Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Bích Phượng

pdf 35 trang Túc Tinh 23/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Bích Phượng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Bích Phượng

Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Bích Phượng
 GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 Tuần 8 Từ ngày 28 tháng 10 đến ngày 01 tháng 11 năm 2024
 Thứ
 Tiết Môn học Tên bài dạy Nội dung điều chỉnh,
ngày
 bổ sung (nếu có)
 Sá 1 SHDC Hát về mái trường mến yêu.
 ng
 2 Tiếng Việt Đọc: Cuốn sách của em (Tiết 1)
 3 TANN GV chuyên soạn giảng
 4 Tiếng Việt Đọc: Cuốn sách của em (Tiết 2)
HAI
28/10 C 5 Toán Luyện tập
 hi
 ều 6 Tiếng Việt Viết: Chữ hoa G
 7 TQ
 Sá 1 Tiếng Việt Nói và nghe: Kể chuyện Họa mi, vẹt và quạ
 ng
 2 Toán Luyện tập
 BA TNXH GV chuyên soạn giảng
29/10 3
 4 TATC GV chuyên soạn giảng
 C BT1 liên hệ giới thiệu
 5 Toán Luyện tập
 hi về động vật.
 ều 6 Ôn TV Luyện tập
 7 POKI
 Sá 1 GDTC Động tác vươn thở, động tác tay
 ng
 2 TNXH GV chuyên soạn giảng
 3 Tiếng Việt Đọc: Khi trang sách mở ra ( Tiết 1) GD ANQP: Yêu quý
 biển đảo.
TƯ
 4 Tiếng Việt Đọc: Khi trang sách mở ra ( Tiết 2)
30/10
 C 5 MT GV chuyên soạn giảng
 hi
 ều 6 TĐTV Đọc cá nhân
 7 HĐTN GV chuyên soạn giảng
 Sá 1 TATC GV chuyên soạn giảng
 ng
 2 Toán Nặng hơn, nhẹ hơn
 HS làm bài tập 3
 Viết: Nghe -viết: Khi trang sách mở ra
 (Phần a)
 3 Viết hoa tên người - Phân biệt: l/n, ăn/ăng,
 ân/âng
 Tiếng Việt
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
NĂM Bài 1: GV có thể cho
31/10 Luyện tập: Từ ngữ chỉ đặc điểm; HS mở rộng tìm các
 4 Tiếng Việt
 Câu nêu đặc điểm; Dấu chấm, dấu chấm hỏi từ chỉ đặc điểm khác
 mà em biết.
 C 1 Tin học GV chuyên soạn giảng
 hi
 ều 2 Toán Ki - lô - gam
 3 SHL Sơ kết tuần. SHTCĐ: Quý trọng đồng tiền
 Sá 1 GDTC GV chuyên soạn giảng
 ng
 2 Âm nhạc GV chuyên soạn giảng
SÁU
 Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn tả đồ
 Dạy trong 1,5 tiết
 3 Tiếng Việt dùng học tập
01/11
 4 Tiếng Việt Đọc mở rộng Dạy trong 0,5 tiết
 Thứ Hai, ngày 28 tháng 10 năm 2024
 Sinh hoạt dưới cờ
 HÁT VỀ MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS hiểu ý nghĩa của những bài hát về mái trường mến yêu.
 - Phát triển năng lực tự học, sáng tạo, khéo léo, chia sẻ, hợp tác. để các em thể hiện
 tài năng, năng khiếu của mình, giúp các em tham gia tích cực và mạnh dạn hơn
 trong các hoạt động tập thể của lớp của trường.
 - HS biết yêu quý thầy cô bạn bè thông qua giai điệu của những bài hát. Bồi dưỡng
 phẩm chất mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến từ đó giúp các em tham gia tích cực và
 mạnh dạn hơn trong các hoạt động tập thể.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Nội dung sinh hoạt, băng hát quốc ca.
 - HS: Học thuộc các bài thơ, các bài hát về đồ dùng học tập.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV
 HĐ1. Chào cờ, hát quốc ca
 - HS thực hiện - GV HD
 HĐ2. Nghe chia sẻ về các bài hát về
 mái trường mến yêu.
 - HS hát. - GV yêu cầu HS khởi động hát
 - GV dẫn dắt vào hoạt động.
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 - HS lắng nghe - GV cho HS giao lưu .
 HĐ3. Phương hướng, kế hoạch tuần - Thi đua lập thành tích chào mừng ngày
 tiếp theo 20 -11
 - HS lắng nghe - Tiếp tục hưởng ứng phong trào:Làm
 cho thế giới sách hơn.
 - Thực hiện nề nếp xếp hàng nghiêm túc.
 - Thực hiện tốt An toàn giao thông.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 _______________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: CUỐN SÁCH CỦA EM (Tiết 1 + 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đọc đúng, trôi chảy toàn bài; đọc rõ ràng với tốc độ khoảng 40 - 45 tiếng
trong một phút. Đọc hiểu nội dung bài: Hiểu được văn bản viết về cái gì và có
những thông tin nào đáng chú ý. Nhận biết được thông tin trên bìa sách: tranh minh
hoạ, tên sách, tên tác giả, tên nhà xuất bản. Qua hoạt động luyện tập theo văn bản
đọc: HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài đọc. Hình thành kiến thức, rèn kĩ năng đọc
sách.
- Phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng
tạo. Phát triển các năng lực ngôn ngữ và văn học: Nhận biết được bài văn xuôi; bày
tỏ yêu thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ (Bồi dưỡng tình yêu với sách, với việc đọc sách, có
thói quen đọc sách) và trách nhiệm (có khả năng làm việc nhóm).
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - HS tham gia thi. - GV tổ chức: Thi đố đáp.
 - HS xung phong đọc to câu thơ trong - GV chiếu lần lượt các hình ảnh
 bài có chứa hình ảnh đó. trong bài Em học vẽ như bầu trời sao,
 ông trăng, cánh diều, biển cả, hoa
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 - 1 HS đọc thuộc lòng 1 – 2 khổ yêu phượng và mời HS đọc to câu thơ
 thích. trong bài có chứa hình ảnh đó..
 2. Khám phá - GV giới thiệu bài mới
 HĐ1. Đọc văn bản
 - HS quan sát tranh.
 - HS nêu nội dung tranh - GV đưa tranh minh họa
 - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm theo. - GV gợi ý cho HS nêu nội dung
 a. HS luyện đọc từng khổ thơ, kết - Gv đọc mẫu
 hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ.
 + Đoạn 1: từ đầu đến viết về điều gì.
 + Đoạn 2: tiếp theo đến phía trên bìa - GV hỏi: Bài có thể chia mấy
 sách đoạn. (4 đoạn)
 + Đoạn 3: tiếp theo đến phía dưới bìa - GV mời HS nêu một số từ khó
 sách phát âm do ảnh hưởng của địa
 + Đoạn 4: Còn lại phương.
 - Từng tốp 5 HS đọc nối tiếp (lần 1) theo - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và
 đoạn và sửa lỗi phát âm. tổ chức cho HS luyện đọc.
 - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá nhân, - GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn
 nhóm, đồng thanh). lúng túng)
 - 5 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác góp - GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có
 ý cách đọc. từ mục lục/nhà xuất bản
 - HS đọc phần từ ngữ, nêu từ cần giải - GV nhận xét, tuyên dương.
 nghĩa. + GV hướng dẫn HS một số cách đọc
 - 2 – 3 HS đặt câu cụ thể: Tên sách/ là hàng chữ lớn ở
 - HS luyện đọc câu dài. khoảng giữa bìa sách, thường chứa
 b. HS luyện đọc trong nhóm đựng/ rất nhiều ý nghĩa
 - HS đọc nối tiếp bài đọc để HS biết
 cách luyện đọc theo nhóm
 - HS cùng GV nhận xét góp ý.
 - HS đọc nối tiếp (lần 3)
 c. Đọc toàn bài - Tổ chức cho HS nhận xét, chia sẻ
 - 1 HS đọc toàn bộ bài. Cả lớp đọc thầm
 cả bài.
 - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo
 dõi.
 HĐ2. Trả lời câu hỏi
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 - 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi.
 - Cả lớp đọc thầm lại toàn bài thơ. - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp
 PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy
 Nhóm số: đủ câu.
 Câu 1: Chọn từ ngữ ở cột A với nội
 dung thích hợp ở cột B. - GV nêu câu hỏi, viết các thông tin
 A B vào các thẻ và viết các số thứ tự 1, 2,
 tên sách nơi cuốn sách ra đời 3, 4 lên bảng.
 tác giả thường chứa đựng - GV mời 1 HS lên bảng thực hiện.
 nhiều ý nghĩ *GV mở rộng: lưu ý HS khi đọc cần
 nhà người viết sách, báo đặc biệt lưu ý đến các thông tin trên
 xuất bìa sách như tác giả, tên sách, nhà
 bản xuất bản, mục lục. Đó là những “biển
 mục lục thể hiện các mục dẫn đường” giúp chúng ta đọc sách
 chính và ý nghĩa một cách thông minh và hiệu quả.
 của chúng - GV hướng dẫn HS cách đọc mục
 Câu 2: Qua tên sách, em có thể biết lục, làm mẫu cách tra cứu mục lục:
 được điều gì? Đầu tiên, em đọc phần chữ phía bên
 ....... tay trái để biết những nội dung chính
 - HS chia sẻ kết quả. trong cuốn sách, sau đó tìm ra nội
 - HS chia sẻ trước lớp cảm xúc dung mình muốn đọc, rồi tìm vị trí
 Câu 3. Sắp xếp các thông tin theo đúng của mục đó ở phía bên phải của mục
 trình tự trong bài đọc. lục.
 - HS làm việc cá nhân, chia sẻ với bạn, - Trước khi đọc một cuốn sách, em có
 chia sẻ trước lớp. hay tra cứu phần mục lục sách không?
 - HS trình bày đáp án của mình - Việc tra cứu đó giúp ích gì cho em
 Đáp án đúng: 1 – c, 2 – a, trong việc đọc sách?
