Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024

doc 37 trang Túc Tinh 24/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 32
 Thứ năm ngày 2 tháng 5 năm 2024
 Tự nhiên -xã hội 
 Bài: Ôn tập và đánh giá chủ đề: Con người và sức khẻ (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1.Kiến thức: Ôn lại những kiến thức đã học về: 
 - Các bộ phận bên ngoài cơ thể và các giác quan. 
 - Các việc cần làm để giữ cơ thể khoẻ mạnh.
 2. Năng lực: Củng cố kĩ năng sưu tầm, xử lý thông tin. 
 - Thực hành nói với người lớn tin cậy để được giúp đỡ khi cần .
 3. Phẩm chất: Thể hiện được thái độ và việc làm liên quan đến giữ vệ sinh cá nhân 
 và phòng tránh bị xâm hại. 
 II. CHUẨN BỊ:
 1. Giáo viên: Máy tính , ti vi, Các hình ở Bài Ôn tập và đánh giá chủ đề Con người 
 và sức khoẻ trong SGK,
 2. Học sinh: Sách giáo khoa, VBT Tự nhiên và Xã hội 1
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. 
 Tiết 2
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 * Hát vận động: + HS Hát vận động: Thể dục buổi 
 sáng 
 * Giới thiệu bài: Bài 20: Ôn tập và đánh giá - HS lắng nghe, nhắc lại đề bài
 chủ đề: Con người và sức khỏe (Tiết 1)
2. Khám phá kiến thức mới:
Hoạt động 1: Hỏi – đáp về các bộ phận bên ngoài cơ thể và các giác quan
* Mục tiêu: Ôn lại những kiến thức đã học về: Các bộ phận bên ngoài cơ thể và các 
giác quan.
* Cách tiến hành 
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Chia nhóm và quan sát, thảo luận theo nội 
dung: - Thảo luận nhóm 4
+ Đặt các câu hỏi và trả lời về các bộ phận bên - Nhóm trưởng điều khiển các bạn 
ngoài cơ thể. làm việc trong nhóm
+ Nói tên các giác quan phù hợp với mỗi hình ở 
trang 126 (SGK). 
Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm đặt câu hỏi về 
- Gọi đại diện các nhóm đặt câu hỏi về các bộ các bộ phận bên ngoài cơ thể hoặc 
phận bên ngoài cơ thể hoặc về các giác quan về các giác quan và chỉ định các 
 bạn ở nhóm khác trả lời. 
- GV nhận xét, đánh giá kết quả ôn tập của HS - Bạn trả lời đúng tiếp tục đặt câu 
cả lớp. hỏi và gọi bạn khác trả lời.
Hoạt động 2: Hỏi – đáp về những việc cần làm để giữ cơ thể khoẻ mạnh
* Mục tiêu
 Ôn lại những kiến thức đã học về những việc cần làm để giữ cơ thể khoẻ mạnh. 
 1 
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo cặp
- HS nói với nhau về những việc các em thưởng - Làm việc theo cặp: nói với nhau 
làm ở nhà để giữ cơ thể khoẻ mạnh: về những việc các em thưởng làm ở 
– Vận động và nghỉ ngơi. nhà để giữ cơ thể khoẻ mạnh theo 
- Giữ vệ sinh cơ thể. gợi ý nội dung đã học
- Ăn uống hằng ngày. 
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV phát cho mỗi HS một Phiếu tự đánh giá - Hs tự đánh dấu vào phiếu tự đánh 
về giữ gìn vệ sinh thân thể để HS tự đánh giá giá và nộp lại cho Gv
(Phụ lục). 
- Gv nhận xét, đánh giá
3. Hoạt động vận dụng
- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương - HS lắng nghe, ghi nhớ
những HS tham gia ôn tập tích cực.
- Dặn dò học sinh về nhà vận dụng bài học vào 
cuộc sống, chuẩn bị bài sau học tiết 2.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 , ..
 Tiếng Việt - Tập đọc 
 Cuộc chiến không thành 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Kiến thức- Kĩ năng
 - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng, tốc độ đọc 60 tiếng/ phút. Biết nghỉ 
 hơi hợp lí sau các dấu câu.
 - Hiểu các từ ngữ trong bài.
 - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
 - Nói – nghe về cách chạy của mỗi loài
 - Hiểu nội dung câu chuyện: Mỗi loài, mỗi người xung quanh ta đều có đặc 
 điểm, thoái quen riêng. Cần tôn trọng đặc điểm, thói quen của mỗi loài, mỗi người, 
 không nên đòi người khác phải giống như mình.
 2. Năng lực, phẩm chất:
 - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp.
 - Biết yêu thương, tôn trọng đặc điểm, thói quen của mỗi loài, mỗi người.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Máy chiếu / bảng phụ 
 2. Học sinh: SGK Tiếng việt 1, VBT TV 1 tập 2
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Tiết 1
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - Gọi 2, 3 HS đọc thuộc lòng 2 khổ cuối của - 2 HS đọc và 1 HS trả lời câu hỏi
 bài thơ Quyển vở của em, trả lời câu hỏi: Ai 
 2 
biết giữ vở sạch, chữ đẹp?
- Nhận xét.
2.Chia sẻ và giới thiệu bài
2. 1. Chia sẻ và giới thiệu bài
Trò chơi: Thi viết tên con vật sống dưới nước - Chú ý lắng nghe
- GV phổ biến cách chơi: GV phát cho mỗi HS 
1 tờ phiếu , HS tự ghi tên mình trên phiếu. - Theo dõi
- GV nêu yêu cầu: Khi có lệnh bắt đầu, mỗi 
em ghi thật nhanh tên 3 con vật sống dưới 
nước (trong thời gian 1 phút) vào mặt sau của - HS tích cực tham gia trò chơi: 
phiếu. các em ghi thật nhanh tên 3 con 
- Tổ chức cho HS chơi vật sống dưới nước (trong thời 
 gian 1 phút) vào mặt sau của 
 phiếu.
 - HS đọc theo nhóm đôi
- GV thu phiếu và gọi HS đọc theo nhóm đôi, 
1 bạn đọc tên HS, 1 bạn đọc tên con vật).
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2.2 Giới thiệu bài - HS quan sát
- GV treo tranh minh họa, hỏi: - 2 – 3 HS: Tranh vẽ tôm, cá, cua 
+ Tranh vẽ những con vật nào? và rùa.
