Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024

doc 33 trang Túc Tinh 24/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 34
 Thứ 2 ngày 13 tháng 5 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ 
 NGHE KỂ CHUYỆN VỀ BÁC HỒ 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
Sau hoạt động, HS có khả năng: 
- Tạo cơ hội để HS được trực tiếp nghe những câu chuyện về Bác Hồ qua lời kể 
của người lớn.
2. Góp phần phát triển phẩm chất:
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
 II. CHUẨN BỊ:
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:
- Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ :
+ Ổn định tổ chức.
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờ chương trình của tiết chào 
cờ.
+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường.
 + Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường 
xuyên vào đầu tuần.
+ Ý nghĩa của tiết chào cờ : giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến 
thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng 
trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của 
học sinh.
+ Một số hoạt động của tiết chào cờ: 
* Thực hiện nghi lễ chào cờ
* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
* Góp phần giáo dục một số nội dung : AN toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ 
năng sống, giá trị sống.
* Gợi ý cách tiến hành:
- Trên sân khấu, một bác đứng tuổi hoặc đại diện thấy cô kể chuyện cho HS toàn 
trường nghe một câu chuyện về Bác Hồ. Khi kể chuyện, người kể có thể dừng lại 
hỏi HS vài câu tuỳ theo nội dung của câu chuyện, chẳng hạn như: câu chuyện này 
nói về ai nhỉ? Bác Hồ của chúng ta rất yêu thương nhi đồng, vậy các em có yêu 
quý Bác Hồ không nào? Các em đã được vào Lăng viếng Bác Hồ chưa? HS có thể 
thanh trả lời, hoặc một vài em lên sân khấu nêu ý kiến của mình trước toàn 
trường..)
 GV Tổng phụ trách kết luận 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 TOÁN
 ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
a. Kiến thức:
 Học xong bài này, Hs đạt các yêu cầu sau:
 - Ôn tập tổng hợp về tính cộng, trừ trong phạm vi 10.
b. Kĩ năng:
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn 
với thực tế.
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất:
a. Năng lực: 
 - Năng lực chung: HS thực hiện được cộng trừ trong phạm vi 10. Xem tranh nêu 
được phép tính.
- Năng lực đặc thù: * Phát triển các năng lực toán học: NL tư duy và lập luận 
toán học, NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL mô hình hóa toán học.
b. Phẩm chất:
- Giáo dục hs tính toán cẩn thận, chính xác, viết số đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
 - Các thẻ số và phép tính để học sinh thực hành tính nhẩm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
Khởi động: 
- Gv tổ chức cho Hs chơi trò chơi: “đố bạn - Hs tham gia chơi 
” 
- Gv nx, tuyên dương
* Giới thiệu bài - Nhắc lại tên bài
2. Hoạt động luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi hs nêu yêu cầu. - Hs nêu yêu cầu.
a/ - Hs làm bài vào vở, chia sẻ kết 
- Yêu cầu hs tính nhẩm câu a rồi ghi kết quả quả trước lớp.
vào vở. 8 + 1 = 9 6 + 0 = 6
 3 + 3 = 6 7 + 3 = 10
 10 – 5 = 5 5 – 0 = 5
 8 – 3 = 5 4 – 4 = 0
 - 2 lần tính.
 - Tính lần lượt mỗi phép tính từ 
- Gv nx, chốt tính nhẩm. trái sang phải.
 - Hs làm bài. b/ 7 + 2 + 1 = 8 10 – 3 + 2 = 9 
H: Mỗi phép tính có mấy lần tính ? 5 – 1 – 2 = 2 4 + 2 – 5 = 1
H: Chúng ta thực hiện tính như thế nào ?
- Yêu cầu hs làm bài vào vở.
- Gv nx, chốt: Tính lần lượt mỗi phép tính 
từ trái sang phải. Bài 2:Xem tranh rồi nêu phép 
Bài 2:Xem tranh rồi nêu phép cộng thích cộng thích hợp.
hợp. - Hs nêu yêu cầu
- Gọi hs nêu yêu cầu. - Quan sát
- Yêu cầu hs quan sát tranh 1.
 - Có 5 con chim, có 2 con 
H: Tranh vẽ gì ? Yêu cầu hs nêu bài toán. chim bay đến. Hỏi có tất cả bao 
 nhiêu con chim ?
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi, ghi phép - Hs thảo luận, đại diện nhóm 
tính thích hợp. chia sẻ trước lớp.
 5 + 2 = 7
- Gv nx.
- Yêu cầu hs quan sát tranh 2. - Quan sát
 - Cành trên có 4 con chim, 
H: Tranh vẽ gì ? Yêu cầu hs nêu bài toán. cành dưới có 4 con chim. Hỏi có 
 tất cả bao nhiêu con chim ?
 - Hs thảo luận, đại diện nhóm 
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi, ghi phép chia sẻ trước lớp.
tính thích hợp. 4 + 4 = 8
- Gv nx,chốt: Muốn viết được phép tính 
thích hợp ta cần quan sát tranh, đặt đề toán. 
Bài toán thêm, hỏi tất cả ta làm tính cộng.
3. Hoạt động vận dụng Bài 3:Xem tranh rồi nêu phép 
Bài 3:Xem tranh rồi nêu phép tính trừ tính trừ thích hợp.
thích hợp.
- Gọi hs nêu yêu cầu. - Hs nêu yêu cầu
- Yêu cầu hs quan sát tranh 1. - Quan sát
H: Tranh vẽ gì ? Yêu cầu hs nêu bài toán. - Trên cành cây có 7 quả táo, 
 bé hái đi 3 quả táo. Hỏi trên cành 
 cây còn lại bao nhiêu quả táo ?
