Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng
Tuần 4 Thứ Hai ngày 12 tháng 10 năm 2020 Toán 29 + 5 I.Mục tiêu: -Biết cách hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 29 + 5 -Biết số hạng, tổng. -Biết nối các điểm cho sẵn để có hình vuông. -Biết giải bài toán bằng một phép cộng. II.Đồ dùng -Que tính và bảng gài. III.Hoạt động dạy học: 1.Khởi đông: Lớp phó điều hành cả lớp chơi tṛ chơi truyền điện nêu các phép cộng 9 với 1 số. -Lớp cùng GV nhận xét. 2.Bài mới: a.Giới thiệu phép cộng 29 + 5 -GV :?Có 29 que tính ,thêm 5 que tính nữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ? 29 gồm mấy chục và đơn vị -HS thao tác trên que tính và nêu kết quả. -GV thao tác trên que tính: 29 gồm 2 bó mỗi bó 1 chục que tính và 9 que tính rời, tách 5 que tính thành 1 và 4. Lấy thêm 1 que tính và 9 que tính (rồi bó thành 1 chục que tính) và 2 bó thêm 1 bó thành 3 bó hay 3 chục que tính thêm 4 que tính thành 34 que tính . -Hướng dẫn HS đặt tính rồi tính 29 .9 cộng 5 bằng1 4 ,viết 4, nhớ 1 + .2 thêm 1 bằng 3, viết 3 5 34 2.Thực hành: Bài 1: Tính -HS làm bảng con. 69 59 79 + + + 3 5 2 -HS nêu cách thực hiện -HS làm vào vở các phép tính còn lại, 1HS lên bảng làm. -GV cùng HS nhận xét. Bài 2: HS nêu yêu cầu: Đặt tính rồi tính tổng, biết các số hạng là: (HS NK trả lời câu c) a 59 và 6 ; b 19 và 7 ?Tính tổng ta làm phép tính gì -HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm. -GV chấm và nhận xét. Bài 3: Nối các điểm để có hình vuông . . . . . . . . -HS làm vào vở nháp, 2 HS lên bảng nối -Lớp cùng GV nhận xét. 3.Củng cố: (3’) -HS nhắc lại cách thực hiện phép cộng có nhớ một lần. -GV nhận xét giờ học. 4. Hướng dẫn học ở nhà: -Về nhà ôn lại bài, hoàn thành bài ở VBT toán TẬP ĐỌC BÍM TÓC ĐUÔI SAM I. Mục tiêu: - Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đọc rõ lời nhân vật trong bài. - Hiểu nội dung câu chuyện: Không nên nghịch ác với các bạn. Rút ra được bài học cần đối xử tốt với bạn gái.(trả lời được các câu hỏi trong SGK) -Giáo dục các kĩ năng sống: +Kĩ năng kiểm soát cảm xúc. +Kĩ năng thể hiện sự cảm thông. +Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ. +Kĩ năng tư duy phê phán. II. Đồ dùng dạy-học: - Tranh SGK minh hoạ bài đọc. -Bảng phụ ghi sẵn câu dài. III. Hoạt động dạy - học: Tiết 1 A. Khởi động: Cả lớp hát bài: Múa vui B. Dạy học bài mới: 1. Giới thiệu bài: (3’) - GV nêu yêu cầu HS quan sát tranh SGK và trả lời trong tranh vẽ ai? - Muốn hiểu thêm về nội bức tranh cô cùng các em ta tìm hiểu bài tập đọc Bím tóc đuôi sam . GV giới thiệu và ghi mục bài. - Đọc mục tiêu 2. Luyện đọc đoạn 1,2: (17’) a. GV đọc mẫu: b. GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ + Đọc từng câu: - HS đọc nối tiếp nhau từng câu. - GV hướng dẫn HS cách đọc từ khó: ngượng nghịu, ngã phịch, loạng choạng -HS đọc. + Đọc từng đoạn trước lớp. - GV treo bảng phụ và hướng dẫn cách ngắt hơi. Khi Hà đến trường , / mấy bạn gái cùng lớp reo lên: // “Ái chà chà! // Bím tóc đẹp quá! // ” -GV đọc mẫu, HS đọc. - HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn trong bài + Đọc từng đoạn trong nhóm. -HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong nhóm -GV giải nghĩa từ khó. + Thi đọc giữa các nhóm. + GV cùng HS các nhóm nhận xét. + Cả lớp đọc đồng thanh. Tiết 2 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài: (20’) - HS đọc thầm đoạn 1và đoạn 2, trả lời câu hỏi. ? Các bạn gái khen Hà thế nào ? Vì sao Hà khóc ?Em