Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024
TUẦN 31 Thứ hai, ngày 22 tháng 4 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TỔNG KẾT PHONG TRÀO NHÂN ÁI, SẺ CHIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: Sau hoạt động, HS có khả năng: - Vui vẻ, tự hào khi được đóng góp, tham gia phong trào “Nhân ái, sẻ chia”. - Sẵn sàng, tích cực tham gia các hoạt động liên quan. 2. Góp phần phát triển phẩm chất: - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: - GVCN tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tuần cho HS + Ổn định tổ chức. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ + Đứng nghiêm trang + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca + Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần , chương trình của tiết chào cờ. + Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường, của lớp. + Thời gian của tiết chào cờ + Ý nghĩa của tiết chào cờ: + Một số hoạt động của tiết chào cờ: * Thực hiện nghi lễ chào cờ * Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần * Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh. * Góp phần giáo dục một số nội dung: ATGT, BVMT, KNS, giá trị sống. * Cách tiến hành - GVCN đánh giá, tổng kết phong trào “Nhân ái, sẻ chia”, các bài học kinh nghiệm đã rút ra được từ phong trào. Biểu dương khen ngợi các lớp, khối lớp đã có thành tích trong phong trào “Nhân ái, sẻ chia”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . .. TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * NL giải quyết vấn đề, NL tư duy và lập luận, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Biết tính nhẩm phép trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100 trong một số trường hợp đơn giản.Thực hành viết phép tính trừ phù họp với câu trả lời của bài toán có lời văn và tính đúng kết quả. Thực hành vận dụng tính nhẩm trong tình huống thực tế.. 2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập. Tích cực chia sẻ với người thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi Một số tình huống thực tế đơn giản có liên quan đến trừ nhẩm (không nhớ) các số trong phạm vi 100 2. Học sinh: SGK, VBT Toán, bảng III. HỌC ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Khởi động - Chơi trò chơi ‘Truyền điện’ ôn tập trừ nhẩm trong phạm vi 10, phép trừ dạng 27-4, 63-40 + Để có thể nhẩm nhanh, chính xác cần lưu ý - HS chia sẻ: điều gì? + Cách trừ nhẩm của mình. - Giới thiệu bài. 2.Thực hành, luyện tập Bài 1: Tính (KT viết tích cực) -GV đưa bài trên màn hình HS quan sát,nêu yêu cầu -Thi đua viết nhanh kết quả các phép tính -HS hoàn thành trong VBT trong thời gian 1 phút. 5 bạn xong trước sẽ mang bài lên cho GV kiểm tra -Báo cáo kết quả - 1 số HS nêu kết quả -Gv nhận xét - HS khác nhận xét -Kiểm tra bài của nhau -HS đổi chéo bài trong bàn - HS tiếp thu nhanh Nêu cách tính nhanh 6-4 = 2 nên 76 - 4 = 72 mà không cần cần đặt tính? -GV chốt cách nhẩm nhanh. - Nhận xét bài làm của 5 bạn nộp trước. Tuyên dương những bạn làm đúng, viết đẹp, làm xong đầu tiên Bài 2: Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính -GV đưa bài trên màn hình -HS đọc đề, quan sát tranh -Nêu nội dung tranh -HS đọc các phép tính, các só trên giỏ -Trò chơi: Tiếp sức -GV nêu tên và luật chơi -HS lập 2 đội -Tổ chức chơi -GV gắn lên bảng 2 cây có các phép tính, các - 2 nhóm thi đua gắn nhanh giỏ ghi kết quả như tranh vẽ phép tính đúng với số của giỏ tương ứng -Đánh giá -HS ở dưới nhận xét đúng sai, -GV tổng kết nhóm thực hiện nhanh hơn -Nêu cách thực hiện các phép tính đó -HS tiếp thu nhanh thực hiện -GV chốt cách nhẩm nhanh -HS đánh giá cách nhẩm nhanh Bài 4: Tình (theo mẫu) -HS nêu yêu cầu - Quan sát mầu để biết cách thực hiện phép HS thực hiện các thao tác: tính có số đo độ dài là xăng-ti-mét. - Thực hiện phép tính có số đo độ dài xăng-ti-mét (theo mẫu). GV khuyến khích HS tính nhẩm tìm kết quả phép tính, nếu HS gặp khó khăn có thể cho phép HS viết kết quả trung gian. -Thực hành +KT mảnh ghép: HS làm bảng