 - 1 – 2 HS: Chúng sống dưới nước
+ Chúng sống trên cạn hay dưới nước? - HS trả lời
+ Chúng “đi lại” có giống nhau không? - Chú ý lắng nghe
- GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu vào bài - Vài HS nhắc lại tên bài
- GV viết tên bài: Cuộc thi không thành
3.Khám phá và luyện tập
3.1. Luyện đọc 
a) GV đọc mẫu: giọng rõ ràng, chậm rãi, đọc - Lắng nghe - chỉ tay đọc thầm 
rõ ngữ điệu từng nhân vật. theo
b) Luyện đọc từ ngữ
- GV chỉ từng từ ngữ cho HS đọc: không 
thành, trọng tài, xuất phát, chuyện rắc rối, - HS đọc cá nhân, cả lớp.
quay đuôi, ngúng nguẩy, quay đầu, giật lùi, 
phóng thẳng, khuyên bảo,....
- GV hỏi ngúng nguẩy là như thế nào?
- Giải nghĩa từ: ngúng nguẩy (tỏ thái độ không 
bằng lòng hay hờn dỗi). - Chú ý lắng nghe và ghi nhớ
c) Luyện đọc câu
- GV cùng HS đếm số câu trong bài: Bài có 13 
câu. - HS đếm số câu trong bài: Bài có 
- GV cho HS đọc nối tiếp từng câu lần 1 13 câu
 - Đọc nối tiếp (cá nhân, nhóm).
 (Có thể cho HS 1 đọc câu 1, cả 
 lớp đọc lại  HS 2 đọc câu 2, cả 
 3 
- Hướng dẫn đọc câu dài lớp đọc lại, tương tự với các câu 
+ GV đọc mẫu 1 lần, ngắt câu dài, còn lại.)
Chúng cãi nhau vì / tôm chỉ quen bơi giật lùi, / 
cá chỉ biết phóng thẳng, / cua chỉ bò ngang - Chú ý theo dõi và thực hiện theo 
- Cho HS đọc câu trong nhóm đôi hướng dẫn.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS.
 - HS đọc câu trong nhóm đôi
 Tiết 2
* GV cho học sinh hát vận động theo nhạc. - HS hát vận động theo nhạc.
d) Thi đọc đoạn, bài
* Tổ chức cho HS đọc đoạn của bài:
- GV chia đoạn và hướng dẫn HS đọc bài theo - Đọc từng đoạn theo hình thức đọc 
đoạn, lưu ý ngắt nghỉ ở dấu phẩy, dấu chấm. nối tiếp: cá nhân, nhóm đôi, nhóm 
- Gồm có 3 đoạn (2 câu/ 7 câu/ 4 câu) 4, đọc to trước lớp.
* Tổ chức cho HS đọc cả bài
- Tổ chức cho HS thi đọc mỗi nhóm đồng - HS đọc nhóm 4 theo hình thức 
thanh đọc một đoạn. đọc nối tiếp, mỗi bạn một đoạn
- Hỏi: Nhóm nào đọc đúng - Trả lời: 
- Thế nào là đọc tốt + Nhóm đọc đúng không vấp, rõ 
 ràng là .
 + Đọc tốt là đọc to, rõ ràng không 
 quá chậm, không quá nhanh, biết 
 ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- GV nhận xét - Chú ý lắng nghe
- Tổ chức cả lớp đọc đồng thanh toàn bài. - Đọc đồng thanh
3.2. Tìm hiểu bài đọc
- GV gọi 3 HS tiếp nối đọc trước lớp 3 BT. - 3 HS tiếp nối đọc trước lớp 3 BT.
- Tổ chức trao đổi nhóm, làm BT - HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu 
BT1: hỏi
- GV hỏi: Tôm, cá và cua định làm gì? - Đại diện nhóm trình bày.
- Nhận xét - HS trả lời: Tôm cá và cua định 
BT2: làm thi chạy
- GV phát thẻ xanh đỏ và hỏi: Vì sao cuộc 
đua của ba bạn không thành? 
- GV đọc từng ý.
 - HS đọc từng ý và dùng thẻ để bày 
- Mời HS giải thích tỏ ý kiến
- GV nhận xét chốt ý. - HS giải thích theo ý của mình.
BT3: - Chú ý lắng nghe
- GV nêu yêu cầu BT
- Chỉ từng cụm từ, yêu cầu cả lớp đọc.
- Yêu cầu HS làm vào VBT. - HS đọc theo yêu cầu
 - Làm vào VBT: 
 a) Tôm – (2) giật lùi
 b) Cá – (3) phóng thẳng
 4 
* Lặp lại: Tổ chức cho HS hỏi đáp: 1 bạn hỏi c) Cua – (1) bò ngang
– cả lớp đáp lần lượt 3 BT vừa làm. - HS hỏi đáp: 1 bạn hỏi – cả lớp 
- GV nhận xét, chốt ý đáp lần lượt 3 BT.
- GV hỏi: Cuộc thi của tôm, cá và cua không 
thành bởi vì ai cũng đòi chạy theo cách của - Lắng nghe và trả lời
mình. Cuộc thi muốn thành công thì ba bạn 
phải làm như thế nào?
? Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- GV nêu nội dung bài, giáo dục HS: Mỗi - Vài HS trả lời theo suy nghĩ
bạnđều có đặc điểm, thoái quen riêng. Cần - Theo dõi và ghi nhớ
tôn trọng đặc điểm, thói quen của mỗi loài, 
mỗi người, không nên đòi người khác phải 
giống như mình.
3.3. Luyện đọc lại
- GV hỏi trong bài gồm có những nhân vật - HS: 3 nhân vật đó là Tôm, cá, 
nào? cua.
- Treo bảng phụ ghi lời đối thoại của 3 nhân - HS đọc theo hướng dẫn
vật và hướng dẫn HS đọc:
+ Tôm: Hai cậu phải quay đuôi về đích như 
mình!
+ Cá: Không, hai cậu phải quay đầu về đích 
như tớ!
+ Cua: Hai cậu phải quay ngang như tớ!
- Ngoài lời của nhân vật còn cần đọc lời của - Lời của người dẫn chuyện
ai nữa?
- Tổ chức cho HS đọc theo vai: người dẫn - HS chia vai và luyện đọc trong 
chuyện, tôm, cá, cua. nhóm.
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc. - Các nhóm thi đọc, nhóm khác 
 nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe
4. Hoạt động vận dụng:
- GV mời cả lớp đọc lại bài - Đọc đồng thanh
- Nhận xét giờ học - HS lắng nghe
- Dặn HS về kể cho người thân nghe điều em - HS Lắng nghe và thực hiện
đã hiểu được qua câu chuyện, chuẩn bị bài 
tiết sau: Anh hùng biển cả.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 , ..
 Hoạt động trải nghiệm
 Hát mừng ngày Giải phóng Miền Nam 30/4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 
1. Kiến thức, kĩ năng:
 5 
Sau hoạt động, HS có khả năng: 
- Bước đầu biết được ý nghĩa ngày Giải phóng miền Nam 30 – 4 – 1975.
- Tự hào được hát về ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. 
