Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024

docx 33 trang Túc Tinh 24/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 23 
 Thứ hai ngày 26 tháng 02 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 PHÁT ĐỘNG HỘI DIỄN THEO CHỦ ĐỀ QUÊ HƯƠNG EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
Sau hoạt động, HS có khả năng: 
- Biết được nội dung, kế hoạch hội diễn văn nghệ của nhà trường.
- Hào hứng tham gia hoạt động chuẩn bị.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kê bàn ghế
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
+ Ổn định tổ chức.
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ 
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự 
+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của lớp .
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
* Góp phần giáo dục một số nội dung : AN toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ 
năng sống, giá trị sống.
* Gợi ý cách tiến hành
- Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội triển khai kế hoạch tổ chức hội diễn văn 
nghệ theo chủ đề “Quê hương em”: 
- Mục đích tổ chức hội diễn văn nghệ: ca ngợi Tổ quốc, tình yêu quê hương, đất 
nước. - Hướng dẫn các lớp chuẩn bị các tiết mục văn nghệ theo chủ đề “Quê hương 
em” đa dạng về hình thức, phong phú về loại hình. 
- Hướng dẫn các lớp xây dựng nội dung, chương trình văn nghệ và tổ chức luyện 
tập các tiết mục văn nghệ theo chủ đề “Quê hương em”.)
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 TOÁN
 BÀI: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
a. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Thực hành nhận biết cấu tạo số có hai chữ số.
b. Kĩ năng:
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
2. Yêu cầucần đạt về năng lực – phẩm chất:
a. Năng lực:
 1 - Năng lực chung: - Đếm, đọc, viết các số từ 21 đến 40.
- Năng lực đặc thù: -Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, HS 
có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
- Phát triển các NL toán học:NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận 
toán học.
b. Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, tích cực hăng say. Tự giác thực 
hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
1.Giáo viên: Ti vi , máy tính Bảng chục - đơn vị đã kẻ sẵn.
2.Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi “Bắn tên”. - HS chơi trò chơi 
* Giới thiệu bài:
2. Hoạt động luyện tập:
Bài 1: Số?
- Cho HS thực hiện các thao tác sau rồi nói - HS thực hiện 
cho bạn nghe, chẳng hạn, tranh a):
+ Quan sát, nói: Có 41 khối lập phương. a) b)
+ Viết vào bảng chục - đơn vị (đã kẻ sẵn ô 
trên bảng con hoặc bảng lớp). Chục Đơn vị Chục Đơn vị
 Chục Đơn vị 4 1 6 4
 4 1
+ Nói: Số 41 gồm 4 chục và 1 đơn vị. Chục Đơn vị
 Chục Đơn vị
- Làm tương tự với các câu b), c), d). 5 7
 5 0
-Nhận xét
 c) d)
Bài 2. Trả lời câu hỏi:
- Cho HS trả lời rồi chia sẻ với bạn, cùng - HS trả lời rồi chia sẻ với bạn, cùng 
nhau kiểm tra kết quả: nhau kiểm tra kết quả:
 2 - Số 27 gồm 2 chục và 7 đơn vị.
- Số 63 gồm 6 chục và 3 đơn vị.
- Số 90 gồm 9 chục và 0 đơn vị.
 - HS đặt câu hỏi để đố bạn với các số 
 khác, chẳng hạn: số 82 gồm mấy chục 
 và mấy đơn vị?
Bài 3. Trò chơi “ Tìm số thích hợp”
- HS chơi trò chơi “Tìm số thích hợp” theo 
cặp hoặc theo nhóm:
- Đặt lên bàn các thẻ ghi số. Quan sát các 
tấm thẻ ghi.
- Quan sát các thẻ, ngầm chọn ra một số, - HS nhặt thẻ số 51, nói: 
đặt câu hỏi để bạn tìm đúng thẻ ghi số đó, -Số 51 gồm 5 chục và l đơn vị.
chẳng hạn: số nào gồm 5 chục và l đơn vị. -Số 82 gồm 8 chục và 2 đơn vị.
 -Số 15 gồm 1 chục và 5 đơn vị.
 -Số 43 gồm 4 chục và 3 đơn vị.
- Nhận xét -Số 33 gồm 3 chục và 3 đơn vị.
Bài 4. Số?
- Viết số thích hợp vào mỗi ô ? trong bảng - HS thực hiện theo cặp hoặc theo 
rồi đọc số đó. nhóm:
- Chỉ vào số vừa viết nói cho bạn nghe, Chục Đơn vị Viết số
chẳng hạn: số có 1 chục và 3 đơn vị là số 1 3 13
13 hoặc số 13 gồm 1 chục và 3 đơn vị. 4 6 46
 8 8 88
- Nhận xét 5 2 52
3. Hoạt động vận dụng
Bài 5. Xem tranh rồi đếm số quả mỗi 
loại:
- Cho HS dự đoán xem có bao nhiêu quả - HS thực hiện các thao tác:
chuối và đếm kiểm tra. Chia sẻ kết quả với - HS thực hiện tương tự với quả xoài, 
bạn. quả thanh long, quả lê.
