20 TIẾT 3: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố bảng cộng (qua 10), vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập liên quan đến thêm, bớt một số đơn vị. - Phát triển 3 năng lực chung: tự chủ - tự học; giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Phát triển năng lực đặc thù: NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học). Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bộ đồ dùng Toán học 2, - HS: vở ghi, sgk, dụng cụ học tập. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS hát và vận động theo bài hát: Lớp - GV mở bài hát: Lớp chúng ta đoàn chúng ta đoàn kết. kết. - HS thực hiện phép tính bảng con. - HS cùng GV nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Thực hành Bài 1: (Trang 29) 1 VBT - HS đọc bài tập 1. - HS biết tách số rồi tự tìm ra kết - GV quan sát hỗ trợ. quả:7+5= 12 (câu a) và 7+6= 13 (câu b). - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu. - HS lắng nghe. - HS làm bài vào vở. - HS chữa bài. Bài 2: (Trang 29) - GV cho HS làm bài. Hoàn thiện - HS đọc bài tập 2. bảng, GV giới thiệu, đây là bảng : “7 - HS làm bài cá nhân. cộng với 1 số” và cho HS đọc bảng - HS nối tiếp nêu đáp án. 2-3 HS đọc vừa lập được. bảng vừa điền đầy đủ. - GV nhắc nhở HS nên học thuộc lòng. - Lớp nhận xét, đánh giá. - GV chốt: Đây là các phép cộng qua 10 có kết quả bằng 14. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 Bài 3: (Trang 30) - HS đọc bài tập 3. - GV quan sát hỗ trợ. - HS làm bài, chia sẻ cùng bạn, trình bày trước lớp. - HS thực hiện theo HD. HS tính được: - Tổ chức cho HS thi đọc bảng kq “8 8 + 7 = 15, 8 + 5 = 13, cộng với 1 số”. 8 + 8 = 16, 6 + 5 = 11. - HS lên bảng chữa bài. - HS cùng GV nhận xét. Bài 4: (Trang 30) - HS đọc đề bài. - HS làm bài, chia sẻ với bạn, chia sẻ trước lớp. - GV theo dõi giúp đỡ HS yếu. - 2-3 HS thi đọc bảng “8 cộng với 1 số”. HS khác góp ý. Bài 5: (Trang 30) (Vở ô ly) - HS đọc đề toán. - HS trả lời + Quyên góp được 8 thùng quần áo và 5 thùng sách vở. + Đã quyên góp được bao nhiêu thùng? - 2-3 HS nêu phép tính và câu trả lời. - GV quan sát hỗ trợ. HS khác nhận xét. - Cả lớp viết vào vở bài làm. 3. Củng cố - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ. - GV đánh giá kết quả của HS - Xem lại bài, chuẩn bị bài sau. - Nhắc HS về nhà chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ____________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 Ôn Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Viết được 2-3 câu tự giới thiệu về bản thân.Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện yêu thích theo chủ đề. Rèn kỹ năng viết cho học sinh: Biết sắp xếp các câu đã cho thành đoạn văn hợp lý - Phát triển năng lực tự học và giải quyết vấn đề,năng lực đặt câu giới thiệu bản thân. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ. II. Đồ dùng dạy học - GV: Nội dung bài. - HS: Vở ghi. III. Các hoạt động chủ yếu: Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động - HS hát 2. Hoạt động - GV gọi HS đọc YC bài. * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. - Bài yêu cầu làm gì? Bài 1:Nói cho bạn nghe( Tự giới thiệu về - YC HS tự thiệu bản thân bản thân) cho các bạn nghe. - 1-2 HS đọc yêu cầu. - HDHS nói và đáp khi giới thiệu về - 1-2 HS trả lời. bản thân. - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - HS làm cá nhân, chia sẻ trong nhóm, chia - Nhận xét, tuyên dương HS. sẻ trước lớp. * GV gọi HS đọc YC bài. Bài 2:Viết 3-4 câu tự giới thiệu về bản - Bài yêu cầu làm gì? - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho thân. HS nghe. - 1-2 HS đọc yêu cầu. - HS làm cá nhân vào vở, chia sẻ trong *Dự kiến: Nếu HS câu văn còn lủng nhóm, chia sẻ trước lớp. củng và chưa biết cách sắp xếp câu thì GV sẽ hỗ trợ Hướng dẫn HS cách sắp xếp câu hợp lý. - YC HS thực hành viết vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. 