Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
TUẦN 29 Thứ hai, ngày 8 tháng 4 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO “NHÂN ÁI, SẺ CHIA” I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau hoạt động, HS có khả năng: - Biết được nội dung phong trào “Nhân ái, sẻ chia”. - Có ý thức tích cực, sẵn sàng tham gia các hoạt động liên quan. II. GỢI Ý CÁCH TIẾN HÀNH Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào “Nhân ái, sẻ chia” cho HS với các nội dung chính sau: - Chủ đề của phong trào: Tích cực tham gia các hoạt động thiện nguyện, chia sẻ với các bạn vùng khó khăn. - Mục đích của phong trào là động viên HS tình nguyện, nhiệt tình, kịp thời đóng góp, giúp đỡ các bạn vùng khó khăn. - Nhà trường phổ biến nội dung, hình thức và kế hoạch triển khai thực hiện phong trào. - Hướng dẫn các lớp triển khai, động viên HS tham gia phong trào “Nhân ái, sẻ chia” và chuẩn bị cho kế hoạch thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . TOÁN Bài 61. PHÉP CỘNG DẠNG 25 + 4, 25 + 40 ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng trong phạm vi 100 (cộng không nhớ dạng 25 + 4, 25 + 40 ). b. Kĩ năng: - Hình thành và phát triển kĩ năng tính toán cộng trong phạm vi 100. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 100 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Yêu cầucần đạt về năng lực – phẩm chất: a. Năng lực: - Học sinh Phát triến các NL toán học:NL giải quyết vấn đề toán học thông qua các phép tính, NL tư duy và lập luận toán học thông qua các bài toán suy luận đề toán để nêu phép tính.. b. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, tích cực hăng say. Tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao II. ĐỒ DÙNG: 1.Giáo viên: Máy tính , ti vi , Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK .Các thẻ phép tính, Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 100. 2.Học sinh: - Các thẻ phép tính, ĐDHTSGK, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: * Khởi động: - HS chơi trò chơi “Truyền điện” củng - HS chơi trò chơi. cố kĩ năng cộng nhẩm trong phạm vi 100. 2. Hoạt động luyện tập: Bài 2: Đặt tính rồi tính - Gv gọi hs nêu yêu cầu bài tập - Hs nêu y/c - HS đặt tính rồi tính và ghi kết quả vào - Hs viết kết quả ra vở vở. 45+3 53 + 6 - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm 45 53 cho bạn nghe. + + - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính 3 6 và tính cho HS. 48 59 82 + 2 64+4 82 64 + + 2 4 84 68 - HS đổi chéo vở kiểm tra và nêu lại Bài 3:Tính ( theo mẫu ) cách tính. - GV gọi hs đọc yêu cầu . - Hs lắng nghe - HS quan sát mẫu, nói cách thực hiện Bài 3:Tính ( theo mẫu phép tính dạng 25 + 40. - Hs đọc y/c bài - GV hướng dẫn HS theo trình tự như - Hs nêu lại cách tính mẫu bài 3 trang 137 SGK: + GV nêu yêu cầu: 25 + 40 = ? - HS theo dõi + Đặt tính (thẳng cột). - HS nhắc lại. + Thực hiện tính từ phải sang trái: - HS theo dõi . •5 cộng 0 bằng 5, viết 5. - HS theo dõi . •2 cộng 4 bằng 6, viết 6. + Đọc kết quả: Vậy 25 + 40 = 65. - Hs lắng nghe và nêu lại cách tính. - GV chốt lại cách thực hiện, đề nghị một - HS thực hiện vài HS chỉ vào phép tính nhắc lại cách 17 38 26 24 tính. + + + + - HS thực hiện các phép tính khác rồi đọc 30 20 50 70 kết quả. 47 58 76 84 - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm - Hs đọc kết quả đổi chéo ktra bài cho bạn nghe. - HS lắng nghe - GV chốt lại quy tắc cộng từ phải sang trái, viết kết quả thẳng cột. Bài 4: Đặt tính rồi tính - GV gọi hs đọc yêu cầu . Hs đọc y/c bài - GV yêu cầu hs nêu lại cách tính - Hs nêu lại cách tính - GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính. - HS đặt tính rồi tính. 29+40 72+20 48+50 67+10 29 72 48 67 + + + + - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm 40 20 50 10 cho bạn nghe. 69 92 98 77 - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính - Đổi chéo vở kiểm tra. và tính cho HS. 3. Hoạt động vận dụng: - HS lắng nghe Bài 5: - Hs đọc yêu cầu và thực hiện. - GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi - Hs thảo luận tìm kết quả. gì. - GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng - Phép tính: 25 + 20 = 45. cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời câu hỏi Trả lời: Mẹ làm được tất cả 45 chiếc bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn phép bánh. cộng hay phép