Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2012-2013 - Trường Tiểu học Thị xã Tam Giang

doc 47 trang Túc Tinh 23/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2012-2013 - Trường Tiểu học Thị xã Tam Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2012-2013 - Trường Tiểu học Thị xã Tam Giang

Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2012-2013 - Trường Tiểu học Thị xã Tam Giang
  Kế hoạch dạy học Tuần 4 
 Trường TH1 xã Tam Giang 
Lớp 2A 
 Tíc
 Tích h 
Thứ Tiết
 Tiết Môn(PM) Tên bài hợp hợp 
Ngày PPCT
 KNS TK
 NL
 1 CHÀO CỜ 4
 3 4
 Hai TẬP VIẾT Chữ C 
 10/9
 4 TOÁN 16 29 + 5
 5 ĐẠO ĐỨC 4 Biết nhận lỗi và sửa lỗi ( tiết 2)
 1 TẬP ĐỌC 10 Bím tóc đuôi sam ( tiết 1) x
 3 TẬP ĐỌC 11 Bím tóc đuôi sam ( tiết 2) x
 Ba 
 4 TOÁN 17 49 + 25
 11/9
 5 4 Làm gì để xương và cơ phát 
 TN&XH 
 triển tốt
 1 CHÍNH TẢ(TC) 7 Bím tóc đuôi sam 
 ĐỘNG TÁC :CHÂN-TRÒ CHƠI 
 2 THỂ DỤC 7
 :KÉO CƯA LỪA SẺ
 Tư 3 KỂ CHUYỆN 4 Bím tóc đuôi sam 
 12/9 4 TOÁN 18 Luyện tập
 5 GDNGLL 4 Giáo dục về truyền thống nhà 
 trường
 1 TẬP ĐỌC 12 Trên chiếc bè
 2 TOÁN 19 8 cộng với một số: 8+5
 Năm
 4 4 Từ chỉ sự vật. Từ ngữ về ngày, 
 13 /9 LTVC
 tháng, năm.
 5
 1 CHÍNHTẢ(NV) 8 Trên chiếc bè
 2 8 ĐỘNG TÁC :LƯỜN-TRÒ CHƠI 
 THỂ DỤC :KÉO CƯA LỪA SẺ
Năm 
14/9 3 TOÁN 20 28+5 
 4 TLV 4 Cảm ơn, xin lỗi
 5 SHCT 4 Cảm ơn, xin lỗi
 1 Thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2012
 TẬP VIẾT
 Bài: 4: Chữ C - Chia ngọt sẻ 
bùi 
 Kiến thức : 
 - Kiến thức Kiến thức: Viết đúng chữ hoa C ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ 
nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Chia ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Chia 
ngọt sẻ bùi cỡ nhỏ ( 3 lần). Chữ viết rõ ràng tương đối đều nét, thẳng hàng, 
bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
 Kỹ năng : Rèn kỹ năng viết sạch, đẹp.
 Thái độ: Ý thức rèn chữ giữ vở.
 II/ CHUẨN BỊ:
 GV:- Mẫu chữ C, phấn màu, bảng phụ viết Chia ngọt sẻ 
bùi .
 HS:- Vở tập viết, bảng con.
 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
’ Hoạt động 1: KT bài cũ : Tiết trước cô -Chữ B
 dạy viết chữ gì ?
 -Bảng con : B, Bạn
 -2 em lên bảng viết : B, Bạn
 -Nhận xét.
 *.Dạy bài mới :
 2 -Vài em nhắc tựa.
-Giới thiệu bài : Chữ C và cụm từ ứng 
dụng : Chia ngọt sẻ bùi .
Hoạt động 2 : Viết chữ cái hoa.
a/ Quan sát : Mẫu chữ C -Quan sát.
 C -Cao 5 li.
 -4 –5 em nhắc lại.
-Chữ cái C hoa cao mấy li, rộng mấy li?
Nêu : Chữ C hoa được viết bởi một nét 
liền, nét này là kết hợp của hai nét cơ bản 
là nét cong dưới và nét cong trái nối liền 
nhau tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ.
-Giáo viên chỉ dẫn cách viết trên bìa chữ 
mẫu : Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét 
cong dưới, rồi chuyển hướng viết tiếp nét 
cong trái, tạo thành vòng xoắn to ở đầu 
chữ, phần cuối nét cong trái lượn vào 
trong, dừng bút trên đường kẻ 2 ( Giáo 
viên vừa viết vừa nói).
b/ Viết bảng : -Viết trên không.
 -Bảng con.
-Hướng dẫn viết trên không chữ C hoa.
- Chỉnh sửa cho HS.
Hoạt động 3 : Viết cụm từ.
 -HS đọc : Chia ngọt sẻ 
-Giới thiệu : Chia ngọt sẻ 
 bùi 
bùi 
- Chia ngọt sẻ bùi có nghĩa là gì ? -Nghĩa là yêu thương đùm bọc lẫn 
 3 nhau sung sướng cùng hưởng, cực khổ 
 cùng chịu.