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi, ghi phép - Hs thảo luận, đại diện nhóm 
tính thích hợp. chia sẻ trước lớp.
 7 - 3 = 4
- Gv nx.
- Tương tự tranh 2 , các bước làm giống 
tranh 1. 7 - 4 = 3
- Gv nx,chốt: Muốn viết được phép tính thích hợp ta cần quan sát tranh, đặt đề toán. 
Bài toán hỏi còn lại ta làm tính trừ. Bài 4:
Bài 4: a/ Số
a/ Số
- Gv nêu yêu cầu.
- H: Tranh vẽ gì ? - Tranh vẽ: Đội bóng màu đỏ có 
 6 bạn, đội bóng màu xanh có 4 
- Yêu cầu hs thảo luận, viết kết quả vào bạn.
phép tính. - Hs thảo luận nhóm đôi, làm bài. 
 Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
- Gv nx. 6 + 4 = 10 10 – 4 = 6
b/ Xem tranh rồi nêu phép tính thích 4 + 6 = 10 10 – 6 = 4
hợp.
- Yêu cầu hs quan sát tranh, đặt đề toán.
 - Có 7 ngôi sao màu vàng và 3 
H: Vậy có tất cả mấy ngôi sao ? ngôi sao màu đỏ.
- Yêu cầu hs lập các phép tính cộng và trừ - 10 ngôi sao ( 7 + 3 = 10 )
từ phép tính cộng đã tìm được. - Hs lập tính cộng, trừ:
 7 + 3 = 10 10 – 7 = 
- Gv nx, chốt mối quan hệ giữa phép cộng 3
và trừ. 3 + 7 = 10 10 – 3 = 
 7
Bài 5: - Hs đọc. 
- Gọi hs đọc bài toán. - Ổ trứng có 7 quả, có 2 quả đã 
H: Bài toán cho biết gì ? nở.
H: Bài toán hỏi gì ? - Có mấy quả chưa nở ?
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi để đưa ra - Hs thảo luận, chia sẻ, nhận xét.
phép tính và câu trả lời. Phép tính: 7 – 2 = 5
 Trả lời: Trong ổ còn lại 5 quả 
- Gv nhận xét, chốt. trứng chưa nở.
 - Hs nêu.
* Củng cố:
H: Bài học hôm nay, em ôn lại những gì ?
- GV dặn học sinh ôn bài và chuẩn bị bài 
hôm sau.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 TẬP ĐỌC
 VE CON ĐI HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: - Đọc trơn bài, tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng, không phải đánh 
vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu (sau dấu chấm nghỉ dài hơn sau dấu phẩy). 
Bước đầu biết đọc đúng trọng âm và ngữ điệu.
+ Hoàn thành sơ đồ tóm tắt truyện 
- HS hiểu các từ ngữ trong bài. HS hiểu nội dung bài: kể về ve con vì lười học nên 
đã không biết chữ, qua đó, khuyên HS cần chăm chỉ học hành để trở thành người 
hiểu biết.
2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.
 Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ cho HS
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi , Tiếng Việt
2. Học sinh: SGK TV, Bộ ĐD TV, bảng con
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động: 
 -Bài thơ giúp em hiểu điều gì? -HS đọc thuộc lòng bài thơ Làm 
 -GV nhận xét, đánh giá anh
 2.Hình thành kiến thức mới 
 -Gv đưa tranh (SGK) -HS quan sát 
 +Tranh vẽ gì? -HS nêu nội dung tranh
 + Ve đang làm gì? - Ve đang chạy ra khỏi lớp, vừa 
 chạy vừa kêu e... e... Thầy giáo 
 ngạc nhiên nhìn theo ve
 -GTB: -HS nêu tên bài
 3. Luyện tập
 3.1. Luyện đọc
 a. Đọc mẫu: GV+ HS đọc tốt thực hiện - HS đọc nhẩm theo cô và bạn
 b. Luyện đọc từ ngữ
 +Tìm từ khó cần luyện đọc - ham chơi, gọi mãi, biết chữ, trốn 
 -Giải nghĩa từ: ngúng nguẩy học, tưởng mình giỏi, suốt ngày, 
 khoe tài, ...
 c. Luyện đọc câu 
 +KT đọc tích cực: Bài có mấy câu? - HS đếm: 13 câu.
 -Hs đọc vỡ từng câu. 
 - Đọc tiếp nối tiếp các câu
 d. Luyện đọc đoạn, bài 
 +Luyện đọc các đoạn -Luyện đọc cá nhân
 + Đ1: Từ đầu đến ... chạy tới trường -3 HS nối tiếp nhau đọc
 + Đ2: Tiếp theo ... ... Mình biết chữ rồi
 + Đ 3: Còn lại
 +Luyện đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT nhẩm
 3.2. Tìm hiểu bài - GV đưa lên màn hình các câu hỏi HS đọc lần lượt các câu hỏi
 -Giao nhiệm vụ - Thảo luận –làm việc nhóm 2
 -Báo cáo kết quả -Đại diện nhóm 1 hỏi - đại diện 
 nhóm 2 trả lời
 - GV chốt lại đáp án -HS nhóm khác nhận xét
 +Vì sao ve con chỉ biết đọc chữ e? Vì mới học được chữ e, ve con đã 
 bỏ học đi chơi.
 + Ve con suốt ngày đọc “e... e...” để làm gì? Để khoe tài.