-Nhận xét
* Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều - HSTL
gì? 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 3 
 TIẾNG VIỆT
 Bài 118: oam – oăm
I. MỤC TIÊU: 
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các vần oam - oăm ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có vần oam – oăm. 
- Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện được tiếng có vần oam , vần oăm. 
- Đọc đúng bài tập đọc Mưu chú thỏ
- Viết được vần, tiếng, từ: oam, oăm, ngoạm, mỏ khoằm.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo án điện tử có các hình ảnh minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh
- Sách học sinh Tiếng Việt tập 2, máy tính, ti vi .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Tiết 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giáo viên trình chiếu slide của giáo án ĐT
1. Hoạt động khởi động: 
- Ổn định, hát và vận động - HS khởi động “ tập tầm vông”
- Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi HS đọc bài tập đọc Bài học cho gà trống - 2 HS đọc
- Giới thiệu bài
2. Các hoạt động chủ yếu. 
Hoạt động 1. Khám phá 
2.1 Dạy vần oam 
- GV đưa tranh lên bảng - HS quan sát
+ Tranh vẽ gì? - HS : Vẽ con chó
+ Trong bức tranh con chó đang làm gì? + HS: Con chó đang ngoạm cục 
- GV chỉ tiếng ngoạm xương
- GV giải nghĩa : ngoạm là cắn hoặc giữ miếng to - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: ngoạm
bằng cách mở rộng miệng - Lắng nghe
- Phân tích tiếng ngoạm - HS phân tích
+ Trong tiếng ngoạm có vần nào chưa học? - HS: Vần oam
- GV giới thiệu vần oam
- HS phân tích vần oam - HS phân tích
- GV hướng dẫn đánh vần + đọc trơn - HS đọc cá nhân – tổ - cả lớp
2.2. Dạy vần oăm (Tương tự vần oam)
- GV cho HS đọc lại vần: oam – oăm
+ So sánh 2 vần: oam - oăm
 4 3. Hoạt động 2: Luyện tập 
3.1. Mở rộng vốn từ.?
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập. - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở 
 sách đến trang 44.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu cả - HS lần lượt nói tên từng con vật.
lớp nói tên tên từng sự vật.
 - HS lần lượt nói một vài vòng
3.2. Tập đọc. 
a. Giới thiệu bài
- GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên bảng. - HS theo dõi, quan sát
- GV chỉ 3 hình ảnh minh họa và hỏi: Đây là hình - HS quan sát và trả lời
ảnh những con vật gì? - HS theo dõi
- GV : Bài tập đọc Mưu chú Thỏ
b. Đọc mẫu.
- GV đọc mẫu 1-2 lần
c. Luyện đọc từ ngữ.
- GV chỉ các từ sâu hoắm trong bài đọc trên bảng
- GV giải nghĩa
 Tiết 2
3.2. Tập đọc (tiếp)
d. Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh. 
- GV chỉ từng câu và giới thiệu
- GV đánh số thứ tự từng câu trong bài trên - HS đếm số câu theo sự chỉ dẫn của 
bảng. GV.
- GV : Các em đọc thầm tên bài, đọc từng câu 
theo tay cô chỉ. - HS đọc (- HS đọc tiếp nối theo 
- GV chỉ chậm từng tiếng trong tên bài nhóm, cặp:
- GV cho HS đọc 
- GV chỉ vài câu theo thứ tự đảo lộn
g. Tìm hiểu bài đọc
- GV cho HS tìm hiểu nội dung bài đọc qua 1 số - Lắng nghe và trả lời câu hỏi:
câu hỏi gợi ý:
+ Thỏ bị sao? + HS trả lời
+ Thỏ làm gì với Hổ?
+ Vì sao Hổ lao đầu xuống giếng?
 5 * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài * Cả lớp nhìn SGK đọc 
2.4. Tập viết 
- Cho HS đọc các chữ mẫu cần viết trong bài tập - HS đọc 
5: oam, ngoạm, oăm, mỏ khoằm
* Thực hành viết
- GV nhận xét
3. Hoạt động vận dụng - HS viết chữ
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, 
biểu dương HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 Buổi chiều 
 TIẾNG VIỆT
 Bài 119: oan oat
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
- HS nhận biết các vần oan, oat; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oan, oat. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oan, vần oat. Đọc đúng và hiểu bài Tập 
đọc Đeo chuông cổ mèo. Viết đúng các vần oan, oat; các tiếng (máy) khoan, (trốn) 
thoát (trên bảng con). 
2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt, HS kiên nhẫn, biết quan sát và viết 
đúng nét chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi Tiếng Việt
2. Học sinh: SGK, bảng con, VBT Tiếng Việt, Bộ ĐDTV
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động: -2 HS đọc bài “Mưu chú thỏ” (bài 
 - Vì sao Hổ lao đầu xuống giếng? 118) + TLCH
 -Em có nhận xét gì về chú thỏ trong bài? -HS đọc -HS khác nhận xét
 -GV nhận xét, đánh giá
 2.Hình thành kiến thức mới 
 Chia sẻ và khám phá (BT1)
 *Vần /oan/ 
 -GV chỉ vần -HS đánh vần: o- a –n - oan
 -Gv đưa hình ảnh /máy khoan / -HS quan sát
 - Tranh vẽ gì? -HS nói: máy khoan. 