3. Củng cố - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. - HS vận dụng cách đặt câu đã học để viết *Hôm nay em học bài gì? đoạn văn. - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. _____________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 Kĩ năng sống POKI Thứ Tư, ngày 02 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: CẦU THỦ DỰ BỊ (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, trôi chảy toàn bài. Biết phân biệt lời của người kể chuyện với lời của các nhân vật (gấu con, khỉ, các con vật khác). Đọc hiểu nội dung bài: Nhờ kiên trì luyện tập, gấu con từ chỗ đá bóng chưa giỏi, chỉ được làm cầu thủ dự bị đã đá bóng giỏi và trở thành cầu thủ chính thức. Qua hoạt động luyện tập theo văn bản đọc: HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài đọc. Hình thành kiến thức, rèn kĩ năng sử dụng lời nói khen, chúc mừng trong các tình huống thực tế. - Phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Phát triển năng lực ngôn ngữ và phát triển năng lực văn học: Nhận biết được bài văn xuôi; Bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp; - Phát triển phẩm chất chăm chỉ (Thực hành luyện tập để đạt được ước mơ). II. Đồ dùng dạy học - GV: Laptop; bảng thông minh kết nối Internet;clip, slide tranh minh họa, ... Mặt nạ đơn giản hình gấu con và khỉ để HS đóng vai. - HS: SHS, VBT. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc. - GV đưa tranh minh họa - HS nêu nội dung tranh: - GV gợi mở: + Các bạn đang chơi đá bóng. + Các bạn nhỏ đang chơi môn thể thao gì? + HS nêu theo cảm xúc thật của mình. + Em có thích môn thể thao này không? Vì sao? + Cầu thủ dự bị + Trong môn bóng đá, ngoài những câu thủ được thi đấu trên sân thì còn những cầu thủ nào nữa? - HS lắng nghe - GV ghi bảng tên bài 2. Khám phá HĐ1. Đọc văn bản - HS lắng nghe GV đọc mẫu và đọc thầm - GV HD chia đoạn - HS theo dõi, dùng bút chì đánh dấu đoạn. + Đoạn 1: từ đầu đến muốn nhận cậu; Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 + Đoạn 2: tiếp theo đến... đến chờ lâu; - Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn (2 + Đoạn 3: tiếp theo đến càng giỏi hơn; lượt) + Đoạn 4: phần còn lại. - GV hướng dẫn HS luyện phát âm - HS lắng nghe và luyện đọc lại từ khó như một số từ ngữ dễ bị lẫn theo từng luyện tập, ngạc nhiên, hiệp,... vùng phương ngữ - HS luyện đọc những câu dài. (VD: Một hôm,/ đến sân bóng/ thấy gấu đang luyện - GV kết hợp hướng dẫn HS cách tập,/ các bạn ngạc nhiên/ nhìn gấu/ rồi ngắt, nghỉ khi đọc câu dài. nói:/,...) - 4 HS đọc nối tiếp lần 2. HS khác góp ý cách đọc. - HS đọc phần từ ngữ để hiểu nghĩa của - Gọi HS đặt câu: Em hãy nói 1 câu các từ và đặt câu. có từ dự bị/ chậm chạp? + Các cầu thủ dự bị đang đứng tập ngoài sân .. + Con rùa chậm chạp - Nhận xét, biểu dương - Luyện đọc nhóm 2 - 2 - 3 nhóm thi đọc - 1 HS đọc toàn bài. HS khác đọc thầm HĐ2. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài Câu 1+2+3+4 văn và trả lời các câu hỏi. - HS làm việc nhóm (có thể yêu cầu một HS - GV nêu câu hỏi liên hệ: đọc to từng câu hỏi trong SHS) + Gấu con có đức tính gì đáng học PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM tập? Em thích điểm gì ở gấu Câu1. Câu chuyện Kể về gấu con và các con?...) kể về ai? bạn của gấu con. - GV: Qua câu chuyện này, các em đã biết nhờ kiên trì luyện tập, bạn Câu 2. Vì sao lúc Vì gấu con có vẻ gấu con đã đá bóng giỏi và trở đầu chưa đội nào chậm chạp và đá thành cầu thủ chính thức, được các muốn nhận gấu bóng không tốt bạn khâm phục. Đây chính là ý con? nghĩa của câu chuyện này, là bài Câu 3. Là cầu thủ Gấu con đã đi nhặt học về đức tính kiên trì. dự bị, gấu con đã bóng cho các bạn. làm gì? Gấu cố gắng chạy nhanh để các bạn không phải chờ lâu. Câu 4. Vì sao cuối Vì gấu đá bóng giỏi cùng cả hai đội sau khi đã chăm chỉ đều muốn gấu con luyện tập. về đội của mình? HĐ3. Luyện đọc lại - HS nghe, đọc thầm - HS lần lượt đọc. 3. Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1. ( Bài 2 VBTTV, tr17) Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 - 1 HS đọc BT. Cả lớp đọc thầm và xác định yêu cầu. - Cùng HS thống nhất kết quả - Cả lớp đọc thầm lại đoạn 4 đúng - 2 -3 HS trình bày. HS khác góp ý, bổ - Đánh giá, biểu dương sung. VD: Cậu giỏi quá!. Câu 2. Nếu là bạn của gấu con trong câu chuyện trên, em sẽ nói lời chúc mừng gấu con như thế nào? - HS đóng vai gấu con và khỉ (khỉ chúc mừng gấu con, gấu con đáp lời khỉ) thực - Tổ chức cho HS các nhóm thi hành nói lời chúc mừng gấu con theo cặp/ sắm vai nói trước lớp nhóm đôi. - Nhiều nhóm thi. HS khác bình chọn nhóm thực hành tốt nhất - GV đánh giá, nhận xét - HS vận dụng: 4 - 5 HS thực hành nói lời chúc mừng sinh nhật bạn. - Vận dụng: HD HS mở rộng sang 4. Củng cố nói lời chúc mừng sinh nhật bạn. - HS nếu cảm nhận tiết học - Câu chuyện này muốn nói với - Lắng nghe chúng ta điều gì? - Về luyện đọc, chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................... ________________________________________________________________ Thứ Năm, ngày 03 tháng 10 năm 2024 Toán BÀI 7. PHÉP CỘNG (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20 TIẾT 4: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố bảng cộng (qua 10), vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập liên quan đến thêm, bớt một số đơn vị. - Phát triển 3 năng lực chung: tự chủ - tự học; giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Phát triển năng lực đặc thù: NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học). Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học. II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, bảng thông minh kết nối mạng Internet Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025 - HS: SGK, VBT, vở ô ly III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS hát và vận động theo bài hát: Lớp - GV đánh giá, biểu dương chúng ta đoàn kết. - HS đọc bảng “8 cộng với một số”. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Thực hành Bài 1: (Trang 30) (Vở ô ly) - HS đọc bài tập 1. - Lưu ý: Hình tháp bên trái là gợi ý làm - HS tự hoàn thiện bảng “6 cộng với một số”. hình tháp bên phải. - HS làm bài vào vở, chia sẻ với bạn. - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu. - HS báo cáo kết quả trước lớp. Bài 2: (Trang 31) (Vở ô ly) - HS đọc bài tập 2. - GV yêu cầu HS nhẩm từng phép tính - HS thực hiện tính trong trường hợp có theo chiều mũi tên để tìm ra kết quả là số hai dấu phép tính (câu a), trong trường cần tìm ở ô có dấu “?”. hợp (nâng cao) có ba dấu phép tính - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu. - HS nhẩm từng phép tính theo chiều mũi tên. Chẳng hạn ở câu b: Nhẩm: 5 + 2 = 7, 7+ 6 = 13, 13 + 4 = 17. - HS làm bài vào vở, chia sẻ cùng bạn. - HS báo cáo kết quả trước lớp. Bài 3: (Trang 31) (Trò chơi Ong tìm hoa) - HS đọc bài tập 3. - GV tổ chức báo cáo kết quả bằng trò - HS xác định yêu cầu. chơi: Ong tìm hoa. - HS chú ý và thảo luận nhóm - GV nêu luật chơi: Tính kết quả phép -HS chú ý lắng nghe. tính từ mỗi con ong rồi liên hệ tới kết - 2 nhóm chơi. Nhóm khác làm trọng tài. quả phép tính ở mỗi bông hoa để tìm hai 6 + 7 = 7 + 6; 7 + 4 = 6 + 5; 6 + 6 = 7 + phép tính có kết quả bằng nhau. 5; 7 + 8 = 6 +9; 7 + 7 = 6 + 8. - GV phát triển bài toán cho HS khá giỏi: - HS cùng nhau tổng kết trò chơi. Có thể đổi phép tính ở một bông hoa - HS khá giỏi thực hiện hoặc một con ong để hỏi: Có ong nào Bài 4: (Trang 31) (Vở ô ly) không tìm được hoa không? - HS xác định yêu cầu bài toán. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_nguyen_bich_p.pdf