2. Năng lực – phẩm chất:
- Giáo dục học sinh biết yêu quê hương đất nước Việt nam.
II. CHUẨN BỊ:
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
- Các tiết mục văn nghệ.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tuần 32:
+ Ổn định tổ chức.
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờ chương trình của tiết chào cờ.
+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường.
+ Một số hoạt động của tiết chào cờ: 
+ Ý nghĩa của tiết chào cờ : giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến 
thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng 
trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của 
học sinh.
* Thực hiện nghi lễ chào cờ
* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần.
- Nhà trường nhận xét, đánh giá các hoạt động dạy học và giáo dục của HS trong 
tuần. 
2. Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
* Gợi ý cách tiến hành
- Hiệu trưởng nhà trường nêu khái quát về ý nghĩa ngày Giải phóng miền Nam 30 - 
4 Nhắc nhở HS tích cực học tập rèn luyện xứng đáng với công lao của thế hệ cha 
ông.
- GV Tổng phụ trách Đội/Liên đội trưởng điều khiển chương trình biểu diễn.
- Các nhóm văn nghệ của các lớp biểu diễn các tiết mục văn nghệ theo nội dung 
“Chào mừng ngày Giải phóng miền Nam 30 – 4 – 1975”.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 , ..
 Buổi chiều 
 Tiếng Việt - Chính tả
 Tập chép: Rùa con đi chợ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Kiến thức kĩ năng
 - Đọc: HS đọc được bài thơ Rùa con đi chợ
 6 
 - Viết: Tập chép bài thơ Rùa con đi chợ, không mắc quá 1 lỗi, trình bày đúng, chữ 
 viết rõ ràng. Làm đúng BT điền ng/ngh vào chỗ trống, tìm và viết đúng chính tả 1 
 tiếng có vần uôi, 1 tiếng có vần uây trong bài Cuộc thi không thành.
 2. Phẩm chất, năng lực:
 - Phẩm chất trách nhiệm: HS có ý thức về việc làm của mình. Có ý thức rèn chữ 
 viết, giữ vở sạch.
 - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp.
 - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, yêu thích các loài vật. Giáo dục HS tính cẩn thận 
 chăm chỉ.
 II. CHUẨN BỊ:
 1. Giáo viên:
 - Bảng lớp viết các dòng thơ cần viết chính tả; viết các chữ cần điền âm đầu( BT2); 
 2. Học sinh: Vở luyện viết 1, tập hai.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
 1. Hoạt động khởi động
 - GV mở nhạc cho HS hát múa và vận - Cả lớp hát bài Rì rà rì rầm
 động theo nhạc.
 - GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp các từ -HS viết trên bảng con
 ngữ: cái kéo, cặp sách, thước kẻ. -HS đọc lại các từ vừa viết
 GV nhận xét, tuyên dương.
 2. Luyện tập thực hành
1. * Giới thiệu bài 
 GV: Hôm nay chúng ta viết 4 dòng thơ - HS lắng nghe.
 của bài Rùa con đi chợ
 - Gv ghi đầu bài lên bảng
 2.1. Tập chép (cỡ chữ nhỏ) 
 - Treo bảng phụ có nội dung bài chính 
 tả. - Theo dõi
 - GV đọc mẫu - Lắng nghe - chỉ tay đọc thầm theo
 - Yêu cầu HS đọc bài trên bảng - Cả lớp đọc bài trên bảng
 * Tìm hiểu đoạn chép - 2 – 3 HS trả lời: Bài thơ kể chuyện rùa 
 - GV hỏi nội dung bài thơ? con đi chợ mua hạt giống về gieo trồng. 
 Rùa bò chậm nên đi từ đầu xuân, mùa hè 
 mới đến cổng chợ).
 * Hướng dẫn cách trình bày - Đoạn thơ có 4 câu
 - Đoạn thơ có mấy câu? - Câu đầu tiên 6 chữ, câu thứ hai 8 chữ, 
 - Mỗi câu có mấy chữ? câu thứ ba 6 chữ, câu thứ tư 8 chữ.
 - Viết hoa chữ cái đầu mỗi câu.
 - Chữ đầu câu, đầu câu viết như thế nào? - Cuối đoạn thơ có dấu chấm (.).
 - Cuối đoạn thơ có dấu gì?
 * Hướng dẫn đọc từ khó - Đọc theo thước chỉ giáo viên - HS đọc 
 - Chỉ thước cho các em đọc những tiếng cá nhân, cả lớp.
 các em dễ viết sai: đầu xuân, hoa trái, 
 bộn bề, hạt giống, trồng gieo,..
 * Chép bài - Học sinh chép bài vào vở Luyện viết 1, 
 7 
 -Yêu cầu học sinh chép bài. Giáo viên tập hai, chép lại bài; tô các chữ hoa đầu 
 theo dõi và chỉnh sửa cho học sinh. tiên.
 - Học sinh đổi vở, dùng bút chì soát lỗi, 
 - GV cho HS soát lỗi ghi lại tổng số lỗi, viết các lỗi sai ra lề 
 - Thu và nhận xét 5-7 bài. vở.
 - Nhận xét về nội dung, chữ viết, cách 
 trình bày của học sinh. - Chú ý lắng nghe
 2.2. Làm bài tập chính tả
 a) BT 2: Em chọn chữ nào: ng hay ngh - Học sinh nêu yêu cầu của bài tập.
 - Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài tập. - 2 – 3 HS nhắc lại quy tắc: 
 - Mời 2 – 3 HS nhắc lại quy tắc + ngh + e, ê, i, iê
 + Khi nào ta viết là ngh? + ng + các chữ khác.
 + Khi nào ta viết là ng? - HS thực hiện
 - Học sinh tiến hành làm bài vào vở 
 Luyện viết 1, tập hai. - 2 nhóm thi tiếp sức làm bài: ngang, 
 - GV tổ chức cho 2 nhóm thi tiếp sức nghe, ngay ngắn
 làm bài.
 - Đọc đồng thanh
 - Nhận xét
 - Cả lớp đọc các câu văn, dòng thơ đã - 1 Học sinh nêu yêu cầu của bài tập. Cả 
 hoàn thành. lớp đọc thầm bài Cuộc thi không thành
 b) BT 3: Tìm trong bài đọc và viết lại - HS thảo luận nhóm đôi và làm vào vở 
 - Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài tập. Luyện viết 1, tập hai.
 - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và - đuôi, nguẩy
 làm vào vở Luyện viết 1, tập hai. - Cá nhân – đồng thanh
 - Đại diện nhóm trình bày - Chú ý lắng nghe 
 - Gọi HS đọc 2 câu văn có vần uôi, uây.
2. - Nhận xét, khen ngợi và động viên HS.