trừ để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra, tại sao). - GV yêu cầu HS viết phép tính thích hợp - HS kiểm tra lại phép tính và câu trả và trả lời: lời. - GV yêu cầu HS kiểm tra lại phép tính và câu trả lời. - Bài học hôm nay, em biết thêm được - Hs nêu: Biết cách đặt tính và thực điều gì? hiện phép tính cộng trong phạm vi 100 - GV đưa ra các phép tính, chẳng hạn: 24 + 1; 75 + 1; ... HS nêu các cách tính. * Củng cố, dặn dò: - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng đã học. -Hs lắng nghe, ghi nhớ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . TẬP ĐỌC SƠN CA, NAI VÀ ẾCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ: - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu nội dung chính của câu chuyện: Sơn ca, nai và ếch rất thân thiết với nhau. Chúng thử đổi việc cho nhau. Cuối cùng, ba bạn đã hiểu: Mỗi loài có thói quen, cách sống rất riêng, đổi việc là dại dột. 2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt. Thông qua nội dung bài đọc, hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ cho HS II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, ti vi, SGK, SGV Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu: * khởi động: 2. Hoạt động hình thành kiến thức: - HS chơi trò chơi 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu: Giọng kể chậm rãi, nhẹ - HS quan sát tranh, nói những gì nhàng ở 5 câu đầu, hồi hộp ở câu kể về mình quan sát được quyết định đổi chỗ; căng thẳng ở đoạn mô tả sự đổi chỗ của các con vật và hậu quả; giọng vui, nhẹ nhàng, thoải mái ở 2 câu cuối. b) Luyện đọc từ ngữ: - HS lắng nghe và luyện đọc c) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có bao nhiêu câu. Bài đọc có 12 câu HS đọc vỡ từng câu. - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 hoặc 3 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). - Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện đọc - Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (5 câu / 5 câu/ 2 - Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối câu); thi đọc cả bài. - Các cặp, tổ thi đọc cả bài. HS đọc cả bài. TIẾT 2 Cả lớp đọc đồng thanh. 3.Hoạt động luyện tập, vận dụng 2.2. Tìm hiểu bài đọc - HS quan sát tranh minh hoạ BT 3 (gợi ý trả HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi, BT lời câu hỏi 3). GV chỉ từng hình, HS nói: trong SGK. máy bay, tập bơi, thuyền, lặn dưới nước, lửa, tàu thuỷ, lều. Nhắc HS bài 133 Hà mã bay HS: Sơn ca xuống nước. Nai tập (SGK, tr. 71) đã có gợi ý trả lời ý a. bay. Ếch vào rừng. - Từng cặp HS trao đổi, làm bài. - GV hỏi – HS trong lớp trả lời: Cả lớp giơ thẻ: Ý a.. + Sơn ca, nai và ếch đã đổi việc cho nhau Ba bạn không đổi việc cho nhau như thế nào? nữa vì đã hiểu: Mỗi loài có một + Chọn ý đúng: Ba bạn không đổi việc cho cách sống; đổi việc là dại dột. nhau nữa vì đã hiểu a) Để bay lên bầu trời, con người -câu hỏi 3 đã sử dụng máy bay, khinh khí cầu, tàu lượn, tàu vũ trụ,.... - GV: Con người rất thông minh. Vì vậy, b) Để bơi, lặn dưới nước, con khác với các con vật, con người có thể luyện người đã tập bơi, tập lặn, lướt ván, tập hoặc chế tạo ra các phương tiện để bay đóng thuyền, đóng tàu thuỷ, làm lên trời, bơi lặn dưới nước, sống trong rừng tàu ngầm,... sâu,... c) Đề sống được trong rừng sâu, con người đã dùng lửa, dùng túi 2.3. Luyện đọc lại: 2 HS thi đọc bài trước ngủ, dựng lều, dựng nhà cửa,... lớp. Mỗi HS đều đọc cả bài. * Củng cố, dặn dò: - Tuyên dương những HS tích cực. - Em học tập được gì từ bài học - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . Buổi chiều CHÍNH TẢ TẬP CHÉP: CHIM SÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực: 1.1. Năng lực đặc thù: - Tập chép lại bài thơ Chim sâu, mắc không quá 2 lỗi. - Điền đúng vần uyt, uych, chữ c, k vào chỗ trống để hoàn thành các câu văn. 2.2. Năng lực chung: - Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi. - Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 2. Phẩm chất: - HS luôn tự tin trình bày ý kiến của mình. - HS luôn cẩn thận, kiên trì khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi ,máy tính, kết nối mạng - HS: Bảng con, vở chính tả III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát - GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài học. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: 2.1. Tập chép - GV yc HS đọc bài thơ. - HS đọc (CN, ĐT). - GV: Bài thơ nói điều gì? - HS suy nghĩ trả lời. - GV chỉ từng tiếng HS dễ viết sai cho - HS đọc. cả lớp đọc. - GV hướng dẫn trình bày bài chính tả. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS chú ý tư thế ngồi, cách - HS ghi nhớ. cầm bút, đặt vở. - GV yc HS viết bài. - HS chép bài vào vở. - GV đọc chậm cho HS soát bài. - 2 HS ngồi cùng bàn đổi vở, cầm bút chì, soát lại bài viết cho nhau. - GV chiếu một vài bài viết của HS lên - HS nhận xét bài của bạn. bảng, nhận xét. 2.2. Làm bài tập chính tả + BT2: Em chọn vần: uyt hay uych? - GV yc HS nêu yc BT. - HS nêu yc BT. - Gv HD HS làm bài. - HS làm bài vào vở. - Gọi HS chữa bài .GV chốt đáp án. - Cả lớp đọc lại từng từ ngữ. + BT3: Chữ nào phù hợp với ô trống: c hay k? - GV yc HS nêu yc BT. - HS nêu yc BT. - GV cho HS nhớ và nhắc lại quy tắc - HS nhắc lại. chính tả c/k. - Gv HD HS làm bài. - HS làm bài vào vở. - Gọi HS chữa bài .GV chốt đáp án. - Cả lớp đọc lại câu văn hoàn chỉnh. 4. Vận dụng: - GV khen những HS làm bài tốt. - Yêu cầu HS về nhà chép lại bài thơ cho đúng, sạch. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ĐẠO ĐỨC Bài 13: PHÒNG TRÁNH BỊ THƯƠNG DO CÁC VẬT SẮC NHỌN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được những vật sắc nhọn và hành động, việc làm có thể làm trẻ em bị thương do các vật sắc nhọn. - Thực hiện được cách phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọn và cách sơ cứu vết thương bị chảy máu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ti vi , máy tính,SGK, SGV, hình ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động khởi động: - Hs hát và vận động theo lời bài hát: - Hs hát và vận động theo nhạc “ Một con vịt” 2. Hoạt động luyện tập: Hoạt động 1: Trò chơi “Mê cung - Tìm đường đi an toàn”. Mục tiêu:HS biết tìm đường đi an toàn, tránh những quãng đường có vật sắc nhọn. HS được phát triển óc quan sát và năng lực sáng tạo. Cách tiến hành: GV giới thiệu cách chơi và luật chơi trò “Mê cung - Tìm đường đi an toàn”. GV khen thưởng cho nhóm được bình chọn và nhắc nhở HS cần cẩn thận, tránh đi trên HS thảo luận theo nhóm để tìm những nơi có các vật sắc nhọn để tránh bị đường đi an toàn. thương, chảy máu. Mời một số nhóm lên trình bày đường Hoạt động 2: Xử lí tình huống đi của nhóm. Mục tiêu: HS lựa chọn được cách ứng xử Cả lớp bình chọn nhóm tìm được phù hợp trong một số tình huống để phòng đường đi an toàn và nhanh nhất. tránh bị thương do các vật sắc nhọn. HS được phát triển năng lực giải quyết vấn HS quan sát các tranh ở mục b SGK đề và sáng tạo. Đạo đức 1, trang 66 và nêu nội dung Cách tiến hành: tình huống xảy ra trong mỗi tranh. GV yêu cầu HS HS trình bày ý kiến. GV giải thích rõ nội dung từng tình huống: HS thảo luận, xử lí một tình huống. Phân công mỗi nhóm thảo luận, xử lí một HS làm việc nhóm để thực hiện tình huống. nhiệm vụ được giao. Mỗi tình huống, GV mời một nhóm trình Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. bày kết quả thảo luận GV kết luận: Các nhóm HS có thể nêu cách xử lí Lưu ý: GV có thể thay hai tình huống này tình huống hoặc trình bày kết quả bằng các tình huống phổ biến hơn đối với bằng tiểu phẩm đóng vai. HS ở địa phương. GV có thể hỏi thêm HS về các trò chơi khác có thể làm các em bị thương, chảy máu do các vật sắc nhọn. Hoạt động 3: Thực hành sơ cứu vết thương bị chảy máu HS nhắc lại các bước sơ cứu vết Mục tiêu: HS có kĩ năng sơ cứu vết thương thương chảy máu. chảy máu. HS thực hành theo cặp hoặc theo Cách tiến hành: nhóm bốn bước sơ cứu vết thương GV yêu cầu 1 - 2 HS nhắc lại các bước sơ chảy máu đã được học. cứu vết thương chảy máu. GV mời 2- 3 nhóm HS lên thực hành trước Lớp. GV nhận xét, khen ngợi những HS, nhóm Vận dụng trong giờ học: HS đã thực hành tốt. Cùng bạn xác định những bàn, ghế, 3. Hoạt động vận dụng: đồ dùng trong lớp học có góc, cạnh Vận dụng sau giờ học: sắc nhọn cần cẩn thận khi di chuyển Thực hiện: Không dùng vật sắc nhọn để hoặc sử dụng. chơi, nghịch; không chạy nhảy, chơi đùa gần những vật sắc nhọn; không đi lại khi trên sàn nhà có những mảnh thuỷ tinh, sành, HS trả lời câu hỏi sứ vỡ. HS cùng đọc lời khuyên trong SGK Tổng kết bài học Đạo đức 1, trang 67. Em rút ra được điều gì sau bài học này? GV cho HS cùng đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 67. - Yêu cầu 1 - 2 HS nhắc lại lời khuyên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Củng cố tính nhấm phép cộng (không nhớ) các số trong phạm vi 100 ở một số trường hợp đơn giản. - Thực hành viết phép tính cộng phù họp với câu trả lời của bài toán có lời văn và tính đúng kết quả. b. Kĩ năng: - Thực hành vận dụng tính nhẩm đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Yêu cầucần đạt về năng lực – phẩm chất: a. Năng lực: - Phát triển các NL toán học:NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. b. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, tích cực hăng say. Tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao II. ĐỒ DÙNG: 1.Giáo viên: Máy tính , ti vi, Một số phép tính đơn giản để HS tính nhẩm. 2.Học sinh:- Một số tình huống thực tế đơn giản có liên quan đến cộng nhẩm (không nhớ) các số trong phạm vi 100. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS 1. Hoạt động mở đầu: Khởi động: HS thực hiện các hoạt động sau: - HS chơi trò chơi. 1. Chơi trò chơi “Truyền điện” ôn tập cộng nhẩm trong phạm vi 10. 2. Hoạt động luyện tập: Bài l: Tính Bài l: Tính - GV gọi hs nêu yêu cấu. - Hs nêu y/c - Cá nhân HS thực hiện các phép tính: - Hs nêu cách tính 5 + 2 = ?; 65 + 2 = ? - HS thảo luận nhóm tìm cách tính kết quả - Hs thảo luận tìm ra kết quả. phép tính 65 + 2 = ? mà không cần đặt tính, - Hs chia sẻ kết quả rồi nêu kết quả (5 + 2 = 7 nên 65 + 2 = 67). - HS thực hiện - HS Chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS nhận xét, bình luận đặt câu hỏi về cách tính của bạn. - GV chốt cách nhẩm, lấy thêm các ví dụ khác để HS tính nhẩm và trả lời miệng kết - Hs nêu quả phép tính (chẳng hạn: 37 + 1; 43 + 2; 71 + 4; ...). - HS hoàn thành bài 1 - HS lấy ví dụ tương tự đố bạn tính nhẩm, 5 + 2 = 7 6+3 = 9 4 + 4 = 8 trả lời miệng. 65 + 2 = 67 96 + 3 = 99 54+ 4 = 58 - GV yêu cầu HS hoàn thành bài 1. - HS thực hiện - GV yêu cầu HS kiếm tra lẫn nhau, nói cho bạn nghe cách làm. Bài 2: Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính - Hs đọc yêu cầu - GV gọi hs đọc yêu cầu - Hs nêu lại cách tính - GV yêu cầu hs nêu lại cách tính - HS thực hiện - GV yêu cầu HS thực hiện các thao tác: - HS tự tính nhẩm - GV yêu cầu HS tính nhẩm các phép tính. - HS thực hiện - GV yêu cầu HS chỉ cho bạn xem phép - Hs nhận xét tính tương ứng với kết quả đúng. - HS lắng nghe. - GV gọi hs nhận xét. - GV nhận xét, kết luận Bài 3: Tính Bài 3: Tính a, GV gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS thực hiện các thao tác: - HS thực hiện - GV yêu cầu HS tính nhẩm rồi nêu kết quả - Hs nêu kết quả 30+40+10 = 60 50 +10+3 =63 60 + 20+12=92 70 + 8 +1 = 79 - GV yêu cầu HS kiểm tra lẫn nhau, nói - Hs đổi chéo vở kiểm tra kết quả. cho bạn nghe cách làm. - HS thực hiện b, HS thực hiện theo cặp: - Quan sát tranh, nói cho bạn nghe tranh vẽ gì. - HS thực hiện theo cặp - GV yêu cầu Hs hỏi nhau về số điểm của - Hs quan sát tranh và trả lời câu hỏi hai bạn (cả hai bạn đều đạt 55 điểm). - HS thực hiện - GV yêu cầu Hs tính số điểm của mỗi bạn rồi nói cho bạn nghe cách tính. - HS thực hiện Bài 4: - GV gọi hs đọc yêu cầu - GV yêu cầu Hs quan sát tranh vẽ, nhận biết bối cảnh bức tranh, có thể chia sẻ suy nghĩ, chẳng hạn: Tranh vẽ các bạn học sinh đang biểu diễn văn nghệ. - Hs đọc y/c bài - GV yêu cầu Hs đọc bài toán, nhận biết bài - Hs quan sát tranh và trả lời câu hỏi toán cho gì, hỏi gì. - Hs thực hiện: Bài toán cho biết có 31 - GV yêu cầu Hs thảo luận tìm phép tính để bạn hát và 8 bạn múa. Hỏi có bao nhiêu giải quyết bài toán, nói cho bạn nghe suy bạn tất cả nghĩ của mình. - Hs thảo luận nêu phép tính - GV yêu cầu Hs viết phép tính và nêu câu trả lời. - Phép tính: 31+8 = 39. Trả lời: Tiết mục văn nghệ đó tó tất cả 39 bạn. - GV yêu cầu Hs kiểm tra lại phép tính và - Hs nhận xét bài bạn câu trả lời. - GV gợi ý cho HS liên hệ tình huống bức - HS lắng nghe tranh với thực tế trường, lóp mình. - Hs trả lời: Biết cách tính nhấm phép 3. Củng cố:3’ cộng (không nhớ) các số trong phạm vi - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều 100. Bài học giúp em tính nhẩm nhanh gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong hơn trong cuộc sống hằng ngày. cuộc sống hằng ngày? - Hs trả lời - Em thích nhất bài nào? Vì sao? - Hs nghe, ghi nhớ 4. Dặn dò:2’ - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng đã học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . Thứ tư, ngày 10 tháng 4 năm 2024 TỰ NHIÊN XÃ HỘI THỰC HÀNH: RỬA TAY, CHẢI RĂNG, RỬA MẶT (T1) 1. Năng lực: 1.1. Năng lực đặc thù: - Nêu được lợi ích của sự rửa tay, chải răng, rửa mặt. - Thực hiện đúng các quy tắc giữ vệ sinh cơ thể: rửa tay, chải răng, rửa mặt đúng cách. 1.2. Năng lực chung: - Vận dụng được những điều đã học vào cuộc sống. - Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi. 3. Phẩm chất: - Thực hiện rửa tay, chải răng, rửa mặt đúng cách. - Luôn có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính , kết nối mạng - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC RỬA TAY Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Khởi động: - Hát - Ổn định, hát tập thể bài “ năm ngón tay ngoan” - GV giới thiệu bài học 2. HĐ luyện tập: Hoạt động 1: Thảo luận về lợi ích của việc rửa - HS thảo luận nhóm tay Bước 1: làm việc theo cặp: - GV chia lớp thành nhóm đôi, yêu cầu HS thảo - HS trả lời, giải thích luận và nội dung tranh 116 SGK và nêu tình huống trong SGK: + Có nên dụi mắt, cầm thức ăn ngay sau khi chơi như các bạn trong hình không? tại sao? + Hãy nói về lợi ích của việc rửa tay. - Đại diện các nhóm trình bày, các + Hằng ngày, bạn thường rửa tay khi nào? nhóm khác NX, bổ sung Bước 2: Làm việc cả lớp - HS lắng nghe, đọc mục: Em có - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả biết (116) thảo luận - GV nhận xét, kết luận 3. HĐ vận dụng Hoạt động 2: Thực hành rửa tay - HS quan sát, lắng nghe. Bước 1: làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS trao đổi với nhau những việc cần làm khi rửa tay - GV lắng nghe, gợi ý thêm cho HS: Khi rửa tay cần làm ướt tay, lấy xà phòng, trà sát lòng bàn tay, cọ từng ngón tay, mu bàn tay, kẽ tay cuối cùng rửa sạch xà phòng dưới vòi nước - HS quan sát Bước 2: Làm việc cả lớp - HS nhận xét - GV cho HS xem video rửa tay - HS lắng nghe - GV gọi đại diện nhóm nên thực hành rửa tay - GV nhận xét, đánh giá. Bước 3. Làm việc theo nhóm - GV chia lớp thành các nhóm, vận dụng thực hành rửa tay với xà phòng và nước sạch theo - Các nhóm quan sát, nhận xét. nhóm. - GV quan sát, hướng dẫn các nhóm thực hành. Bước 4: Làm việc cả lớp. - Đại diện nhóm trình bày rửa tay theo đúng cách - Kết thúc tiết học, HS đọc cá nhân, đồng thanh nhắc lại lời con ong * Củng cố, dặn dò: - Bài học hôm nay em biết thêm được điều gì? - HS nêu - Nhận xét tiết học - Về nhà các em ôn lại bài học và chuẩn bị trước -Lắng nghe cho bài học sau. -Lắng nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TẬP ĐỌC CHUYỆN TRONG VƯỜN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực: 1.1. Năng lực đặc thù: - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu nội dung bài: Mai nhân hậu, yêu cây cỏ, hoa lá, thiên nhiên. 1.2. Năng lực chung: - Mạnh dạn trao đổi, hợp tác nhóm. Biết làm việc nhóm, quan sát, trình bày, giải quyết vấn đề liên quan đến bài học. 2. Phẩm chất: - HS luôn yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên. - HS tự giác hoàn thiện nhiệm vụ được phân công. Tự tin chia sẻ ý kiến với bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính ,Ti vi kết nối mạng - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1. Khởi động: - GV cho HS xem video bài: Hoa lá mùa - HS hát. xuân. - GV giới thiệu bài: HS quan sát tranh - HS lắng nghe. minh hoạ vườn hoa, hai bà cháu ôm nhau. Có chuyện gì xảy ra trong vườn? 2. Khám phá và luyện tập: a, Luyện đọc: - GV đọc mẫu: Đọc nhẹ nhàng, tình - HS đọc nhẩm. cảm. * Luyện đọc từ ngữ: - HS luyện đọc từ khó. - GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó. * Luyện đọc câu : - HS đếm số câu trong bài. - GV: Bài đọc có bao nhiêu câu? - HS nối tiếp đọc từng câu. - GV chỉ từng câu. - GV sửa lỗi phát âm cho HS. Tiết 2 * Thi đọc đoạn, bài : - GV yc luyện đọc. - HS cùng luyện đọc trước khi thi. - GV tổ chức cho HS thi đọc. - HS thi đọc (cá nhân, cặp, tổ). - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc ĐTcả bài. b, Tìm hiểu bài đọc: - GV yc HS đọc 3 câu hỏi trong SGK. - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi. + Câu 1: - YC HS nêu lại câu hỏi. - 1HS nêu. - GV: Thấy Mai ra vườn, bà nhắc Mai - HS trả lời. điều gì? - GV nhận xét. + Câu 2: Chọn ý trả lời em thích. - GV cho HS nêu câu hỏi. - HS nêu câu hỏi. - GV: Vì sao Mai nghĩ là hoa đang - HS trả lời cá nhân. khóc? - HS thảo luận, trình bày. - GV: Em hãy giúp Mai nói lời xin lỗi cây hoa. - GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 3: - HS suy nghĩ, trả lời cá nhân. - GV: Em hãy chọn cho Mai 1 cái tên mà em thích. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời cá nhân. - GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì về bạn Mai? - HS lắng nghe. - GV: Mai là cô bé nhân hậu; có tình yêu với cây cỏ, hoa lá, thiên nhiên. Các em hãy học tập Mai, có ý thức bảo vệ môi trường, yêu thương cỏ cây, hoa lá. c, Luyện đọc lại: (theo vai) - HS luyện đọc theo cặp trước khi thi. - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm. - HS thi đọc (theo cặp, tổ). - GV yêu cầu các cặp trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng: - GV nhận xét tiết học; khen ngợi những - HS ghi nhớ. HS đọc bài tốt. - Dặn HS về nhà đọc hoặc kể lại cho người thân nghe câu chuyện em vừa học. Đọc trước bài mới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HĐGD theo chủ đề: NHỮNG NGƯỜI BẠN CỦA EM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng: - Hiểu hơn về sở thích, khả năng của bạn mình và làm cho mối quan hệ bạn bè thân tình, gắn bó hơn. - Biết cùng nhau tham gia các hoạt động tập thể, biết kể về những người bạn của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính , ti vi - Bài hát “Mời bạn vui múa ca” – Sáng tác: Phạm Tuyên. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu: * khởi động: - HS chơi trò chơi - HS chơi trò chơi truyền điện, chủ đề là các loài vật có 4 chân - 2 HS ngồi trên ghế nhựa, lưng 2. Hoạt động khám phá- luyện tập quay vào nhau trong tư thế cúi đầu 2.1.Hoạt động 1: Trò chơi: “Hiểu ý bạn” chuẩn bị viết. Mỗi em cầm trên tay GV phổ biến cách chơi và luật chơi như sau: tấm bảng con và viên phấn chuẩn bị - Trên bục giảng, 2 HS ngồi trên ghế nhựa, tham gia trò chơi. GV nêu câu hỏi 2 lưng quay vào nhau trong tư thế cúi đầu chuẩn HS sẽ viết nhanh câu trả lời vào bị viết. Mỗi em cầm trên tay tấm bảng con và bảng con của mình. Sau đó quay viên phấn chuẩn bị tham gia trò chơi. lưng lại và cho bạn xem. Nếu bạn - Khi GV ra hiệu lệnh bằng việc nêu câu hỏi, cười tức là câu trả lời đúng. Nếu bạn chẳng hạn như: Đố em biết bạn mình có thích lắc đầu thì câu đó là chưa đúng. Khi chơi bóng đá không? Hoặc bạn có thích hát đó em có thể hỏi về sở thích của bạn không nhỉ? Hoặc em sẽ tặng bạn một đồ vật gì là gì. Hãy nói cho cả lớp biết. mà em cho là bạn rất thích. - Trò chơi cứ thế tiếp diễn trong vòng 15 phút. - HS lắng nghe c. Kết luận: HS phấn khởi và thích thú với hoạt động chơi trò chơi “Hiểu ý bạn” và hiểu hơn HS trong nhóm thực hiện kể cho về sở thích của nhau. nhau nghe về những người bạn của 2.2.Hoạt động 2: Kể về những người bạn mình. Bạn tên là gì, bạn có hát hay của em. không, bạn có thích chơi trò chơi gì - Có thể tổ chức hoạt động này ở trong lớp không, bạn múa có đẹp không. hoặc ngoài lớp. Lớp chia thành nhiều nhóm - Kết thúc hoạt động, HS cả lớp HS. Mỗi nhóm có từ 5 đến 6 em. cùng hát bài “Mời bạn vui múa ca” 3. Hoạt động vận dụng – Sáng tác: Phạm Tuyên. - Qua 2 hoạt động em học tập được gì? HS lắng nghe - HS học được cách thể hiện thái độ, tình cảm của mình với các bạn khi tham gia các hoạt động cùng nhau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều TẬP VIẾT TÔ CHỮ HOA E, Ê I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Năng đặc thù: - Biết tô các chữ viết hoa E, Ê theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng các từ, câu ứng dụng: kể chuyện, quen thuộc; Ếch, nai và sơn ca thân nhau bằng kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. 1.2. Năng lực chung: - Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi. - Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày bài viết đẹp. 2. Phẩm chất: - Rèn cho HS tinh cẩn thận, kiên trì khi viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi kết nối mạng, mẫu chữ - HS: Vở luyện viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát. - GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài - HS lắng nghe. học. 2. Khám phá và luyện tập: 2.1. Tô chữ viết hoa E, Ê - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét chữ và cách tô từng chữ viết hoa. - HS tô các chữ viết hoa E, Ê cỡ vừa và - GV HD tô chữ hoa. cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1. - GV nhận xét, đánh giá bài viết của HS. 