nghĩ thế nào về trò đùa của Tuấn -HS trả lời -HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi ? Thầy giáo làm cho Hà vui bằng cách nào ?Vì sao lời khen của thầy làm Hà nín khóc và cười ngay -HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung. -HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời ?Nghe thầy nói, Tuấn đã làm gì -HS trả lời :Tuấn xin lỗi Hà 4.Luyện đọc lại toàn bài (10’) - HS đọc lại bài theo phân vai. -GV cùng SH nhận xét. 5.Củng cố: (5’) ?Qua câu chuyện, em thấy bạn Tuấn có điểm nào đáng chê và điểm nào đáng khen -GV : Khi trêu đùa bạn, nhất là bạn nữ, các em không nên đùa dai, nghịch ác. Khi biết mình sai, phải xin lỗi. Là học sinh, ngay từ nhỏ các em phải biết đối xử đúng. -GV nhận xét giờ học. 6. Hướng dẫn học ở nhà: Về nhà đọc lại bài và tập kể câu chuyện để chuẩn bị tiết kể chuyện ngày mai. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG KĨ NĂNG TẶNG VÀ NHẬN QUÀ (tiết1) I.Mục tiêu: - Nhận thức sâu sắc ý nghĩa của việc tặng quà và nhận quà. - Biết tặng quà và nhận quà đúng cách để món quà có ý nghĩa nhất và gia tăng giá trị nhiều nhất. II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Các tình huống III- Các hoạt động dạy - học 1 . Giới thiệu bài: Gv nêu nội dung yêu cầu tiết học . 2’ 2. Nội dung : Hướng dẫn hs thực hiện các bài tập. 1.Em tặng quà a, Em tặng quà cho ai ? Cách thực hiện : - Gv đưa ra tình huống HS làm việc cá nhân đưa ra ý kiến . - Gv gọi HS trình bày . - Gv nhận xét , kết luận. Rút ra bài học: Hãy tặng quà cho những người mà em yêu quý khi: - Em muốn thể hiện tình yêu thương đối với họ. - Trong những ngày lễ hay những ngày có ý nghĩa với họ. - Khi họ thể hiện sự quan tâm,giúp đỡ em. Gv đọc cho hs nghe bài thơ: Qùa tặng của em b,Em tặng quà như thế nào? - GV đưa ra BT: những hành động nào cần tránh khi tặng quà? - HS đưa ra ý kiến.GV chốt các kết quả đúng. - Gv hướng dẫn cách tặng quà. - GVKL: Món quà quan trọng nhưng cách tặng quà và ý nghĩa món quà còn quan trọng hơn. Hãy mang đến cho người em yêu quý những món quà chứa đựng tình yêu thương, những tình cảm chân thành từ trái tim em. Họ sẽ cảm nhận được điều đó và giá trị món quà sẽ tăng lên gấp bội. 2. Luyện tập: Em hãy thực hành tặng quà cho ít nhất hai người em yêu quý. -GV nhận xét chung, đánh giá giờ học. LUYỆN TIẾNG VIỆT ÔN TỪ CHỈ SỰ VẬT. CÂU KIỂU AI LÀ GÌ? I.Mục tiêu: -Củng cố về tìm từ chỉ sự vật. -Đặt câu kiểu Ai là gì? -HS làm thành thạo cách đặt câu. II.Hoạt động dạy học: 1.Giới thiệu bài: (2’) 2.Hướng dẫn HS làm bài tập: (30’) Bài tập 1: Tìm từ chỉ sự vật (mỗi cột tìm 5 từ) a.Chỉ người: ........................................................ b.Chỉ con vật : ..................................................... c.Chỉ cây cối: ...................................................... d.Chỉ đồ vật: ....................................................... -HS làm vào vở và đọc bài làm của mình. -Lớp cùng GV nhận xét. Bài tập 2: Đặt câu (theo mẫu) Ai là gì? M: Mẹ em là giáo viên. -HS làm vào vở -HS đọc bài làm giáo viên ghi bảng một số câu VD: Bố em là công nhân. Em là học sinh lớp 2B. -Lớp nhận xét, bổ sung. Bài tập 3: Gạch chân các từ không phải là từ chỉ sự vật dưới đây -hươu, nhớ, heo, bàng, khóc, em, hát, phượng vĩ. -HS năng khiếu làm. -GV chữa bài. -GV chấm bài và nhận xét. 3.Củng cố, dặn dò: (2’) -HS nhắc lại nội dung bài học. -GV nhận xét. -Về ôn lại bài. TỰ HỌC ÔN LUYỆN KIẾN THỨC I. Mục tiêu: Học sinh tự ôn