AQuan sát và nhận xét :
Chia ngọt sẻ 
 -4 chữ : Chia, ngọt, sẻ, 
bùi bùi .
-Chia ngọt sẻ bùi gồm mấy chữ? là những -Chữ i, a, n, o, s, ẻ, b, 
chữ nào ?
-Những chữ nào cao 1 li ? u, i 
-Những chữ nào cao 1,25 li? 1,5 li ? -Chữs, t 
 -Cao 2 li rưỡi : .
-Những chữ còn lại cao mấy li ? C, h, g, b
-Cách đặt dấu thanh ở các chữ như thế -Dấu nặng đặt dưới o, dấu hỏi đặt 
nào? trên e, dấu huyền đặt trên u.
-Chú ý khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng 
.
-Giáo viên viết mẫu : Chia, nhắc HS 
điểm đặt bút của chữ h chạm phần cuối 
nét cong của chữ C.
 -Bảng con. Viết 2 lượt.
b. Viết bảng con chữ (cỡ nhỏ)
 Chia -Viết vở.
Hoạt động 4 : Viết vở.
-Nêu yêu cầu. -1 dòng cỡ vừa : C
-Theo dõi uốn nắn.
 1 dòng cỡ nhỏ: C
 1 dòng cỡ vừa: Chia 
 1 dòng cỡ nhỏ: Chia 
 4 3 lần Chia ngọt sẻ bùi 
 -Chấm, chữa bài: chấm 5 đến 7 bài. ( cỡ nhỏ)
 - Trả bài nhận xét chữ viết. 
 Hoạt động 5: Củng cố :- Chữ C hoa gồm 
 mấy nét ?Đó là những nét nào? - 1 nét viết liền 
 Nhận xét tiết học.Nhắc nhở ý thức rèn chữ 
 giữ vở.
 Dặn dò _ Tập viết bài nhà.
 -Viết bài nhà/ trang 10
 TOÁN
 TIẾT16: 29 + 5
 I/ MỤC TIÊU :
 Kiến thức :
 - Biết thực hiện phép cộng cónhớ trong phạm vi 100, dạng 29 + 5.
 - Biết số hạng, tổng.
 - Biết nối các điểm cho sẵn để có hình vuông.
 - Biết giải bài toán bằng một phép cộng.
 - Kĩ năng : Rèn đặt tính đúng, tính nhanh, chính xác.
 - Thái độ : Thích học toán.
 - Bài tập cần làm: Bài 1 ( cột 1, 2,3); Bài 2: (a, b); Bài 3.
 * Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 1 ( cột 4,5); Bài 2: (c).
 II/ CHUẨN BỊ :
 - Giáo viên : Que tính, bảng cài. Viết Bài 3.
 - Học sinh : Sách toán, vở ghi bài, bảng con, nháp.
 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 Hoạt động 1:KT bài cũ: Ghi : 9 + 5 -2 em lên bảng. Lớp làm bảng con.
9 + 7 9 9
 + +
 5 7
 14 16
Nhận xét , chấm điểm.
 5 Hoạt động 2: Giới thiệu 29 + 5. 
Bước 1: Giới thiệu bài toán:
Giảng giải : Nêu bài toán : Có 29 que -Nêu cách đặt tính, 
tính, thêm 5 que tính. Hỏi có tất cả bao 
nhiêu que tính ?
-Muốn biết có tất cả bao nhiêu que ta -Lấy 29 cộng 5.
làm thế nào ?
 Bước 2:Tìm kết quả :
Trực quan : Bảng cài hướng dẫn học -Nghe, phân tích.
sinh tìm kết quả
-Gài 2 bó que tính và 9 que tính. Nói : 
Có 29 que tính, viết 2 vào cột chục, 9 -Thực hiện phép cộng 29 + 5.
vào cột đơn vị
-Gài tiếp 5 que tính xuống dưới 9 que -Thực hành trên que tính.
rời và viết 5 vào cột đơn vị ở dưới 9 và 
nói : Thêm 5 que tính.
-Nêu : 9 que tính với 1 que tính là 10 -Học sinh làm theo thao tác của giáo viên.
que tính bó lại thành 1 chục, 2 chục với 
1 chục là 3 chục, 3 chục với 4 là 34. -Đọc to : 29 + 5 = 34.
Vậy 29 + 5 = 34.
 Bước 3:Đặt tính và tính :
 29 
 +
 5 
 34 -Nhiều em nêu : 29 + 5 = 34.
 Ghi nhớ : Lấy số đơn vị cộng với số đơn vị 
Gợi ý : Rút ra quy tắc. rồi tách ra 1 chục ở tổng các số đơn vị. ( 
 Nhiều em đọc ).
 -HS làm bài.