 + Nếu ve hiểu trốn học là sai, bạn ấy sẽ nói Con xin lỗi bố mẹ. Từ nay con sẽ 
 lời xin lỗi bố mẹ thế nào? chăm chỉ học, không trốn học đi 
 chơi nữa. 
 + Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? HS tiếp thu nhanh nêu ý kiến.
 GV: cần chăm chỉ học hành để trở thành người hiểu biết.
 3.3. Luyện đọc lại (theo vai)
 - Hướng dẫn HS xác định nhân vật bằng cách tô màu lời thoại các nhân vật: người 
 dẫn chuyện, ve, ve bố.
 -Luyện đọc theo vai. -3 HS tiếp thu nhanh thực hiện 
 mẫu
 - Thi đọc theo vai trước lớp - 2 nhóm khác thực hiện lại
 GV nêu tiêu chí bình chọn:
 (1) Đọc đúng vai, đúng lượt lời
 (2) Đọc đúng từ, câu
 (3) Đọc rõ ràng, biểu cảm.
 - Nhận xét, đánh giá HS. -HS bình chọn tốp đọc hay nhất
4. Vận dụng
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học.
-Đọc lại bài tập đọc (hoặc kể lại) cho người thân nghe.
HĐ nối tiếp : Xem trước và dự đoán các tình huống của câu chuyện: Hai tiếng kì 
lạ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 Buổi chiều 
 CHÍNH TẢ (TẬP CHÉP)
 DÀN ĐÒNG CA MÙA HẠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
+ Tập chép 1 khổ thơ của bài Dàn đồng ca mùa hạ, không mắc quá 1 lỗi. 
- Điền đúng âm đầu g, gh; vần eo, oe vào chỗ trống để hoàn thành câu. 
+Hiểu các từ ngữ, câu trong bài. Hiểu nội dung bài Dàn đồng ca mùa hạ
2.Phẩm chất: Kiên nhẫn, chăm chỉ và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK TV, vở Luyện viết, bảng con
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động: 
- Gv cho HS nhún nhảy theo nhạc 1 bài hát bất kì
 - Nêu nội dung tiết học: (giống phần Yêu cầu cần đạt ở trên)
 2. Khám phá, luyện tập
 2.1. Tập chép
 a) Tìm hiểu nội dung bài viết -HS tiếp thu nhanh đọc bài
 + Bài thơ nói về nội dung gì? - Tiếng ve kêu mùa hè như tiếng 
 hát của một dàn đồng ca trong cây 
 lá
 b) Luyện viết từ khó
 -Tự khám phá -HS viết bảng con
 -Nêu các từ khó nêu cần chú ý - râm ran, bè trầm, bè thanh, dày 
 đặc, màn lá...
 -Phân tích một số tiếng khó cần lưu ý -râm: âm r đứng trước vần âm 
 c) Hướng dẫn cách trình bày
 -Bài viết có bao nhiêu dòng thơ? -4 dòng
 -Mỗi dòng thơ có mấy chữ ghi tiếng? -5 chữ
 -Bài viết có những dấu câu nào? -Dấu chấm 
 -Những chữ nào được viết hoa trong bài -Chữ đầu dòng thơ viết hoa
 -Lưu ý: Tô lại cẩn thận các chữ viết hoa -HS ghi nhớ
 trong vở Luyện viết
 d) Thực hành
 -GV nhắc HS ngồi đúng tư thế, viết đúng, trình bày bài sạch sẽ, gọn gàng
 - GV để bài mẫu trên màn hình -HS nhìn – viết trong vở L/ viết
 -HS khéo tay – viết chữ có nét 
 thanh – nét đậm
 -Soát lỗi -HS gạch chân chữ viết sai
 -Đổi bài kiểm tra chéo
 -Báo cáo kết quả -HS nêu số lỗi viết sai, những lỗi 
 -GV nhận xét, đánh giá trình bày
 2.2. Làm bài tập chính tả 
 BT 2: Chọn chữ hợp với chỗ trống -HS tiếp thu nhanh đọc yêu cầu 
 của BT
 -Thực hành -HS làm cá nhân trong Vở Luyện 
 viết
 -Chữa bài -HS nêu đáp án theo YC của GV
 -Đọc lại các từ đã điền gọi, gặp, ghê
 -Nêu quy tắc chính tả g/ gh -HS tiếp thu nhanh thực hiện
 BT 3 : Chọn vần hợp với chỗ trống. -HS tiếp thu nhanh đọc yêu cầu 
 của BT -Thực hành -HS làm cá nhân trong vở Luyện 
 viết
 -Chữa bài -HS nêu đáp án theo YC của GV
 Chốt đáp án: khoe, reo -HS: đọc lại 2 câu văn: 1) Suốt mùa 
 hè, ve con khoe tài ca hát.
 2) Được cô khen, dế con nhảy nhót 
 reo mừng.
4. Vận dụng
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học.
-Đọc lại bài tập thơ cho người thân nghe.
 HĐ nối tiếp: Luyện đọc, tìm hiểu trước nội dung bài “Chuyện ở lớp”. Chuẩn bị 
SGK+VBT TV 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ĐẠO ĐỨC 
 ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 2: SINH HOẠT NỀ NẾP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập lại nội dung các bài đã học về gọn gàng, ngăn nắp, sinh hoạt và học tập 
đúng giờ. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:Máy tính , ti vi SGK.
