Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Bích Phượng

pdf 31 trang Túc Tinh 23/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Bích Phượng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Bích Phượng

Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Bích Phượng
 GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 Tuần 2 Từ ngày 16 đến ngày 20 tháng 9 năm 2024
 Thứ
 Tiết Môn học Tên bài dạy Nội dung điều chỉnh,
ngày
 bổ sung (nếu có)
 Sá Xây dựng tình bạn đẹp nói không với
 ng 1 SHDC bạo lực học đường. Những câu chuyện
 hay về tình bạn.
 2 Tiếng Việt Đọc: Niềm vui của Bi và Bống (Tiết 1)
 3 Đạo đức
HAI
 Tiếng Việt
 16/9 4 Đọc: Niềm vui của Bi và Bống (Tiết 2)
 C 5 Toán Tiết 6: Số hạng, tổng
 hi
 ều 6 Tiếng Việt Viết: Chữ hoa Ă, Â
 7 TQ
 Sá Nói và nghe: Kể chuyện Niềm vui của
 1 Tiếng Việt
 ng Bi và Bống
 2 Toán Tiết 7: Số bị trừ, số trừ, hiệu
 BA
 17/9 3 TNXH
 4 TATC
 C 5 Toán Tiết 8: Luyện tập
 hi
 ều 6 Ôn TV Luyện tập
 7 POKI
 Sá 1 GDTC
 ng
 2 TNXH
 3 Tiếng Việt Đọc: Làm việc thật là vui (Tiết 1)
TƯ
 4 Tiếng Việt Đọc: Làm việc thật là vui (Tiết 2)
 18/9
 C 5 MT
 hi
 ều 6 TĐTV
 7 HĐTN
 Sá 1 TATC
 ng
 Lồng ghép GD
NĂM BVMT BT4 - Liên hệ
 19/9 2 Tiết 9: Hơn, kém nhau bao nhiêu GDHS giữ vệ sinh
 chung, biết phân loại
 Toán rác thải.
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 Viết: Nghe -viết: Làm việc thật là vui
 3 Tiếng Việt
 Bảng chữ cái
 Bài 1: GV có thể cho
 Luyện tâp: Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt HS mở rộng tìm các
 4 Tiếng Việt
 động. Câu nêu hoạt động từ chỉ sự vật ở xung
 quanh em.
 C 1 Tin học
 hi
 ều 2 Toán Tiết 10: Luyện tập
 Sơ kết tuần. SHTCĐ: Nụ cười thân
 3 SHL
 thiện
 Sá 1 GDTC
 ng
 2 Âm nhạc
SÁU Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể 1
 3 Tiếng Việt
 20/9 việc làm ở nhà
 4 Tiếng Việt Đọc mở rộng
 Thứ Hai, ngày 16 tháng 9 năm 2024
 Sinh hoạt dưới cờ
 XÂY DỰNG TÌNH BẠN ĐẸP, NÓI KHÔNG VỚI BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG.
 NHỮNG CÂU CHUYỆN HAY VỀ TÌNH BẠN
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu
 điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 
 - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham
 gia các hoạt động,...
 - Tự làm được một món đồ thủ công.
 II. Đồ dùng dạy học: Địa điểm ( ngoài sân), tivi, loa đài 
 III. Hoạt động của học sinh
 A. Nghi lễ chào cờ
 B. Sân khấu hóa
 - Kể những câu chuyện, những câu nói hay về tình bạn đẹp và những việc làm để
 có được tình bạn đẹp.
 - Lớp trực tuần chỉ đạo chương trình.
 C. Nhận xét tuần 2 và kế hoạch tuần 3
 - GV tổng phụ trách Đội chỉ đạo.
 - HS lắng nghe
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 Tiếng Việt
 ĐỌC: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG (Tiết 1 + 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng, trôi chảy toàn bài; Biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân
vật trong bài Niềm vui của Bi và Bống. Đọc hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm
giữa hai anh em Bi và Bống. Qua hoạt động luyện tập theo văn bản đọc: HS hiểu
rõ hơn về ý nghĩa bài đọc. Hình thành kiến thức, rèn kĩ năng bày tỏ sự ngạc nhiên.
- Phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng
tạo. Phát triển năng lực ngôn ngữ và phát triển năng lực văn học: Nhận biết được
bài văn xuôi; Bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp.
- Phát triển phẩm chất nhân ái (Có tình cảm thương yêu đối với người thân, biết
quan tâm đến người thân, biết ước mơ và luôn lạc quan) và trách nhiệm (có khả
năng làm việc nhóm).
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - HS nhắc lại tên bài học trước (Ngày - GV cho HS xem tranh: Bức tranh
 hôm qua đâu rồi?) và nói về một số điều dưới đây vẽ những gì? Đoán xem hai
 thú vị. bạn nhỏ nói gì với nhau.