luyện một số kiến thức đã học về: - Luyện viết bài vào vở luyện chữ. - Kể lại chuyện Bạn của Nai Nhỏ - Các bảng cộng trong phạm vi 10. II. Chuẩn bị: - Sách giáo khoa Tiếng Việt 2 tập 1 - Các bảng cộng trong phạm vi 10 III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài. GV nêu mục tiêu nhiệm vụ tiết học 2. Tổ chức các hoạt động dạy học * Hoạt động 1: Phân chia nhóm giao nhiệm vụ cho các nhóm GV chia lớp làm 3 nhóm theo cùng đối tượng - ra nhiệm vụ cho các nhóm. + Nhóm 1: Luyên viết bài vào vở luyện chữ. Vở tập viết chữ hoa B + Nhóm 2: Kể lại chuyện Bím tóc đuôi sam. + Nhóm 3: Luyện đọc tập đọc tuần 1 + 2+ 3. * Hoạt động 2: Các nhóm làm việc dưới sự định hướng của giáo viên. - Đại diện nhóm nêu lại nhiệm vụ của nhóm mình. - GV lệnh cho các nhóm làm việc. Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm tự ôn luyện các kiến thức đã học - GV theo dõi giúp đỡ các nhóm làm việc. * Hoạt động 3: Hệ thống kiến thức - Hoạt động cả lớp GV hệ thống các kiến thức qua theo dõi 3. Nhận xét đánh giá giờ học. Giáo viên nhận xét giờ học - Tuyên dương các nhóm, cá nhân có ý thức tự học tốt. Thứ Ba ngày 13 tháng 10 năm 2020 KỂ CHUYỆN BÍM TÓC ĐUÔI SAM I.Mục tiêu : - Dựa vào tranh minh hoạ kể lại được đoạn 1, đoạn 2 câu chuyện(BT1); bước đầu kể lại được đoạn 3 câu chuyện bằng lời của mình (BT2). - Kể nối tiếp từng đoạn câu chuyện. - HS năng khiếu dựng lại câu chuyện theo phân vai(BT3) . II.Đồ dùng: -Tranh minh hoạ ở sách giáo khoa III.Hoạt động dạy học : 1.Khởi động: (5’) - HS thi kể lại câu chuyện Bạn của Nai Nhỏ theo phân vai. -GV nhận xét, ghi điểm 2.Bài mới: a.Giới thiệu bài :(2’): Nêu mục đích yêu cầu tiết học. b.Hướng dẫn kể chuyện (25’) *Kể lại đoạn 1, 2 theo tranh minh hoạ -GV kể mẵu, 1 HS đọc lại yêu cầu của bài. -HS kể lại từng đoạn câu chuyện. -GV nêu gợi ý ?Hà có hai bím tóc ra sao ? Khi Hà đến trường các bạn gái reo lên như thế nào? ?Tuấn đã trêu Hà như thế nào ? Việc làm cảu Tuấn đã dẫn đến điều gì? -2HS kể lại đoạn 1 ,2 của câu chuyện theo tranh. *Kể lại đoạn 3 -1HS đọc yêu cầu -GV hướng dẫn HS cách kể VD:Hà mách tội của Tuấn và khóc thút thít, thầy giáo nhìn hai bím tóc của Hà và nói tóc Hà đẹp lắm. Nghe thầy nói Hà ngạc nhiên và hỏi thật thế ạ ! Thầy bảo thật chứ thế là Hà hết buồn và nín khóc hẳn. -Kể chuyện trong nhóm: +HS kể trong nhóm +Đại diện nhóm lên kể chuyện. *Phân vai dựng lại câu chuyện: HS khá giỏi thực hiện -HS kể câu chuyện(1 HS làm người dẫn chuyện, Hà, Tuấn, thầy giáo.) -HS cùng GV nhận xét 3.Củng cố:(2’) Em cần làm gì khi bạn có chuyện buồn? -GV nhận xét giờ học -HS nhắc lại tên bài 4. Hướng dẫn học ở nhà: -Về nhà kể cho mọi người nghe câu chuyện trên Chính tả: (Nghe viết) Bím tóc đuôi sam I. Mục tiêu: - Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn đối thoại trong bài Bím tóc đuôi sam. - Làm được BT2; BT3, a/b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV chọn. II. Đồ dùng: - Bảng lớp chép bài chính tả - Bảng phụ viết nội dung bài 2, 3. III. Hoạt động dạy học: A. Khởi động: (4’) *Trò chơi “Xỡ điện” Tìm từ theo tiếng - Tổ chức cho HS chơi: HS1 nói 1 tiếng nào đó, HS khác phải tìm tiếng thích hợp ghép với tiếng đó để tạo thành từ có nghĩa, . Ví dụ: chèo (chèo thuyền) - GV theo dừi nhận xét, đánh giá. B. Dạy bài mới: 1. Giới thiệu bài: (1’) - GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học 2. Hướng dẫn viết chính tả: (20’) a. Hướng dẫn chuẩn bị - Giỏo viờn đọc đoạn chính tả trên bảng, 2 