 -Đọc trơn + phân tích tiếng /khoan/ -HS phân tích, đánh vần, đọc trơn
 -Đánh vần +đọc trơn /oan/, /khoan/
 *Dạy vần /oat/: Thực hiện tương tự
 -HS tiếp thu nhanh: So sánh vần /oan/, -Giống nhau đều có âm /o/ đứng 
 6 /oat/ trước, âm /a/ đứng giữa
 - # nhau: /oan/ có âm /n/ đứng cuối
 /oat/ có âm /t/ đứng cuối
-Nêu các vần và tiếng mới học -oan/ oat/ (máy) khoan/ (trốn) thoát
3.Luyện tập
3.1 MRVT (BT 2: Tiếng nào có vần oan? Tiếng nào có vần oat?)
-Gv đưa hình ảnh +từ -HS đọc: phim hoạt hình, đĩa oản 
-Thực hành trong VBT Tiếng Việt -HS làm việc cá nhân
- Báo cáo kết quả. -Tiếng /hoạt/ có vần /oat/; tiếng 
 /oản/ có vần /oan/
-GV chỉ từng từ -HS ghép bảng gài: âm,từ khóa
-HS tiếp thu nhanh: Tìm từ ngoài bài có -oan: ngoan ngoãn, hoàn thành .
vần /oan/ ; /oat/ -oat: dứt khoát, loạt soạt .
3.2. Tập đọc (BT 3)
-GV giới thiệu bài “Đeo chuông cổ mèo”
-GV đọc mẫu. -HS lắng nghe
-Luyện đọc từ ngữ: 
-Tìm trong bài các tiếng có vần oa/oe -Hs luyện đọc: đeo chuông, thoát, 
- Giải nghĩa từ: vuốt. vuốt mèo, gật gù, dám nhận, khôn 
 ngoan, rất hay
-Luyện đọc câu
+KT đọc tích cực: Bài thơ có mấy câu? - HS đếm: 10 câu.
+GV chỉ từng câu -Hs đọc vỡ các câu
 - Đọc tiếp nối các câu 
+Luyện đọc đoạn (3 đoạn, mỗi lần xuống -cá nhân, từng cặp
dòng là 1 đoạn)
-Đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT 
Tìm hiểu bài đọc: 
- Chuột bàn nhau chuyện gì? - . Thoát khỏi tay mèo
- Chuột nhắt nghĩ ra cách gì? - Đeo chuông lên cổ mèo
- Con chuột nào làm được việc này? - Không có con nào
- Chuột già nói gì? - Chuột nhắt đeo được chuông lên 
 cổ mèo thì kế của chuột rất hay.
*: Ý nào đúng?
+GV chỉ các ý . -HS đọc nội dung các ý
- Yêu cầu HS làm cá nhân. - Làm VBT.
- Báo cáo KQ -HS giơ thẻ chữ a
-GV kết luận -HS đọc lại ý đúng đó
3.3. Tập viết (bảng con - BT 5)
-GV đưa nội dung bài viết -HS đọc: oan, máy khoan, oat, trốn 
-GV đưa video viết mẫu+h/dẫn: thoát
+Vần /oan/, /oat/ -HS viết 2 lần bảng con
 7 +Chữ khoan, thoát -HS tiếp thu nhanh: viết thêm 
 tiếng ngoài bài có vần /oan/ /oat/
 -Đọc các chữ, tiếng vừa học: - oan, máy khoan, oat, trốn thoát
4. Vận dụng
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học. -Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. 
-KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có oan/oat
*HĐ nối tiếp: Luyện đọc trước bài 120: oăn –oăt, tìm các từ ngoài bài có vần 
oăn/oăt Chuẩn bị bảng gài và bảng chữ, VBT Tiếng Việt
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 . .. 
 ĐẠO ĐỨC
 BÀI 10: LỜI NÓI THẬT (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau:
 - Nêu được một số biểu hiện của lời nói thật .
 - Giải thích được vì sao phải nói thật.
 - Thực hiện nói thật trong giao tiếp với người khác
 - Đồng tình với những lời nói thật, không đồng tình với những lời nói dối . 
 II. Đồ dùng dạy học
 - Ti vi , máy tính , SGK Đạo đức 1; sưu tầm câu chuyện có nội dung về việc 
dũng cảm nói thật; tranh câu chuyện Cậu bé chăn cừu
 - HS: SGK Đạo đức 1
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động mở đầu
 Khởi động
 - Trò chơi: Đoán xem ai nói thật ( GV hướng - HS trả lời
 dẫn)
 2. Hoạt động hình thành kiến thức
 Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh Cậu bé 
 chăn cừu
 - GV YC HS quan sát từng bức tranh, nêu nội 
 dung chính trong mỗi bức tranh
 - HD HS bình chọn bạn kể chuyện hay
 - GV có thể kể lại rõ ràng câu chuyện
 - Nhận xét, khen ngợi
 8 Hoạt động 2: HS nêu ý kiến - Nhận xét 
Nêu câu hỏi để HS trả lời
+ Vì sao khi chó sói xuất hiện, dân làng lại 
không đến giúp cậu bé?