 3. Hoạt động vận dụng
 - Nhận xét tiết học
 - Em nào viết chưa đúng , đẹp về nhà - HS lắng nghe
 viết lại bài cho đúng, sạch và đẹp.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 , ..
 Tiếng Việt - Tập viết 
 Bài: Tô chữ hoa P, Q
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức- kĩ năng:
 - Tô, viết đúng chữ viết hoa P, Q chữ thường cỡ vừa và cỡ nhỏ đúng kiểu đều nét, 
 đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ 
 trong vở Luyện viết 1, tập hai.
 - Viết đúng từ, câu: cá heo, vun vút. Quê hương tươi đẹp.
 2. Phẩm chất, năng lực:
 8 
 - Năng lực tự học, rèn ngôn ngữ, giáo dục tính thẩm mĩ.
 - Phát triển ngôn ngữ. Khả năng quan sát, chú ý có chủ định.
 - Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái (yêu quê hương) thông qua việc hiểu ý 
 nghĩa câu Quê hương tươi đẹp.
 - Rèn tính cẩn thận, biết giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
 II. CHUẨN BỊ:
 1. Giáo viên: Máy tính , ti vi / bảng phụ viết mẫu chữ viết hoa P, Q đặt trong 
 khung chữ; từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ viết trên dòng kẻ ô li.
 2. Học sinh: bảng con, vở luyện viết tập 2
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 * Ổn định HS hát múa vận động 
 * Bài cũ: - 1 HS cầm que chỉ, tô đúng trên 
 bảng quy trình viết chữ hoa O, Ô, Ơ đã học. - 1 HS chỉ, tô đúng quy trình viết chữ 
 - GV kiểm tra 1 vài em viết ở nhà. viết hoa Ô, Ô, Ơ đã học.
 + GV nhận xét
- - Giới thiệu bài: GV chiếu lên bảng chữ in hoa - Nghe
 P, Q hỏi: - Quan sát
- “Đây là mẫu chữ gì?” - Mẫu chữ in hoa P, Q 
 GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ P, Q in hoa 
 và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học tô chữ 
 viết hoa P, Q và luyện viết các từ ngữ, câu 
 ứng dụng cỡ nhỏ.
 2. Luyện tập, thực hành
 - Treo mẫu chữ viết hoa P,Q, hướng dẫn 
 HS quan sát cấu tạo nét chữ và cách tô - Nghe, quan sát, nhận xét
 (vừa mô tả vừa cầm que chỉ vào từng nét). P Q
 * Tô chữ hoa P.
 - Yêu cầu học sinh quan sát. P Q
 - Chữ P hoa gồm có những nét cơ bản - Học sinh quan sát và chỉ tay theo
 nào? - Học sinh quan sát
 - Chữ P gồm có hai nét : nét 1 giống nét 
 1 của chữ B, nét 2 là nét cong trên có hai 
 đầu uốn vào trong không đều nhau. 
 -Giáo viên viết chữ P hoa lên bảng và nêu - HS lắng nghe và chỉ tay theo
 quy trình:
 + Nét 1: Nét 1 là nét cong ngược trái. - Lắng nghe
 Đặt bút trên đường kẻ 6, tô từ trên xuống 
 dưới, đầu móc vào phía trong.
 + Nét 2: Nét 2 là nét cong kín (giống 
 chữ O), đặt bút từ đường kẻ 5, tô theo 
 đường cong vòng lên, cuối nét lượn vào - Học sinh quan sát
 trong , dừng bút gần đường kẻ 5. - Giống chữ O đã học 
 - Giáo viên nhắc lại 1 – 2 lần, kết hợp với - HS lắng nghe và chỉ tay theo
 9 
tô mẫu để học sinh ghi nhớ.
* Tô chữ hoa Q - Lắng nghe
- Yêu cầu học sinh quan sát.
- Chữ hoa Q gần giống chữ nào đã học?
- Giáo viên viết chữ Q hoa lên bảng và nêu 
quy trình:
 + Nét 1: Nét 1 là nét cong kín (giống 
chữ O). Đặt bút trên đường kẻ 6, đưa bút 
sang trái để tô nét cong, phần cuối nét 
lượn vào trong bụng chữ đến ĐK 4 thì 
cong lên một chút rồi dừng bút. 
 + Nét 2: Nét 2 là nét lượn ngang, đặt 
bút gần ĐK 2 tô nét lượn ngang từ trong 
lòng chữa ra ngoài, dừng bút trên ĐK 2.
- Giáo viên nhắc lại 1 – 2 lần, kết hợp với 
tô mẫu để học sinh ghi nhớ.
2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng 
- GV chiếu các từ ngữ, câu ứng dụng cần 
đọc lên màn hình (hoặc bảng phụ đã viết -HS đọc cá nhân, đồng thanh.
sẵn các từ ngữ, câu ứng dụng cần đọc và 
viết): cá heo, vun vút; Quê hương em tươi 
đẹp. - HS lắng nghe
- GV kết hợp giải nghĩa từ, liên hệ giáo 
dục. - HS nêu....
- GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của - Các tiếng cách nhau con chữ o.
các chữ và khoảng cách giữa các chữ 
(tiếng), cách nối nét từ chữ viết hoa Q cá heo 
sang cữa viết thường, vị trí đặt dấu thanh. vun vút 
 Quê hương em tươi đẹp.
 HS nêu và chuẩn bị tư thế ngồi viết, cầm 
 bút viết bài
- GV yêu cầu cho học sinh nêu tư thế ngồi 
viết, cách cầm bút.
- Y/c HS luyện viết bảng con - Luyện viết bảng con: cá heo, vun vút
- GV cho HS tô các chữ viết hoa G, H cỡ - HS tô các chữ hoa P, Q theo mẫu cỡ 
vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập vừa và cỡ nhỏ, viết từ ngữ và câu ứng 
hai. GV cho HS viết vào vở Luyện viết 1, dụng cỡ nhỏ
tập hai, hoàn thành phần Luyện viết thêm - HS luyện viết cá nhân
(nếu còn thời gian)
 GV quan sát, nhắc nhở, hỗ trợ HS.
3. Hoạt động vận dụng nối tiếp 
 10 
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những - HS lắng nghe
HS viết đúng, trình bày đẹp. Nhắc những 
em chưa hoàn thành bài viết trong vở - Ghi nhớ yêu cầu của GV và thực hiện
Luyện viết 1, tập hai về nhà tiếp tục luyện 
viết. 
- Chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 , ..
 Đạo đức 
 BÀI 15: Phòng tránh bị điện giật (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Kiến thức, kĩ năng
Học xong bài này học sinh cần đạt những yêu cầu sau:
- Nhận biết được một số vật có sử dụng điện và một số hành vi nguy hiểm , có thể 
bị điện giật . 
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để phòng tránh bị điện giật 
. 