nhóm 4 (1 HS/1 phép tính) -HS đổi bài trong nhóm – kiểm tra -Báo cáo kết quả -2 nhóm trưng bày bài trên lớp -HS nhận xét -Các nhóm báo cáo KQ làm việc của nhóm - Nêu cách làm HS tiếp thu nhanh thực hiện - HS tiếp thu nhanh Các phép tính thuộc Cộng, trừ các số tròn chục dạng tính nào đã học? - GV NX, Chốt lại quy tắc cộng từ phải sang trái. Nhắc HS : nhớ viết đơn vị sau KQ phép tính với những p/tính có đơn vị kèm theo Bài 4 GV đưa bài toán trên màn hình -HS đọc tốt đọc bài toán -Phân tích bài toán - 2 cặp HS tiếp thu nhanh thực hiện -Thực hành -HS làm VBT toán -Chữa bài: - Giúp đỡ HS tiếp thu chậm -HS đổi bài kiểm tra chéo -1 số HS đọc phép tính và KQ trước lớp -Trình bày Bài giải gồm mấy bước? - HS tiếp thu nhanh nêu 2 bước 4. Vận dụng - Nêu một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép tính ở BT 5 - GV nhận xét. Củng cố : + Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? -Tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng, trừ đã học để hôm sau chia sẻ với các bạn *HĐ nối tiếp: Xem trước bài: Luyện tập, chuẩn bị đủ SGK, VBTT, bảng con. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY TẬP ĐỌC Bài: Ngôi nhà ấm áp (Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức- Kĩ năng - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu câu chuyện nói về tình cảm gia đình: Thỏ con rất vui vì được sống trong ngôi nhà ấm áp, bố mẹ con cái vui chơi, làm việc cùng nhau. 2. Năng lực, phẩm chất: Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp. Từ sự đồng cảm với nhân vật Thỏ con hình thành cho các em tình yêu gia đình, biết giúp đỡ gia đình tự hào về gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính ti vi 2. Học sinh: SGK Tiếng việt 1, VBT TV 1 tập 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: -GV cho HS hát -HS hát : Thỏ tắm nắng * Kiểm tra bài cũ: -GV cho 2 HS đọc bài thơ Hoa kết trái, trả lời -2 HS đọc và trả lời câu hỏi câu hỏi: Bài thơ khuyên các bạn nhỏ điều gì? -GV và HS cùng nhận xét -HS nhận xét, chia sẻ. 2.Chia sẻ và giới thiệu bài 2. 1 Cả lớp hát bài: Cả nhà thương nhau - HS hát (Nhạc sĩ: Phan Văn Minh) 2.2.Thảo luận : HS chia sẻ về gia đình -HS chia sẻ về gia đình mình với -Gia đình bạn có mấy người? Đó là những ai? các bạn. -Bạn cảm thấy thế nào khi một người thân trong gia đình bạn đi vắng? -Vào thời gian nào, mọi người trong gia đình bạn bên nhau đông đủ nhất? -Mọi người trong gia đình bạn thường cùng nhau làm những việc gì? -Bạn thích làm gì cùng người thân? Vì sao bạn thích? 2.3.Giới thiệu bài -Các em đều rất yêu gia đình. Có một chú thỏ con cũng rất yêu gia đình. Chú luôn mong -HS lắng nghe muốn cả nhà cùng làm việc, vui chơi. Câu chuyện Ngôi nhà ấm áp sẽ giúp các em hiểu vì sao thỏ con nói: Ngôi nhà của mình thật là ấm áp. -GV giới thiệu hình minh họa bài tập đọc -HS quan sát tranh -Tranh vẽ những gì? -HS nêu: thỏ bố, thỏ mẹ, thỏ con đang ở trong bếp. Thỏ mẹ nấu ăn.Thỏ bố sắc cà rốt. Thỏ con cầm cà rốt giơ lên trước mặt thỏ bố. -Trong bức tranh, vẻ mặt thỏ bố, thỏ mẹ, thỏ con đếu rất vui vẻ,hạnh phúc. Các em hãy - HS lắng nghe cùng nghe câu chuyện để biết vì sao họ vui như vậy. 3.Khám phá và luyện tập 3.1. Luyện đọc *GV đọc mẫu -GV lưu ý Hs lời dẫn chuyện đọc nhẹ nhàng, -HS lắng nghe tình cảm; lời thỏ mẹ giao hẹn lúc chơi cờ: vui, thân mật; lời thỏ con khi thì hồn nhiên, khi thì vui sướng. *Luyện đọc từ ngữ -GV cho HS luyện đọc các từ: giao hẹn, nấu căn, làm vườn, thích lắm, vui vẻ, ấm áp,... -HS luyện đọc theo - GV giải thích nghĩa từ thỏ thẻ là lời nói nhỏ nhẹ, đáng yêu. -HS lắng nghe *Luyện đọc câu -GV mời HS đếm số câu -HS đếm số câu -GV cho HS đọc nối tiếp từng câu cá nhân -HS đọc cá nhân -GV cho HS đọc nối tiếp câu theo cặp -HS đọc theo cặp Tiết 2 *Thi đọc nối tiếp 3 đoạn -GV cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn -2-3 lượt HS đọc -GV và HS cùng nhận xét -HS tham gia nhận xét góp ý cho *Thi đọc cả bài bạn -GV cho các tổ cử 1 đại diện thi đua đọc cả -HS đại diện đọc bài -HS tham gia nhận xét góp ý cho -GV và HS cùng nhận xét, bình chọn giọng bạn đọc hay -1 HS đọc -GV mời 1 HS giọng to hay đọc cho cả lớp -Cả lớp đọc đồng thanh nghe -GV cho cả lớp đọc -3 HS đọc 3.2.Tìm hiểu bài đọc -HS thảo luận theo cặp -GV mời 3 HS nối tiếp nhau đọc câu hỏi và BT -GV cho HS thảo luận theo cặp làm bài vào VBT -Cả lớp giơ thẻ phương án mình đã -GV mời các nhóm trình bày: chọn +Câu hỏi 1: Ai thắng ván cờ? -HS trả lời: Thỏ con muốn cùng -GV chốt: thỏ mẹ thắng ván cờ. nấu ăn, cùng chăm cây.