+ Nói dối có tác hại gì? - HS lần lượt trình bày, HS khác 
+ Nói thật mang lại điều gì? nhận xét, bổ sung
* GV tổng kết 3 nội dung HS vừa trình bày
Hoạt động 3: Xem tranh
Tranh 1:
- GV YC HS làm việc cá nhân quan sát tranh ở - Lắng nghe
mục c trang 51 nêu nội dung tình huống được thể 
hiện trong bức tranh
- GV nêu lại nội dung tình huống trong tranh rồi 
đưa ra câu hỏi: 
+ Bạn nam trong tranh nói như vậy là nói thật 
hay nói dối?
+ Em có đồng tình với việc làm của bạn nam - HS thực hiện nhiệm vụ
không? - HS trình bày, nhận xét, bổ sung
+ Theo em, cô giáo sẽ cảm thấy thế nào trước lời 
nói của bạn nam?
+ Đã bao giờ em gặp tình huống giống bạn nam 
chưa? Em đã ứng xử như thế nào khi ấy?
* GV kết luận đối với tình huống trong tranh - Làm việc cá nhân và
3. HĐ luyện tập bày tỏ thái độ về từng ý kiến
Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ
- GV mời HS đọc to các ý kiến được đưa ra trong 
sách
- Gọi HS trình bày - Lắng nghe
- GV kết luận ứng với từng ý kiến được trao đổi ( - HS chia sẻ trước lớp
ý kiến 1, 2, 3) - Lắng nghe
Hoạt động 2: Tự liên hệ 
- YC HS trả lời các câu hỏi:
+ Bạn đã bao giờ dũng cảm nói thật khi mắc lỗi 
chưa? - Chia sẻ câu chuyện đã sưu tầm ở 
+ Khi đó bạn cảm thấy như thế nào? nhà
+ Sau khi nói thật, nhười đó có thái độ như thế - Lắng nghe để thực hiện
nào? - Trình bày
- GV có thể chia sẻ với HS kinh nghiệm của mình - HS đọc Lời khuyên SGK
- Nhận xét, khen ngợi HS dũng cảm nói thật và - Lắng nghe
khuyến khích HS luôn nói thật
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- HS tìm hiểu về những câu chuyện về dũng cảm 
nói thật (qua ti vi, bố mẹ, người thân, )
 9 - GV khen ngợi HS
 * GD HS luôn nói thật ở trường, ở nhà, ở ngoài, 
 không chỉ nói thật với thầy cô, ông bà, cha mẹ, mà 
 nói thật ở bạn bè, em nhỏ; khi thấy bạn nói dối, 
 em nên nhắc nhở bạn
 5.Tổng kết bài học
 - Em rút ra được điều gì sau bài học này?
 - YC HS đọc Lời khuyên SGK
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 Thứ tư ngày 28 tháng 02 năm 2024.
 TỰ NHIÊN XÃ HỘI
 ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ
 CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T2)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức kĩ năng:
 Sau bài học HS đạt được:
* Về nhận thức khoa học:
- Hệ thống lại được các kiến thức đã học về chủ đề thực vật và động vật, tên, các 
bộ phận, lợi ích, chăm sóc, giữ an toàn.
- Những việc nên làm để chăm sóc cây trồng và vật nuôi.
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
 Làm một bộ sưu tập về cây, con vật qua việc quan sát, sưu tầm trong tự nhiên và 
sách báo.
* Về vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học:
 Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng vật nuôi. 
2. Phẩm chất:
-Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn và chăm sóc cây cối
- Chăm chỉ: Có thói quen cho bản thân
3. Năng lực:
3.1: Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề: Biết cách chăm sóc và bảo vệ cây cối, vật nuôi
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Sử dụng lời nói phù hợp với các thành viên trong lớp 
học khi thảo luận hoặc trình bày ý kiến.
Nhân ái: yêu thương , tôn trọng bạn bè, thầy cô
3.2: Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa hoc: Học sinh biết cách giữ gìn và bảo vệ cây cối và 
động vật.
- Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội: Làm quen cách quan sát, ghi 
chép, trình bày kết quả. 
- Năng lực vận dụng: Vận dụng kiến thức bài học để tự đánh giá bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Hình ảnh trang 90, 91( SGK). 2. HS: Sách giáo khoa, bút màu.
 10 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
 Tiết 2:
 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
 1.Hoạt động mở đầu 
 Khởi động: HS hát 
 2.Hoạt động 4: Tự đánh giá: Em đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ cây?
 Phiếu 1: 
 STT Những việc em đã làm Em tự đánh giá
 1 Em cùng bố mẹ trồng cây ở nhà
 2 Hằng ngày em chăm sóc và tưới cây
 3 Em cùng bố mẹ xới đất, nhổ cỏ cho cây.
 4 Cắt tỉa cây trong chậu vườn
 5 Em không ngắt hoa bẻ cành nơi công cộng
 6 Em không giẫm lên cỏ, cây xanh nơi công cộng.
 -Gv phát cho mỗi em một phiếu để tự -Hs viết hoặc vẽ những việc đã làm 
 đánh giá. để chăm sóc và bảo vệ cây xanh của 
 mình bằng cách:
 + Vẽ mặt cười nếu em tự đánh giá là 
 mình làm tốt
 + Vẽ mặt thường nếu em tự đánh giá 
 là mình làm khá tốt.