 59 79 69
Hoạt động 3: Bài tập. + + +
Bài 1: (cột 1, 2, 3) 9 2 3
- Yêu cầu HS tự làm bài 68 81 72
 79 89 9
 + + +
 1 6 63
 80 95 72
 * Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 1 ( cột 4,5); 
 6 * Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 1 ( cột 19 29
 + +
4,5); 8 4
 27 33
 29 39
 + +
 9 7
 38 46
- Yêu cầu 2 HS nêu cách tính 59 + 9; 89 
+ 6 -1 em đọc đề.
Bài 2 : ( a, b) -Lấy số hạng cộng số hạng.
-Muốn tính tổng ta làm thế nào ? -Thẳng cột.
-Khi đặt tính cần chú ý gì ? -HS làm bài.
 a, b, 
 59 19
 + +
 6 7
 65 26
 * Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 2: (c).
* Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 2: (c). 69
 +
 8
 77
 1 em đọc kết quả. Sửa bài.
 -1 em đọc đề.
 -4 điểm.
Bài 3 : -Làm bài thực hành nối.
-Muốn có hình vuông ta nối mấy điểm A B
với nhau?
 D C
 M N
 Q P
 7 -1 em nêu tên gọi các hình vuông : ABCD, 
 MNPQ.
-Chấm vở, nhận xét. -2 em.
 Hoạt động 4: Củng cố : 
-Nêu cách đặt tính , tính 29 + 5 và quy 
tắc .
-Giáo dục : tính cẩn thận. 
-Nhận xét.
- Dặn dò ..
 ĐẠO ĐỨC
 Tiết 4:Biết nhận lỗi và sửa lỗi / tiết 2
 I/ MỤC TIÊU :
 Kiến thức : 
 - Kiến thức : 
 - Biết khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sửa lỗi.
 - Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sửa lỗi.
 - Thực hiện nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi.
 + Dành cho HS khá/ giỏi: Biết nhắc bạn bè nhận lỗi và sửa lối khi mắc lỗi.
 - Kĩ năng : Rèn kĩ năng thực hành đúng việc sửa chữa lỗi lầm.
 *-Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tình huống mắc lỗi. 
 - Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm đối với việc làm của bản thân. 
 - Thái độ : Giáo dục học sinh có tính dũng cảm, trung thực.
 II/ CHUẨN BỊ :
 - Giáo viên : Ghi sẵn các tình huống, giấy thảo luận.
 - Học sinh : vở ghi bài, vở BT.
 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 8 Hoạt động1: KT bài cũ :
-Tiết trước em được học bài gì? -Biết nhận lỗi và sửa lỗi / tiết 1.
-Khi bị mắc lỗi cần phải làm gì? -Khi bị mắc lỗi cần phải nhận lỗi và 
 sửa lỗi.
*Dạy bài mới :
-Giới thiệu bài. -Biết nhận lỗi và sửa lỗi / tiết 2.
Hoạt động 2 :Đóng vai theo tình huống.
Hoạt động nhóm : Các nhóm theo dõi -Nhóm theo dõi.
chuyện và thực hành hành vi nhận và sửa Nhóm chuẩn bị sắm vai.
lỗi. -Đại diện nhóm trình bày cách ứng xử 
 của mình qua tiểu phẩm.
Tình huống 1: Lan đang trách Tuấn :” Sao 1.Tuấn cần xin lỗi bạn vì không giữ 
bạn hẹn rủ mình cùng đi học mà lại đi một đúng lời hứa và giải thích lí do.
mình?”. Em sẽ làm gì nếu là Tuấn ?
Tình huống 2: Nhà cửa đang bừa bãi, chưa 
được dọn dẹp. Bà mẹ đang hỏi Châu :”Con 2.Châu cần xin lỗi mẹ và dọn dẹp nhà 
đã dọn nhà cho mẹ chưa?”. Em sẽ làm gì cửa.
nếu em là Châu ? 
Tình huống 3: Tuyết mếu máo cầm quyển 
sách: “Bắt đền Trường đấy, làm rách sách 3.Trường cần xin lỗi bạn và dán lại 
tớ rồi ?”. Em sẽ làm gì nếu em là Trường ? sách cho bạn.
Tình huống 4: Xuân quên không làm bài tập 
Tiếng việt. Sáng nay đến lớp, các bạn kiểm 
tra bài tập ở nhà. Em sẽ làm gì nếu là Xuân 4.Xuân nhận lỗi với cô giáo, với các 
? bạn và làm lại bài tập ở nhà..
Kết luận: Khi có lỗi, biết nhận và sửa lỗi là -Nhóm nhận xét, bổ sung.
dũng cảm, đáng khen.
Hoạt động 3: *Thảo luận nhĩm. -2-3 em đọc lại.
-Giáo viên chia nhóm và phát phiếu giao 
việc. *-Các nhóm thảo luận.