 - Một số (3 – 4) HS trả lời câu hỏi. Các - GV dẫn dắt vào bài học
 HS khác có thể bổ sung.
 2. Khám phá
 HĐ1. Đọc văn bản
 - Cả lớp đọc thầm. - GV đọc mẫu
 - HS dùng bút chì đánh dấu đoạn. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
 + Đoạn 1: từ đầu đến quần áo đẹp./ Dự kiến: HS không chia được đoạn
 + Đoạn 2: tiếp đến đủ các màu sắc./ thì GV chia đoạn cho HS
 + Đoạn 3: phần còn lại./ - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa
 - 3 HS đọc nối tiếp đoạn + GV hướng dẫn kĩ cách đọc theo lời
 - HS nêu từ tiếng khó đọc mà mình vừa thoại của từng nhân vật.
 tìm: lát nữa, bầu trời, lấy về 
 - HS luyện đọc lời thoại của hai nhân vật
 Bi và Bống. - GV mở rộng:
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 + nhân vật Bi, nhân vật Bống. + Em hãy nói 1 câu có từ hũ?
 - 2 cặp HS đọc lời thoại của hai anh em + Em hãy nói 1 câu có từ cầu cồng
 Bi và Bống.
 - HS đọc từ được giải nghĩa và thực hiện - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho
 đặt câu với 1 từ hũ/cầu vồng/ngựa hồng. HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
 - HS đọc nối tiếp đoạn.
 - HS đọc đoạn trong nhóm (nhóm 3)
 - 2, 3 nhóm HS luyện đọc. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi
 HĐ2. Trả lời câu hỏi - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng
 Câu 1. Nếu có bảy hũ vàng, Bi và Bống thời hoàn thiện vào VBTTV
 sẽ làm gì? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn
 + Tranh vẽ ô tô, quần áo, búp bê, ngựa. - Nhận xét, tuyên dương HS.
 + Bi sẽ mua một con ngựa hồng và một
 cái ô tô; Mở rộng: Vì sao những câu nói này
 + Bống sẽ mua búp bê và quần áo đẹp lại thể hiện sự quan tâm và yêu quý
 Câu 3. Tìm những câu nói cho thấy hai nhau?
 anh em rất quan tâm và yêu quý nhau.
 - HS trao đổi và trả lời cho từng câu hỏi.
 + Từng em nêu ý kiến của mình, cả
 nhóm góp ý.
 + Cả nhóm lựa chọn các đáp án: Vì cả
 hai hiểu được mong muốn của nhau,
 luôn nghĩ đến nhau, muốn làm cho nhau - GV đưa câu hỏi liên hệ: Vì sao
 vui. những câu nói của Bi và Bống lại thể
 - HS bày tỏ ý kiến: hiện sự yêu thương của hai anh em
 + Cần quan tâm nhau hơn. dành cho nhau?
 + Em sẽ làm .. tặng cho anh/chị/em
 + Em sẽ nhường... + Qua ND bài học trên các em sẽ có
 - HS suy nghĩ, chia sẻ ý kiến những thay đổi gì đối với anh/chị/em
 - Bài đọc: Bài đọc nói lên niềm vui của của mình? (Việc làm, lời nói)
 hai anh em Bi và Bống vào một ngày - GV HD HS chốt lại ND bài đọc
 mưa, khi nhìn thấy cầu vồng. Cả hai đều
 muốn làm những điều tốt đẹp cho người
 khác. Điều đó thể hiện tình cảm yêu
 thương, gắn bó của hai anh em Bi và
 Bống.
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 HĐ3. Luyện đọc lại
 - HS nghe, đọc thầm
 - HS lần lượt đọc phân vai
 3. Luyện tập theo văn bản đọc
 Câu 1. Xếp các từ ngữ vào nhóm thích
 hợp. (Bài 4, VBTTV, tr 8)
 a. Từ ngữ chỉ người: Bi, Bống anh, em - GV cho HS làm việc nhóm, đọc các
 b. Từ ngữ chỉ vật: hũ vàng, búp bê, quần từ ngữ, bàn phương án sắp xếp.
 áo, ô tô => GV gọi đại diện nhóm trả lời, chốt
 Câu 2. Tìm trong bài những câu cho đáp án.
 thấy sự ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy
 cầu vồng. (Bài 5, VBTTV, tr 8 – Vở ô
 ly) - GV cho HS rà soát bài đọc để tìm
 - HS làm việc nhóm. câu trả lời. GV chốt đáp án
 - Đại diện nhóm trình bày - GV mở rộng cho HS bày tỏ sự ngạc
 (câu Bi nói với Bống: Cầu vồng kìa! Em nhiên về những điều thú vị khác trong
 nhìn xem! Đẹp quá!). cuộc sống.