 + Vẽ mặt mếu nếu em tự đánh giá 
 mình chưa làm tốt.
 3.Hoạt động 5: Tự đánh giá: Em đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ các con 
 vật?
 STT Những việc em đã làm Em tự đánh giá
 1 Em không đánh đập vật nuôi
 2 Hằng ngày em cho vật nuôi của em ăn và 
 chăm sóc chúng
 3 Em cùng bố mẹ cho vật nuôi đi tiêm 
 phòng.
 4 Em cùng bố mẹ che ấm cho vật nuôi vào 
 mùa đông và tắm mát cho chúng vào 
 mù hè.
 5 Em cùng gia đình và khuyên mọi người 
 thả động vật hoang dã về nơi sống của 
 chúng, không ăn thịt chúng.
 - Mỗi học sinh được phát một phiếu - Hs viết hoặc vẽ những việc mình 
 đánh giá đã làm để chăm sóc và bảo vệ các 
 con vật bằng cách.
 11 + Vẽ mặt cười nếu em tự đánh giá là 
 mình làm tốt
 + Vẽ mặt thường nếu em tự đánh giá 
 là mình làm khá tốt.
 + Vẽ mặt mếu nếu em tự đánh giá 
 mình chưa làm tốt.
 4.Hoạt động 6: Tự đánh giá: Em đã làm gì để giữ gìn an toàn cho bản thân 
 khi tiếp xúc với một số cây và con vật.
 Phiếu 3: Tự đánh giá việc em đã làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với 
 cây và các con vật.
 STT Những việc em đã làm Em tự đánh giá
 1 Em không đánh đập kéo đuôi vật nuôi
 2 Em không đùa nghịch trước các con vật 
 to lớn như Trâu , Bò, .
 3 Em không chọc tổ ong, k ến .
 4 Em không ngắt hoa bẻ cành cây.
 5 Em không tự ăn lá, quả chín mọc bên 
 đường hay trong rừng .
 GV phát mỗi Hs được phát 1 phiếu đánh - HS viết hoặc vẽ những việc mình 
 gía. đã làm để thực hiện việc giữ an 
 toàn cho bản thân khi tiếp xúc với 
 một số cây và con vật bằng cách:
 + Vẽ mặt cười nếu em tự đánh giá là 
 mình làm tốt
 + Vẽ mặt thường nếu em tự đánh giá 
 là mình làm khá tốt.
 + Vẽ mặt mếu nếu em tự đánh giá 
 mình chưa làm tốt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 TẬP VIẾT
 SAU BÀI 118 – 119
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
- Viết đúng các vần oam, oăm, oan, oat, các tiếng, từ ngoạm, mỏ khoằm, - chữ 
thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét.
- Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí.
- Rèn kĩ năng quan sát, lắng nghe, ngồi viết đúng tư thế.
2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.
 Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
 12 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, Ti vi Tiếng Việt
2. Học sinh: vở Luyện viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động
 GV nêu MĐYC của bài học. -HS vận động theo bài hát
2.Luyện tập:
-GV đưa nội dung bài viết: -HS đọc oam, oăm, oan, 
 oat, ngoạm, mỏ khoằm, 
 máy khoan, trốn thoát
-Tập tô, tập viết: oam, oăm, ngoạm, mỏ khoằm -HS lắng nghe
-Y/cầu HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ cao -HS nêu độ cao các con 
các con chữ. chữ
-GV đưa video viết mẫu lần lượt từng chữ , tiếng, -HS lắng nghe
vừa hướng dẫn:
+ Chữ oam, oăm, ngoạm, mỏ khoằm. .......
* Thực hành 
-HS tô, viết các chữ, tiếng oam, oăm, ngoạm, mỏ -HS tô, viết
khoằm, trong vở Luyện viết 1, tập 2.
-Chú ý cách ghi dấu thanh ở tiếng /ngoạm/, /khoằm/ -HS tô, viết
-GV nhận xét, đánh giá bài của HS -HS khéo tay, viết 
 nhanh: viết phần Luyện 
 viết thêm
3. Vận dụng: 
-Tuyên dương những học sinh đã viết xong.
-KKHS chưa hoàn thành thực hiện tốt ở tiết học tiếp theo.
HĐ nối tiếp: - Luyện đọc trước bài 123: Ôn tập – tìm hiểu trước nội dung bài Tập 
đọc: Vườn thú”,Vở Luyện viết, VBT
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
 MÔI TRƯỜNG QUANH EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 Sau hoạt động, HS có khả năng: 
- Biết được những biểu hiện của sự ô nhiễm môi trường sống quanh em.
- Mô tả được sự ô nhiễm môi trường sống xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một vài tranh/hình ảnh về sự ô nhiễm môi trường. 
- Bài hát Như một hòn bi xanh của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn.
- Một vài câu chuyện về ô nhiễm môi trường sống xung quanh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 13 1. Hoạt động mở đầu
 Khởi động (3 phút)
- Ổn định: - Hát
- Giới thiệu bài
Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe
thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về môi 
trường quanh em.