2. Học sinh: SGK, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu - GV giới thiệu bài. - Lắng nghe.
bài. (1 phút)
2. Hướng - Gv cho Hs nhắc lại 2 bài thuộc - HS nhắc lại.
dẫn luyện chủ đề 2: 
đọc (20 + Bài 2: Gọn gàng, ngăn nắp.
phút) + Bài 3: Sinh hoạt, học tập đúng 
 giờ. - HS trả lời.
 - GV hỏi: Thế nào là gọn gàng, 
 ngăn nắp?
 - Biểu hiện của gọn gàng, ngăn nắp 
 là gì?
 - Sinh hoạt, học tập thế nào là đúng 
 giờ?
 - Em đã làm gì để sinh hoạt và học 
 tập đúng giờ?
3. Vận dụng - GV cho Hs thực hành gọn gàng, - HS thực hành tại lớp.
(10 phút) ngăn nắp.
 - GV hướng dẫn HS thực hành tại 
 nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY:
 ................................................................................................................................ TOÁN 
 ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
a. Kiến thức:
 Học xong bài này, Hs đạt các yêu cầu sau:
 - Ôn tập tổng hợp về đếm, viết số, so sánh các số trong phạm vi 100.
b. Kĩ năng:
 - Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế.
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất:
a. Năng lực: 
 - Năng lực chung: So sánh được các số trong phạm vi 100.
- Năng lực đặc thù: * Phát triển các năng lực toán học: NL tư duy và lập luận 
toán học, NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp.
b. Phẩm chất:
- Giáo dục hs tính toán cẩn thận, chính xác, viết số đẹp.
II.DÔD DÙNG:
 - Một số thẻ số BT2, BT3..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
 Khởi động: - Hs tham gia chơi theo nhóm.
- Gv tổ chức cho Hs chơi trò chơi “ Bí 
ẩn mỗi con số”.
- Gv nx, tuyên dương.
2. Hoạt động luyện tập:
Bài 1:
- Yêu cầu hs nêu yêu cầu - Hs nêu yêu cầu.
- Yêu cầu hs quan sát tranh đếm số - Cá nhân quan sát đếm số lượng mỗi 
lượng mỗi loại quả rồi đọc kết quả cho loại quả rồi đọc kết quả cho bạn nghe.
bạn nghe. - Nhận xét cách đếm của bạn.
 - Nhiều hs đọc.
- Gv nx, chốt cách đếm số. Gọi hs đọc 
số đúng.
Bài 2:
a/ Đọc mỗi số sau:
- Gọi hs nêu yêu cầu - Hs nêu yêu cầu
- Yêu cầu hs thực hiện theo nhóm đôi. - Hs hoạt động nhóm đôi: 1 bạn rút thẻ 
Lấy các thẻ số để lên bàn, sau đó rút ra số, 1 bạn đọc số.
mỗi thẻ số, rồi đọc thẻ số đó.
 25 31 64 75
 80 99 100
- Gv nx. b/ Số
- Gv nêu yêu cầu - Lắng nghe
- Gv hd hs tìm số thích hợp ghi vào ô - Hs làm bài vào vở, chia sẻ kết quả 
trống. trước lớp.
 - 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị, ta 
 viết:
 25 = 20 + 5 
 - 64 gồm 6 chục và 4 đơn vị, ta 
 viết: 0 0
 64 = 60 + 4
 - 80 gồm 8 chục và 0 đơn vị, ta 
 viết: 0
- Gv nx,chốt: Số hàng chục đứng trước, 80 = 80 + 0 
hàng đơn vị đứng sau.
Bài 3: =
- Gv gọi hs nêu yêu cầu.
- Yêu cầu hs làm bài vào vở. - Hs nêu yêu cầu
 - Làm bài vào vở, đổi vở kt cho nhau, 
 nói kết quả.
 58 > 8 52 < 57 83 = 83
 39 < 44 12 = 12 47 < 67
H: Em hãy giải thích cách so sánh của 76 > 23 19 < 82 7 < 75
em. - Hs chia sẻ
- Gv nx, chốt so sánh: Khi so sánh 2 số: 
1 số hai chữ số và 1 số một chữ số, thì 
số có hai chữ số lớn hơn. Khi so sánh 2 
số đều có hai chữ số thì ta so sánh từ 
hàng chục rồi đến hàng đơn vị.
Bài 4:
- Gọi hs nêu yêu cầu.
- Yêu cầu hs làm bài theo nhóm đôi.
 - Hs nêu yêu cầu
- Gv nx, tuyên dương. - Các nhóm làm bài, chia sẻ trước lớp.
3. Hoạt động vận dụng a/ Theo thứ tự từ bé đến lớn: 38, 49, 
Bài 5: 67,85.
- Gv nêu yêu cầu. b/ Theo thứ tự từ lớn đến bé: 85, 67, 
- Cho hs quan sát tranh, thực hành dự 49,38.
đoán trong hình có bao nhiêu chiếc cốc 
theo nhóm đôi. - Hs quan sát tranh, làm việc theo nhóm 
- Gọi hs chia sẻ trước lớp đôi. Chia sẻ cách dự đoán của nhóm - Gv chốt: Trong cuộc sống không phải mình.
lúc nào người ta cũng đếm chính xác 
được mọi thứ mà dùng nhiều kĩ năng 
ước lượng.
H: Em đã bao giờ ước lượng số lượng 
chưa ? - Hs chia sẻ.
* Củng cố: - Đếm, đọc, viết và so sánh các số trong 
H: Bài học hôm nay, em biết thêm được phạm vi 100.
điều gì ? - Hs chia sẻ.