(tranh 1 và +Câu hỏi 2: Thỏ con muốn gì? Chọn hai 2) tranh để trả lời - Cả lớp giơ thẻ phương án mình + Câu hỏi 3: Vì sao Thỏ con nói “Nhà mình đã chọn a.Vì cả nhà yêu thương thật ấm áp” ? Chọn ý đúng nhau. -Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? -HS nhiều em trả lời: Gia đình sẽ -GV chốt cùng HS ý nghĩa câu chuyện. rất hạnh phúc, rất ấm áp khi mọi 3.3.Luyện đọc lại người thương yêu nhau, cùng nhau -GV mời 3 HS đọc theo vai: người dẫn làm việc, vui chơi. chuyện, thỏ mẹ, thỏ con. Và GV lưu ý nói cách đọc cho HS nghe -3 HS đọc -GV chia lớp làm 2 đội thi đua đọc truyện -HS thi đua đọc -GV và HS 2 đội nhận xét về cách đọc đúng, -HS trả lời hay chưa? 4. Hoạt động vận dụng: -GV: Câu chuyện Ngôi nhà ấm áp muốn nói với chúng ta điều gì? - HS lắng nghe -GV nhận xét giờ học. -GV dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo: Em nhà -HS lắng nghe và thực hiện mình là nhất. Buổi chiều CHÍNH TẢ TẬP CHÉP: CÔ VÀ MẸ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực: 1.1. Năng lực đặc thù: - Chép đúng 4 dòng thơ bài Cô và mẹ, khoảng 15 phút, không mắc quá 1 lỗi. - Viết đúng các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k dưới mỗi hình. 2.2. Năng lực chung: - Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi. - Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 2. Phẩm chất: - HS luôn tự tin trình bày ý kiến của mình. - HS luôn cẩn thận, kiên trì khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi máy tính kết nối mạng - HS: Bảng con, vở chính tả III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV hoặc cả lớp hát bài Cô và mẹ của nhạc sĩ Phạm Tuyên. 2. Luyện tập: 2.1. Tập chép - GV đọc bài Cô và mẹ./ Cả lớp đọc lại bài thơ. - GV chỉ từng tiếng HS dễ viết sai, cả lớp đọc: cũng là, cô giáo, đến trường, mẹ hiền. - GV: Bài thơ nói về điều gì? (Mẹ là cô giáo ở nhà, cô giáo là mẹ ở lớp. Mỗi HS đều có 2 mẹ, 2 cô giáo). - HS chép bài vào vở Luyện viết 1, tập hai; tô các chữ hoa đầu câu. - HS viết xong, nhìn sách, tự sửa bài hoặc nghe GV đọc, soát lỗi. - HS đổi vở, xem lại bài viết của nhau. - GV có thể chiếu bài của HS lên bảng, chữa lỗi, nêu nhận xét chung. 2.2. Làm bài tập chính tả (Viết vào vở: Bạn Trung mang gì đi học?) - 1 HS đọc YC, đọc M (bảng con). - GV nhắc HS: các từ cần điền đều chứa tiếng bắt đầu bằng c hay k. - HS làm bài vào vở Luyện viết 1, tập hai. - GV phát phiếu khổ to in BT 2 cho 1 HS. - (Chữa bài) HS làm bài trên phiếu gắn bài lên bảng lớp, đọc kết quả: 1) bảng con, 2) thước kẻ, 3) cặp sách, 4) kẹo, 5) kéo, 6) cánh cam. - GV: Những chữ nào bắt đầu bằng c? (con, cặp, cánh cam)/ Những chữ nào bắt đầu bằng k? (kẻ, kẹo, kéo). - Cả lớp đọc lại đáp án. Sửa bài theo đáp án (nếu sai). 3. Vận dụng: - GV nhận xét giờ học. - Tuyên dương những HS viết đẹp, nắn nót. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. ĐẠO ĐỨC BÀI 14: PHÒNG TRÁNH BỊ BỎNG (2 tiết) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng Học xong bài này học sinh cần đạt những yêu cầu sau: - Nhận biết được những hành vi nguy hiểm , có thể gây bỏng . - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để phòng tránh bị bỏng . 2. Phẩm chất, năng lực 2.1Phẩm chất - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. 2.2Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực đặc thù: Năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân và năng lực tư duy phê phán và sang tạo. I. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên Ti vi , máy tính - SGK Đạo đức 1 . 