2. Các hoạt động chủ yếu. (35 phút)
*Mục tiêu: 
- Biết được những biểu hiện của sự ô nhiễm môi trường sống quanh em.
- Mô tả được sự ô nhiễm môi trường sống xung quanh.
Hoạt động 1. Tìm hiểu môi trường quanh em.
*Mục tiêu:
- HS biết được một số biểu hiện của sự ô nhiễm môi trường sống xung quanh thông 
qua các hình ảnh.
* Cách tiến hành:
-GV treo bảng các hình ảnh/tranh vẽ về sự ô - HS quan sát các hình ảnh/tranh vẽ 
nhiễm môi trường sống. về sự ô nhiễm môi trường sống.
- GV đưa ra hệ thống câu hỏi: - HS trả lời:
+ Các em nhìn thấy được những gì có trong + HS đưa ra các hiện tượng ô nhiễm 
tranh? quan sát được.
+ Những hình ảnh trong tranh có giống với + HS đưa ra nhận định giống hoặc 
nơi em sinh sống không? khác.
+ Em hãy đặt tên cho bức tranh được + HS đặt tên theo quan điểm cá nhân.
không? 
- GV tổ chức cho cả lớp chia sẻ theo những - HS chia sẻ
câu hỏi gợi ý ở trên. Có thể cho từng bàn 
HS, hoặc cặp đôi HS chia sẻ. Sau đó thi 
xem ai là người trả lời nhanh và đúng nhất.
*GV kết luận. - Theo dõi, lắng nghe
- HS biết được những biểu hiện cụ thể về sự 
ô nhiễm môi trường sống xung quanh.
3. Hoạt động luyện tập và vận dụng.
Hoạt động 2. Thực hành bảo vệ môi trường
* Mục tiêu: 
- Tạo điều kiện để HS thực hành những công việc cụ thể về bảo vệ môi trường xung 
quanh
* Cách tiến hành :
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh trong - Quan sát theo nhóm. Tìm cách thể 
SGK. Sau đó tổ chức cho HS thể hiện hiện những hành động, việc làm mà 
những hành động, việc làm mà các em thấy thấy và hiểu được từ hình ảnh đã 
và hiểu được từ hình ảnh đã quan sát. quan sát.
- GV mời một vài HS đóng vai thể hiện việc - Các nhóm xung phong đóng vai
làm như các bạn trong tranh. 
 14 GV đưa ra các câu hỏi : - Trả lời các câu hỏi của GV sau khi 
 + Rác thì bỏ vào đâu nhỉ? đóng vai
 + Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì vậy? 
 - Kết thúc hoạt động, cả lớp cùng hát bài - Hát tập thể.
 Như một hòn bi xanh.
 * Kết luận: 
 - HS được làm quen với một vài công việc - Lắng nghe, ghi nhớ
 hay hoạt động giữ gìn môi trường xung 
 quanh.
 3. Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe
 biểu dương HS.
 - Về nhà chia sẻ với người thân về những 
 việc cần làm để giữ gìn môi trường xung 
 quanh.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 TOÁN 
 BÀI: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1OO.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
a. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- So sánh được các số có hai chữ số.
b. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng so sánh, đếm số, viết số, đọc số
2. Yêu cầucần đạt về năng lực – phẩm chất:
a. Năng lực:
- Năng lực chung: - HS so sánh được các số có hai chữ số trong phạm vi 100.
- Năng lực đặc thù: - Phát triển các NL toán học:NL giải quyết vấn đề toán học, 
NL tư duy và lập luận toán học.
b. Phẩm chất:
-Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, tích cực hăng say. Tự giác thực hiện 
và hoàn thành các nhiệm vụ được giao
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: ti vi , máy tính,Tranh khởi động.
- Bảng các số từ 1 đến 100.
2.Học sinh:Các băng giấy đã chia ô vuông và ghi số như ở bài 1, 2, 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 15 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
 *Khởi động - HS quan sát tranh khởi động, nhận 
- Cho HS quan sát tranh khởi động, nhận biết bối cảnh bức tranh. Chia sẻ theo 
biết bối cảnh bức tranh. Chia sẻ theo cặp đôi cặp đôi những thông tin quan sát được 
những thông tin quan sát được (Theo em các 
bạn trong bức tranh đang làm gì? Nói cho 
bạn nghe suy nghĩ của mình).
- GV chiếu Báng các sổ từ 1 đến 100 và giới 
thiệu bàI
2. Hoạt động hình thành kiến thức
1.So sánh các số trong phạm vi 30
a) GV hướng dần HS cắt hai băng giấy ở Bảng các số từ l đến ỉ 00, ghép thành một 
băng giấy đặt trước mặt. GV gắn các băng giấy lên bảng như sau:
 1 11 1 1 1 1 1 1 1 2 2 2 2 2 2 2 2 22
1 2 3 4 5 6 7 8 9 30
 0 12 3 4 5 6 7 8 9 0 1 2 3 4 5 6 7 89
b) Cho HS thực hiện lần lượt các thao tác - HS thực hiện 
(tô, nhận xét, nói, viết);
+ Tô màu vào hai số trong phạm vi 10. 
Chẳng hạn: tô màu hai số 3 và 8.
+ Quan sát, nhận xét. 3 đứng trước 8; 8 
đứng sau 3.