 3 – d, 4 – b. - Với những đối tượng HS năng
 Câu 4: Đọc mục lục khiếu, GV cho HS chọn một cuốn
 a. Phần 2 của cuốn sách có các mục sách ở thư viện góc lớp, tự đọc phần
 Xương rồng, Thông, Đước. mục lục, sau đó giới thiệu cho các bạn
 b. Để tìm hiểu về cây xương rồng, em mục mình thích nhất, nêu số trang của
 phải đọc trang 25 mục đó trong cuốn sách.
 - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV theo dõi trợ giúp HS.
 HĐ3. Luyện đọc lại - GV nhận xét, biểu dương.
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 - HS nghe, đọc thầm
 - HS lần lượt đọc theo đoạn
 3. Luyện tập theo văn bản đọc
 Câu 1. Sắp xếp các từ ngữ vào nhóm
 thích hợp: từ ngữ chỉ người, chỉ vật và - GV bao quát lớp và hỗ trợ HS nếu
 từ ngữ chỉ hoạt động. có khó khăn.
 + Từ ngữ chỉ người, chỉ vật: tác giả, - GV chốt đáp án
 cuốn sách, bìa sách;
 + Từ ngữ chỉ hoạt động: đọc sách, ghi. - GV bao quát lớp và hỗ trợ HS nếu
 - 2 – 3 nhóm HS đọc to kết quả có khó khăn.
 Câu 2. Nói tiếp để hoàn thành câu.
 - HS làm việc theo nhóm/ cặp, nói tiếp - Bài học hôm nay cho em biết những
 để hoàn thành câu điều gì?
 - Về luyện đọc, chuẩn bị bài sau.
 4. Củng cố
 - HS nếu cảm nhận tiết học
 - Lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 _________________________________
 Toán
 BÀI 14: LUYỆN TẬP CHUNG
 TIẾT 1: LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. Tính được dãy
tính trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ. Giải được bài toán có lời văn liên
quan đến phép cộng, phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20.
- Phát triển năng lực chung: Giao tiếp - hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn
đề sáng tạo. Phát triển năng lực Toán học: Tự giải quyết vấn đề Toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học
- HS: SGK, vở viết.
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - HS đọc lại 1 bảng cộng và trừ bất kì - GV nhận xét
 - Nhận xét bài của bạn. - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Thực hành
 Bài 1: (Trang 53): Tính nhẩm - Gọi HS đọc YC bài.
 - HS xác định yêu cầu bài tập. - Bài yêu cầu làm gì?
 - HS làm việc trong nhóm 2, một bạn - Gọi các cặp lên chữa bài (1 em đọc
 nêu phép tính, một bạn nêu đáp án, phép tính, 1 em đọc nhanh kết quả).
 sau đó đổi lại. - GV lưu ý học sinh về tính chất giao
 - HS các nhóm lên báo cáo kết quả. hoán của phép cộng ( 8 + 7, 7+ 8 ).
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 Bài 2: (Trang 53)
 - HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc YC bài.
 - HS thảo luận và chia sẻ trước lớp - Bài yêu cầu làm gì?
 - HS nêu kết quả + Có mấy chuồng chim? Trên mỗi
 + Chuồng của các con chim ghi 8+ 5 chuồng ghi số nào?
 và 6 +7 là chuồng ghi số 13; + Có mấy con chim? Nêu từng phép
 + Chuồng của các con chim ghi 6 + 9 tính ứng với con chim đó?
 và 7+ 8 là chuồng ghi số 15; - Gv yêu cầu HS tính kết quả của các
 + Chuồng của các con chim ghi 17 – 8 phép tính ghi trên các con chim rồi tìm
 và 14 – 5 là chuồng ghi số 9. chuồng chim cho mỗi con chim.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 Bài 3: (Trang 53) (Vở ô ly)
 - 2 -3 HS đọc.
 - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài.
 - HS làm vở ô ly. - Bài toán cho gì? Bài toán hỏi gì?
 - HS thực hiện chia sẻ. + Muốn biết trên giá có tất cả bao nhiêu
 Bài giải quyển sách và vở ta làm phép tính gì?
 Số quyển sách và quyển vở trên giá là: - GV cho học sinh làm bài vào vở.
 9 + 8 = 17 ( quyển) - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 Đáp số: 17 quyển vở và sách. - Gọi HS chia sẻ bài làm.
 - HS lắng nghe. - Nhận xét, đánh giá bài HS.
 Bài 4: Trò chơi “ Ai nhanh ai đúng”
 - HS quan sát hướng dẫn.
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 - HS thực hiện chơi. - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
 - Lắng nghe chơi, luật chơi.
 - GV thao tác mẫu.
 - GV gắn phiếu bài 4 lên bảng, chia lớp
 làm 3 tổ nào điền nhanh điền đúng tổ đó
 thắng. HS chơi
 3. Củng cố - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 - HS nêu cảm nhận của mình. - GV nhận xét tiết học
 - HS lắng nghe. - Về chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................
 _________________________________
 Tiếng Việt
 VIẾT: CHỮ HOA Đ
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết viết chữ viết hoa G cỡ vừa và cỡ nhỏ; Biết viết câu ứng dụng Gần mực thì
đen, gần đèn thì sáng.
- Phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng
tạo. Phát triển năng lực ngôn ngữ và phát triển năng lực văn học: Cảm nhận và
hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng.
- Phát triển phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý
thức thẩm mỹ khi viết chữ)
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Đ.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - Quan sát mẫu chữ hoa,trả lời câu hỏi - Cho HS quan sát mẫu: Đây là mẫu chữ
 - 1, 2 HS chia sẻ. hoa gì?
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Khám phá
 HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa
 - GV tổ chức cho HS nêu:
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 - HS lắng nghe đồng thời quan sát chữ + Độ cao, độ rộng chữ hoa G
 mẫu để tự khám phá cấu tạo chữ G: độ + Chữ hoa G gồm mấy nét?
 cao, độ rộng, các nét và quy trình viết - Chiếu clip HD quy trình viết chữ hoa
 chữ viết hoa G. - Thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết
 + Độ cao: 8 li. vừa nêu quy trình viết từng nét.
 + Chữ G viết hoa có độ cao 8 li, độ - YC HS viết bảng con.
 rộng 5 li, gồm 2 nét cơ bản: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 • Nét 1: viết tương tự như chữ C hoa, - Nhận xét, động viên HS.
 nhưng không có nét lượn xuống ở cuối
 mà dừng lại ở giao điểm giữa đường kẻ
 ngang 3 và đường kẻ dọc 5.
 • Nét 2: từ điểm kết thúc của nét 1, viết
 tiếp nét 2 (nét khuyết dưới). Điểm dưới
 cùng của nét khuyết cách đường kẻ
 ngang 1 là 3 đơn vị. Điểm dừng bút là
 giao điểm giữa dòng kẻ ngang 2 và
 dòng kẻ dọc 6.
 - HS chú ý theo dõi.
 - HS quan sát cô viết và nghe.
 - HS luyện viết bảng con.
 HĐ2. Hướng dẫn viết câu ứng dụng - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
 - 3, 4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,
 - HS quan sát, lắng nghe. lưu ý cho HS:
 - HS nhắc lại cách viết. + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa?
 + Chữ G viết hoa vì đứng đầu câu. Vì sao phải viết hoa chữ đó?
 + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết
 thường: Nét 1 của chữ i cách nét cong thường.
 phải của chữ cái hoa G 1,2 li.
 + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
 trong câu bằng 1 chữ cái o. trong câu bằng bao nhiêu?.
 + Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những
 G cao 4 li, chữ g, h cao 2,5 li (chữ g cao chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao
 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ đ cao nhiêu?
 2 li; chữ s cao 1,25 li; các chữ còn lại
 cao 1 li.
 + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái?
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: â,
 a, e, ư + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu?
 + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay
 sau chữ cái g của tiếng sáng.
 - HS quan sát GV viết mẫu câu ứng - Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ
 dụng trên bảng lớp/bảng phụ. hoa và câu ứng dụng trong vở
 HĐ3. Thực hành luyện viết - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - HS nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm - Nhận xét, đánh giá bài HS.
 bút. - Tổng kết nội dung bài
 - HS thực hiện viết bài vào vở. - Về ôn tập, chuẩn bị bài sau
 3. Củng cố
 - HS nhắc lại nội dung.
 - HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Thứ Ba, ngày 29 tháng 10 năm 2024
 Tiếng Việt
 NÓI VÀ NGHE: HỌA MI, VẸT VÀ QUẠ
I. Yêu cầu cần đạt
- Nghe kể và nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ. Biết
dựa vào tranh để kể lại 1 – 2 đoạn trong câu chuyện (không bắt buộc kể đúng
nguyên văn câu chuyện).
- Phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng
tạo. Biết lắng nghe thầy cô và bạn bè để biết cách chia sẻ tốt nhất.
- Phát triển phẩm chất nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm thương yêu, gắn bó đối với
trường học; cảm nhận được niềm vui đến trường); chăm chỉ và trách nhiệm (có khả
năng làm việc nhóm).
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh họa. Tranh, ảnh/video. Máy tính, máy chiếu.
- HS: Sách giáo khoa; VBT TV. Tranh, ảnh/video
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 1. Khởi động
 - HS hát và vận động theo nhịp bài hát Con - GV mở video bài hát
 chim non. - GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài.
 2. Khám phá
 HĐ1. Tìm hiểu nội dung và nghe kể câu
 chuyện.
 - HS quan sát tranh và đoán tên các loài - GV chiếu tranh minh họa
 chim trong tranh: quạ, vẹt, hoạ mi, hoàng - GV chỉ vào tranh và giới thiệu
 oanh. câu chuyện 
 - HS chú ý quan sát và lắng nghe GV kể - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp
 chuyện. chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh.
 - HS nhắc lại câu nói của hoạ mi, vẹt, - GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh
 hoàng oanh và quạ trong các đoạn của câu thoảng dừng lại để hỏi sự việc tiếp
 chuyện (VD: Hoạ mi nói gì với các bạn? Ý theo là gì để cho HS tập kể theo/ kể
 kiến của vẹt thế nào?...). cùng GV, khích lệ các em nhớ chi
 - HS lắng nghe, tập kể theo, ghi nhớ chi tiết tiết của câu chuyện :
 câu chuyện qua các câu hỏi dưới mỗi tranh:
 + Chúng đến để nhờ hoàng oanh dạy hát. + Họa mi, quạ và vẹt đến gặp chim
 hoàng oanh để làm gì?