2. Học sinh - Dụng cụ học tập: SGK, VBT Đạo đức 1, vở ghi chép II. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, đồ dùng học tập của HS 2. Tiến trình dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh KHỞI ĐỘNG • Cách tiến hành - GV tổ chức cho cả lớp chơi trò “ Vượt chướng - HS lắng nghe. ngại vật ” . - HS quan sát lắng nghe. - GV hướng dẫn HS cách chơi : + Trên sàn lớp học có đặt rải rác các miếng bìa làm chướng ngại vật . Trên mỗi miếng bìa ghi tên một đồ vật nguy hiểm , có thể làm em bị bỏng . + Lần lượt từng đội chơi ( gồm 4 – 5 HS / đội ) phải nắm tay nhau đi từ điểm xuất phát đến điểm - HS chơi trò chơi . đích nhưng không được chạm vào các chướng - HS lắng nghe và trả lời: Vì chúng ngại vật . Đội nào có một thành viên chạm vào ta dễ bị bỏng do các vật đó gây ra. chướng ngại vật , đội đó sẽ bị loại . - HS lắng nghe - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. - Hs quan sát và dở sách . - Sau khi HS chơi xong , GV đưa ra câu hỏi thảo luận lớp : Vì sao chúng ta không nên chơi gần những vật này ? - GV dẫn dắt , giới thiệu bài mới . - GV viết tên bài lên bảng. KHÁM PHÁ Hoạt động 1:Tìm những đồ vật có thể gây bỏng. • Mục tiêu: - HS kể được tên một số vật có thể gây bỏng . • Cách tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát tranh ở mục a SGK - Cả lớp quan sát và thực hiện thảo Đạo đức 1 , trang 68 và thảo luận nhóm đôi kể luận nhóm. tên những đồ vật có thể gây bỏng. - GV mời các nhóm trình bầy, yêu cầu mỗi nhóm - HS trình bày. chỉ neeuteen một đồ vật. - GV gọi các nhóm khác nhận xét và bổ sung - HS nhận xét - GV nhận xét và khen ngợi. - HS lắng nghe - GV hỏi tiếp : Ngoài những đồ vật đó , em còn - HS trả lời: bếp ga, nến, ... biết những đồ vật nào khác có thể gây bỏng ? -GV kết luận : Trong cuộc sống hằng ngày , có - HS lắng nghe rất nhiều đồ vật có thể gây bỏng như : phích nước sôi , bàn là , nồi nước sôi , ấm siêu tốc , diêm , bật lửa , bếp lửa , lò than , bếp ga , lò vi sóng , lò nướng , ống pô xe máy , nồi áp suất , ... Do vậy , chúng ta cần phải cẩn thận khi đến gần hoặc sử dụng chúng . Hoạt động 2: Xác định những hành động nguy hiểm, có thể gây bỏng. • Mục tiêu : - HS xác định được một số hành động nguy hiểm , có thể gây bỏng . • Cách tiến hành: -GV yêu cầu HS làm việc theo cặp : Quan sát - HS quan sát. tranh ở SGK Đạo đức 1 , trang 9 và cho biết : - HS làm việc theo cặp . 1 ) Bạn trong mỗi tranh đang làm gì ? 2 ) Việc làm ấy có thể dẫn đến điều gì ? - GV mời một số cặp HS trình bày ý kiến . Mỗi - HS trình bày. cặp chỉ trình bày ý kiến về một tranh . Tranh 1 : Bạn nữ đang kê ghế đứng nghịch bếp , trong khi trên bếp có nồi thức ăn đang sôi . Bạn nữ có thể bị bỏng do lửa tạt vào tay hoặc nồi thức ăn nóng đổ vào người . Tranh 2 : Bạn nam đang thò tay ( không đeo găng ) vào lò nướng để lấy chiếc bánh mì vừa nướng xong còn đang rất nóng . Bạn có thể bị bỏng tay bởi lò nướng hoặc chiếc bánh . Tranh 3 : Bạn nam đang ở trong phòng tắm và mở vòi nước nóng để nghịch . Bạn có thể bị bỏng tay hoặc cả người do nước nóng bắn vào . Tranh 4 : Bạn nữ đang mở phích nước sôi để lấy nước . Bạn có thể bị phích nước đổ vào người và bị bỏng . Tranh 5 : Bạn nam đang chơi đá bóng trong bếp , trong khi trên bếp đang có nồi canh đang sôi . Nếu quả bóng rơi trúng nồi canh nóng , bạn có thể bị bỏng do nước nóng đổ hoặc bắn vào người . Tranh 6 : Bạn nhỏ đốt giấy . Bạn có thể bị giấy cháy vào tay gây bỏng . - GV gọi HS nhận xét và bổ sung cho các nhóm - HS nhận xét và bổ sung. trên. - GV nhận xét và khen ngợi. - HS lắng nghe. - GV hỏi tiếp : Ngoài các hành động trên , em - HS nêu ý kiến . còn biết những hành động nào khác có thể gây bỏng ? - GV nhận xét và giới thiệu thêm một số tranh - HS quan sát lắng nghe. ảnh , video clip về hành động nguy hiểm , có thể gây bỏng . - GV kết luận chung : Trong sinh hoạt hằng - HS lắng nghe ngày, có rất nhiều hành động , việc làm nguy hiểm , có thể làm chúng ta bị bỏng , gây đau đớn và nguy hiểm đến tính mạng. Hoạt động 3: Thảo luận về cách phòng tránh bị bỏng • Mục tiêu : - HS nêu được một số việc cần làm để phòng tránh bị bỏng . • Cách tiến hành: -GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm, xác - HS thảo luận nhóm theo nhiệm định những việc cần làm để phòng tránh bị bỏng. vụ được giao. - GV mời một số nhóm trình bày ý kiến . - HS trình bày ý kiến. - GV gọi các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - HS nhận xét. - GV kết luận : Để phòng tránh bị bỏng em cần - HS lắng nghe. cẩn thận : + Không chơi đùa gần bếp khi đang đun nấu và các vật nóng như : nồi nước sôi , phích nước sôi , bàn ủi vừa sử dụng , ống pô xe máy vừa đi về , ... + Không nghịch diêm , bật lửa . + Không tự ý sử dụng bếp dầu , bếp ga , lò nướng , lò vi sóng , + Cẩn thận khi sử dụng vòi nước nóng . + - GV gọi HS đọc lại. - HS đọc. Hoạt động 4: Tìm hiểu các bước sơ cứu khi bị bỏng. • Mục tiêu : - HS nêu được các bước sơ cứu khi bị bỏng. • Cách tiến hành: -GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát tranh ở mục - HS làm việc cá nhân. d SGK Đạo đức 1 , trang 70 và nêu các bước sơ cứu khi bị bỏng. - GV mời một số HS trình bày, mỗi HS chỉ nêu - HS trình bày: một bước sơ cứu + Bước 1: Ngâm vùng da bị bỏng trong nước sạch, mát. + Bước 2: xịt hoặc bôi thuốc chống bỏng. + Bước 3: Đến cơ sở y tế để khám và điều trị. - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV kết luận về ba bước sơ cứu hoàn chỉnh - HS quan sát chú ý lắng nghe. nhất. - GV giới thiệu với HS một vài loại thuốc để xịt - HS lắng nghe. hoặc bôi chống bỏng. Đồng thời, lưu ý HS không nên tự ý bôi nước mắm, thuốc đánh rang và các chất khác không rõ tác dụng và nguồn gốc để phòng tránh nhiễm trùng vết bỏng. LUYỆN TẬP Hoạt động : Xử lí tình huống và đóng vai. • Mục tiêu: - HS lựa chọn và thực hiện cách ứng xử phù hợp để tránh bị bỏng - HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề và giao tiếp • Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát các tranh ở SGK Đạo - HS nêu ý kiến . đức 1 , trang 71 và cho biết tình huống xảy ra trong mỗi tranh . - GV giới thiệu để HS nắm rõ được nội dung các - HS lắng nghe tình huống : + Tình huống 1 : Nam rủ Bình chơi đuổi bắt nhau trong bếp . Bình nên làm gì ? + Tình huống 2 : Hoa đang ngồi xem tử vi thì nhìn thấy em bé đang bò ra chỗ để chiếc bàn ủi vừa mới sử dụng . Hoa nên làm gì ? + Tình huống 3 : Huy đang ngồi đọc sách ở hiện thì nhìn thấy em bé chạy lại gần chiếc xe máy mà bố vừa đi làm về . Huy nên làm gì ? - GV phân công mỗi nhóm HS thảo luận , đóng - HS thực hiện nhiệm vụ vai và xử lí một tình huống . - HS làm việc nhóm theo sự phân công của GV . - HS làm việc nhóm. - GV gọi các nhóm lên đóng vai thể hiện cách - HS lên đóng vai. ứng xử đã chọn . - Sau mỗi tình huống , GV tổ chức cho cả lớp - HS thảo luận cùng thảo luận : 1 ) Em có đồng tình với cách ứng xử của nhóm bạn không ? Vì sao ? 2 ) Em có cách ứng xử nào khác không ? Đó là cách ứng xử như thế nào ? - GV gọi HS trả lời. - HS trả lời. - GV nhận xét chung và kết luận : - HS lắng nghe + Tình huống 1 : Bình nên khuyên Nam không nên chơi đuổi bắt nhau trong bếp để tránh bị bỏng do ngã vào bếp đang cháy hoặc va phải nồi thức ăn đang nấu trên bếp. + Tình huống 2 : Hoa nên chạy lại ngăn em bé hoặc cất chiếc bàn ủi ra chỗ khác để em không bị bỏng . + Tình huống 3 : Huy nên ngăn em bé , không để em đến gần chiếc xe máy để tránh bị bỏng do ống pô gây ra . VẬN DỤNG Vận dụng trong giờ học : GV tổ chức cho HS thực hành sơ cứu khi bị bỏng theo cặp hoặc theo nhóm . Vận dụng sau giờ học : GV hướng dẫn HS : - Về nhà , nhờ bố mẹ hướng dẫn cách sử dụng an toàn một số đồ dùng trong gia đình có nguy cơ gây bỏng . - Thực hiện : Không chơi đùa , lại gần bếp đang đun nấu , phích nước sôi , nồi nước sôi , bàn ủi vừa sử dụng , ống pô xe máy vừa đi về , ... CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ - HS trả lời câu hỏi : Em rút ra được điều gì sau bài học này ? -GV tóm tắt lại nội dung chính của bài : Để phòng tránh bị bỏng , em cần cẩn thận trong sinh hoạt hằng ngày , không chạy nhảy , chơi đùa gần những vật có thể gây bỏng . - GV cho HS cùng đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1 , trang 72 . - GV yêu cầu 2 - 3 HS nhắc lại lời khuyên . - GV nhận xét , đánh giá sự tham gia học tập của HS trong giờ học , tuyên dương những HS , nhóm HS học tập tích cực và hiệu quả . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực: 1.1. Năng đặc thù: - Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số có hai chữ số không nhớ; nhận biết bước đầu về quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản, vận dụng phép trừ để giải quyết vấn đề. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học: Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm. 1.2. Năng lực chung: - HS biết trao đổi, phối hợp tốt với các bạn trong nhóm. - Nêu được các tình huống có vấn đề trong học tập. 2. Phẩm chất: - HS yêu thích học toán, đoàn kết, giúp đỡ bạn; chủ động tham gia vào các hoạt động học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi , máy tính,kết nối mạng - HS: SGK, Bộ đồ dùng Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động: - HS chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” ôn tập cộng, trừ trong phạm vi 100 để tìm kết quả của các phép tính trong phạm vi 100 đã học. - GV hướng dẫn HS chơi trò chơi, chia sẻ trước lớp. Khuyến khích HS nói, diễn đạt bằng chính ngôn ngữ của các em. B. Thực hành, luyện tập: Bài 1 - HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng, trừ nêu trong bài. - GV nhận xét, chữa bài. Bài 2 - HS làm bài 2: Tìm kết quả các phép cộng, trừ nêu trong bài. - Nói cho bạn nghe quả bóng nào tuơng ứng với rổ nào. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3 - HS làm vào vở: Tính nhẩm cộng, trừ các số tròn chục ở vế trái, so sánh với số ở vế phải rồi chọn thẻ dấu “>, <, =” phù hợp đặt vào ô ? - GV nhận xét, chữa bài. C. Vận dụng: Bài 4 - HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì. - HS thảo luận với bạn cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra. - HS viết phép tính thích hợp và trả lời. HS kiểm tra lại phép tính và câu trả lời. - GV nhận xét, chữa bài. - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ tư, ngày 24 tháng 4 năm 2024 TỰ NHIÊN XÃ HỘI GIỮ AN TOÀN CHO CƠ THỂ (T2) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực: 1.1. Năng lực đặc thù: - Nêu được cách bảo vệ vùng riêng tư của cơ thể. - Quan sát các hình ảnh để phân biệt được hành động nào là tốt, hành động nào là xấu đối với trẻ em. - Thực hành nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay đe doại đến sự an toàn của bản thân. - Thực hành nói với người lớn tin cậy để được giúp đỡ khi cần. 1.2. Năng lực chung: - Vận dụng được những điều đã học vào cuộc sống. - Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi. 3. Phẩm chất: - HS biết giữ cơ thể khỏe mạnh và an toàn. - Luôn có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi , máy tính kết nối mạng - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động: - HS hát bài: 5 ngón tay xinh. - GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học. C. Luyện tập: 3. Thực hành bảo vệ sự an toàn cho bản thân. HĐ3: Thực hành ba bước giữ an toàn cho bản thân. * Mục tiêu - Luyện tập ba bước phòng tránh bị xâm hại. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc cả lớp - HS đọc chỉ dẫn thực hành ba bước phòng tránh bị xâm hại ở trang 125 (SGK). - Một số HS xung phong lên thể hiện trước lớp. Các bạn khác và GV nhận xét. Bước 2: Làm việc theo nhóm - HS thu dọn bàn ghế gọn lại để thực hành trong nhóm. GV hỗ trợ và uốn nắn. - HS trao đổi với các bạn trong nhóm tên ba người em tin cậy và cho biết họ là ai, họ có quan hệ với em như thế nào. Bước 3: Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. - GV yêu cầu các nhóm nhận xét, góp ý lẫn nhau. - GV: Khi gặp tình huống có nguy cơ, các em cần nói với người lớn tin cậy để được giúp đỡ kịp thời. Nếu nói một lần chưa được thì các em cần nhắc lại nhiều lần với những người tin cậy khác hoặc gọi điện thoại đến số 111 cho tới khi nhận được sự giúp đỡ. Không ai có quyền gây hại, làm tổn thương các em. - HS đọc những kiến thức chủ yếu ở trang 125 (SGK). 