 - HS thực hành nói - Tổ chức cho HS viết vào vở ô ly 1 -
 - HS thực hành viết vào vở ô ly 1 – 2 2 câu vừa bày tỏ.
 câu thể hiện sự ngạc nhiên của mình. - GV chấm, nhận xét và biểu dương.
 - Câu chuyện này muốn nói với chúng
 3. Củng cố ta điều gì?
 - HS nếu cảm nhận tiết học - Về luyện đọc, chuẩn bị bài sau.
 - Lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 _________________________________
 Toán
 TIẾT 6: SỐ HẠNG, TỔNG
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết được số hạng, tổng trong phép cộng; số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ.
Tính được tổng khi biết các số hạng; tính được hiệu khi biết số bị trừ, số trừ.
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
- Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề
Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học).
- Phát triển phẩm chất: Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận
dụng kiến thức vào thực tiễn. Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các
con số để giải quyết bài toán.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bộ đồ dùng Toán học 2, bảng phụ bài 1
- HS: vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - HS tham gia chơi Rung chuông vàng. - GV nêu cách đọc số hoặc cấu tạo
 - HS cùng GV tổng kết trò chơi. số, HS nhanh chóng ghi đáp án vào
 - HS lắng nghe. bảng con và giơ lên. Cuối cùng, ai
 có nhiều đáp án đúng và nhanh nhất
 sẽ được nhận phần thưởng của cô
 giáo.
 2. Khám phá - GV tổng kết trò chơi, dẫn vào bài
 - HS quan sát tranh và TLCH
 + Bể cá hình chữ nhật có mấy con cá?
 + Bể cá hình chữ nhật có 6 con cá.
 + Bể tròn có mấy con cá?
 + Bể cá tròn có 3 con cá.
 + Cả hai bể có mấy con cá?
 + Cả hai bể có 9 con cá.
 - Đại diện 2 -3 nhóm nêu bài toán. Nhóm
 khác góp ý: Trong bể hình chữ nhật có 6 - HDHS nêu bài toán.
 con cá. Trong bể tròn có 3 con cá. Hỏi cả
 hai bể có bao nhiêu con cá?
 - 2- 3 HS: Ta làm phép tính cộng. Lấy 6
 cộng với 3. - GV: Để biết được cả hai bể có bao
 - HS nêu: 6 + 3 = 9 Có tất cả 9 con cá. nhiêu con cá ta làm phép tính gì?
 - HS lắng nghe và nhắc lại nối tiếp - GV nêu: 6 là số hạng, 3 số hạng; 9:
 tổng (6 + 3 cũng gọi là tổng) – chiếu
 lên màn hình/ viết bảng.
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 - HS vận dụng và thi nêu số hạng, tổng ở - GV đưa ra một vài VD khác cho
 một số phép cộng cụ thể nào đó. HS vận dụng thi nêu nêu số hạng,
 - HS thảo luận nhóm và trả lời: Muốn tìm tổng.
 tổng ta lấy số hạng cộng với nhau. - GV hỏi cách tìm tổng khi biết các
 3. Thực hành số hạng.
 Bài 1: (Trang 13) Số?
 - HS xác định yêu cầu bài tập.
 - HS tính nhẩm để tìm ra tổng khi biết các
 số hạng, viết tổng vào ô có dấu “?”. - GV quan sát, hỗ trợ.
 - HS giải thích cách tìm
 - HSTL cá nhân:
 + Số cần tìm là tổng - Các số cần tìm trong bài là gì?
 + Tổng là kết quả của phép cộng. - Vậy tổng là gì?
 + 14+ 5 cũng gọi là tổng. - 14+5 gọi là gì trong phép tính trên?
 Bài 2.(Trang 13)
 - HS đọc và xác định yêu cầu. - GV cho HS nêu yêu cầu
 - HS lắng nghe. - GV đánh giá, biểu dương.
 - HS làm bài vào vở ô ly. + Theo em khi làm tính cộng theo
 - 4 HS lên bảng làm. HS góp ý và chữa cột dọc cần lưu ý gì?
 bài
 - 1-2 HSTL câu hỏi
 Bài 3: (Trang 13)
 - HS đọc và xác định yêu cầu. - Em sẽ làm cách nào để tìm ra phép
 - HS TL câu hỏi cộng đúng?
 - HS HS thảo luận nhóm, thực hiện làm - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu trình
 vào bảng con. bày bài.
 - HS giơ bảng kết quả, góp ý, sửa chữa - GV hỏi để khắc sâu kiến thức bài
 32 + 4 = 36 + Lưu ý viết số thẳng cột, thực hiện
 23 + 32 = 44 tính từ phải sang trái.
 - HS lắng nghe. - GV: “Tìm phép cộng khi biết các
 số hạng và tổng”. Đó là bài toán
 4. Củng cố ngược
 - HS nêu cảm nhận của mình.
 - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học
 - Về chuẩn bị bài sau
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 Tiếng Việt
 VIẾT: CHỮ HOA Ă, Â
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ; Biết viết câu ứng dụng Ăn quả nhớ
người trồng cây.
- Phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng
tạo. Phát triển năng lực ngôn ngữ và phát triển năng lực văn học: Cảm nhận và
hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng.
- Phát triển phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý
thức thẩm mỹ khi viết chữ)
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - Quan sát mẫu chữ hoa,trả lời câu hỏi - Cho HS quan sát mẫu: Đây là mẫu
 - 1, 2 HS chia sẻ. chữ hoa gì?
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Khám phá
 HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa
 - HS quan sát chữ hoa và nêu: - GV tổ chức cho HS nêu:
 + Độ cao 5 li, độ rộng chữ hoa 5,5 li + Độ cao, độ rộng chữ hoa Ă, Â.
 + Chữ hoa Ă, Â gồm 4 nét. + Chữ hoa Ă, Â gồm mấy nét?
 - Chiếu clip HD quy trình viết chữ hoa
 - HS quan sát cô viết và nghe. - Thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết
 vừa nêu quy trình viết từng nét.
 - HS luyện viết bảng con. - YC HS viết bảng con.
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - Nhận xét, động viên HS.
 HĐ2. Hướng dẫn viết câu ứng dụng
 - 3, 4 HS đọc. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
 - HS quan sát, lắng nghe. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,
 - HS nhắc lại cách viết. lưu ý cho HS:
 + Chữ Ă viết hoa vì đứng đầu câu. + Trong câu ứng dụng chữ nào viết
 hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó?
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ
 thường: Nét 1 của chữ n tiếp liền với viết thường.(nếu HS không trả lời
 điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa Ă. được, GV sẽ nêu)
 + KC giữa các chữ ghi tiếng trong câu + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
 bằng khoảng cách viết chữ cái o. trong câu bằng bao nhiêu?.
 + Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa + Những chữ cái nào cao 2,5 li ?
 Ă, h, g, y cao 2,5 li (chữ g , y cao 1,5 li Những chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t
 dưới đường kẻ ngang); chữ q cao 2 li (1 cao bao nhiêu?
 li dưới đường kẻ ngang); chữ t cao 1,5
 li; các chữ còn lại cao 1 li.
 + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái?
 hỏi đặt trên chữ a (quả), dấu huyền đặt
 trên chữ cái ơ (người) và ô (trồng).
 + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu?
 sau chữ cái y trong tiếng cây.
 HĐ3. Thực hành luyện viết
 - HS nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm - Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ
 bút. hoa và câu ứng dụng trong vở
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
 - HS thực hiện viết bài vào vở. khăn.
 - Nhận xét, đánh giá bài HS.
 3. Củng cố
 - HS nhắc lại nội dung. - Tổng kết nội dung bài
 - HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ - Về ôn tập, chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Thứ Ba, ngày 17 tháng 9 năm 2024
 Tiếng Việt
 NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG”
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết yêu thương, quan tâm đến người thân; luôn biết ước mơ và lạc quan. Biết
dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn trong câu chuyện.
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
- Phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng
tạo. Phát triển năng lực ngôn ngữ: Biết trao đổi các chi tiết trong tranh để nói tiếp
để hoàn thành câu dưới tranh. HS nghe GV, các bạn kể chuyện để chọn được cách
kể phù hợp cho mình.
- Phát triển phẩm chất nhân ái (Có tình cảm thương yêu đối với người thân, biết
quan tâm đến người thân, biết ước mơ và luôn lạc quan); Trách nhiệm (có khả
năng làm việc nhóm.)
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, bảng thông minh kết nối Internet
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - HS tự điều khiển hoạt động - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Khám phá
 HĐ1. Nói tiếp để hoàn thành câu dưới
 tranh
 - Quan sát tranh. Thảo luận nhóm bàn.Mỗi - Tổ chức cho HS quan sát và hoàn
 tranh 2, 3 HS chia sẻ thiện các câu dưới mỗi tranh
 + Khi cầu vồng hiện ra Bi nói dưới chân + Khi cầu vồng hiện ra Bi nói .
 cầu vồng có bảy hũ vàng
 + Có bẩy hũ vàng Bống sẽ mua búp bê và + Có bảy sắc cầu vồng Bống sẽ .
 quần áo đẹp. Bi sẽ mua ngựa hồng và ô tô. và Bi sẽ 
 + Khi cầu vồng biến mất Bống nói sẽ vẽ + Khi cầu vồng biến mất .
 tặng Bi cầu vồng và ô tô; Bi nói sẽ vẽ tặng
 Bống búp bê và quần áo đẹp.