 + Quạ đã không kiên nhẫn để học hát + Sự việc tiếp theo là gì?
 3. Thực hành - GV nhận xét, tuyên dương.
 HĐ2. HS kể lại 1 – 2 đoạn của câu
 chuyện theo tranh
 - HS thực hành tập kể chuyện theo nhóm 4: - GV HD HS cách kể
 + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, - GV theo dõi các nhóm làm việc,
 đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung giúp đỡ nếu cần thiết.
 câu chuyện; chọn 1 - 2 đoạn mình nhớ nhất Lưu ý: Với HS chưa thể kể được 2
 hoặc thích nhất để tập kể, không phải kể đoạn, GV chỉ yêu cầu kể một đoạn
 đúng từng câu từng chữ mà GV đã kể (có em thích hoặc em nhớ nhất.
 thể kể cả câu chuyện nếu có thể). - Tổ chức cho HS đóng vai kể lại
 + Bước 2: HS tập kể chuyện theo nhóm (kể toàn bộ câu chuyện. (tuỳ vào khả
 nối tiếp các đoạn hoặc từng em kể lại cả năng của HS trong lớp).
 hai đoạn rồi góp ý cho nhau). + Em có nhận xét gì về hoạ mi, vẹt,
 - HS xung phong kể trước lớp. quạ và hoàng oanh.
 - HS đóng vai, kể lại câu chuyện. - GV nhấn mạnh ý nghĩa câu
 - Cả lớp nhận xét, góp ý cho bạn. chuyện.
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 - HS liên hệ bản thân. Liên hệ: Qua câu chuyện, em rút ra
 VD: Nếu chăm chỉ nhất định sẽ thành bài học gì cho bản thân ?
 công.
 4. Vận dụng - Gọi HS nêu ý kiến về bài học
 - HS nhắc lại nội dung đã học - GV nhận xét, khen ngợi
 - HS lắng nghe
 Toán
 BÀI 14. LUYỆN TẬP CHUNG
 TIẾT 2: LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
- HS làm được phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ; tính
giá trị biểu thức số; giải toán có lời văn về phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20.
- Phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn
đề sáng tạo. Phát triển năng lực Toán học: Tự giải quyết vấn đề Toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ, phương tiện và mô hình hóa Toán học.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: Bộ đồ đùng học Toán 2.
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của trò Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - Lớp phó học tập mời các bạn lần - Tổ chức cho HS chơi trò chơi
 lượt nêu một tình huống có sử dụng - GV nhận xét tuyên dương, dẫn dắt vào
 phép trừ ; phép cộng qua 10 bài mới.
 - HS nêu ý kiến, bổ sung cho bạn - GV ghi bảng tên bài mới.
 - HS nối tiếp đọc lại tên bài.
 2. Thực hành
 Bài 1: (Trang 54) Tính nhẩm - Gọi HS đọc YC bài.
 - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì?
 - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
 - HS nhắc lại mối quan hệ của phép a) Tính tổng của 7 + 6, 8+ 4, 6+ 8, 9 + 7
 cộng và phép trừ: Phép trừ là ngược Sau đó dựa vào kết quả tổng này để thực
 lại của phép cộng. hiện làm phép trừ.
 - HS vận dụng và làm việc cá nhân b) GV cho học sinh làm bài vào vở, đổi
 trong vở bài tập/ vở ô ly chéo vở theo cặp đôi.
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 - HS thực hiện đọc lần lượt các phép - Gọi HS đọc bài.
 tính - GV chốt ý: Củng cố phép cộng, phép
 trừ; mối quan hệ giữa phép cộng và phép
 trừ.
 Bài 2: (Trang 54) Tính - Nhận xét, tuyên dương HS.
 - 1-2 HS trả lời.
 + Phép cộng, phép trừ. - Gọi HS đọc YC bài.
 + Ta tính từ trái qua phải. - Bài yêu cầu làm gì?
 + Trong biểu thức có phép tính nào? Muốn
 - HS làm bài tính biểu thức này ta làm thế nào?
 a) 9+7–8=16–8=8 - GV HD HS làm bài
 b) 6+5+4=11+4=15 - GV chốt ý: Củng cố, rèn kĩ năng thực
 hiện tính (tính giá trị của biểu thức số) có
 hai dấu phép tính cộng, trừ.
 Bài 3: (Trang 54) - Nhận xét, tuyên dương.
 - HS làm bài vào vở.
 - HS làm việc cá nhân, chia sẻ trong - Gọi HS đọc YC bài.
 nhóm, chia sẻ trước lớp. + Bài toán cho gì? Bài toán hỏi gì?
 Bài giải + Muốn biết Mai vẽ được bao nhiêu bức
 Mai vẽ được số bức tranh là: tranh ta làm thế nào?
 11 – 3 = 8 (bức tranh) - HDHS tóm tắt
 Đáp số: 8 bức tranh. - Cho HS làm bài vào vở.