H: Để có thể đếm đúng số lượng, so 
sánh chính xác hai số em nhắn bạn điều 
gì ?
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 Thứ 4 ngày 15 tháng 5 năm 2024
 TỰ NHIÊN XÃ HỘI
 THỜI TIẾT (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số dấu hiệu cơ bản của một số hiện tượng thời tiết khác nhau.
- Nêu được lí do phải theo dõi dự báo thời tiết. 
- Quan sát và nhận biết được ngày nắng, ngày nhiều mây, ngày mưa, ngày gió.
- Biết chọn dùng trang phục phù hợp thời tiết (nóng, rét, mưa, nắng). 
1.2. Năng lực chung:
- Vận dụng được những điều đã học vào cuộc sống.
- Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi.
3. Phẩm chất:
- HS biết giữ cơ thể khỏe mạnh và an toàn khi thời tiết thay đổi.
- Luôn có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi kết nối mạng
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
A. Khởi động:
- HS hát bài: Trời nắng, trời mưa. 
- GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học.
B. Khám phá:
2. Trang phục phù hợp với thời tiết HĐ4: Tìm hiểu về việc lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết. 
* Mục tiêu 
- Chọn được trang phục phù hợp thời tiết. 
* Cách tiến hành
Bước 1: GV tổ chức cho HS học theo nhóm bàn
- HS quan sát các hình vẽ ở trang 137, trả lời câu hỏi: 
+ Hình thể hiện trang phục gì?
+ Trang phục đỏ phù hợp với thời tiết nào? Vì sao? 
+ HS tự nhận xét xem trang phục của bản thân đã phù hợp thời tiết hay chưa? Vì 
sao? 
- HS thảo luận nhóm bàn để trả lời các câu hỏi trên.
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- HS báo cáo kết quả thảo luận. GV nhận xét, tuyên dương.
C. Luyện tập: 
HĐ5: Vẽ tranh mô tả thời tiết mà em thích nhất.
* Mục tiêu
- Vận dụng được kiến thức về các dấu hiệu của thời tiết để vẽ tranh về thời tiết.
* Cách tiến hành
- HS lựa chọn chủ đề (kiểu thời tiết) để vẽ. 
- HS vẽ và tô màu vào tranh để thể hiện cảnh về thời tiết mà em đã chọn; giới thiệu 
với các bạn trong nhóm về bức tranh của mình, nêu lí do em thích vẽ tranh về thời 
tiết này. 
- GV cho một số HS giới thiệu tranh vẽ của mình trước lớp. Nhận xét, tuyên 
dương.
D. Vận dụng:
- GV nhắc HS phải sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết: Đi dưới trời nắng 
phải đội mũ, nón hoặc che ô để tránh bị ảnh năng chiếu thẳng vào đầu gây nhức 
đầu, sổ mũi, cảm nắng. Đi dưới trời mưa phải mặc áo mưa đội nón hoặc che ô (dù) 
để người không bị ướt, bị lạnh tránh bị ho, sốt 
- GV nhận xét giờ học.`
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 TẬP ĐỌC
 SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG HỌC TẬP AN TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
+ Đọc trơn bài, tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng, không phải 
đánh vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu (sau dấu chấm nghỉ dài hơn sau dấu phẩy). 
Bước đầu biết đọc đúng trọng âm và ngữ điệu. +Hiểu các từ ngữ trong bài .Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài Hiểu nội dung 
bài: Đồ dùng học tập rất có ích với HS nhưng cần biết cách sử dụng chúng cho an 
toàn, không gây nguy hiểm.
2.Phẩm chất: Thông qua nội dung bài đọc, hình thành và phát triển phẩm chất 
nhân ái, chăm chỉ cho HS.
 II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc, sách mềm
- SGK Tiếng Việt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu:
 * Khởi động 
- HS hát kết hợp vận động - HS khởi động
- Gọi HS đọc truyện Ve con đi học + 
 - H1 tiếp nối nhau đọc truyện + trả lời 
trả lời câu hỏi
 câu hỏi: Vì sao ve con chỉ biết đọc 
- Nhận xét, đánh giá
 chữ e? 
- Cho HS nêu tên các đồ dùng học tập 
 - HS 2 trả lời câu hỏi: Em có thích ve 
- Giới thiệu bài: 
 con không? Vì sao?
- Cần chú ý gì khi sử dụng đồ dùng 
 - Nêu tên các đồ dùng học tập
học tập? - Nêu ý kiến
- Cho HS quan sát tranh? Đoán xem 
bài đọc này muốn nói điều gì với các 
em. - Nêu ý kiến
2. HĐ hình thành kiến thức
2.1. Luyện đọc 
a) GV đọc mẫu, rõ ràng, rành mạch 
từng thông tin. Nghỉ hơi dài sau mỗi ý - Lắng nghe
được gạch đầu dòng.
b) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả 
lớp): - Nêu tiếng, từ khó + luyện đọc: cẩn 
( GV gạch chân) thận, đồ dùng sắc nhọn, gây thương 
c) Luyện đọc câu: tích, sạch sẽ, chất độc hại,... (cá nhân, 
- Bài có mấy câu? cả lớp)
- Cho HS đọc tiếp nối từng câu. - Bài đọc có 7 câu. 
) Luyện đọc đoạn (xem mỗi lần xuống - Nối tiếp đọc câu
dòng là 1 đoạn (từng cặp, tổ). 
 - HS tập chia đoạn 4 ý (4 đoạn), 
 - Luyện đọc theo nhóm 
e) Từng cặp, tổ thi đọc cả bài. - 3 nhóm thi đọc đoạn
 TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, vận dụng - HS đọc cả bài- cả lớp đọc ĐT. 