học sinh đọc lại. - Đoạn văn nói về cuộc trò chuyện giữa ai với ai? - Vì sao Hà khụng khúc nữa? - Bài chính tả có những dấu câu nào? - Học sinh viết từ khó: thầy giáo, khuôn mặt. b. GV đọc HS viết bài vào vở. - Giáo viên theo dừi hướng dẫn thêm, nhắc HS ngồi viết đúng tư thế. - HS đổi vở khảo bài bằng bút chỡ c. Chấm chữa bài. HS chữa lỗi sai vào vở 3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả: (8’) Bài 2: Hoạt động nhóm - HS đọc y/c bài tập. (Tìm 3 chữ có iê, 3 chữ có yê) - Các nhóm thi đua làm đúng, làm nhanh: yên ổn, cô tiên, chim yến, thiếu niên. - Học sinh nêu qui tắc chính tả. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 3: Hoạt động cá nhân - HS đọc y/c bài tập, làm bài vào vở - GV cho 3 HS ba tổ làm vào bảng phụ. - GV chữa bài: (dỗ dành, anh dỗ em, viết d ; giỗ tổ, ăn giỗ, viết gi) (dòng nước, dòng sông; rừng rú, ) C. Củng cố dặn dũ: (2’) - Nhận xét bài viết, tuyên dương bài viết đẹp - Học sinh ghi nhớ quy tắc chính tả. D. Hướng dẫn học ở nhà: - Dặn HS luyện viết chính tả thêm ở nhà. Thứ 4 ngày 14 tháng 10 năm 2020 TẬP ĐỌC TRÊN CHIẾC BÈ I. Mục tiêu: - Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ. - Hiểu nội dung bài: Tả chuyến du lịch thú vị trên “sông” của đôi bạn Dế Mèn và Dế Tròi (Trả lời được CH 1, 2). II. Đồ dùng: - Tranh sgk. III. Các hoạt động dạy học: A. Khởi động: (4’) - Gọi 2 HS đọc thi bài Bím tóc đuôi sam và trả lời câu hỏi: - Nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: (1’) - GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học 2. Luyện đọc: (15’) 2.1. Giáo viên đọc mẫu toàn bài: - GV đọc giọng thong thả, bộc lộ cảm xúc thích thú, tự hào của đôi bạn; nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả. 2. 2. Hướng dẫn HS luyện đọc a. Luyện đọc câu - HS nối tiếp nhau đọc từng câu - Luyện đọc các từ khó: đọc cá nhân, đọc theo cặp b. Luỵên đọc từng đoạn - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài. Chú ý cách đọc một số câu: Mùa thu mới chớm/ nhưng nước đó trong vắt,/ trụng thấy cả hòn cuội trắng tinh nằm dưới đáy//. Những anh gọng vó đen sạm,/ gầy và cao,/ nghờnh cặp chân gọng vó/ đứng trên bói lầy bỏi phục nhìn theo chúng tôi.// - GV giúp HS hiểu nghĩa các từ mới (sgk). HS đọc chú giải sau bài. - GV kết hợp tranh và giảng giải giúp HS hình dung các con vật: Dế Mèn, Dế Tròi, gọng vó, cua kềnh, săn sắt, cá thầu dầu. c. Đọc từng đoạn: Đọc cá nhân, đọc trong nhóm. - Các nhóm thi đọc bài. d. Cả lớp đọc bài. 3. Tìm hiểu bài: (8’) Hoạt động nhóm - HS thảo luận câu hỏi và trả lời: + Dế Mèn và Dế Tròi đi chơi xa bằng cách gì? + Trên đường đi, đôi bạn nhỡn thấy cảnh vật ra sao? + Tìm những từ ngữ tả thái độ của các con vật đối với hai chú dế? - Các nhóm chia sẻ trước lớp GV: Các con vật mà hai chú dế gặp trong chuyến du lịch trên sông đều bày tỏ tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ, hoan nghênh hai chú dế. 4. Luyện đọc lại: (5’) - Một số HS đọc lại bài văn. Cả lớp và GV nhận xét. C. Củng cố: (2’) - GV: Qua bài văn, em thấy cuộc đi chơi của hai chú dế có gì thú vị? D. Hướng dẫn học ở nhà, - GV nhắc HS về nhà tìm đọc truyện: “ Dế Mèn phiêu lưu kí”. _________________________ Luyện từ và câu TỪ CHỈ SỰ VẬT. TỪ NGỮ VỀ NGÀY, THÁNG, NĂM. I. Mục tiêu: - Tìm được một số từ ngữ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối (BT1). - Biết đặt và trả lời câu hỏi về thời gian (BT2). - Bước đầu biết ngắt đoạn văn ngắn thành các câu trọn ý (BT3). II. Đồ dùng: - Bảng phụ III. Hoạt động dạy học: A. Khởi động: (5’) *Trò chơi “Tìm nhanh các từ chỉ sự vật” - Các nhóm thi tìm từ chỉ sự vật - Các nhóm bào cáo kết quả: bàn, ghế, sách, vở, - GV và cả lớp nhận xét, đánh giá - GV liện hệ giới thiệu bài mới B. Bài mới 1. Hướng dẫn HS làm bài tập: (28’) Bài 1: HS nêu yêu cầu BT 1. (Hoạt động nhóm) - HS thảo luận nhóm tìm các từ chỉ đồ vật, con vật, cây cối. Các từ chỉ sự vật Chỉ người Chỉ đồ vật Chỉ con vật Chỉ cây cối M: học sinh M: ghế M: chim sẻ M: na - Các nhóm báo cáo - GV và cả lớp nhận xét, đánh giá và chốt lại bài Bài 2: Hoạt động cặp GV nêu yêu cầu của bài tập. - GV cùng một HS khỏ làm mẫu: 1 người hỏi, một người trả lời về ngày, tháng năm; tuần, ngày trong tuần. (mẫu sgk) - HS thực hiện theo cặp, 1 HS hỏi, 1 HS trả lời. - GV gọi 1 một số cặp trình bày. Nhận xét. Bài 3: Hoạt động cá nhân GV giúp HS hiểu yêu cầu bài tập; nhắc HS khi ngắt đoạn văn thành 4 câu nhớ đặt dấu chấm ở cuối câu và viết hoa chữ cái đàu tiên sau dấu chấm. - HS làm bài vào VBTTV. 1 HS lờn làm trờn bảng phụ. - GV và cả lớp chữa bài. Trời mưa to. Hoà quên mang áo mưa. Lan rủ bạn đi chung áo mưa với mình. Đôi bạn vui vẻ ra về. C. Củng cố: (2’) - GV củng cố lại bài học - GV nhận xét giờ học. D. Hướng dẫn học ở nhà, Dặn HS về nhà tìm thêm các từ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối. _________________________ TOÁN LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: - Biết thực hiện phép cộng dạng: 9 + 5 thuộc bảng 9 cộng với một số. - Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 29 + 5; 49 + 25. - Biết thực hiện phép tính 9 cộng với một số để so sánh hai số trong phạm vi 20. - Biết giải bài toán bằng một phép tính cộng. - HS hoàn thành BT 1 (cột 1, 2, 3), bài 2, bài 3 ( cột 1), bài 4. - HS năng khiếu hoàn thành thêm BT 1 (cột 4,5), bài 3 ( cột 2, 3), bài 5. II. Đồ dùng: - Bảng phụ III. Hoạt động dạy học: A. Khởi động: (5’) - Thi tìm nhanh kết quả - Các nhóm cùng nhau tính và thảo luận tìm kết quả cho mỗi phép tính 49 + 18 19 + 17 69 + 24 59 + 3 - Các nhóm bài cáo kết quả - GV nhận xét đánh giá và liên hệ giới thiệu bài mới B. Luyện tập: (30’) Bài 1: Tính nhẩm - HS nêu yêu cầu BT - HS làm miệng. Gọi HS nối tiếp nêu kết quả từng phép tính. 8 + 3 = 11 8 + 4 = 12 3 + 8 = 11 4 + 8 = 12 - Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá Bài 2: Tính - HS nêu yêu cầu BT - HS thực hiện vào bảng con 4 phép tính đầu, 4 phép tính sau HS làm vào vở. - Khi chữa bài, yêu cầu HS nêu cách đặt tính và cách tính của các phép tính. - GV chốt lại bài Bài 3: >, <, =? (hoạt động cá nhân) - HS nêu yêu cầu BT + Để điền được dấu thích hợp vào chỗ chấm, trước hết ta phải làm gì? (phải tính kết quả nếu có phép tính) - HS tự làm bài vào vở, khi chữa bài, yêu cầu HS giải thích vì sao lại điền dấu , = ? (GV theo dừi, giúp đỡ HS, đặc biệt là HS chậm) VD: 9 + 5 < 9 + 6 (vì 9 + 5 = 14, 9 + 6 = 15, 14 < 15 nờn 9 +5 < 9 +6 ) 9 + 8 = 8 + 9 (vì khi đổi chỗ các số hạng trong phép cộng thỡ kết quả khụng thay đổi. - HS làm bài cá nhân, đổi chéo vở kiểm tra bài bạn - 1 HS chữa bài trờn bảng phụ - cả lớp và GV nhận xét, đánh giá, chốt lại bài. Bài 4: - HS đọc đề toán, thảo luận nhóm phân tích bài toán - HS tự làm bài vào vở - 1 học sinh làm vào bảng phụ Tóm tắt Bài giải Gà Trống: 19 con Trong sân có tất cả là: Gà Mái: 25 con 19 + 25 = 44 (con gà) Tất cả: ..con? Đáp số: 44 con gà - Cả lớp nhận xét, đánh giá - GV kết luận Bài 5: Dành cho