 - HS lắng nghe. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - HS theo dõi. - Nhận xét, đánh giá bài HS.
 - HS nhắc lại và ghi nhớ - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
 Bài 4 (Trang 54) Đ/S : Trò chơi chơi, luật chơi.
 “Ai nhanh hơn ai”.
 - HS quan sát hướng dẫn. - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
 - HS thực hiện chơi cả lớp sử dụng chơi, luật chơi.
 thẻ Đ/S. - GV thao tác mẫu.
 - GV phát THẺ Đ (đúng)/S (sai) cho các
 nhóm; YC các nhóm thực hiện.
 4. Củng cố - GV nhận xét, tuyên bố kết quả.
 - HS nhắc lại nội dung - Tổng kết nội dung bài.
 - Lắng nghe - Về ôn tập, CB bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 ____________________________________
 Toán
 BÀI 14. LUYỆN TẬP CHUNG
 TIẾT 3: LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
- HS làm được phép cộng, phép trừ; biết được mối quan hệ về phép cộng và phép
trừ. Tính giá trị biểu thức số. Qua trò chơi HS vận dụng thực hiện phép cộng, phép
trừ (qua 10) trong phạm vi 20.
- Phát triển năng lực: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng
tạo; phát triển năng lực Toán học; Tự giải quyết vấn đề Toán học, giao tiếp toán
học, sử dụng công cụ, phương tiện và mô hình hóa Toán học.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong các hoạt động học tập
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi, đồ dùng trò chơi Cầu thang, cầu trượt.
- HS: SGK, vở viết.
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - HS hát và vận động bài hát: Đếm sao. - Mở video bài hát
 - HS nối tiếp đọc bảng cộng, trừ đã học.
 2. Thực hành - GV dẫn dắt vào bài mới
 Bài 1(Trang 55) Tính rồi tìm thức ăn
 cho mỗi con vật
 - 2 -3 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS làm bài:
 - HS thực hiện lần lượt các YC. + Đọc tên từng con vật và phép tính
 +Kết quả: 14 - 6 = 8; 5 + 6 = 11; tương ứng con vật đó ở cột 1; đọc kết
 17 – 8 = 9; 7 + 7 = 14, 16 – 9 = 7. Vậy quả của phép tính và tên thức ăn ở cột
 thức ăn của mèo là cá; thức ăn của khỉ 2.
 là chuối; thức ăn của chó là khúc xương; + HS tính phép tính ở cột 1 tìm kết
 quả tương ứng ở cột 2, từ đó ta tìm
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 thức ăn của voi là cây mía; thức ăn của được thức ăn tương ứng với mỗi con
 tằm là lá dâu. vật.
 - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS trình bày kết quả.
 - HS nghe
 Bài 2 (Trang 55) Chọn trả lời đúng - Lưu ý: Qua bài tập này, giúp HS có
 - HS tính kết quả từng phép tính ý a và thêm hiểu biết về thức ăn của các con
 ý b sau đó chọn đáp án đúng theo yêu vật. Đây là hiểu biết cần thiết trong
 cầu bài tập. cuộc sống của các em.
 - HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS.
 a) Đáp án B b) Đáp án C. - GV bao quát, hỗ trợ.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 Bài 3 (Trang 55) Tính
 - HS nêu phép tính trong biểu thức và - GV quan sát, hỗ trợ HS khó khăn.
 cách thực hiện biểu thức đó. - Nhận xét, đánh giá bài HS.
 - HS làm bài trong vở, chia sẻ. - GV chốt: Củng cố, rèn kĩ năng thực
 a) 15–3–6=6 b)16–8+5=13 hiện tính (tính giá trị của biểu thức số)
 - HS lắng nghe. có hai dấu phép tính cộng, trừ.
 3. Vận dụng: Trò chơi “Cầu thang –
 cầu trượt” (Trang 55)
 - HS chơi theo nhóm 4: Người chơi đầu - GV giải thích kĩ luật chơi, gọi một
 tiên gieo xúc xắc, nhận được mặt trên vài HS chơi thử để cả lớp cùng xem.
 xúc xắc có 4 chấm thì từ ố xuất phát di
 chuyển 4 ô, đến ô có phép tính 14 – 8;
 người chơi phải nêu kết quả phép tính là
 6, tạm dừng lại tại ô này (nếu nếu sai thì
 phải trở lại Ổ xuất phát trước đó) và đến
 lượt người khác tiếp tục chơi như vậy.
 Trong quá trình chơi, nếu người chơi - Khen ngợi
 đến ô có chân cầu thang, chẳng hạn ở
 ghi 18 - 9 thì người chơi lên thẳng ô ở
 đầu cầu thang ghi 15 – 8, nếu kết quả và
 tạm dừng lại tại ô này. Còn nếu người
 chơi đến ô có đầu trên của cầu trượt thì
 bị trượt xuống ô ở chân cầu trượt và tạm - GV tổng kết, đánh giá, rút kinh
 dừng lại tại ô này. nghiệm.