3.1. Tìm hiểu bài đọc - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi 
trong SGK. - HS đọc câu hỏi SGK
- Cho HS trao đổi, làm bài. - Từng cặp HS trao đổi, làm bài vào 
- GV hỏi – HS trong lớp trả lời: VBT. 
+ Vì sao khi dùng những vật sắc - Trả lời câu hỏi của GV
 - Vì HS: Vì những đồ dùng sắc nhọn 
nhọn, em phải cẩn thận? 
 dễ gây thương tích cho bản thân và 
+ Khi dùng bút, em cần chú ý điều gì?
 người khác.
 HS: Khi dùng bút, không nên cắn hay 
 ngậm đầu bút vào miệng. Dùng xong 
 bút sáp, bút chì, nên rửa tay sạch sẽ để 
 tránh chất độc hại.
+ Vì sao không nên làm gãy thước kẻ
 Không nên làm gãy thước kẻ vì khi 
 gãy, thước kẻ dễ làm cho bản thân 
- GV: Bài đọc cung cấp cho em 
 hoặc người khác bị thương
những thông tin gì bổ ích? 
 - HS nêu: Đọc bài này em mới biết 
GV: ĐDHT là bạn thân thiết của HS 
 bút sáp, bút chì cũng có chất độc hại. 
nhưng nếu không biết sử dụng thì /... thước kẻ cũng có thể gây thương 
chúng cũng gây nguy hiểm. Các em tích,...). 
phải biết sử dụng ĐDHT an toàn, để 
chúng thực sự là những đồ dùng hữu - 2 cặp HS tiếp nối nhau thi đọc cả bài 
ích. (mỗi cặp đọc nửa bài). 
3.2. Luyện đọc lại - 4 HS thi đọc tiếp nối 4 đoạn. 
- Đọc tiếp nối 4 đoạn. - 2 tổ thi đọc cả bài. 
- Thi đọc cả bài. 
- Nhận xét - khen ngợi
* Củng cố, dặn dò 
- Nhận xét - khen ngợi HS đọc tốt
- GV cho HS đọc lại một số câu, từ 
bất kỳ.
- Chia sẻ bài đọc cho bạn bè, người 
thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 SAO NHI ĐỒNG CỦA EM 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 Sau hoạt động, HS có khả năng: 
 - Hiểu được hoạt động của Sao Nhi đồng là rất thiết thực cho bản thân mỗi người
HS lớp 1. - Rèn luyện kĩ năng tham gia sinh hoạt Sao Nhi đồng.
- Hứng thú và tích cực tham gia vào các hoạt động của Sao Nhi đồng.
II. CHUẨN BỊ:
- Tranh cờ Đội và huy hiệu Đội trong SGK. Nếu có cờ và huy hiệu Đội thì HS sẽ 
được nhìn thực tế hơn. 
- Bảng lời hứa của nhi đồng.
- Một vài dụng cụ để tổ chức sinh hoạt Sao Nhi đồng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động (3 phút)
 - Ổn định: - Hát
 - Giới thiệu bài
 + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe
 thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về Sao 
 nhi đồng
 2. Các hoạt động chủ yếu. (35 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Hiểu được hoạt động của Sao Nhi đồng là rất thiết thực cho bản thân mỗi người
 HS lớp 1. 
 - Rèn luyện kĩ năng tham gia sinh hoạt Sao Nhi đồng.
 Hoạt động 1: Giới thiệu về cờ Đội và huy hiệu.
 *Mục tiêu:
 - Giúp HS nhận biết được cờ Đội và huy hiệu Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí 
 Minh.
 * Cách tiến hành:
 - GV treo hình ảnh cờ Đội và huy hiệu Đội. - HS xem hình ảnh cờ Đội và huy 
 hiệu Đội.
 - GV gọi một vài HS phát biểu những gì em - HS mô tả các hình ảnh trong cờ Đội 
 thấy trong hình ảnh cờ Đội và huy hiệu Đội. và huy hiệu Đội.
 - GV giới thiệu, mô tả rõ hơn về cờ Đội, - HS theo dõi, lắng nghe.
 huy hiệu Đội và giải thích tại sao trên cờ và 
 huy hiệu Đội lại dùng hình ảnh búp măng 
 non, có chữ “SẴN SÀNG”. Ngoài ra, GV 
 có thể giới thiệu thêm cho HS về khăn 
 quàng đỏ và Đội ca.
 + Cờ Đội: nền đỏ, hình chữ nhật, chiều 
 rộng bằng hai phần ba chiều dài. Ở giữa có 
 hình huy hiệu Đội, đường kính huy hiệu 
 bằng hai phần năm chiều rộng cờ. Cờ Đội 
 tượng trưng cho truyền thống cách mạng, 
 truyền thống Đội, tượng trưng cho lòng yêu 
 Tổ quốc, niềm vinh dự và tự hào của Đội. 
 Dưới cờ Đội hàng ngũ sẽ chỉnh tề hơn, thúc 
 giục đội viên tiến lên. Mỗi chi đội và liên 
 đội Thiếu niên Tiền Phong Hồ Chí Minh 
 đều có cờ Đội. Chiều rộng cờ bằng hai phần năm chiều dài cán cờ.