HS năng khiếu - GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu BT: HS đếm số đoạn thẳng và lựa chọn đáp án đúng rồi khoanh tròn vào chữ cái. (có 6 đoạn thẳng nên khoanh tròn vào D) C. Củng cố, dặn dò: (2’) - GV kiểm tra 1 số bài của HS và nhận xét. - Chốt lại bài học. D. Hướng dẫn học ở nhà, Dặn HS luyện tập thêm ở nhà, làm vào vở BT TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LÀM THẾ NÀO ĐỂ XƯƠNG PHÁT TRIỂN TỐT? I.Mục tiêu: -Biết tập thể dục hằng ngày, lao động vừa sức, ngồi học đúng cách và ăn uống đầy đủ sẻ giúp cho hệ cơ và xương phát triển tốt. -Biết đi, đứng, ngồi đúng tư thế và mang vác vừa sức để phòng tránh cong vẹo cột sống. -Giẩi thích cho HS biết được tại sao không mang vác vật nặng. -Giáo dục các kĩ năg sống: +Kĩ nẩng quyết định :Nên và không nên làm gì để xương và cơ phát triển tốt. +Kĩ năng làm chủ bản thân:Đảm nhận trách nhiệm thực hiện các hoạt động để xương và cơ phát triển tốt. II.Đồ dùng: Tranh III.Hoạt động dạy-học: A. Khởi động Cả lớp hát bài: Tập thể dục buổi sáng - GV nhận xét. B.Bài mới: 1.Giới thiệu bài- Ghi mục bài - Đọc mục tiêu Hoạt động1:Biết làm những việc để cơ và xương phát triển tốt.(7’) +Mục tiêu: Nêu được những việc cần làm để xương và cơ phát triển tốt -Giải thích được vì sao không nên mang vác vật quá nặng *Cách tiến hành Bước 1:Làm việc theo nhóm nhỏ. GVcho HS mở SGK quan sát tranh và trả lời ?Bức tranh vẽ gì +Tranh 2: Bạn ngồi học đúng hay sai? Vì sao cần ngồi học đúng tư thế ?Nơi bạn ngồi học có đủ ánh sáng không ? Đèn học trên bàn để ở phía nào ?Để đèn như vậy có lợi gì +Tranh 3 :Vẽ một bạn đang bơi +Tranh 4 :HS thảo luận Bước 2:Làm việc cả lớp -Một số cặp đại diện lên trình bày. ?Nên làm gì để xương và cơ phát triển tốt ?Các em đã làm gì giúp bố mẹ -GV nhận xét, nhắc nhở. Hoạt động 2:Trò chơi “Nhắc một vật”:(15’) Mục tiêu: -Biết được nhấc một vật sao cho hợp lí để không bị đau lưng và không bị cong vẹo cột sống. -GV hướng dẫn cách chơi : -HS chơi theo cặp. -GV cùng HS theo dỏi Hoạt động nối tiếp: Về nhà nhớ thực hiện tốt. _________________________________________ Thứ Năm ngày3 tháng 10 năm 2019 TOÁN 8 CỘNG VỚI MỘT SỐ 8 + 5 I.Mục tiêu: -Biết cách thực hiện phép cộng dạng 8 + 5, lập được bảng 8 cộng với một số. -Nhận biết trực giác về tính chất giao hoán của phép cộng. -Biết giải toán bằng một phép cộng. II.Đồ dùng : -20 que tính. III.Hoạt động dạy -học 1. Khởi động: Lớp phó lên điều hành cho các bạn chơi trò chơi: Thi trả lời nhanh Cách chơi: Lập 2 đội, mỗi đội 3 em. Đội này nêu phép tính cho đội kia trả lời trong thời gian 30 giây. Nếu không trả lời được hoặc trả lời sai thì dành điểm cho đội bạn. Cả lớp làm trọng tài -GVNhận xét. 2 .Bài mới + : a.Giới thiệu phép cộng 8 + 5, ghi mục bài * Đọc mục tiêu -GV : Có 8 que tính , thêm 5 que tính nữa . Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính? -HS lấy 8 chục que tính , thêm 5 que tính nữa. Gộp lại và trả lời (13 que tính) -GV: Gài 8 que tính lên bảng, viết 8 vào cột đơn vị, thêm 5 que tính viết vào hàng đơn vị, ở dưới 8.. Nêu phép tính 8 + 5 = ? -Thực hiện trên que tính 8 + 8 + 5 = 13 5 5 + 8 = 13 13 b.Hướng dẫn HS tự lập bảng cộng dạng 8 cộng với một số 8 + 3 = 11, 8 + 4 = 12 , .........................., 8 + 9 = 17 -HS học thuộc lòng. 2.Thực hành: Bài 1: Tính nhẩm -HS dựa vào bảng đã học để nêu kết quả 8 + 3 = 11 8+ 4 = 12 8 + 6 = 14 3 + 8 = 11 4 + 4 = 12 6 + 8 = 14 -HS so sánh kết qủa 8 + 3 và 3 + 8 -GV : Khi đổi chỗ các số hạng thì kết quả không thay đổi. Bài 2: Tính 8 8 8 + + + 3 7 9 -HS làm bảng con và nêu cách thực hiện. GV nhận xét. -HS làm vào vở các phép tính còn lại. Bài 3:HS năng khiếu làm bài -HS đọc yêu cầu: Tính nhẩm 8 + 5 = 8 + 2 + 3 = -Hs làm miệng, GV nhận xét. Bài 4: HS đọc bài toán rồi giải vào vở ?Bài toán cho biết gì ?