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ - HS đọc ĐT. nhỏ). - GV chỉ vào đã viết từ và câu ứng dụng - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai. đã viết trên bảng. - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các con chữ; khoảng cách giữa các chữ, viết liền mạch, nối nét giữa các chữ, vị trí đặt dấu thanh. - GV nhận xét, đánh giá bài viết của HS. - HS lắng nghe, ghi nhớ. 3. Vận dụng: - GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp. Nhắc những em chưa hoàn thành bài viết trong vở Luyện viết 1, tập hai về nhà tiếp tục luyện viết chữ hoa E, Ê vào vở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TẬP ĐỌC KỂ CHO BÉ NGHE I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực: 1.1. Năng lực đặc thù: - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ (nghỉ dài như khi gặp dấu chấm). Hiểu các từ ngữ trong bài. - Biết cùng bạn hỏi - đáp theo nội dung bài đọc; hỏi - đáp về những con vật, đồ vật, cây cối xung quanh. - Hiểu nội dung bài: Các con vật, đồ vật quanh em có những đặc điểm thật ngộ nghĩnh, đáng yêu. 1.2. Năng lực chung: - Mạnh dạn trao đổi, hợp tác nhóm. Biết làm việc nhóm, quan sát, trình bày, giải quyết vấn đề liên quan đến bài học. 3. Phẩm chất: - HS luôn yêu quý, bảo vệ các con vật, đồ vật quanh em. - HS luôn tự tin phát biểu ý kiến, tự giác hoàn thiện nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi kết nối mạng - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS nghe hát bài hát: Một con - HS nghe và hát theo. vịt. - GV đưa lên bảng hình minh hoạ bài - HS lắng nghe. đọc. HS quan sát tranh, nói tên các con vật, đồ vật trong tranh. Đây là các con vật, đồ vật có những đặc điểm rất ngộ nghĩnh, đáng yêu qua lời bài thơ Kể cho bé nghe của nhà thơ Trần Đăng Khoa. 2. Khám phá và luyện tập: a, Luyện đọc: - GV đọc mẫu: giọng vui, tinh nghịch. - HS đọc nhẩm. * Luyện đọc từ ngữ: - GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó. - HS luyện đọc từ khó. * Luyện đọc từng dòng thơ: - GV yc HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ. - HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ. - GV sửa lỗi phát âm cho HS. * Thi đọc cả bài: - GV yc luyện đọc. - HS luyện đọc theo cặp trước khi thi. - GV tổ chức cho HS thi đọc. - HS thi đọc (theo cặp, tổ). - GV nhận xét, tuyên dương. b, Tìm hiểu bài: - GV yc HS đọc 2 câu hỏi trong SGK. - 2HS tiếp nối nhau đọc. + Câu 1: Hỏi - đáp theo nội dung bài đọc - HS thảo luận nhóm đôi, 1 bạn hỏi,1 - GV HD thực hành hỏi - đáp. bạn trả lời. - GV nhận xét. + Câu 2: Hỏi - đáp về các con vật, đồ vật, cây cối xung quanh. - HS quan sát, thực hành hỏi đáp theo - GV mời HS làm mẫu. nhóm bàn, trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS phát biểu. - GV: Bài thơ giúp em hiểu điều gì? - HS lắng nghe. - GV: Các con vật, đồ vật quanh em có những đặc điểm thật ngộ nghĩnh, đáng yêu. Nếu yêu quý chúng và chăm chú quan sát, các em sẽ nhận ra điều đó. c, Học thuộc lòng: - HS tự nhẩm HTL. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ. - HS thi đọc thuộc lòng bài thơ. - GV tổ chức cho HS thi HTL. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng: - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét tiết học; khen ngợi những HS học tốt. Nhắc HS về nhà đọc thuộc lòng bài thơ cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ năm, ngày 11 tháng 4 năm 2024 GÓC SÁNG TẠO EM YÊU THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực: 1.1. Năng lực đặc thù: - Sưu tầm tranh, ảnh hoặc vẽ tranh về con vật / loài cây, loài hoa yêu thích; biết trang trí sản phẩm. - Viết được một vài câu giới thiệu sản phẩm. 1.2. Năng lực chung: - Mạnh dạn trao đổi, hợp tác nhóm. Biết làm việc nhóm, quan sát, trình bày, giải quyết vấn đề liên quan đến bài học. 3. Phẩm chất: - HS luôn biết yêu thiên nhiên, biết bảo vệ thiên nhiên bằng việc làm cụ thể. - Mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến cá nhân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi kết nối mạng - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu * Khởi động: - Hs chơi trò chơi “ Gió thổi” - HS chơi trò chơi - Giới thiệu bài: HS quan sát các minh hoạ BT 1 2. Hoạt động hình thành kiến thức 2.1. Chuẩn bị - GV nhắc những HS chưa có tranh, ảnh sẽ vẽ nhanh một con vật hoặc một loài HS lắng nghe. cây, loài hoa yêu thích. - HS 1 đọc YC của BT 1. - GV phát cho HS những mẩu giấy trắng - HS 2 đọc YC của BT 2. 