 - HS tham gia chơi
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 4. Củng cố - Nhắc lại nội dung đã học
 - HS nêu lại nội dung bài. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên
 - HS lắng nghe. và dặn dò HS
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ____________________________
 Ôn Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
- Tiếp tục củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Em học vẽ.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Phát triển vốn từ chỉ sự vật (từ
chỉ đồ dùng học tập), đặt câu nêu công dụng của đồ dùng học tập, đặt đúng dấu
chấm hoặc chấm hỏi ở cuối câu.
- Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. Cảm nhận được niềm
vui học tập ở trường và có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập.
 II. Đồ dùng dạy - học
- GV: Máy tính, SGK.
- HS: SGK, vở ô ly.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV
1. Khởi động
- HS đọc bài. - GV yêu cầu HS đọc lại bài Yêu lắm
2. Luyện tập trường ơi!
Bài 1: Bức tranh cảnh biển của bạn nhỏ
trong bài đọc có gì? - Giúp đỡ HS làm bài
- HS làm bài. - GV mời HS chia sẻ bài làm.
- HS chia sẻ bài làm. + Bức tranh cảnh biển của bạn nhỏ có
- Bức tranh cảnh biển của bạn nhỏ có con gì đẹp?
thuyền trắng đang giương cánh buồm đỏ - GV nhận xét, tuyên dương.
thắm để rẽ sóng ra khơi 
Bài 2: Viết những từ ngữ chỉ sự vật có
trong bài đọc. - GV gọi 1-2 HS chữa bài.
 - HS trả lời: lớp học, giấy, bút màu, ông - GV gọi HS nhận xét.
trăng, cánh diều + Khi học vẽ em cần chuẩn bị những
- HS nhận xét, đổi chéo vở kiểm tra. đồ dùng nào?
- Bút chì, bút màu . - GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Viết câu nêu đặc điểm có sử dụng
từ: lung linh, vi vu, râm ran.
- HS đọc yêu cầu.
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
- HS lắng nghe. + GV giải nghĩa từ: lung linh, vi vu,
- HS làm bài, chữa bài. râm ran.
- Đầu câu viết hoa, cuối câu ghi dấu - Cho HS làm bài
chấm. - GV gọi HS lần lượt chữa bài.
Bài 4: Điền ng hoặc ngh vào chỗ trống. + Khi viết câu em cần lưu ý gì?
a. Trăm . e không bằng một thấy. - GV nhận xét, tuyên dương.
b. Có công mài sắt, có ày nên kim. - Sau khi HS chơi xong, GV cho HS
- HS đọc đề bài. hoàn thiện bài vào VBT kết hợp giải
- HS tham gia trò chơi. nghĩa từ HS chưa rõ.
- HS hoàn thiện bài. - GV nhận xét, kết luận.
3. Vận dụng - GV nhắc HS.
- Chia sẻ với người thân đọc thuộc lòng
bài.
 Kĩ năng sống
 POKI
 Thứ Tư, ngày 30 tháng 10 năm 2024
 Tiếng Việt
 ĐỌC: KHI TRANG SÁCH MỞ RA (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc thành tiếng đọc đúng, trôi chảy toàn bài. Biết đọc bài thơ với giọng vui vẻ,
háo hức. Đọc hiểu: Bài thơ thể hiện thông điệp: Sách mang đến cho ta bao điều kì
diệu/thú vị và hấp dẫn. HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài đọc.
- Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề
và sáng tạo. Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ (Bồi dưỡng tình cảm yêu thích các hoạt động tại
trường, cảm nhận được niềm vui khi đến trường); nhân ái (yêu thiên nhiên, yêu
cuộc sống); có ý thức chăm học và trách nhiệm (khi làm việc nhóm và tham gia
các hoạt động).
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, bảng thông minh kết nối Internet, tranh minh họa Một số danh
sách học sinh để HS đọc tham khảo.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - HS đọc và chia sẻ về một số điều thú vị - GV đưa tranh minh họa
 mà HS học được từ bài Cuốn sách của em
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 - HS lắng nghe - GV ghi bảng tên bài
 2. Khám phá
 HĐ1. Đọc văn bản
 - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm theo. - GV đọc mẫu
 a. HS luyện đọc từng khổ thơ, kết
 hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - GV thống nhất cách chia khổ
 - Chia 4 khổ thơ thơ (mỗi lần xuống dong 1
 - Từng tốp 4 HS đọc nối tiếp (lần 1) theo khổ)
 đoạn và sửa lỗi phát âm.
 - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá nhân, + GV mời HS nêu một số từ
 nhóm, đồng thanh) : trang sách, xích lại khó phát âm do ảnh hưởng của
 - 4 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác góp ý địa phương và tổ chức cho HS
 cách đọc. luyện đọc.
 - HS đọc phần từ ngữ, nêu từ cần giải + GV kết hợp hướng dẫn HS cách
 nghĩa. ngắt khi đọc bài thơ
 - Em hãy đặt 1 câu có từ cỏ dại
 + cỏ dại: cỏ mọc lên tự nhiên. /thứ đến.
 + thứ đến: tiếp theo. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi
 - 2 – 3 HS đặt câu đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến
 b. HS luyện đọc trong nhóm bộ.
 - HS đọc nối tiếp bài đọc để HS biết cách
 luyện đọc theo nhóm
 - HS cùng GV nhận xét góp ý.