Tình huống 1 :Vân viết chính tả bị điểm xấu -Đại diện nhóm lên trình bày kết quả 
vì em nghe không rõ do tai kém, lại ngồi thảo luận nhóm.
bàn cuối. Vân muốn viết đúng nhưng không -Vân nên bày tỏ ý kiến của mình để cô 
biết làm thế nào ? Theo em Vân nên làm gì giáo không hiểu lầm, nên nêu lí do em 
? Yêu cần người khác giúp và thông cảm có bị tai kém vàxin phép cô được ngồi 
nên không ? Vì sao ? Lúc nào nên, lúc nào lên phía trên.
không nên ?
 9 Tình huống 2 : Dương bị đau bụng nên ăn 
cơm không hết suất. Tổ em bị chê. Các bạn 
trách Dương dù Dương đã nói lí do. Việc đó 
đúng hay sai? Dương nên làm gì ? -Các bạn nên lắng nghe Dương và 
Kết luận : Cần bày tỏ ý kiến của mình khi bị không trách lỗi lầm cho bạn. Các bạn 
người khác hiểu nhầm. của Dương phải thông cảm, giúp đỡ 
-Nên lắng nghe để hiểu người khác, không Dương mới là bạn tốt.
trách lỗi lầm cho bạn.
-Biết thông cảm, hướng dẫn, giúp đỡ bạn bè -Vài em đọc lại.
sửa lỗi, như vậy mới là bạn tốt.
Hoạt động 4: Tự liên hệ :
-Giáo viên phân tích và tìm hướng giải 
quyết đúng.
-Khen ngợi những em biết nhận lỗi và sửa -Vài em lên kể trước lớp những lần em 
lỗi. mắc lỗi và sửa lỗi.
Kết luận chung : Ai cũng có khi mắc lỗi. 
Điều quan trọng là phải biết nhận lỗi và sửa 
lỗi. Như vậy em sẽ mau tiến bộ và được mọi 
người yêu quý.
 Hoạt động 5: Củng cố : -5-7 em đọc lại phần kết bài.
- Dặn HS Khá/ Giỏi nhắc bạn bè nhận lỗi và 
sửa lỗi khi mắc lỗi.
Giáo dục hs-Nhận xét tiết học.
 Dặn dò : Sưu tầm các câu chuyện những 
trường hợp nhận lỗi và xin lỗi.
 Học bài. Tìm tài liệu.
 Thứ Ba ngày 12 tháng 9 năm 2012
 TẬP ĐỌC
 Tiết 10, 11: Bím tóc đuôi sam ( 2 tiết)
 I/ MỤC TIÊU :
 Kiến thức : 
 10 - Đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ : loạng choạng, ngã phịch, đầm 
đìa, ngượng nghịu.
 - Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, chấm,hai chấm, chấm cảm, dấu 
hỏi, giữa các cụm từ.
 - Bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật : người dẫn chuyện, các bạn gái, Tuấn, 
Hà, thầy giáo.
 Kĩ năng :- Hiểu nội dung: Không nên nghịch ác với bạn, cần đối xử tốt với 
các bạn gái. ( trả lời được các CH trong sgk)
 - Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
 *- Các kỹ năng được giáo dục trong bài:
 - Kiểm sốt cảm xúc. 
 - Thể hiện cảm thơng,tư duy phê phám 
 Thái độ : Giáo dục học sinh ý thức cần đối xử tốt với bạn gái.
 II/ CHUẨN BỊ :
 - Giáo viên : Sử dụng tranh : Bím tóc đuôi sam.( ở sgk)
 - Học sinh : Sách Tiếng việt.
 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
 Hoạt động 1: KT bài cũ : Tiết tập đọc trước -Gọi bạn.
em đọc bài gì ?
-Giáo viên gọi 2 em học thuộc lòng 2 khổ -2 em HTL và TLCH.
cuối bài Gọi bạn và nêu câu hỏi 2, 4 ở cuối 
bài.
-Nhận xét, cho điểm.
*Dạy bài mới :
 Giới thiệu bài : *- GV cho học sinh quan sat *Tranh vẽ một bạn nam và một ban 
bức tranh va tra lơi cau hỏi tranh vẽ gi? nữ bạn nam đang xin lỗi bạn nữ.
-Trong tiết tập đọc này chúng ta tập đọc bài 
Bím tóc đuôi sam. Qua bài tập đọc này, các -Vài em nhắc tựa : Bím tóc đuôi 
em sẽ biết cách cư xử với bạn bè như thế nào sam.
cho đúng để luôn được các bạn yêu quý, tình 
bạn thêm đẹp.
Hoạt động 2 : Luyện đọc .
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài chú ý giọng đọc 
lời người kể chuyện, lời các bạn gái, lời Hà, 
lời Tuấn. -Theo dõi, đọc thầm.