 2. Phẩm chất, năng lực
- Trung thực, trách nhiệm: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, 
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực phát triển bản thân và năng lực tư duy phê phán và sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên.
- SGK Đạo đức 1 . 
 Máy tính , ti vi 
Học sinh.- Dụng cụ học tập: SGK, VBT Đạo đức 1. 
III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò “ Tìm đồ vật có - HS lắng nghe.
sử dụng điện ” . - HS quan sát lắng nghe.
Cách chơi như sau : 
+ GV để một HS xung phong làm người điều 
khiển trò chơi . 
+ Người điều khiển trò chơi đứng phía trên 
lớp và nêu tên một đồ vật nào đó . Nếu là đồ 
vật có sử dụng điện ( như : bếp điện , ti vi , 
quạt máy , lò vi sóng , ... ) thì cả lớp phải vỗ - HS chơi trò chơi .
tay và hô “ Có điện ! Có điện ! ” . Còn nếu - HS lắng nghe
không phải là đồ sử dụng điện ( như : khăn - HS lắng nghe và trả lời: 
mặt , búp bê , lược chải đầu , ... ) thì cả lớp sẽ 
xua tay và hô “ Không có điện ! Không có 
 11 
điện ! ” . Ai làm sai sẽ không được chơi tiếp 
- GV tổ chức chơi trò chơi.
- GV nhận xét trò chơi.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và chia sẻ với bạn : 
Ở nhà em , lớp em có sử dụng KHS những đồ 
điện nào ? 
- GV dẫn dắt , giới thiệu bài mới . - HS lắng nghe
- GV viết tên bài lên bảng. - HS quan sát và dở sách .
2. Khám phá kiến thức mới:
 Hoạt động 1: Xác định những hành động nguy hiểm, có thể bị điện giật
 Mục tiêu: HS xác định được một số hành động nguy hiểm , có thể làm con 
người bị điện giật . 
Cách tiến hành.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp : - Cả lớp quan sát và thực hiện thảo luận 
quan sát tranh ở mục a SGK Đạo đức nhóm.
1 , trang 73 , 74 và cho biết : 
1 ) Bạn trong mỗi tranh đang làm gì ? - HS làm việc theo cặp . 
2 ) Việc làm ấy có thể dẫn đến điều gì - HS trình bày.
? Tranh 1 : Bạn nhỏ đang sờ tay vào tủ điện ở 
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi. trên đường . Đó là hoạt động nguy hiểm , 
- GV mời một số cặp HS trình bày ý bạn có thể bị điện giật . 
kiến . Mỗi cặp chỉ trình bày ý kiến về Tranh 2 : Bạn nhỏ đang dùng tay nghịch kéo 
một tranh . dây của một chiếc quạt cây đang cắm điện . 
 Nếu dây quạt bị hở thì bạn nhỏ có thể bị điện 
 giật . 
 Tranh 3 : Bạn nhỏ đang dùng ngón tay chọc 
 vào ổ điện . Bạn sẽ bị điện giật .
 Tranh 4 : Bạn nhỏ đang dùng kéo cắt dây 
 điện của chiếc đèn bàn đang cắm trong ổ 
 điện . Bạn có thể bị điện giật . 
 Tranh 5 : Bạn nhỏ ngậm đầu dây sạc điện 
 thoại trong khi dây đang cắm trong ổ điện . 
 Bạn có thể bị điện giật . 
 Tranh 6 : Hai bạn nhỏ đang dùng que để 
 khều chiếc diều bị mắc trên dây điện ngoài 
 đường . Các bạn có thể bị điện giật . 
 Tranh 7 : Hai bạn nhỏ đi qua nơi có dây điện 
- GV gọi các nhóm khác nhận xét bổ bị đứt , rơi xuống đường trong khi trời đang 
sung mưa to. Các bạn có thể bị điện giật . 
- GV kết luận về từng tranh : - HS nhận xét 
- GV hỏi thêm : Ngoài các hành động - HS lắng nghe
trên , em còn biết những hành động 
nào khác có nguy cơ bị điện giật ? 
- GV kết luận : Có rất nhiều hành - HS nêu ý kiến . 
động nguy hiểm , có thể dẫn đến việc 
người bị điện giật .
 12 
 Lưu ý : GV có thể sử dụng thêm các 
 tranh ảnh , video clip về một số hành - HS lắng nghe
 vi không an toàn , có thể bị điện giật 
 để giới thiệu thêm với HS.
 Hoạt động 2: Thảo luận cách phòng tránh bị điện giật
• Mục tiêu: HS xác định được một số cách để phòng tránh bị điện giật . 
 Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm , xác định cách để - HS thảo luận nhóm theo 
 phòng tránh bị điện giật . nhiệm vụ được giao.
 - GV mời một số nhóm trình bày ý kiến . - HS trình bày ý kiến.
 - GV gọi các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - HS nhận xét.
 - GV kết luận : Để phòng tránh bị điện giật em cần - HS lắng nghe.
 cẩn thận : 
 + Không thò ngón tay , chọc que kim loại vào ổ điện 
 . 
 + Không nghịch đồ điện khi đang được cắm điện . 
 + Không đi chân đất , dùng tay ướt , đứng ở chỗ ẩm 
 ướt để cắm phích cắm vào ổ điện hoặc để bật công 
 tắc , cầu dao điện . 
 + Không dùng que để khều , lấy đồ vật bị mắc trên 
 dây điện . 
 + Không đến gần tủ điện , leo trèo cột điện . 
 + . 
 - GV gọi HS đọc lại. - HS đọc.
 3. Hoạt động vận dụng:
 - GV nhận xét , đánh giá sự tham gia học tập 
 của HS trong giờ học, tuyên dương những HS - HS lắng nghe
 , nhóm HS học tập tích cực và hiệu quả.
 - Chuẩn bị cho tiết sau: Luyện tập thực hành 
 phòng tránh bị điện giật.
 * IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 , ..
 Thứ sáu ngày 3 tháng 5 năm 2024
 Tiếng Việt - Tập đọc 
 Anh hùng biển cả (Tiết 1 + 2)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Kiến thức- Kĩ năng
 - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng, tốc độ đọc 60 tiếng/ phút. Biết nghỉ 
 hơi hợp lí sau các dấu câu.
 - Hiểu các từ ngữ trong bài.
 - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
 13 
 - Hiểu nội dung câu chuyện nói về những đặc điểm của loài cá heo, ca ngợi cá 
heo thông minh, tài giỏi, là bạn tốt của mọi người.
2. Năng lực, phẩm chất:
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp.
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, có ý thức, trách nhiệm trong việc bảo vệ các loài 
vật có ích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính , ti vi 
2. Học sinh: SGK Tiếng việt 1, VBT TV 1 tập 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Tiết 1
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
-GV cho HS hát: -HS hát vận động theo nhạc.