 + Không có bảy hũ vàng hai anh em vẫn
 cảm thấy vui vẻ và hạnh phúc + Không có bảy sắc cầu vồng hai
 anh em vẫn ?
 - Lắng nghe - Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 HĐ2. Chọn kể lại 1-2 đoạn của câu - Nhận xét, động viên HS.
 chuyện theo tranh
 - Thảo luận theo cặp, tập kể. - Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm
 và kể cho nhau nghe đoạn của mình
 - Thi kể trước lớp. chọn kể
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 - Kể theo cách sắm vai - Gọi HS kể 1 - 2 đoạn trước lớp.
 GV sửa cách diễn đạt cho HS.
 - Lắng nghe, nhận xét. - Có thể tổ chức cho HS đóng vai
 kể lại câu chuyện.
 - Nhận xét, khen ngợi HS và nhấn
 3. Vận dụng mạnh nội dung của câu chuyện.
 - Lắng nghe, thực hiện.
 - HD HS kể lại câu chuyện Niềm
 vui của Bi và Bống cho người thân
 nghe dựa vào câu chuyện, quan sát
 - Tự hoàn thiện trong vở bài tập. các tranh, nhớ lại từng đoạn câu
 chuyện.
 - Hỗ trợ, quan sát
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 4. Củng cố
 - HS nhắc lại nội dung đã học - Gọi HS nêu ý kiến về bài học
 - HS lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................
 _____________________________________
 Toán
 TIẾT 7: SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ, HIỆU
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ. Tính được hiệu khi biết số bị
trừ, số trừ.
- Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề
Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học).
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào
thực tiễn. Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết
bài toán.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: Bộ đồ dùng học Toán 2.
III. Các hoạt động dạy học
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 Hoạt động của trò Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - 2 đội chơi, mỗi đội gồm 3 HS thi - GV cho lớp vận động theo nhạc bài
 viết kết quả đúng vào mỗi phép tính hát.
 của đội mình trong thời gian cả lớp vỗ - GV yêu cầu HS nêu tên gọi các thành
 tay tới khi hết nhạc Gummy bear song. phần của phép cộng mà mình vừa làm
 2. Khám phá - GV dẫn dắt vào bài mới.
 - HS quan sát và nêu nội dung tranh.
 - HS: Lúc đầu trên cành cây có 12 con - GV cho HS quan sát tranh
 chim. Có 2 con chim bay đi. Hỏi trên - Nhìn tranh và nêu bài toán.
 cành cây còn lại bao nhiêu con chim? - Để biết được còn lại bao nhiêu con
 - HS: Phép trừ: 12 – 2 = 10 chim ta thực hiện phép tính gì?
 - HS: Còn lại 10 con chim. - Nêu phép tính thích hợp.
 - Nêu câu trả lời cho bài toán.
 - HS vận dụng nêu được số bị trừ, số - HDHS nhận biết số bị trừ, số trừ, hiệu.
 trừ, hiệu ở phép tính cụ thể. Chú ý: 12 – 2 cũng gọi là hiệu
 - 2 – 3 HS TL: - GV yêu cầu đưa ra VD về phép trừ
 - HS: Muốn tìm hiệu ta lấy số bị trừ khác
 trừ đi số trừ. 13-3; 15-4.
 - GV chốt kiến thức: Vậy muốn tìm hiệu
 3. Thực hành ta làm như thế nào?
 Bài 1. Số? (Nhóm – nêu miệng)
 - HS xác định yêu cầu bài tập thảo
 luận nhóm - GV HD HS thảo luận
 - HS báo cáo kết quả. - GV nhận xét, biểu dương.
 - HS vận dụng nêu - GV có thể nêu thêm các ví dụ khác để
 - HS nhắc lại. HS tự làm: 55 – 15 = 40 
 - GV nhận xét và chốt ý: Các thành
 Bài 2: Số? (VBT) phần trong phép trừ gồm SBT, ST và
 - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập. Hiệu.
 - HS làm việc cá nhân, điền vào VBT.
 - HS nối tiếp nêu kết quả. Giải thích vì - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu
 sao lại điền số đó. - GV HD HS tính nhẩm để tìm ra hiệu
 - HS lắng nghe. khi biết SBT, ST, rồi nêu, viết hiệu vào ô
 có dấu “?”
 Bài 3: (Vở ô ly)
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 - HS làm bài vào vở. - GV nhận xét và chốt ý: Hiệu là kết quả
 49 85 76 của phép trừ.
 -16 -52 34
 33 33 42 - GV cho HS làm bài vào vở.
 - 3 HS lên bảng làm. Lớp cùng GV - GV tổ chức cho báo cáo kết quả
 nhận xét, góp ý. - GV hỏi: Khi làm tính trừ theo cột dọc
 - HS trả lời, HS khác bổ sung. cần lưu ý?