 11 Đọc rừng câu :
-Hướng dẫn phát âm đúng các từ có vần khó, -HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong 
từ ngữ dễ phát âm lẫn lộn :bím tóc nhỏ, mệt bài.
quá, khuôn mặt, vui vẻ,loạng choạng, ngượng -Học sinh phát âm(nhiều em ).
nghịu
cái nơ, nắm, vịn vào nó, một lúc, đẹp lắm, nín 
hẳn, 
bím tóc nhỏ, mệt quá, vì vậy, ngã phịch 
xuống đất, òa khóc, khuôn mặt, vui vẻ, gãi 
đầu ...
Đọc từng đoạn trước lớp :
-Kết hợp hướng dẫn ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng -Học sinh nối tiếp nhau đọc 4 đoạn.
đúng: -Vài em luyện đọc câu khó.
Khi Hà đến trường/ mấy bạn gái cùng lớp reo 
lên :// “Ái chà chà!// Bím tóc đẹp quá!//”
Vì vậy,/ mỗi lần cậu kéo bím tóc,/ cô bé lại 
loạng choạng/ và cuối cùng/ ngã phịch xuống 
đất.//Rồi vừa khóc./ em vừa chạy đi mách 
thầy.//
Đừng khóc,/ tóc em đẹp lắm!//
Giảng từ : bím tóc đuôi sam, tết, loạng 
choạng, ngượng nghịu, phê bình, sấn tới, ngã 
phịch xuống đất.
Mở rộng từ : Đầm đìa nước mắt.
-Đối xử tốt : nói và làm điều tốt với người -Khóc nhiều, nước mắt ướt đẩm mặt.
khác. -Làm tốt với người khác.
Đọc từng đoạn trong nhóm.
 -Mỗi nhóm 4 HS đọc cả đoạn trong 
Thi đọc: nhóm.
- Gọi đại diện nhóm cá nhân từng đoạn và -Thi đọc giữa các nhóm.
đọc đồng thanh từng đoạn. - Cá nhân , đồng thanh 
-Nhận xét.
Đọc cả lớp: 
 - Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài : 1 
 12 Hoạt động 3: Củng cố: lần
- Đọc bài khi đến dấu phẩy, dấu chấm em cần 
làm gì?
 TIẾT 2:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 Hoạt động 4 : Tìm hiểu bài. -Đọc thầm.
 - Hà đã nhờ mẹ làm gì ? -Tết cho 2 bím tóc.
 -Khi Hà đến trường, các bạn đã khen 2 bím -Ái chà chà! Bím tóc đẹp quá.
 tóc của em như thế nào ?
 -Tại sao đang vui vẻ như vậy mà Hà lại khóc -Tuấn sấn đến, trêu Hà.
 ?
 -Tuấn đã trêu Hà như thế nào ? -Tuấn kéo bím tóc của Hà ......
 -Em nghĩ như thế nào về trò đùa của Tuấn ? -Tuấn đùa ác, bắt nạt bạn, không 
 tôn trọng bạn, không biết cách chơi 
 - Khi bị Tuấn trêu làm đau, Hà khóc và chạy với bạn.
 đi mách thầy. Sau đó chuyện gì đã xảy ra? - Đọc thầm đoạn 3,4
 Các em cùng tìm hiểu đoạn 3,4.
 - Thầy giáo đã làm Hà vui lên bằng cách nào 
 ? Thầy khen hai bím tóc của Hà rất 
 *-Thảo luộn nhĩm và trả lời câu hỏi. đẹp.
 -Theo em vì sao lời khen của thầy làm Hà *Các nhĩm thảo luơn và trả lời.
 vui không khóc nữa ? -Vì lời khen của thầy làm Hà tự tin, 
 -Khi được thầy khen Hà có mừng không ? Có tự hào về bím tóc của mình.
 tự hào về hai bím tóc không ? -Hà mừng khi được khen.Tự hào 
 -Tan học Tuấn làm gì ? không bị Tuấn trêu.
 -Từ ngữ nào cho thấy Tuấn xấu hổ vì đã trêu -Tuấn đến gặp Hà, xin lỗi Hà.
 Hà ? -Tuấn gãi đầu ngượng nghịu.
 -Thầy giáo khuyên Tuấn điều gì ?
 Hoạt động 5: Thi đọc theo vai. -Phải đối xử tốt với bạn gái.
 -Giáo viên yêu cầu chia nhóm.
 -Nhóm tự phân vai:
 Người dẫn chuyện, Hà, Tuấn, Thầy 
 giáo, 4 bạn đóng vai bạn cùng lớp 
 với Hà.
 - Cho 1,2 nhóm xung phong đọc trước lớp. -Luyện đọc theo vai trong nhóm .
 -Nhận xét, khen nhóm đọc tốt theo vai.
 13 Hoạt động 6:Củng cố : Bạn Tuấn trong 
truyện đáng chê hay đáng khen ? Vì sao ?
 -Bạn vừa đáng khen, vừa đáng chê. 
 Đáng chê là Tuấn nghịch ác với Hà. 
-Câu chuyện này khuyên chúng ta điều gì ? Đáng khen là biết nhận ra lỗi của 
- Giáo dục HS mình và xin lỗi Hà.