 - HS đọc nối tiếp (lần 3)
 c. Đọc toàn bài
 - 1 HS đọc toàn bộ bài thơ. Cả lớp đọc
 thầm cả bài.
 - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo dõi.
 HĐ2. Trả lời câu hỏi
 - Đọc toàn bộ bài - GV hướng dẫn HS trả lời các câu
 Câu 1: Sắp xếp các sự vật theo thứ tự hỏi
 được nhắc đến trong khổ thơ đầu
 (Thứ tự đúng: cỏ dại, cánh chim, trẻ con,
 người lớn).
 - Đọc câu hỏi 2 và 3, hoạt động nhóm 2
 PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 Nhóm số: - GV tổ chức cho HS làm việc theo
 Câu hỏi Câu trả lời nhóm bốn: đọc và trả lời các câu
 Câu 2. Ở khổ thơ Trong khổ thơ thứ 2, hỏi trong phiếu thảo luận.
 thứ hai và thứ bạn nhỏ thấy biển,
 ba, bạn nhỏ thấy cánh buồm, rừng,
 những gì trong gió. Trong khổ thơ
 trang sách? thứ 3, bạn nhỏ thấy - GV hướng dẫn các nhóm HS đặt
 lửa, ao, giấy. thêm câu hỏi tương tự để đố nhau
 Câu 3. Theo em, (c) Trong trang sách có câu trả lời nhanh nhất.
 khổ thơ cuối ý có nhiều điều thú vị
 nói gì? về cuộc sống.
 Câu 4. Tìm những tiếng có vần giống - HD, tổ chức cho Hs làm bài
 nhau ở cuối mỗi dòng thơ. - GV: Đây chính là đặc trưng về
 - HS đọc thầm các tiếng cuối mỗi dòng vần trong thơ ca.
 thơ, tìm tiếng cùng vần. - GV chốt đáp án
 - Lựa chọn phương án, viết ra bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS chia sẻ trước lớp.
 - Các tiếng cùng vần là: lại - dại, đâu -
 sâu, gì - đi.
 HĐ3. Luyện đọc lại
 - 1, 2 HS đọc lại cả bài.
 - Cả lớp đọc thầm theo.
 3. Luyện tập theo văn bản đọc
 Câu 1. Tìm các từ ngữ chỉ sự vật trong
 khổ thơ thứ hai hoặc thứ ba.
 - HS lắng nghe.
 - HS tích cực tham gia trò chơi. - GV phổ biến luật chơi : GV chia
 - Dưới lớp theo dõi, bình chọn nhóm lớp thành các nhóm sáu. Các nhóm
 thắng cuộc. cùng đọc lại khổ thơ thứ hai và thứ
 Đáp án: Các sự vật trong khổ thơ 2 và 3 ba, trao đổi. tìm và viết lên tờ phiếu
 là: trang sách, biển, cánh buồm, rừng, gió, nhóm từ ngữ chỉ sự vật. Sau đó dán
 lửa, giấy, ao. nhanh lên bảng. Nhóm nào thực
 Câu 2. Đặt một câu về một cuốn truyện. hành đúng và nhanh hơn là đội
 - HS đọc yêu cầu và câu mẫu. thắng cuộc.
 - HS có thể đặt bất kỳ kiểu câu nào (câu - GV tổng kết trò chơi, khen ngợi
 HS.
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A2 Năm học: 2024 - 2025
 giới thiệu, câu nêu đặc điểm,...), miễn là - GV nhấn mạnh: Những từ các em
 có liên quan đến một cuốn truyện. VD: vừa tìm được là những từ chỉ sự
 Cuốn Truyện cổ tích Việt Nam là một vật.
 cuốn sách hay. - GV sửa chữa lỗi về ngữ pháp,
 - HS chia sẻ câu văn trước lớp. ngữ nghĩa cho HS.
 4. Vận dụng
 - HS nếu cảm nhận tiết học
 - Lắng nghe - Bài học trên cho em biết những
 điều gì?
 - Về luyện đọc, chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 ________________________________________________________________
 Thứ Năm, ngày 31 tháng 10 năm 2024
 Toán
 BÀI 14: NẶNG HƠN, NHẸ HƠN
I. Yêu cầu cần đạt
- HS bước đầu cảm nhận, nhận biết về nặng hơn, nhẹ hơn, về biểu tượng đơn vị đo
khối lượng ki- lô – gam.(kg). Bước đầu so sánh nặng bằng nhau. Rèn HS so sánh
nặng hơn, nhẹ hơn, bằng nhau thành thạo.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học. Phát triển năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực giao tiếp toán học.Tư duy về đơn vị đo khối lượng.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, bảng thông minh kết nối mạng Internet
- HS: SGK, VBT, vở ô ly
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.57:
 - HS hát + Nếu tình huống: Hai mẹ con đi chợ,
 2. Khám phá người mẹ xách túi ra và túi quả. Làm
 - 2-3 HS trả lời. thế nào để người con biết mẹ xách túi
 - HS lắng nghe. nào nặng hơn, túi nào nhẹ hơn?
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_cac_mon_hoc_lop_2_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_nguyen_bi.pdf