* Kiểm tra bài cũ:
 - Gọi 2 HS đọc nối tiếp nhau bài Cuộc thi không - 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
thành, trả lời câu hỏi.
-GV và HS cùng nhận xét -HS nhận xét, chia sẻ.
2. Chia sẻ và giới thiệu bài
2.1. Nói về cá heo
- GV hỏi: Em đã bao giờ thấy cá heo chưa? Em 
biết gì về cá heo? - HS phát biểu theo suy nghĩ
- Nhận xét, chốt ý
2.2 Giới thiệu bài - Chú ý lắng nghe
- GV treo tranh minh họa, hỏi:
+ Tranh vẽ gì? - HS quan sát
- GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu vào bài - HS trả lời
- GV viết tên bài: Anh hùng biển cả - Chú ý lắng nghe
 - Vài HS nhắc lại tên bài
3.Khám phá và luyện tập
3.1 Luyện đọc Lắng nghe - chỉ tay đọc thầm 
a) GV đọc mẫu: giọng ngưỡng mộ, cảm phục. theo
b) Luyện đọc từ ngữ
- GV chỉ từng từ ngữ cho HS đọc: tay bơi, nhanh - HS đọc cá nhân, cả lớp.
vun vút, thông minh, dẫn tàu thuyền, săn lùng, 
huân chương
- GV hỏi tay bơi là như thế nào? - Trả lời: bơi rất giỏi.
- Giải nghĩa từ: tay bơi (bơi rất giỏi). - Chú ý lắng nghe và ghi nhớ
c) Luyện đọc câu
- GV cùng HS đếm số câu trong bài: Bài có 8 câu. - HS đếm số câu trong bài: Bài 
- GV cho HS đọc nối tiếp từng câu lần 1 có 8 câu
 - Đọc nối tiếp (cá nhân, nhóm).
 (Có thể cho HS 1 đọc câu 1, cả 
 lớp đọc lại  HS 2 đọc câu 2, 
 cả lớp đọc lại, tương tự với 
- Hướng dẫn đọc câu dài các câu còn lại.)
 14 
+ GV đọc mẫu 1 lần, ngắt câu dài, - Chú ý theo dõi và thực hiện 
Một chú cá heo ở Biển Đen từng đuọc thưởng huân theo hướng dẫn.
chương / vì đã cứu sống một phi công. Nó giúp anh 
thoát khỏi luc cá mập / khi anh nhảy dù xuống biển 
/ vì máy bay bị hỏng.
- Cho HS đọc câu trong nhóm đôi - HS đọc câu trong nhóm đôi
- GV theo dõi, giúp đỡ HS.
 Tiết 2
* GV cho học sinh hát vận động theo nhạc. - HS hát vận động theo nhạc.
d) Thi đọc đoạn, bài
* Tổ chức cho HS đọc đoạn của bài:
- GV chia đoạn và hướng dẫn HS đọc bài theo - Đọc từng đoạn theo hình thức 
đoạn, lưu ý ngắt nghỉ ở dấu phẩy, dấu chấm. đọc nối tiếp: cá nhân, nhóm đôi, 
- Gồm có 2 đoạn (4câu/ 4 câu) nhóm 4, đọc to trước lớp.
* Tổ chức cho HS đọc cả bài
- Tổ chức cho HS thi đọc mỗi nhóm đồng thanh - HS đọc nhóm 4 theo hình thức 
đọc một đoạn. đọc nối tiếp, mỗi bạn một đoạn
- Hỏi: Nhóm nào đọc đúng - Trả lời: 
- Thế nào là đọc tốt + Nhóm đọc đúng không vấp, rõ 
 ràng là .
 + Đọc tốt là đọc to, rõ ràng 
 không quá chậm, không quá 
 nhanh, biết ngắt nghỉ hơi đúng 
- GV nhận xét chỗ.
- Tổ chức cả lớp đọc đồng thanh toàn bài. - Chú ý lắng nghe
3.2. Tìm hiểu bài đọc - Đọc đồng thanh
- GV gọi 3 HS tiếp nối đọc trước lớp 3 BT.
- Tổ chức trao đổi nhóm đôi, làm BT - 3 HS tiếp nối đọc trước lớp 3 
- GV hỏi cả lớp từng câu BT.
BT1: - HS thảo luận nhóm đôi trả lời 
- GV hỏi: Cá heo có đặc điểm gì khác với loài cá câu hỏi
khác? - HS trong lớp trả lời.
- Nhận xét
BT2: - HS trả lời
- GV hỏi: Vì sao các heo đuọc gọi là anh hùng biển - HS trả lời
cả? - Chú ý lắng nghe
- GV nhận xét chốt ý.
BT3:
- GV nêu yêu cầu BT - HS đọc theo yêu cầu
- Chỉ từng cụm từ, yêu cầu cả lớp đọc. - Đọc đồng thanh
- Gọi HS trả lời và giải thích - HS trả lời theo suy nghĩ
* Lặp lại: Tổ chức cho HS hỏi đáp: 1 bạn hỏi – cả - 1 bạn hỏi – cả lớp đáp lần lượt 
lớp đáp lần lượt 3 BT vừa làm. 3 BT vừa làm.
- GV nhận xét, chốt ý
? Câu chuyện muốn nói với em điều gì? - Vài HS trả lời theo suy nghĩ
- GV nêu nội dung bài, giáo dục HS: Câu chuyện - Theo dõi và ghi nhớ
 15 
 nói về những đặc điểm của loài cá heo, ca ngợi cá 
 heo thông minh, tài giỏi, là bạn tốt của mọi người.
 3.3. Luyện đọc lại
 - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn – mỗi HS - HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn – 
 đọc 1 đoạn. mỗi HS đọc 1 đoạn.
 - GV tổ chức cho các nhóm thi đọc cả bài. - 2 nhóm thi đọc cả bài (mỗi 
 - Nhận xét, tuyên dương. nhóm 4 bạn), nhóm khác nhận 
 xét. 
 4. Hoạt động vận dụng:
 - GV mời cả lớp đọc lại bài - Đọc đồng thanh
 - Nhận xét giờ học - Lắng nghe
 - Dặn HS về kể cho người thân nghe điều em đã - Lắng nghe và thực hiện
 hiểu được qua câu chuyện, chuẩn bị bài tiết sau
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 , ..
 Tự nhiên- xã hội 
 Bầu trời ban ngày và ban đêm 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1.Kiến thức - Kĩ năng: 
 * Về nhận thức khoa học:
 - Nêu được những gì thường thấy trên bầu trời ban ngày và ban đêm.