3. Vận dụng: - GV: Sau bài học, em học được những gì? - GV nhận xét, tuyên dương HS.` IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TẬP ĐỌC GIỜ HỌC VẼ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực: 1.1. Năng lực đặc thù: - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu nội dung câu chuyện: Bạn bè cần giúp đỡ, hỗ trợ nhau. 1.2. Năng lực chung: - Mạnh dạn trao đổi, hợp tác nhóm. Biết làm việc nhóm, quan sát, trình bày, giải quyết vấn đề liên quan đến bài học. 2. Phẩm chất: - HS luôn yêu quý và biết giúp đỡ bạn bè. - HS tự giác hoàn thiện nhiệm vụ được phân công. Tự tin chia sẻ ý kiến với bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính kết nối mạng - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Khởi động: - Hai HS tiếp nối nhau đọc bài Cái kẹo và con cánh cam. HS 1 trả lời câu hỏi: Ngoài đồ dùng học tập, Trung còn mang những gì đến lớp? HS 2 trả lời câu hỏi: Vì sao cô giáo và cả lớp vỗ tay khen Trung? - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ, hỏi: Tranh vẽ gì? (Tranh vẽ ngôi nhà mái ngói đỏ, những hộp bút màu). Bài đọc kể chuyện xảy ra trong giờ học tô màu bức tranh ngôi nhà. Các em hãy lắng nghe. 2. Khám phá và luyện tập: 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu, giọng kể chuyện vui, nhẹ nhàng. Lời Hiếu hồn nhiên, lễ phép khi nói với cô, thân thiện, cởi mở khi nói với Quế. Lời cô giáo dịu dàng, ân cần. b) Luyện đọc từ ngữ: màu xanh, vườn cây, mặt trời, mái nhà, khung trồng, ngạc nhiên, cười ồ, bút màu. c) Luyện đọc câu - GV: Bài có 14 câu. - HS đọc vỡ từng câu (đọc liền 2 câu lời thoại). - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu lời nhân vật) (cá nhân, từng cặp HS). TIẾT 2 d) Thi đọc 3 đoạn (Từ đầu đến ... cô giáo ngạc nhiên. / Tiếp theo đến ... Tớ chỉ thiếu màu đỏ./ Còn lại); thi đọc cả bài. 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi. - Từng cặp HS trao đổi, trả lời từng câu hỏi. - GV hỏi - HS trong lớp trả lời. - (Lặp lại) 1 HS hỏi/ cả lớp đáp. - GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? 2.3. Luyện đọc lại (theo vai). - 1 tốp (3 HS) đọc bài theo 3 vai người dẫn chuyện, Hiếu, cô giáo. - 1 tốp nữa đọc lại. - Cả lớp và GV bình chọn tốp đọc hay. 3. Vận dụng: - Khen ngợi những HS tích cực. - Đọc lại bài đọc cho bạn bè, người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ HÀNG XÓM CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng: - Biết cách ứng xử khi gặp hàng xóm ở nơi công cộng. - Có thái độ lễ phép khi gặp người lớn. II. CHUẨN BỊ: - Phiếu hoạt động. - Một vài tình huống chào hỏi khi gặp hàng xóm ở đường, ở nhà. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) - Ổn định: - Hát - Giới thiệu bài + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về cách ứng xử khi gặp gỡ hàng xóm của mình. 2. Các hoạt động chủ yếu. (35 phút) *Mục tiêu: - Biết cách ứng xử khi gặp hàng xóm ở nơi công cộng. - Có thái độ lễ phép khi gặp người lớn. Hoạt động 1. Liên hệ và chia sẻ về hàng xóm của em * Mục tiêu: - Giúp HS biết tự mình nói về những người hàng xóm bằng hiểu biết, bằng những kỉ niệm cụ thể. * Cách tiến hành: - GV cho HS cùng nhau chia sẻ về những HS cùng nhau chia sẻ về những người người hàng xóm mà mình biết về tên, về hàng xóm mà mình biết về tên, về tuổi, về tính tình. tuổi, về tính tình khi tiếp xúc. Các em kể những câu chuyện về người hàng xóm của mình cho các bạn cùng biết. - GV cho HS lên chia sẻ trước lớp. *GV kết luận. - HS biết thể hiện sự hiểu biết của mình về - Theo dõi, lắng nghe những người hàng xóm. 3. Hoạt động luyện tập và vận dụng. Hoạt động 2. Đóng vai * Mục tiêu: - HS biết thể hiện cách ứng xử đúng mực trong những tình huống trong đời sống hằng ngày. * Cách tiến hành : Hoạt động này diễn ra dưới hình thức thi đóng