-Nhận xét tiết học. -Phải đối xử tốt với bạn, đặc biệt là 
- Dặn dò- Về nhà đọc bài. bạn gái.
 -Đọc bài nhiều lần.
 TOÁN
 Tiết 17:49 + 25
 I/ MỤC TIÊU :
 Kiến thức : Giúp học sinh :
 - Biết cách thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 49 + 25.
 - Biết giải bài toán bằng một phép cộng.
 Kĩ năng : rèn tính nhanh, đúng, chính xác.
 Thái độ : Thích sự chính xác của toán học.
 - HTTVvề lời giải ở BT3.
 - Bài tập cần làm: Bài 1 ( cột 1, 2, 3); Bài 3.
 * Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 1 ( cột 4,5); Bài 2.
 II/ CHUẨN BỊ :
 - Giáo viên : Bảng cài, 6 bó 1 chục que tính và 14 que tính rời.
 - Học sinh : Sách, vở ghi bài, nháp, bảng con.
 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
 Hoạt động 1: KT bài cũ :
Yêu cầu HS đặt tính rồi tính: -2 em lên bảng.
 49 + 8 69 + 4 -Cả lớp làm giấy nháp.
 79 + 2 59 + 7
 Nhận xét.
Hoạt động 2 : Giới thiệu phép cộng : 49 + -Cả lớp thao tác trên que tính.
25
 14 -Giáo viên nêu bài toán : Có 4 bó que tính 
và 9 que rời, thêm 2 bó và 5 que rời. Hỏi có 
tất cả bao nhiêu que tính ?
- 49 que gồm mấy bó và mấy que lẻ ? -4 bó và 9 que lẻ ( đưa 4 bó và 9 que)
-Giáo viên cài 4 bó và 9 que.
-Cài : 49 = 4 chục 9 đơn vị . -2 bó và 5 que lẻ.
-25 gồm mấy bó và mấy que lẻ ? -Đưa 2 bó và 5 que lẻ đặt dưới 4 bó 
-Giáo viên cài tiếp 2 bó và 5 que lẻ phía và 9 que lẻ.
dưới 49.
-Ghi : 25 = 2 chục 5 đơn vị -Thực hiện que tính : 6 bó và 14 que 
-Em có tất cả mấy bó và mấy que lẻ ? lẻ.
-6 bó que tính hay còn gọi là 60 que tính. -HS nói : 60 que tính và 14 que tính là 
-Vậy 60 que tính và 14 que tính là bao 74 que tính. 
nhiêu que tính -14 có thể tách thành 1 bó và 4 que 
-14 que có thể tách thành mấy bó và mấy lẻ.
que lẻ ? -49 + 25 = 74 
-Vậy 49 + 25 = ? -1 em lên bảng. Cả lớp làm nháp.
-Giáo viên hướng dẫn cách đặt tính và cột 
dọc: 
 49 
 +
 25 
 74 
-Viết 49 rồi viết 25 dưới 49 sao cho 5 thẳng 
cột với 9, 2 thẳng cột với 4. Viết dấu + và 
kẻ gạch ngang. -Tính từ phải sang trái:
- Tính ntn? 9 + 5 = 14 viết 4 nhớ 1.
 4 + 2 = 6 thêm 1 là 7.
 Vậy 49 + 25 = 74
 -Vài em nhắc lại (5-6 em nhắc lại)
Hoạt động 3 : Làm bài tập. -Cả lớp tự làm bài. 
Bài 1( cột 1, 2, 3) :Yêu cầu HS tự làm bài. 39 69 19
 + + +
Lưu ý học sinh viết tổng sao cho đơn vị 22 24 53
thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với 61 93 72
chục.
 15 49 19 89
 + + +
 18 17 4
 67 36 96
 * Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 1 ( cột 
* Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 1 ( cột 4,5); 4,5); 
 39 69 19
 + + +
 22 24 53
 61 93 72
 49 19 89
 + + +
 18 17 4
 67 36 96
 Sửa bài
-Chữa bài: - Gọi 2 HS nêu cách tính 39 + 
22; 89 + 4: * Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 2
* Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 2 Số hạng 9 29 9 49 59
 Số hạng 6 18 34 27 29
 Tổng 15 47 43 76 88
Bài 3 : -Tự làm bài và kiểm tra nhau.
-Bài toán cho biết gì ? -1 em đọc đề..
-Bài toán hỏi gì ? -Lớp 2A cóÙ 29 HS lớp 2B có 25 HS.
 Tóm tắt: -Cả hai lớp :? HS.
Lớp 2A : 29 học sinh 
Lớp 2B : 25 học sinh
Cả hai lớp: học sinh? Bài giải:
 Hai lớp có tất cả là ( hoặc Số 
 học sinh cả hai lớp là:)
 29 + 29 = 54 (học sinh )
 Đáp số :54 học sinh.
-Chấm (5-7 vở ). Nhận xét.