 - So sánh được ở mức độ đơn giản bầu trời ban ngày và ban đêm; bầu trời ban đêm 
 vào các ngày khác nhau (nhìn thấy hay không nhìn thấy Mặt Trăng vào các ngày 
 khác nhau).
 - Nêu được ví dụ về vai trò của Mặt Trời đối với Trái Đất (sưởi ấm và chiếu sáng).
 * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
 - Biết cách quan sát, đặt câu hỏi và mô tả, nhận xét được về bầu trời ban ngày và 
 ban đêm khi quan sát tranh ảnh, video hoặc quan sát thực tế.
 2. Năng lực - Phâm chất
 - Có ý thức bảo vệ mắt, không nhìn trực tiếp vào Mặt Trời và chia sẻ với những 
 người xung quanh cùng thực hiện.
 II. CHUẨN BỊ:
 1. Giáo viên: - Máy tính , ti vi , Các hình ở bài 20 trong SGK. Một số tranh ảnh 
 hoặc video clip về bầu trời ban ngày và ban đêm (trình bày chung cả lớp)
 2. Học sinh: Sách giáo khoa, VBT Tự nhiên và Xã hội 1
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. 
 Tiết 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV cho cả lớp hát “Cháu vẽ ông Mặt Trời” - HS hát, vận động
- GV hỏi: chúng ta thấy Mặt Trời vào khi nào ? - Trả lời
- GV dẫn dắt vào bài mới “Bầu trời ban ngày - Lắng nghe, nhắc lại tên bài.
và ban đêm”
 16 
2. Khám phá kiến thức mới:
HĐ1: Tìm hiểu về bầu trời ban ngày:
* Mục tiêu:
- Kế ra những gì thường thấy trên bầu trời ban ngày.
- Nêu được ví dụ về vai trò của Mặt Trời đối với Trái Đất (sưởi ấm và chiếu sáng).
* Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát hình 1- SGK.trang 130, thảo 
luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: - HS quan sát, thảo luận, trả lời: 
+ Vào ban ngày, em nhìn thấy gì trên bầu trời ? Vào ban ngày, có thể nhìn thấy 
GV mở rộng: Lúc Mặt Trời mọc và lặn được mây, Mặt trời, chim bay, ...
gọi là gì ? Bình minh và hoàng hôn.
GV cho HS xem một số hình ảnh về bầu trời 
ban ngày (bầu trời lúc bình minh, hoàng hôn, 
khói trên bầu trời, ... ) 
 GV giúp HS biết những gì trên bầu trời là tự 
nhiên , những gì là do con người tạo ra ( ví dụ 
máy bay , diểu , khói từ nhà máy bốc lên , ... ) . + HS có thể trả lời : Mặt Trời . 
 - GV nêu câu hỏi : Vật nào đã chiếu sáng Trái 
Đất , giúp bạn ngày chúng ta nhìn thấy được + HS có thể nêu được 
mọi vật ? 
 - Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi : Con Người lớn đang phơi thóc , phơi 
người đã sử dụng ánh sáng và sức nóng của quần áo nhờ Mặt Trời làm khô . 
Mặt Trời để làm gì ? + HS kết hợp với quan sát thực tế 
 + GV có thể nêu câu hỏi gợi ý cho HS qua kể thêm một số hoạt động chúng ta 
quan sát hình 1 trang 130 ( SGK ) : thường làm vào ban ngày .
 Người lớn trong hình đang làm gì ? Nhằm + Các em có thể nếu các hoạt động 
mục đích gì ? như học tập , vui chơi , đi lại , xây 
 Bạn nhỏ trong hình đang làm gì ? Nhờ vật nào dựng , đánh bắt cá , ...
chiếu sáng giúp bạn nhỏ đọc được sách ? 
 - Cho HS làm cầu 1 Bài 20 ( VBT ) . 
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về bầu trời ban đêm 
* Mục tiêu 
- Nêu được những gì thường thấy trên bầu trời ban đêm 
- Biết cách quan sát , đặt câu hỏi và mô tả , nhận xét được về bầu trời ban đêm So 
sánh được ở mức độ đơn giản bầu trời ban ngày và ban đêm , qua . khi quan sát tranh 
ảnh , video.
* Cách tiến hành 
- Cho HS làm việc theo nhóm đôi , quan sát 
hình 2 trang 131 ( SGK ) và trao đổi : Hình vẽ - Một số HS trả lời trước lớp . 
thể hiện ban ngày hay ban đêm ? Em nhìn thấy 
những gì trên bầu trời và cảnh vật xung quanh ? 
Hình 2 có gì khác so với hình 1 ?
 GV có thể hỏi các em về lí do mà theo các em 
dẫn tới sự khác nhau giữa hình 2 và hình 1 .
- YC HS thảo luận nhóm , trao đổi về những gì - Thảo luận, một số nhóm báo 
 17 
các em thường thấy trên bầu trời vào ban đêm . cáo kết quả
- GV có thể hỏi thêm : Ban đêm , cần làm gì để + HS có thể nếu được cần được 
có thể nhìn thấy các vật xung quanh ? chiếu sáng bằng đèn điện , nến , 
 đèn pin , ...
 + Vào hôm trăng sáng , ánh sáng 
 phản chiếu từ Mặt Trăng cũng giúp 
 - GV cho các em tự đọc phần kiến thức chủ nhìn thấy các vật .
yếu ở trang 131 ( SGK ) . - HS đọc cá nhân
Hoạt động 3 : Thảo luận về bầu trời đêm vào các ngày khác nhau 
 * Mục tiêu
- So sánh được ở mức độ đơn giản bầu trời ban đêm vào các ngày khác nhau ( nhìn 
thấy hay không nhìn thấy Mặt Trăng và các vì sao ) . 
* Cách tiến hành 
- GV cho HS làm việc theo nhóm đối quan sát - HS dựa vào kinh nghiệm và các 
hình và nhận xét bầu trời ban đêm trong các hình ở trang 132 ( SGK ) để trả lời , 
hình ; sau đó thảo luận câu hỏi : Bầu trời vào các em có thể nêu : bầu trời vào các 
các đêm khác nhau có khác nhau không ? Bạn đêm khác nhau có thể khác nhau . 
thích bầu trời đêm như thế nào nhất ? Ví dụ có hôm nhìn thấy sao , có 
 hôm không , nhìn thấy Mặt Trăng 
 cũng khác nhau ( khuyết , tròn , ... ) 
- GV yêu cầu một số HS trả lời trước lớp, nhận . 
xét - Một số HS trả lời trước lớp
3. Hoạt động vận dụng
Hoạt động 4 : Hát những bài hát về Mặt Trời , Mặt Trăng hoặc các vì sao
* Mục tiêu
- HS yêu thích tìm hiểu về bầu trời ban ngày và ban đêm thông qua các bài hát . 