vai. - GV chia lớp thành các tổ - HS chia lớp thành 4 tổ - GV phân công cho mỗi tổ HS quan sát 1 - Các tổ quan sát tranh được phân bức tranh trong SGK. công. - GV đề nghị các em làm theo hành động - Các thành viên của tổ giải quyết tình của bạn nhỏ trong tranh. Tổ nào xung phong huống, phân vai chọn lời thoại, xung lên đóng vai trước là tổ đó thắng cuộc. Tổ phong lên đóng vai. thắng cuộc có quyền mời một tố khác lên thực hiện đóng vai như nhiệm vụ được giao. Tình huống 1: Em cùng các bạn đang đi học về. Em thấy bạn Nam hàng xóm của em đang đi xe lăn. Em chợt nghĩ: “Mình làm gì để giúp bạn nhỉ?”. Em trao đổi với bạn và thống nhất sẽ làm gì. Tình huống 2: Em đang đi chơi thì gặp một em bé ở gần nhà mình bị trượt chân ngã. Em sẽ làm gì? - Cuộc thi kết thúc, GV tuyên dương tổ thực - HS theo dõi hiện đóng vai đúng nhất. * Kết luận: - HS học được cách ứng xử phù hợp khi gặp - Lắng nghe, ghi nhớ mặt những người hàng xóm ở nơi công cộng. Hoạt động 3. Thực hành chào hỏi *Mục tiêu: - Giúp HS biết được cách chào hỏi như thế nào là đúng khi gặp mặt. * Cách tiến hành : - GV mời một vài HS thể hiện cách chào hỏi - Vài HS lên bảng thể hiện cách chào với cụ già, với cô chú, với anh chị. hỏi của mình. - GV nhận xét. - Lắng nghe. - GV phát phiếu hoạt động cho HS thực - HS nhận phiếu và thực hiện nối theo hiện: Hãy nối câu chào của em đúng với yêu cầu. người mà em đã chào hỏi khi gặp mặt? Ông, bà Cháu chào chú ạ Anh, chị lớp lớn Em chào anh, em chào chị ạ Chú hàng xóm Cháu chào ông, cháu chào bà ạ Cô - bạn của mẹ Cháu chào cô ạ - GV cho HS lên bảng chữa - HS lên bảng chữa - GV cùng HS nhận xét bài chữa. - HS nhận xét bài chữa * Kết luận: - Mỗi tình huống gặp mặt có những cách - Lắng nghe, ghi nhớ chào hỏi khác nhau. Em hãy tập luyện hằng ngày để thích ứng với bất kì tình huống nào khi gặp mặt. 3. Hoạt động nối tiếp: (2 phút) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - Về nhà chia sẻ với người thân về cách chào hỏi những người hàng xóm mỗi khi gặp mặt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. TẬP VIẾT TÔ CHỮ HOA M, N I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Năng đặc thù: - Biết tô các chữ viết hoa M, N theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng từ ngữ, câu ứng dụng (mặt trời, màu xanh; Mái nhà ngói mới đỏ tươi). bằng chữ thường, cỡ nhỏ; rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. 1.2. Năng lực chung: - Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi. - Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày bài viết đẹp. 2. Phẩm chất: - Rèn cho HS tinh cẩn thận, kiên trì khi viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi kết nối mạng, mẫu chữ - HS: Vở luyện viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV chiếu lên bảng chữ in hoa M, N. HS nhận biết đó là mẫu chữ in hoa M, N. - GV: Các em đã biết mẫu chữ M, N in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học tổ chữ viết hoa M, N; luyện viết các từ ngữ, câu ứng dụng cỡ nhỏ. 2. Khám phá và luyện tập: 2.1. Tổ chữ hoa M, N - HS quan sát cấu tạo nét chữ và cách tổ chữ viết hoa M, N. (GV vừa mô tả, vừa tô theo từng nét). - HS tô các chữ viết hoa M, N cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) - HS đọc từ ngữ, câu (cỡ nhỏ): mặt trời, màu xanh, Mái nhà ngói mới đỏ tươi. - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các con chữ, khoảng cách giữa các chữ (tiếng), cách nối nét từ M sang ai, vị trí đặt dấu thanh. - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai. 3. Vận dụng: - GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Góc sáng tạo: Mang đến lớp 1 tấm ảnh (hoặc tranh vẽ) thầy, cô hoặc 1 người bạn em quý mến; nghĩ lời giới thiệu sẽ viết.IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TẬP ĐỌC QUYỂN VỞ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực: 1.1. Năng lực đặc thù: - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài đọc.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_31_nam_hoc_2023_2024.doc