(Hà có 8 con tem, Mai có 7 con tem ) ?Bài toán hỏi gì ?(Hỏi hai bạn có tất cả bao nhiêu con tem?) -1HS lên bảng làm. Bài giải Số com tem của hai bạn là: 8 + 7 = 15 (con tem Đáp số : 15 con tem -GV chấm và nhận xét. 3.Củng cố,: (3’) - Gọi một số học sinh đọc lại bảng 8 cộng với một số. - GV nhận xét giờ học. 4. Hướng dẫn học ở nhà: -Về nhà hoàn thành bài ở VBT, học thuộc bảng 8 cộng với một số. Tập viết CHỮ HOA C I.Mục tiêu : -Viết đúng chữ hoa : C (1 dòng cỡ vừa , 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng : Chia (1 dòng cỡ vừa , 1 dòng cỡ nhỏ) Chia ngọt sẻ bùi theo cỡ nhỏ (3 lần) II.Đồ dùng: -Mẫu chữ C III.Hoạt động dạy học : A.Khởi động: -HS thi viết bảng con : B, Bạn -Gv nhận xét. B.Bài mới : 1.Giới thiệu bài(2’) 2.Hướng dẫn viết chữ hoa :(7’) *Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ : C -GV gắn bảng mẫu chữ C và hỏi -Độ cao của chữ hoa C? -Gồm mấy nét?Đó là những nét nào? GV nêu cách viết : + Điểm đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét cong.dưới, rồi chuyển hướng viết tiếp nét cong trái, tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ; phần cuối nét cong trái lượn vào trong, dừng bút trên đường kẻ 2. -GV viết mẫuc chữ C cỡ vừa và nhắc lại cách viết. -GV viết mẫu ở bảng lớp và HS nhắc lại. *Hướng dẫn HS viết bảng con -HS viết trên không . -HS viết bảng con : Chia -GV nhận xét . 3.Hướng dẫn viết ứng dụng (5’) -HS đọc : Chia ngọt sẻ bùi. -GV giải nghĩa: Chia ngọt sẻ bùi: thương yêu đùm bọc lẫn nhau (sung sướmg cùng hưởng, cực khổ cùng chịu) ?Con chữ nào có độ cao 1li, 2.5li, 1,25li? ?Cách đặt dấu thanh . 4.HS viết vào vở(15’) -HS viết bài,GV theo dỏi và chấm bài và nhận xét. 5.Củng cố, -GV nhắc lại quy trình viết chữ C -GV nhận xét giờ học . 6. Hướng dẫn học ở nhà - Nhắc nhở HS viết còn chưa đẹp về luyện viết đẹp hơn - Hoàn thành phần về nhà ở vở tập viết. Chính tả (Nghe viết ) TRÊN CHIẾC BÈ I.Mục tiêu : -HS nghe viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả. -Làm bài tập 2, bài 3a. II.Hoạt động dạy học : 1.Khởi động:(3’) -HS viết bảng con, 2 HS lên bảng viết :viên phấn, niên học. -HS và GV nhận xét . 2.Bài mới : a.Giới thiệu bài :(2’) b.Hướng dẫn nghe viết (20’) *Hướng dẫn chuẩn bị : -GV đọc bài viết -HS đọc bài viết ở SGK -GV nêu câu hỏi, HS trả lời. ?Dế Mèn và Dế Tròi rủ nhau đi đâu ?Đôi bạn đi chơi xa bằng cách nào ?Bài có những chữ nào viết hoa ? Vì sao ?Sau dấu chấm xuống dòng đâu câu viết như thế nào -HS viết bảng con: Dế Trũi, ngao du, băng. *Hướng dẫn viết vào vở - HS lấy vở ra viết . - GV hướng dẫn cách trình bày. - GV đọc, HS viết bài . - GV đọc thong thả để HS khảo bài - GV chấm bài và nhận xét . c.Hướng dẫn Hs làm bài tập :(7’) Bài 2: Tìm 3 chữ có iê, 3 chữ có yê - HS làm vào vở. - GV cùng HS nhận xét. Bài 3a: Viết dỗ hay giỗ vào chỗ chấm 3.Củng cố: 2’ -Cho vài HS nhắc lại quy tắc khi viết iê, yê -GV nhận xét giờ học . Thứ 6 ngày 3 tháng 10 năm 2019 TOÁN 28 + 5 I.Mục tiêu: -Biết cách thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 28 + 5. -Biết vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước. -Biết giải toán bằng một phép cộng. II.