+ Nói: 3 bé hơn 8; 8 lớn hơn 3.
+ Viết: 3 3.
GV chốt: 3 bé hơn 8; 3 < 8.
8 lớn hơn 3; 8 > 3.
c) GV hướng dẫn HS tô màu vào hai số 14 - HS thực hiện 
và 17 và so sánh tưong tự như trên:
14 đúng trước 17; 14 bé hơn 17; 14 < 17.
17 đứng sau 14; 17 lớn hơn 14; 17 > 14.
c )GV hướng dẫn HS cắt thêm băng giấy thứ - HS thực hiện 
ba, rồi yêu cầu HS tô màu vào hai số 18 và - HS chọn hai số khác và so sánh tương 
21 và so sánh tương tự như trên: tự như trên, viết kết quả vào phiếu học 
 tập.
18 đứng trước 21; 18 bé hơn 21; 18 < 21.
21 đứng sau 18; 21 lớn hơn 18; 21 > 18.
 16 1.So sánh các số trong phạm vi 60
Thực hiện tương tự như so sánh các số trong 
phạm vi 30:
- GV hướng dần HS cắt tiếp ba bãng giấy 
tiếp theo ở Bảng các số từ 1 đến 100, ghép 
thành một băng giấy đặt trước mặt. GV gắn 
băng giấy lên bảng:
- GV chọn hai số, chẳng hạn 36 và 42, yêu - HS so sánh
cầu HS so sánh.
- Cho HS nhận xét: - HS chọn hai số khác và so sánh tương 
36 đứng trước 42; 36 bé hơn 42; 36 < 42. tự như trên, viết kết quả vào phiếu học 
42 đứng sau 36; 42 lớn hơn 36; 42 > 36 tập.
2. So sánh các số trong phạm vi 100
Thực hiện tương tự như so sánh các số trong 
phạm vi 60:
- GV gắn phần còn lại trong bảng các số đến 
100 lên bảng (có thể không cần cắt rời)
- GV khoanh tròn vào hai số, chăng hạn 62 - HS nhận xét:
và 67, yêu cầu HS so sánh. 62 đứng trước 67; 62 bé hơn 67; 62 < 
 67.
 67 đứng sau 62; 67 lớn hơn 62; 67 > 
 62.
 - HS chọn hai số khác và so sánh tương 
 tự như trên, viết kết quả vào phiếu học 
 tập.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1. Số?
- Cho HS thực hiện các thao tác: - HS thực hiện 
 a) Điền số còn thiếu vào băng giấy.
+ Quan sát băng giấy, nhận xét: “11 đứng b)So sánh các số theo các bước sau:
trước 18”, nói: “11 bé hơn 18”, viết “11 13 , 16 9
18”.
 - Chia sé với bạn cách làm. Tương tự 
-Nhận xét HS làm các phần còn lại.
 17 Bài 2. Số?
 - Cho HS thực hiện các thao tác:
 a) Điền số còn thiếu vào băng giấy.
 + Quan sát băng giấy, nhận xét: “20 đứng b)So sánh các số theo các bước sau:
 trước 40”, nói: “20 bé hơn 40”, viết “20 50, 60=60
 40”.
 -Nhận xét
 Bài 3. Làm tương tự như bài 2.
 4.Hoạt động vận dụng
 Bài 4. Xem tranh rồi trả lời câu hỏi.
 - Cho HS Quan sát tranh vẽ, nhận biết bối - HS Quan sát tranh vẽ, nhận biết bối 
 cảnh bức tranh, đếm số bông hoa mỗi bạn cảnh bức tranh, đếm số bông hoa mỗi 
 đang cầm, thảo luận với bạn xem ai có nhiều bạn đang cầm, thảo luận với bạn xem ai 
 bông hoa nhất, ai có ít bông hoa nhất, giải có nhiều bông hoa nhất, ai có ít bông 
 thích. hoa nhất, giải thích.
 - GV gợi ý để HS nêu tên các bạn có số 
 bông hoa theo thứ tự từ ít nhất đến nhiều 
 nhất.
 - GV chữa bài, khuyến khích HS nêu tình 
 huống so sánh số lượng các đồ vật trong 
 cuộc sống.
 *Củng cố, dặn dò
 - Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc 
 sống việc so sánh các số trong phạm vi 100 
 được sử dụng trong các tình huống nào.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 Buổi chiều 
 TIẾNG VIỆT
 Bài 120: oăn - oăt
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
- HS nhận biết các vần oăn, oăt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oăn, oăt. 
Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oăn, vần oăt. Đọc đúng và hiểu bài Tập 
đọc Cải xanh và chim sâu. Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: oăn, oăt, tóc 
xoăn, chỗ ngoặt 
2.Phẩm chất: - Hs ham học tiếng Việt.
 - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ các con vật và loài cây có ích. 
 18 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, tivi ,Tiếng Việt
2. Học sinh: SGK, bảng con, VBT Tiếng Việt, Bộ ĐDTV
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động: 
 - Yêu cầu HS nói tiếng ngoài bài có vần -2 HS đọc bài “Hoa loa kèn ” + 
 oan, oat. TLCH, (bài 113). 