4 HS tiếp nối có dòng kẻ ô li, cắt hình trái tim hoặc nhau đọc các lời giới thiệu làm mẫu hình chữ nhật để HS sẽ viết rồi đỉnh vào bên 4 sản phẩm của 4 bạn HS. vị trí phù hợp trên sản phẩm. - HS 3 đọc YC của BT 3; đọc lời giới - HS mở VBT, GV hướng dẫn cách sử thiệu bức tranh nói về tình bạn thân dụng trang vở; thiết giữa bạn Sơn và chó Lu. 2. Hoạt động luyện tập Làm sản phẩm HS bày lên bàn ĐDHT; tranh, ảnh con - GV khuyến khích HS viết 3 – 4 câu. vật, cây, hoa các em sưu tầm hoặc Nhắc HS ghi tên mình dưới sản phẩm. tranh, ảnh tự vẽ,... 2.3. Giới thiệu sản phẩm với các bạn trong nhóm - GV đính lên bảng lớp 4 - 5 sản phẩm đẹp; mời HS giới thiệu. Có thể phóng to sản phẩm trên màn hình cho cả lớp nhận xét: sản phẩm nào có tranh, ảnh đẹp, lời giới thiệu hay. * GV cần động viên để tất cả HS đều làm HS trang trí sản phẩm: dán tranh, ảnh việc, mạnh dạn thể hiện mình. Chấp nhận vào giấy và trang trí cho đẹp. Những nếu HS viết sai chính tả, viết thiếu dấu HS chưa có tranh, ảnh sẽ vẽ một con câu. Không đòi hỏi chữ viết phải đẹp. vật hoặc một loài cây, hoa yêu thích Cuối giờ, GV sửa lời trên sản phẩm cho (khoảng 8 – 10 phút). một số HS (lỗi chính tả, ngắt câu) để HS - HS viết lời giới thiệu tranh, ảnh – viết viết lại vào mẩu giấy khác (có dòng kẻ ô vào sản phẩm hoặc vào mẩu giấy có li) rồi đính lại vào sản phẩm. dòng kẻ ô li, rồi dán lên sản phẩm. 4. Hoạt động vận dụng - GV khen ngợi những HS hoàn thành tốt BT sáng tạo - Từng nhóm 3, 4 HS giới thiệu cho * Củng cố, dặn dò: nhau sản phẩm của mình. - Nhận xét tiết học - Nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết kể chuyện Chuyện của hoa hồng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY KỂ CHUYỆN CHUYỆN CỦA HOA HỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực: 1. 1. Năng lực đặc thù: - Nghe hiểu câu chuyện Chuyện của hoa hồng. - Nhìn tranh, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện. Bước đầu biết thay đổi giọng kể; kể phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của hoa hồng, của mẹ đất, ông mặt trời. - Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Hoa hồng thơm, đẹp là nhờ công lao của mẹ đất nuôi dưỡng, nhờ sự giúp đỡ của anh giun đất,... Phải nhớ ơn những người đã nuôi dưỡng, chăm sóc mình. 1.2. Năng lực chung: - Rèn kĩ năng lắng nghe và trả lời câu hỏi tự tin. - Biết vận dụng lời khuyên của câu chuyện vào cuộc sống. Biết làm việc nhóm, quan sát, trình bày, giải quyết vấn đề liên quan đến chủ đề bài học. 2. Phẩm chất: - HS biết phải luôn Phải nhớ ơn những người đã nuôi dưỡng, chăm sóc mình. - HS tích cực tham gia vào hoạt động học tập.Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi kết nối mạng - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài và ghi tên bài: - HS nhắc lại tên bài học. Chuyện của hoa hồng. 1.1. Quan sát và phỏng đoán: - GV chỉ tranh minh họa, hỏi: Bức tranh - HS quan sát tranh, trả lời cá nhân. vẽ gì? - GV yc HS thảo luận nhóm bàn, đoán - HS thảo luận nhóm, nói cho bạn nghe nội dung truyện. phỏng đoán của mình. 1.2. Giới thiệu câu chuyện: - GV: Hoa hồng là loài hoa rất thơm và - HS lắng nghe. đẹp. Hoa hồng thường kiêu ngạo. Chuyện gì đã xảy ra với cô bé hoa hồng xinh đẹp trong câu chuyện này khi cô muốn rời khỏi mẹ đất đã nuôi dưỡng mình? Cuối chuyện, hoa hồng đã hiểu ra điều gì? 2. Khám phá và luyện tập: 2.1. Nghe kể chuyện: - GV kể câu chuyện với giọng diễn - HS nghe toàn bộ câu chuyện. cảm, kể chậm rãi. - GV kể 3 lần: - HS nghe và quan sát tranh, khắc sâu + Lần 1 kể tự nhiên, không chỉ tranh. nội dung câu chuyện. + Lần 2 vừa kể từng tranh vừa kể chậm. + Lần 3 vừa kể từng tranh vừa kể chậm. 2.2. Trả lời theo tranh. - GV chỉ từng tranh và nêu câu hỏi. - Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh. - GV hướng dẫn HS trả lời thành câu. - HS nối tiếp nhau trả lời câu hỏi của GV, có thể lặp lại câu trả lời. - GV yc HS trả lời liền các câu hỏi theo - HS trả lời liền các câu hỏi theo 2 2 tranh. tranh. - GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi theo 6 tranh. - 2HS trả lời tất cả các câu hỏi theo 6 2.3. Kể chuyện theo tranh. (Không tranh.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_29_nam_hoc_2023_2024.doc