 Bài 4: (Vở ô ly) - GV nhận xét và chốt kiến thức cần ghi
 - HS đọc đề và TL câu hỏi của GV. nhớ.
 - HS phân tích bài toán đưa ra phép
 tính thích hợp. - GV HDHS tìm hiểu yêu cầu bài
 - 1 HS lên bảng, lớp làm vở. - GV cho HS nêu miệng phép tính và
 Phép tính: 15 – 3 = 12 câu trả lời.
 Trả lời: Bến xe còn lại 12 ô tô. - Cho HS viết vào vở ô ly. GV theo dõi,
 4. Củng cố giúp đỡ HS khó khăn.
 - HS nhắc lại nội dung - Thu vở, nhận xét 5 -7 vở
 - Lắng nghe - Đánh giá, biểu dương.
 - Tổng kết nội dung bài.
 - Về ôn tập, CB bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 _____________________________________
 Toán
 Tiết 8: LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số. Lập được các số có hai
chữ số từ các chữ số đã cho; sắp xếp các số theo thứ tự, tìm được số lớn nhất, số bé
nhất trong các số đã cho.
- Phát triển năng lực: Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học
(NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương
tiện toán học).
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
- Phát triển phẩm chất: Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận
dụng kiến thức vào thực tiễn. Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các
con số để giải quyết bài toán
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bộ đồ dùng Toán học 2,
- HS: vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - HS hát và vận động theo bài hát: Lớp - GV và HS nhận xét, tuyên dương.
 chúng ta đoàn kết.
 - HS ôn lại tên gọi các thành phần của - GV dẫn dắt vào bài mới.
 phép cộng và phép trừ
 2.Thực hành
 Bài 1: (15) (Vở ô ly)
 - HS đọc và xác định yêu cầu. - GV quan sát hỗ trợ.
 + Viết các số thành tổng theo mẫu - Cho HS viết vở.
 + Phép cộng + Tính tổng là thực hiện phép tính gì?
 + Tách số theo tổng các hàng chục và + Dựa theo mẫu bài tập thuộc dạng
 đơn vị toán nào?
 - HS làm vở ô ly Dự kiến: Nếu HS gặp khó khăn khi
 64= 60+4 trả lời câu hỏi này GV gợi ý HS hiểu
 87= 80+7 thực chất là dạng bài phân tích số
 46= 40+6 thành số chục và số đơn vị đã học,
 - 3 HS lên bảng chữa bài. nhưng ở bài này có dùng thuật ngữ
 - HS khác góp ý. “tổng” trong câu: “Viết mỗi số 75,
 64, 87, 46 thành tổng (theo mẫu)”.
 Bài 2: (T15) (Nhóm – Phiếu b,c)
 Lời giải:
 a) HS đếm được số ngôi sao theo mỗi
 màu (đỏ, vàng, xanh), rồi ghi số ngôi
 sao đếm được vào bảng.
 b) Tổng của số ngôi sao màu đỏ và số - GV quan sát hỗ trợ
 ngôi sao màu vàng là:
 11 + 8 = 19
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 c) Hiệu của số ngôi sao màu xanh và số - GV nhấn mạnh lại tên gọi kết quả
 ngôi sao màu vàng là: của phép cộng và phép trừ.
 10 – 2 = 8
 Bài 3: Trang 15
 a) Trò chơi “Đổi chỗ” - HD HS cầm thẻ số tương ứng trên
 - HS tự tìm cách đổi chỗ hai toa tàu để toa tàu, chọn 2 bạn cầm thẻ tương
 được các số xếp theo thứ tự từ lớn đến ứng đổi chỗ cho nhau để được số xếp
 bé. theo thứ tự từ lớn đến bé.
 - HS thi, mỗi đội 4 bạn ứng với 4 toa
 tàu và thẻ số tương ứng.
 b) Tìm hiệu của số lớn nhất và bé
 nhất của đoàn tàu. (Vở ô ly)
 - HS tìm số lớn nhất, số bé nhất trong
 các số ở đoàn tàu B, rồi tìm hiệu của số
 lớn nhất và số bé nhất đó.
 - Trong 4 số 30, 41, 35 và 39; số lớn - GV nhận xét, biểu dương.
 nhất là số 41 và số bé nhất là số 30. - GV hỏi:
 - Viết vào ở ô ly câu trả lời. + Để tìm hiệu ta thực hiện phép tính
 Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất nào?
 trong các số ở đoàn tàu B là:
 41 – 30 = 11.
 Bài 4: (Trang 15) Bảng con - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
 - HS đọc yêu cầu bài tập 4. khăn.
 - HS làm bằng cách “thử chọn” để tìm - Nhận xét, đánh giá bài HS.
 ra phép cộng đúng.