 Hoạt động 4: Củng cố : -1 em nêu cách đặt tính và tính.
- Nêu cách tính bài toán 49 + 25 ? - Cộng từ phải sang trái.
- Khi cộng em cộng từ bên nào sang bên 
nào?
- Nhận xét tiết học. -Ôn bài, tập nhẩm các phép tính.
 16 -Giáo dục : tính cẩn thận khi làm bài.
 Dặn dò : Ôn lại bài.
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 Tiết 4:Làm gì để xương và cơ phát triển tốt
 I/ MỤC TIÊU :
 Kiến thức :
 - Biết được tập thể dục hằng ngày, lao động vừa sức, ngồi học đúng cách 
và ăn uống đầy đủ sẽ giúp cho hệ cơ và xương phát triển tốt.
 - Biết đi đứng, ngồi đúng tư thế và mang vác vừa sức để tránh cong vẹo 
cột sống.
 + Dành cho HS khá/ giỏi: Giải thích được tại sao không nên mang vác quá 
nặng.
 Kĩ năng : Rèn kĩ năng tập thể dục,vận động thường xuyên .
 *-Các kỹ năng được giáo dục trong bài:
 -Kỹ năng ra quyết định:Nên và khơng nên làm gì để xương và cơ phát triển 
tốt. 
 - Kỹ năng làm chủ bản thân:đảm nhận trách nhiệm thực hiện các hoạt động 
để xương và cơ phát triển tốt.
 Thái độ : Ý thức thực hiện những biện pháp giúp xương và cơ phát triển 
tốt.
 II/ CHUẨN BỊ :
 - Giáo viên : Sử dụng tranh ở sgk, Bốn chậu nước, phiếu thảo luận.
 - Học sinh : Sách TN&XH, Vở .
 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 Hoạt động 1: kt bài cũ :
 Tranh : hệ cơ. -1 em lên chỉ và nêu vị trí một số cơ 
 chính trên tranh vẽ.
 -Chúng ta nên làm gì để giúp cơ phát triển -Tập thể dục thể thao thường xuyên, 
 và săn chắc? năng vận động, làm việc hợp lí, vui 
 chơi bổ ích,ăn uống đủ chất.
 -Nhận xét, đánh giá.
 *.Dạy bài mới:
 -Khởi động : Trò chơi Vật tay. -2 em chơi mẫu.
 -Giáo viên hướng dẫn cách chơi. -Hai bạn ngồi đối diện cùng tham gia 
 chơi. Chơi trong 3 keo. Đạt 2 trong 3 
 17 keo là người thắng cuộc.
-Tuyên dương người thắng cuộc.
- Vì sao em có thể thắng bạn? -Em khỏe hơn, giữ tay chắc hơn, bình 
 tĩnh hơn.
-Vì sao em chưa thắng bạn ? -Em không khỏe bằng bạn.
-Các bạn thắng trong trò chơi là do có cơ 
tay vàxương khỏe mạnh. Bài học hôm nay 
sẽ giúp em biết cách rèn luyện để cơ và 
xương phát triển tốt. -Vài em nhắc tựa.
Hoạt động 2 : Làm thế nào để cơ và xương 
phát triển tốt?
*-Giáo viên chia nhóm đđơi và giao việc. *-Chia nhóm 2người .
 -Thảo luận, ghi kết quả vào phiếu.
Trực quan : Tranh. -Ăn uống đủ chất. Có đủ thịt trứng, 
Nhóm 1 : Muốn cơ và xương phát triển tốt sữa, cơm, gạo, rau xanh, hoa quả, ...
chúng ta phải ăn uống như thế nào ?
Hằng ngày em ăn uống những gì ? -Bạn ngồi sai tư thế. Cần ngồi học 
Nhóm 2 : Bạn học sinh ngồi đúng hay sai tư đúng tư thế để không bị cong vẹo cột 
thế ? Theo em, vì sao cần ngồi học đúng tư sống.
thế? -Bơi giúp cơ thể khỏe mạnh, cơ săn 
Nhóm 3 : Bơi có tác dụng gì ? Chúng ta nên chắc, xương phát triển tốt. Sử dụng 
bơi ở đâu ? Ngoài bơi, chúng ta còn có thể dụng cụ vừa sức. 
chơi các môn thể thao gì ?
Giảng thêm :Nếu có điều kiện em nên học 
bơi, nên bơi ở hồ nước sạch, có người hướng 
dẫn. Có thể bơi ở biển, không tự ý bơi ở chỗ 
vắng người. - Bạn ở hình 4.
Nhóm 4 : Bạn nào sử dụng dụng cụ tưới cây 
vừa sức. -Nhóm báo cáo.
 -Không nên mang vác vật quá nặng 
+ Dành cho HS Khá/ Giỏi – Tại sao không ảnh hưởng đến cột sống.
nên mang vác vật quá nặng? -Vài em nhắc lại.