* Cách tiến hành 
- GV có thể cho cả lớp ( chia làm hai nhóm ) - HS tham gia chơi
chơi ; hoặc có thể cho một số HS xung phong 
tham gia chơi .
- GV cho các em tự đọc phần “ Em có biết ? ” ở 
cuối trang 132 ( SGK ) . - HS làm cầu 2 , 3 của Bài 20 ( 
 - GV cũng có thể hỏi mở rộng thêm ( không VBT ) 
bắt buộc ) : Các em có biết vật nào gần / xa mặt 
đất nhất trong các vật : chim bay , các đám mây 
, Mặt Trời hay không ?
- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương - HS lắng nge
những HS tham gia ôn tập tích cực.
- Dặn dò học sinh về nhà vận dụng bài học vào 
cuộc sống, chuẩn bị bài sau học tiết 2 Thực - HS thực hiện
hành Quan sát bầu trời.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 , ..
 18 
 Tiếng Việt - Tập đọc 
 Bài: Hoa kết trái
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Kiến thức, kĩ năng:
 - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng, tốc độ đọc 60 tiếng/ phút. Biết nghỉ 
 hơi hợp lí sau các dấu câu.
 - Hiểu các từ ngữ trong bài.
 - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
 - Hiểu nội dung câu chuyện: Mỗi loài hoa đều có màu sắc, vẻ đẹp riêng, đều 
 kết quả ngọt lành tặng con người. Các bạn nhỏ cần yêu quý hoa, đừng hái hoa tươi 
 để hoa đơm bông kết trái.
 2. Năng lực – phẩm chất:
 - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp.
 - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, có ý thức, trách nhiệm trong việc bảo vệ các loài 
 cây thể hiện qua việc không hái hoa tươi để hoa đơm bông kết trái.
 II. CHUẨN BỊ:
 1. GV: - Máy tính , ti vi / Tranh minh họa bài tập đọc, bảng phụ viết nội dung bài 
 học, bài Tập đọc.
 - Một số loại hoa
 2. HS: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
 1. Khởi động: Hát vận động - HS hát.
 - Gọi 2 HS đọc bài Anh hùng biển cả. 
 + HS 1 trả lời câu hỏi: Vì sao cá heo được 
 gọi là anh hùng biển cả? - 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
 + HS 2 trả lời câu hỏi: Chọn một tên gọi 
 khác mà em thích để tặng cá heo.
- GV nhận xét.
 2. Khám phá và chia sẻ
 2.1. Chia sẻ
 Cả lớp hát bài Quả (Nhạc và lời: Xanh - HS hát
 Xanh)
 2.2 Giới thiệu bài - HS quan sát tranh, nêu nội dung 
 - GV treo tranh và hỏi nội dung tranh tranh
 - GV nói: Quả cà, quả mướp, quả lựu,... - Chú ý lắng nghe
 những loài quả mà các em thấy thường ngày 
 đều được làm nên từ những bông hoa. 
 - GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu vào bài: 
 Mỗi loài hoa đều có những màu sắc, hương 
 vị, vẻ đẹp riêng,... nhưng chúng giống nhau: 
 đều làm nên những trái cây, những thứ quả 
 ngon lành. Bài thơ Hoa kết trái sẽ giúp các 
 em cảm nhận được vẻ đẹp, ích lợi của các 
 loài hoa. - Vài HS nhắc lại tên bài
 - GV viết tên bài: Hoa kết trái
 19 
3. Luyện tập- thực hành
3.1.Luyện đọc
a) GV đọc mẫu: giọng vui, sôi nổi, tình cảm. Lắng nghe - chỉ tay đọc thầm theo
Nhấn giọng (tự nhiên, biểu cảm), các từ ngữ 
nói về đặc điểm của mỗi loài hoa: tim tím, 
vàng vàng, chói chang, đỏ, nho nhỏ, xinh 
xinh, trắng tinh, rung rinh.
b) Luyện đọc từ ngữ
- GV chỉ từng từ ngữ cho HS đọc: kết trái, - HS đọc cá nhân, cả lớp.
tim tím, hoa mướp, hoa lựu, chói chang, đốm 
lửa, hoa vừng, xinh xinh, trắng tinh, rung 
rinh, hoa tươi,...
- GV hỏi kết trái là như thế nào? - Trả lời: hình thành trái, quả từ hoa
- Giải nghĩa từ: kết trái (hình thành trái, quả - Chú ý lắng nghe và ghi nhớ
từ hoa). 
- GV giới thiệu một vài bông hoa mang đến - Theo dõi
lớp (nếu có) - hoa cà, hoa lựu, hoa vừng, hoa 
đỗ.
c) Luyện dọc dòng thơ - HS đếm số dòng trong bài: Bài đọc 
- GV cùng HS đếm số dòng trong bài: Bài có 12 dòng thơ.
đọc có 12 dòng thơ. - Đọc nối tiếp (cá nhân, nhóm).
- GV cho HS đọc nối tiếp từng dòng lần 1: 
Đọc tiếp nối hai dòng thơ một (cá nhân, từng - Chú ý theo dõi và thực hiện theo 
cặp). hướng dẫn.
- GV hướng dẫn HS đọc ngắt nhịp nhanh 
giữa các từ ngữ trong dòng thơ: 
+ GV đọc mẫu 
Hoa cà / tim tím – Hoa mướp / vàng vàng - - 2 – 3 HS đọc – cả lớp
Hoa lựu/ chói chang. 
Đọc liền hơi các dòng thơ: 
Đỏ như đốm lửa - Rung rinh trong gió – Này 
các bạn nhỏ – Đừng hái hoa tươi – Hoa yêu - HS đọc tiếp nối hai dòng thơ trong 
mọi người – Nên hoa kết trái.. nhóm đôi.
- Cho HS đọc tiếp nối hai dòng thơ trong 
nhóm đôi - HS hát vận động theo nhạc.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS.
* GV cho học sinh hát vận động theo nhạc.
d) Thi đọc đoạn, bài - Đọc từng đoạn theo hình thức đọc 
* Tổ chức cho HS đọc đoạn của bài: nối tiếp: cá nhân, nhóm đôi đọc to 
- GV chia câu và hướng dẫn HS đọc bài theo trước lớp.
2 đoạn (8 dòng / 4 dòng) - HS đọc nhóm theo hình thức đọc nối 
* Tổ chức cho HS đọc cả bài tiếp, mỗi bạn một đoạn
- Tổ chức cho HS thi đọc mỗi nhóm đồng - Trả lời: 
thanh đọc một đoạn. + Nhóm đọc đúng không vấp, rõ ràng 
- Hỏi: Nhóm nào đọc đúng là .
- Thế nào là đọc tốt + Đọc tốt là đọc to, rõ ràng không quá 
 20

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_32_nam_hoc_2023_2024.doc