 - Trao đổi trong nhóm 2, lập phép tinh - GV giải thích bài toán: “Tìm phép
 trên bảng con (hoặc nháp). 45-2=43 và trừ khi biết các số bị trừ, số trừ và
 54 -32 =22 hiệu”.
 3. Củng cố
 - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ.
 - Xem lại bài, chuẩn bị bài sau. - GV đánh giá kết quả của HS
 - Nhắc HS về nhà chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 Ôn Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.Đặt được câu giới thiệu theo mẫu.Rèn kĩ
năng đặt câu giới thiệu.
- Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Phát triển
vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động.
- HS biết giúp đỡ nhau trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Bảng phụ
- HS: Bảng con
III. Các hoạt động chủ yếu:
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV
1. Khởi động:
 - HS hát
2. Hoạt động: * GV gọi HS đọc YC bài.
* Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật, - Bài yêu cầu làm gì?
hoạt động. - YC HS quan sát tranh, nêu:
Bài 1:Tìm 5 từ: + Tên các đồ vật.
a) Chi người: + Các hoạt động.
b) Chỉ đồ vật: - YC HS làm bài vào VBT/ tr.6.
c) Chỉ con vật: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
d) Chỉ cây cối: - GV chữa bài, nhận xét.
e) Chỉ hoạt động: - Nhận xét, tuyên dương HS.
- 1-2 HS đọc yêu cầu. * Gọi HS đọc YC.
- HS làm việc cá nhân, chia sẻ trong - Bài YC làm gì?
nhóm, chia sẻ trước lớp. - Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B.
* Hoạt động 2: Viết câu giới thiệu. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo
Bài 2:Đặt mỗi mẫu 1 câu với các từ vừa thành câu giới thiệu.
tìm được ở bài tập 1 - YC làm vào VBT tr.7.
- 1-2 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi HS.
- 1-2 HS trả lời. * Gọi HS đọc YC bài 3.
- 3-4 HS đọc. - HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2.
- HS chia sẻ câu trả lời.
- HS làm bài.
Bài 3:Đặt một câu giới thiệu với 1 từ
chỉ sự vật.
- HS đọc. *Dự kiến: Nếu HS lúng túng khi đặt
- HS đặt câu (Tôi là học sinh lớp 2B). câu nêu giới thiệu thì GV sẽ hỗ trợ,
- HS chia sẻ. hướng dẫn HS cách đặt câu.
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Củng cố:
 * Hôm nay em học bài gì?
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
- HS vận dụng những từ ngữ đã học để - GV nhận xét giờ học.
đặt câu và viết đoạn văn.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................
 _____________________________
 Kĩ năng sống
 POKI
 Thứ Tư, ngày 18 tháng 9 năm 2024
 Tiếng Việt
 ĐỌC: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng, trôi chảy toàn bài; biết ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. Đọc hiểu nội
dung bài: Biết quý trọng thời gian, yêu lao động. Qua hoạt động luyện tập theo văn
bản đọc: HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài đọc. Hình thành kiến thức, rèn kĩ năng nói
về công việc mình vui nhất khi ở trường.
- Phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng
tạo. Phát triển năng lực ngôn ngữ và phát triển năng lực văn học: Nhận biết được
bài văn xuôi; Bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp.
- Phát triển phẩm chất trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - HS hát và vận động theo bài hát Giúp - Mở video bài hát Giúp mẹ.
 mẹ - GV chiếu tranh và nêu câu hỏi
 + Em hãy kể lại các công việc
 - HS quan sát tranh và nói nối tiếp được trong tranh?
 mỗi vật, mỗi người trong tranh đang làm - GV kết nối vào bài mới.
 gì.
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 - HS lắng nghe. - GV HD chia đoạn
 2. Khám phá
 HĐ1. Đọc văn bản - Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn (1
 - HS lắng nghe GV đọc mẫu và đọc thầm lượt)
 - HS theo dõi, dùng bút chì đánh dấu - GV hướng dẫn HS luyện phát âm
 đoạn. một số từ ngữ dễ bị lẫn theo từng
 + Đoạn 1: Từ đầu đến thức dậy; vùng phương ngữ
 + Đoạn 2: tiếp đến tưng bừng;
 + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV kết hợp hướng dẫn HS cách
 - HS lắng nghe và luyện đọc lại từ khó. ngắt, nghỉ khi đọc câu dài.
 - HS luyện đọc câu dài:
 VD: Con gà trống gáy vang / ò ó o,/ báo
 cho mọi người biết/ trời sắp sáng,/ mau
 mau thức dậy.//
 Cành đào nở hoa/ cho sắc xuân thêm rực
 rỡ,/ ngày xuân thêm tưng bừng. // - GV hỏi: Em nói 1 câu có chứa từ
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 “tưng bừng”?