-Giáo viên chốt ý : Muốn cơ và xương phát 
triển tốt, chúng ta phải ăn uống đủ chất 
đạm, tinh bột, vitamin. Các thức ăn tốt cho 
xương và cơ : Thịt, cá, trứng, rau, cơm, .... 
Cần đi đứng đúng tư thế để tránh cong vẹo 
 18 cột sống. Làm việc vừa sức cũng giúp cơ và 
 xương phát triển tốt.
 -Nên làm gì? Không nên làm gì ? -HS ra sân xếp 4 hàng dọc.. Trước 
 Hoạt động 3 : *Trò chơi : Nhắc một vật. mỗi hàng vạch 1 vạch xuất phát, 1 
 -Hướng dẫn cách chơi: Khi hô : Bắt đầu, chậu nước.
 từng người lần lượt xách chậu nước đi -Cả lớp chơi : Chia 2 đội.Đội nào làm 
 nhanh về đích, sau đó quay lại đặt chậu đúng nhất, nhanh nhất, nước té ít ra 
 nước về chỗ cũ và chạy về cuối hàng. ngoài là đội thắng cuộc.
 -Kết thúc trò chơi.
 Hoạt động 4: Củng cố : -Ăn uống đủ chất. Đi, đứng ngồi đúng 
 - Nên làm gì để xương và cơ phát triển tốt. tư thế. Luyện tập thể thao. Làm việc 
 Giáo dục HS. vừa sức.
 Nhận xét tiết học.
 Dặn dò : Học bài. Học bài.
 Thứ Tư ngày 12 tháng 9 năm 2012
 Chính tả / Tập chép
 Tiết 7:Bím tóc đuôi sam 
 I/ MỤC TIÊU :
 Kiến thức :
 - Chép lại chính xác đoạn Thầy giáo nhìn hai bím tóc ........ em sẽ không 
khóc nữa trong bài Bím tóc đuôi sam.Biết trình bày đúng lời nhân vật trong bài.
 - Viết đúng một số chữ có vần iê/ yê ( BT2), vần ân/ âng (BT3.b).
 Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch- đẹp.
 Thái độ : Phải biết đối xử tốt với bạn nhất là bạn gái.
 II/ CHUẨN BỊ :
 - Giáo viên : Viết sẵn đoạn tập chép.
 - Học sinh : Vở chính tả, bảng con.
 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 Hoạt động 1: KT bài cũ : Tiết trước em -Bạn của Nai Nhỏ.
 viết chính tả bài gì ?
 -Giáo viên đọc các từ khó cho HS viết. -2 em lên bảng viết. Cả lớp viết nháp.
 19 -Nhận xét. nghiêng ngả, nghi ngờ, nghe ngóng
*Dạy bài mới :
-Giới thiệu bài. Trong tiết học này các em 
sẽ tập chép đúng đoạn 3 bài Bím tóc đuôi -Vài em nhắc tựa bài : Bím tóc đuôi 
sam. Sau đó làm bài tập phân biệt vần sam.
iên/ yên, ân/ âng.
Hoạt động 2: Hướng dẫn tập chép.
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn chép.
Trực quan : Bảng phụ.
- GV đọc đoạn chép : 1 lần.
-Gọi 2 em đọc đoạn chép.
- Trong đoạn văn có những ai ? -2 em đọc đoạn chép.
-Thầy giáo và Hà đang nói với nhau về -Thầy giáo và Hà.
chuyện gì ? -Về bím tóc của Hà.
-Tại sao Hà không khóc nữa ?
b/ Hướng dẫn cách trình bày : -Vì thầy khen bím tóc của Hà rất đẹp.
-Trong đoạn chép có những dấu câu nào ?
-Em hãy đọc các câu có những dấu câu -Dấu hai chấm, chấm hỏi, chấm cảm.
trên.
-Ngoài dấu hai chấm, dấu hỏi, dấu chấm -HS nhìn bảng đọc.
cảm còn có các dấu câu nào ?
-Dấu gạch ngang đặt ở đâu ? -Dấu phẩy, dấu chấm, dấu gạch ngang.
c/ Hướng dẫn viết từ khó:
-Theo em trong đoạn chép có những từ -Đầu dòng( đầu câu ).
nào khó viết, dễ lẫn ?
 Học sinh tìm và đọc : bím tóc,vui vẻ, 
 khóc, tóc, ngước, khuôn mặt, cũng cười, 
-Theo dõi, chỉnh sửa lỗi. ......
d/ Cho học sinh chép bài. -HS viết nháp, 2 em lên bảng viết.
e/ Soát lỗi: GV đọc lại bài chính tả: 1 lần
-Thu ( 5-7 vở). - HS nhìn bảng chép bài vào vở.
Hoạt động 3 :HD Làm bài tập và chấm 
bài chính tả.
Bài 2 : Nêu yêu cầu của bài ?
 -1 em nêu yêu cầu.
 20

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_4_nam_hoc_2012_2013_truong_tieu_h.doc