 - GV nhận xét -HS khác nhận xét
 2.Hình thành kiến thức mới 
 Chia sẻ và khám phá (BT1)
 *Vần /oăn/ 
 -GV chỉ vần -HS đánh vần: o- ă - n
 -Gv đưa hình ảnh /tóc xoăn / -HS quan sát
 - Tranh vẽ gì? -HS nói: tóc xoăn. 
 -Đọc trơn + phân tích tiếng /xoăn/ -HS phân tích, đánh vần, đọc trơn
 -Đánh vần +đọc trơn /oăn/, /xoăn/
 *Dạy vần /oăt/: Thực hiện tương tự
 -HS tiếp thu nhanh: So sánh vần /oăn/, -Giống nhau đều có /o/ đứng trước, 
 /oăt/ âm /ă/ đứng giữa
 - # nhau: /oăn/ có âm cuối /n/
 /oăt/ có âm cuối /t/
 -Nêu các vần và tiếng mới học -oăn/oăt/ (tóc) xoăn/ chỗ (ngoặt)
 3.Luyện tập
 3.1 MRVT (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với hình)
 -Gv đưa hình ảnh +từ -HS quan sát các tranh + đọc: 
 - Giải nghĩa từ: ngoắt đuôi, khuya khoắt khuya khoắt, dây xoắn, ngoắt đuôi
 -Thực hành trong VBT Tiếng Việt -HS đọc thầm, tự nối từ với tranh
 - Báo cáo kết quả. HS nêu: từ khuya khoắt – nối với 
 tranh số 1, từ dây xoắn nối với 
 tranh số 5
 -GV chỉ từng từ -HS ghép bảng gài: âm, từ khóa
 -HS tiếp thu nhanh: Tìm từ ngoài bài có -oăn: băn khoăn, ngoằn .
 vần /oăn/ ; /oăt/ -uăt: khô quắt, loắt choắt .
 3.2. Tập đọc (BT 3)
 -GV giới thiệu bài “Cải xanh và chim sâu”
 -GV đọc mẫu. -HS lắng nghe sáng sớm, làu bàu, 
 -Luyện đọc từ ngữ: buồn bã, nào ngờ, oằn mình chống 
 -Tìm trong bài các tiếng có vần oăn/oăt đỡ, ngoắt phải, ngoặt trái, rũ 
 - Giải nghĩa từ: làu bàu, oằn mình, mềm oặt xuống, mềm oặt, thoăn thoắt
 -Luyện đọc câu
 +KT đọc tích cực: Bài có mấy câu? - HS đếm: 11 câu.
 +GV chỉ từng câu -HS đọc vỡ từng câu
 - Đọc tiếp nối từng câu 
 19 +Luyện đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi lần xuống -cá nhân, từng cặp
 dòng là 1 đoạn) -HS đọc tốt thực hiện +TT theo 
 -Đọc cả bài dõi
 Tìm hiểu bài đọc: 
 - Khi chim sâu đến cải xanh nói gì? - Để em ngủ.
 - Lũ sâu rủ nhau đến làm gì? - Cắn cải xanh.
 - Cải xanh làm gì để chống đỡ sâu? - Oằn mình chống đỡ, ngoắt phải, 
 ngoặt trái
 - Chim sâu giúp gì cho cải xanh? - Bắt sâu giúp cải xanh.
 -Con vật nào có ích ? Con vật nào không có -HS trả lời
 ích
 GV nêu yêu cầu: Nói tiếp ý còn thiếu
 -GV chỉ từng cụm từ, câu HS đọc
 Thực hành -HS làm việc nhóm 2
 -Báo cáo kết quả -HS trình bày trước lớp
 KK HS nói theo ngôn ngữ của mình. -HS tiếp thu nhanh – nói lại đầy 
 đủ tóm tắt bài đọc (4 ý)
 * Luyện đọc toàn bài SGK. -HS đọc tốt thực hiện
 3.3. Tập viết (bảng con - BT 5)
 -GV đưa nội dung bài viết HS đọc: oăn, tóc xoăn, oăt, chỗ 
 ngoặt
 -GV đưa video viết mẫu+h/dẫn: -HS viết 2 lần bảng con
 +Vần /uê/, /uơ/ -HS tiếp thu nhanh: viết thêm
 +Chữ huệ, huơ tiếng ngoài bài có vần /uê/ /uơ/
 -HS khác nhận xét 
 -Đọc các chữ, tiếng vừa học: - oăn, tóc xoăn, oăt, chỗ ngoặt
4. Vận dụng
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học.
-Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. 
-KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có oăn/oăt
*HĐ kết nối: Luyện đọc trước bài 121: uân –uât, tìm các từ ngoài bài có vần uân –
uât. Chuẩn bị bảng gài và bảng chữ, VBT Tiếng Việt
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 . 
 Thứ 5 ngày 29 tháng 02 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 Bài 121: uân – uât 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
 Nhận biết vần uân uât; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uân, uât. Nhìn chữ, 
tìm và đọc đúng tiếng có vần uân, vần uât. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cáo và 
gà. Viết đúng các vần uân, uât các tiếng huân chương, sản xuất (trên bảng con).
 20

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_23_nam_hoc_2023_2024.docx