 - HS đọc giải nghĩa từ trong SHS
 - HS nói câu: Tiếng trống rộn rã, tưng - Nhận xét, biểu dương
 bừng; Hoa nở tưng bừng
 - 2 - 3 nhóm thi đọc
 - 1 HS đọc toàn bài. HS khác đọc thầm - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài
 HĐ2. Trả lời câu hỏi văn và trả lời các câu hỏi.
 - HS làm việc nhóm (có thể yêu cầu một C1. Những con vật nào được nói
 HS đọc to từng câu hỏi trong SHS) đến trong bài?
 + C1: Những con vật được nói đến trong C2. Đóng vai một con vật trong
 bài là gà trống, tu hú, chim, chim cú mèo bài, nói về công việc của mình.
 + C2: HS đóng vai 1 con vật và nói về các - Tổ chức cho hs tham gia đóng
 công việc của mình vai.
 + C3: Những việc bạn nhỏ làm trong bài C3. Kể tên những việc bạn nhỏ
 là làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi trong bài đã làm.
 với em đỡ mẹ. C4. Theo em, mọi người, mọi vật
 + C4: Mọi người, mọi vật luôn bận rộn làm việc như thế nào?
 nhưng rất vui
 HĐ3. Luyện đọc lại
 - HS nghe, đọc thầm
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 - HS lần lượt đọc.
 3. Luyện tập theo văn bản đọc
 Câu 1.
 - HS (3 nhóm) làm bài tập - GV giúp HS nắm vững yêu cầu
 - HS các nhóm trình bày kết quả trước của bài tập
 lớp. - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi
 + Con gà trống gáy vang báo trời sắp sau đó viết kết quả vào VBT/ phiếu
 sáng. bài tập
 + Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực - Gọi đại diện nhóm trình bày kết
 rỡ. quả trước lớp.
 + Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc, báo phút, - GV chốt KQ đúng.
 báo giờ.
 - Tổ chức cho HS đóng vai để HS
 Câu 2. hỏi và trả lời
 - HS đọc yêu cầu của bài tập trong SHS. - GV đánh giá
 - Đóng vai. (1HS làm phóng viên đi *HĐ mở rộng có thể cho HS viết 1
 phỏng vấn các bạn trong lớp) câu vào vở ô ly về công việc mình
 + Ở trường bạn làm những việc gì? vui nhất khi ở trường.
 + Bạn thấy vui nhất khi làm việc gì?
 - HS thực hiện viết 1 câu vào vở ô ly
 4. Củng cố
 - HS nếu cảm nhận tiết học - Câu chuyện này muốn nói với
 chúng ta điều gì?
 - Lắng nghe - Về luyện đọc, chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ________________________________________________________________
 Thứ Năm, ngày 19 tháng 9 năm 2024
 Toán
 TIẾT 9: HƠN KÉM NHAU BAO NHIÊU
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được bài toán về hơn, kém nhau bao nhiêu, quan sát đề bài hoặc tranh.
Biết giải và trình bày bài giải của bài toán có lời văn (một bước tính).
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
- Phát triển năng lực: Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học
(NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương
tiện toán học).
- Phát triển phẩm chất: Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận
dụng kiến thức vào thực tiễn. Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các
con số để giải quyết bài toán.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, bảng thông minh kết nối mạng Internet
- HS: SGK, VBT, vở ô ly
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - HS làm bảng con phép tính - GV đánh giá, biểu dương
 75 – 15 theo cột dọc.
 - HS nêu tên gọi: 75 là SBT, 15 là ST, - GV dẫn dắt vào bài mới.
 60 là H.
 2. Khám phá
 - HS quan sát và nêu nội dung tranh.
 + Tranh gồm 10 con gà và 7 con vịt. - GV từ tranh có thể tóm tắt bằng lời
 Gà hơn vịt 3 con. (ghi trên bảng).
 - HS nhìn tranh nêu bài toán
 - HS nêu: Thực hiện phép tính trừ. *Chốt kiến thức mới qua 2 bài toán trên
 - HS thảo luận nhóm đôi viết nhanh ra - GV lưu ý chữ “hơn”, “kém” trong bài
 nháp bài giải sau đó chia sẻ. toán (thường là dẫn ra phép trừ).
 - HS lắng nghe => GV chốt: Để giải bài toán có lời văn
 - HS thảo luận tìm cách giải bài toán ta thực hiện 3 bước:
 bài toán có lời văn theo 3 bước sau đó B1-Tìm hiểu đề; B2 Tìm phép tính; B3
 ghi ra phiếu của nhóm mình. Viết bài giải.
 - HS chia sẻ kết quả nhóm
 - HS nối tiếp nhắc lại
 3. Thực hành
 Bài 1. Trang 16
 - HS quan sát tranh, đọc và trả lời - GV quan sát hỗ trợ
 + Số chim ở mỗi cành có bao nhiêu
 con?
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_nguyen_bich_p.pdf