+ Huy hiệu Đội: hình tròn, ở trong có hình 
búp măng non trên nền cờ đỏ sao vàng, ở 
dưới có băng chữ “SẴN SÀNG”. Nền đỏ 
sao vàng là cờ Tổ quốc. Măng non tượng 
trưng cho lứa tuổi thiếu niên là thế hệ tương 
lai của dân tộc Việt Nam anh hùng. Băng 
chữ “SẴN SÀNG” là khẩu hiệu hành động 
của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí 
Minh. Đeo huy hiệu Đội nhắc nhở đội viên 
học tập và rèn luyện để sẵn sàng kế tục sự 
nghiệp cách mạng vinh quang của Đảng, 
của Bác Hồ và của dân tộc.
+ Khăn quàng bằng vải màu đỏ (gọi là Khăn 
quàng đỏ): hình tam giác cân, có đường cao 
bằng một phần tư cạnh đáy. Khăn quàng đỏ 
là một phần cờ Tổ quốc, màu đỏ tượng 
trưng cho lý tưởng cách mạng. Đeo khăn 
quàng đỏ, đội viên Đội Thiếu niên Tiền 
phong Hồ Chí Minh tự hào về Tổ quốc, về 
Đảng Cộng sản Việt Nam, về Bác Hồ vĩ đại, 
về nhân dân Việt Nam anh hùng và nguyện 
phấn đấu để trở thành đoàn viên Đoàn 
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Đội 
viên đeo khăn quàng đỏ khi đến trường, 
trong mọi sinh hoạt và hoạt động của Đội. 
+ Đội ca: là bài hát Cùng nhau ta đi lên, do 
nhạc sĩ Phong Nhã sáng tác mang nội dung 
kêu gọi đội viên theo bước Đoàn Thanh 
niên Cộng sản Hồ Chí Minh, kêu gọi yêu 
nước, yêu lao động, chăm học.
- GV mời một vài HS đọc Lời hứa nhi đồng:
 Vâng lời Bác Hồ dạy
 Em xin hứa sẵn sàng
 Là con ngoan trò giỏi
 Cháu Bác Hồ kính yêu.
*GV kết luận.
- HS biết rằng cờ Đội và huy hiệu Đội là - Theo dõi, lắng nghe
biểu tượng của Đội Thiếu niên Tiền phong 
Hồ Chí Minh.
3. Hoạt động luyện tập và vận dụng.
Hoạt động 2. Sinh hoạt Sao
*Mục tiêu: 
- Giúp HS hào hứng khi tham gia các hoạt động trong buổi sinh Sao Nhi đồng
* Cách tiến hành :
- GV nhường quyền điều hành cho anh/chị - HS tập bài hát mới, kể chuyện, chơi phụ trách Sao tổ chức cho đội viên nhi đồng trò chơi, chọn lựa tên sao cho sao của 
 tham gia các hoạt động khác nhau, chẳng mình.
 hạn như: tập bài hát mới, kể chuyện, chơi 
 trò chơi, chọn lựa tên sao cho sao của mình.
 - Hoạt động này thực hiện trong khoảng 15 
 đến 20 phút.
 * Kết luận: 
 - Sinh hoạt Sao Nhi đồng vừa là quyền lợi, - Lắng nghe, ghi nhớ
 vừa là dịp để HS được thể hiện khả năng 
 của mình trước các bạn.
 3. Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe
 biểu dương HS.
 - Về nhà chia sẻ với người thân về những 
 hiểu biết của mình về Đội TNTPHCM, về 
 Sao nhi đồng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 Buổi chiều 
 TẬP VIẾT
 TÔ CHỮ HOA V, X
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Năng đặc thù:
- Biết tô các chữ viết hoa V, X theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Viết đúng các từ, câu ứng dụng (trôi chảy, lưu loát; Vui tới lớp, học điều hay) 
chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí. 
1.2. Năng lực chung:
- Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi.
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày bài viết đẹp.
2. Phẩm chất: 
- Rèn cho HS tinh cẩn thận, kiên trì khi viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính ,Ti vi kết nối mạng, mẫu chữ
- HS: Vở luyện viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: - HS hát
- GV chiếu lên bảng chữ in hoa V, X. - HS nhận biết đó là mẫu chữ in hoa 
- GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ V, X in V, X.
hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học tổ chữ viết hoa V, X; luyện viết các từ, câu ứng - HS lắng nghe
dụng cỡ nhỏ.
2. Khám phá và luyện tập 
2.1. Tổ chữ viết hoa V, X. 
- GV hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét chữ - HS quan sát cấu tạo nét chữ và cách 
và chỉ dẫn cách tô từng chữ hoa: tổ chữ viết hoa M, N. 
+ Chữ V viết hoa gồm 3 nét: Nét 1 là kết - HS tô các chữ viết hoa V, X cỡ vừa 
hợp của 2 nét cơ bản (cong trái, lượn và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập 
ngang), tô giống nét đầu các chữ viết hoa H, hai. 
I, K. Nét 2 là nét thẳng nhưng lượn ở hai 
đầu, tô từ trên xuống ĐK 1. Sau đó chuyển 
hướng đầu bút, tô tiếp nét 3 (móc xuôi phải) 
từ dưới lên, dừng bút ở ĐK 5.
+ Chữ X viết hoa tô liền 1 nét (có 2 đầu 
móc, 2 vòng xoắn hình khuyết cân đối): Tô 
đầu móc trái phía trên xuống, tạo nét móc 
hai đầu (trái) rồi vòng lên tô tiếp nét thẳng 
xiên từ trái sang phải (lượn hai đầu). Sau đó 
chuyển hướng đầu bút tô tiếp nét móc hai 
đầu phải từ trên xuống, cuối nét lượn vào 
trong, dừng bút trên ĐK 2.