Đồ dùng : -20 que tính. III.Hoạt động dạy -học 1.Khởi động:(5’) GV tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền điện nhắc lại bảng 8 cộng với một số. - GV nhận xét. 2 :Bài mới:(28) a.Giới thiệu phép cộng 28 + 5 - GV : Có 28 que tính , thêm 5 que tính nữa . Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính? - HS lấy 28 que tính , thêm 5 que tính nữa. Gộp lại và trả lời - GV : Gài 28 que tính lên bảngthêm 5 que tính ở dưới 8 - Thực hiện trên que tính 28 .8 cộng 5 bằng 13, viết 3, nhớ 1. + .2 thêm 1 bằng 3 ,viết 3. 5 33 28 + 5 =33 2.Thực hành: Bài 1: Tính 18 3 8 5 8 + + + 3 4 5 -HS làm bảng con và nêu cách thực hiện. GV nhận xét. -HS làm vào vở các phép tính còn lại (ở cột 1, 2, 3). Bài 2: Mỗi số 51, 47,25 là kết quả của phép tính nào? -GV treo bảng phụ -GV nhận xét. Bài 3: HS đọc bài toán rồi giải vào vở ?Bài toán cho biết gì (Có 18 con gà và 5 con vịt ) ?Bài toán hỏi gì (Hỏi cả gà và vịt có bao nhiêu con?) -1HS lên bảng làm. Bài giải Có tất cả số con là : 18 + 5 = 23 (con) Đáp số : 23 con -GV chấm và nhận xét. 3.Củng cố: (3’) -GV nhận xét giờ học. -Về nhà xem lại bài. 4. Hướng dẫn học ở nhà: Về nhà làm các bài tập ở VBT. Tập làm văn CẢM ƠN XIN LỖI I.Mục tiêu: -Biết nói lời cảm ơn, xin lỗi phù hợp với tình huống giao tiếp đơn giản (bài tập 1, 2). -Nói được 3-4 câu về nội dung mỗi bức tranh trong đó có dùng lời xin lỗi hay cảm ơn phù hợp (bài tập 3) . -Viết được những câu đã nói ở BT3(HS năng khiếu làm BT4). -Giáo dục các kĩ năng sống: +Kĩ năng giao tiếp: cởi mở, tự tin trong giao tiếp,biết lắng nghe ý kiến người khác. +Kĩ năng tự nhận thức về bản thân. II.Hoạt động dạy học : 1.Khởi động: -GV nêu vấn đề cần làm gì trong tình huống sau: + Bạn Lan làm trực nhật giúp bạn Uyên. Theo em bạn Uyên cần nói gì với bạn Lan? + Em đi học chậm. Em cần nói với cô giáo thế nào? GV : Trong giao tiếp hàng ngày chúng ta cần biết nói lời cảm ơn, xin lỗi phù hợp với tình huống. Bài học hôm nay cô sẽ giúp các em hiểu rõ hơn vê về điều đó. 2.Bài mới: a.Giới thiệu bài- ghi mục bài - GV nêu mục tiêu bài học b.Hướng dẫn làm bài tập (25’) Bài 1:miệng -HS đọc yêu cầu: Nói lời cảm ơn -HS trao đổi nhóm đôi -HS trả lời a.Bạn cùng lớp cho em đi chung áo mưa. Em nói: Cảm ơn bạn, may quá không có bạn thì mình ướt hết. -Lớp cùng GV nhận xét. Bài2:(miệng): -HS đọc yêu cầu: Nói lời xin lỗi trong trường hợp sau a.Em lỡ bước, giẫm vào chân bạn ?Với trường hợp đó em sẽ nói gì? (Mình xin lỗi bạn vì đã.....) -Câu b HS thực hành. -GV nhận xét. Bài 3 :-1HS đọc yêu cầu -HS quan sát tranh SGK : +Kể lại sự việc của từng tranh -GV gợi ý: VD: Tranh1 Bạn gái được cô cho một con gấu bông bạn cảm ơn . -Tranh 2 HS nói tương tự. -GV nhận xét Bài 4: Viết lại những lời em đã nói về một trong các hai tranh ở bài tập 3 -HS khá giỏi viết vào vở. -HS đọc lên 3.Củng cố: -HS nhắc lại nội dung tiết học -GV nhận xét giờ học. 4. Hướng dẫn học ở nhà: Về nhà làm lại các bài sai. ________________________________ Đạo đức BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI (tiết2). I. Mục tiêu: - Biết khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sửa lỗi. - Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sửa lỗi. - Thực hiện nhận lỗi và sữa lỗi khi mắc lỗi. - Dành cho học sinh có năng khiếu : - Biết nhắc bạn bè nhận lỗi và sữa lỗi khi mắc lỗi.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_4_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_ho.doc