2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) - HS đọc từ, câu ứng dụng.
- HS đọc từ, câu ứng dụng: trôi chảy, lưu - HS nhận xét độ cao của các chữ cái, 
loát; Vui tới lớp, học điều hay. khoảng cách giữa các chữ (tiếng), 
 cách nối nét giữa các chữ (nối giữa 
 chữ viết hoa V sang u), vị trí đặt dấu 
 thanh.
 - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập 
 hai; hoàn thành phần Luyện tập 
3. Vận dụng: thêm. 
GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Trưng bày 
tranh ảnh Em là cây nến hồng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 TẬP ĐỌC
 CHUYỆN Ở LỚP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù: - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ, ngắt 
hơi đúng nhịp ở mỗi dòng thơ.
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài đọc,
- Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe nhiều chuyện chưa ngoan của 
các bạn trong lớp. Nhưng mẹ muốn nghe bạn kể: Ở lớp bạn đã ngoan thế nào.
1.2. Năng lực chung:
- Mạnh dạn trao đổi, hợp tác nhóm. Biết làm việc nhóm, quan sát, trình bày, giải 
quyết vấn đề liên quan đến bài học.
3. Phẩm chất:
- HS biết phải luôn ngoan ngoãn, vâng lời thầy cô, vâng lời cha mẹ để trở thành 
con ngoan, trò giỏi.
- HS luôn tự tin phát biểu ý kiến, tự giác hoàn thiện nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi kết nối mạng
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: 
1.1. Cả lớp nghe hát: Lớp chúng ta đoàn - HS hát.
kết.
1.2. Giới thiệu bài: HS quan sát tranh: 
Hình ảnh hai mẹ con bạn HS. Mẹ nhìn con HS quan sát tranh minh hoạ 
dịu dàng, âu yếm. Bạn nhỏ lưng đeo cặp 
sách hớn hở chạy tới ôm mẹ, vẻ mặt rất 
vui, như muốn kể với mẹ chuyện gì đó. 
Các em hãy nghe bài thơ để biết bạn nhỏ 
muốn kể điều gì.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Luyện đọc
a) GV đọc mẫu, giọng vui tươi, tình cảm. 
Đọc tương đối liền mạch từng cặp hai dòng HS lắng nghe
thơ (dòng 1, 2; dòng 3, 4).
b) Luyện đọc từ ngữ: ở lớp, sáng nay, đỏ 
bừng tai, trêu, đầy mực, bôi bẩn, vuốt tóc, HS đọc cá nhân, cả lớp: ở lớp, sáng 
chẳng nhớ nổi,... nay, đỏ bừng tai, trêu, đầy mực, bôi 
c) Luyện đọc dòng thơ bẩn, vuốt tóc, chẳng nhớ nổi,...
- GV: Bài thơ có mấy dòng?
- HS đọc tiếp nối 2 dòng thơ một cá nhân, Bài thơ có12 dòng
từng cặp). - Cá nhân, cặp đọc tiếp nối 2 dòng thơ d) Thi đọc 3 khổ thơ, cả bài thơ một. 
 d) Thi đọc tiếp nối 3 khổ thơ 
2.2. Tìm hiểu bài đọc Thi đọc cả bài. 
- 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 BT trong SGK. 
- Từng cặp HS trao đổi, làm bài. - HS đọc 2 câu hỏi trong SGK 
- GV (BT 1): gắn lên bảng 6 thẻ từ ngữ, chỉ - Từng cặp HS trao đổi, cùng trả lời 
từng vế câu cho cả lớp đọc. các câu hỏi. 
a) Bạn Hoa - 2) không học bài. HS lên bảng ghép các thẻ từ ngữ; báo 
b) Bạn Hùng - 3) trêu bạn trong lớp. cáo kết quả. Cả lớp đồng thanh:
c) Bạn Mai - 1) bôi bẩn ra bàn.
- GV (BT 2): Mẹ bạn nhỏ muốn biết điều 
gì? GV (nhắc lại): Mẹ bạn nhỏ muốn biết Cả lớp giơ thẻ. Đáp án: Ý b
điều gì? Cả lớp: Mẹ muốn biết con ngoan thế 
GV: Bạn nhỏ kể về những việc chưa ngoan nào.
của các bạn trong lớp, nhưng mẹ bạn chỉ 
muốn nghe bạn kể về mình: Ở lớp, bạn đã HS nêu nhiều ý kiến 
ngoan thế nào.
* Nếu còn thời gian, GV có thể hướng dẫn 
HS học thuộc lòng khổ thơ cuối hoặc cả bài 
thơ tại lớp.
3. Vận dụng: 
- GV dặn HS về nhà kể cho người thân: 
Hôm nay ở lớp em đã ngoan thế nào?
- Nhắc lại YC không quên mang sản phẩm 
cho tiết Trưng bày Em là cây nến hồng, 
chuẩn bị cho tiết KC Chuyện của thước kẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 Thứ 5, ngày 16 tháng 5 năm 2024
 GÓC SÁNG TẠO
 TRƯNG BÀY TRANH ẢNH “EM LÀ CÂY NẾN HỒNG”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Biết cùng các bạn và thầy cô trưng bày sản phẩm cho đẹp. 
- Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin sản phẩm của mình với các bạn và thầy cô. 
- Biết nhận xét, bình chọn sản phẩm mình yêu thích.
1.2. Năng lực chung:

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_34_nam_hoc_2023_2024.doc