Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 0 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 0 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 0 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 _____________________________________________________________________________________ Tuần 0 Từ ngày 23 đến ngày 30 tháng 8 năm 2024 Thứ Môn Tiết ngày học Tên bài dạy Đồ dùng 1 KNS Đón HS vào lớp 2 KNS Sắp xếp chỗ ngồi, phân tổ. SÁU 3 KNS Làm quen: cô giáo, bạn ngồi cạnh 23/8 Sáng KNS Làm quen với trường lớp, thày cô, bạn bè. 4 Xem video giới thiệu về thầy cô giáo, nhà video trường Làm quen với các khu vực: vệ sinh, bếp, y 1 KNS tế, thư viện, phòng tin học, phòng Tiếng Anh, phòng GD SEM, phòng bảo vệ, sân HAI chơi, 26/8 KNS Làm quen với các khu vực: vệ sinh, bếp, y Tranh ảnh các bước rửa tay tế, thư viện, phòng tin học, phòng Tiếng 2 đúng cách. Video các Sáng Anh, phòng GD SEM, phòng bảo vệ, sân chơi, phòng CN KNS Tư thế ngồi học. cách sắp xếp sách vở, chỗ để Ảnh tư thế 3 đồ dùng học tập, chỗ treo cặp. ngồi học đúng cách KNS Học nội quy học sinh. Cách ứng xử với 4 Nội quy mọi người, trường, lớp 1 KNS Làm quen với đồ dùng học tập 2 KNS Làm quen với đồ dùng học tập BA Sáng 3 KNS Cách cầm bút, cầm phấn khi viết 27/8 4 KNS Cách sử dụng đồ dùng học tập 1 KNS Xác định vị trí trong không gian, trên bảng con, trong vở 2 KNS Xác định vị trí trong không gian, trên bảng TƯ con, trong vở Sáng 28/8 3 KNS Nhận diện dòng kẻ ô ly 4 KNS Cách sử dụng đồ dùng học tập 1 KNS Làm quen với các nét cơ bản 2 KNS Làm quen với các nét cơ bản NĂM Sáng 3 KNS Làm quen với các chữ số bảng chữ số 29/8 4 GDTC Làm quen với môn học và sách giáo khoa lớp 1 SGK, video Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 _____________________________________________________________________________________ Âm 1 Tìm hiểu về chương trình sách giáo khoa nhạc SÁU môn ÂN của lớp 1 Mĩ thuật SGK môn Mĩ 30/8 2 Làm quen với môn học và đồ dùng học tập Giới thiệu SGK môn Mĩ thuật lớp 1 thuật lớp 1 Sáng 3 HĐTT Bình bầu cán bộ lớp 4 HĐTT Nền nếp sinh hoạt tập thể 1 TV Luyện đọc các nét cơ bản; luyện đọc bảng chữ cái. TV 2 Học nội quy trường lớp, quy định, quy chế TƯ của lớp, quy tắc ứng xử, Sáng 4/9 3 Toán Luyện đọc các chữ số bảng chữ số 4 Toán Luyện đọc các chữ số bảng chữ số HĐTN 1 (SHDC) Chào mừng năm học mới 2 Toán NĂM Kiểm tra đồ dùng học tập Sáng Kĩ năng 5/9 3 An toàn giao thông sống Tín hiệu đèn giao thông 4 Tiếng bảng chữ cái 1 Luyện đọc các nét cơ bản; luyện đọc bảng Việt SÁU chữ cái. Tiếng bảng chữ cái 6/9 2 Luyện đọc các nét cơ bản; luyện đọc bảng Việt chữ cái. Sáng Tiếng 3 Luyện đọc các chữ số Việt bảng chữ số 4 HĐTT Ổn định nề nếp Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 _____________________________________________________________________________________ Tuần 0 Thứ Sáu ngày 23 tháng 8 năm 2024 Kỹ năng sống ĐÓN HỌC SINH VÀO LỚP I. Yêu cầu cần đạt. - HS hứng thú, vui vẻ đến trường. - HS biết trong lớp được chia ra thành các tổ và biết cách xếp hàng theo tổ, theo thứ tự từ trái sang phải. - HS biết cách làm quen, kết bạn giữa các bạn trong tổ. Hiểu và gần gũi với bạn bè trong tổ, lớp và trong trường. - Yêu quý bạn bè, có tác phong nhanh nhẹn khi xếp hàng. II. Đồ dùng - GV: Danh sách HS, bài giảng PP, Video về trường lớp III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Đón HS vào lớp: - GV toàn trường và đại diện HS lớp 5 đón HS từ cổng đưa vào lớp. - GVCN đón HS tại cửa lớp, dắt HS vào lớp * Khởi động - GV chúc mừng HS đã được vào lớp 1.- GV bắt nhịp và cùng HS hát 1 bài. 2. Sắp xếp chỗ ngồi, phân tổ: - GVCN sắp xếp chỗ ngồi cho từng HS ( bé ngồi trên, lớn ngồi dưới, ưu tiên các bạn nhỏ và bệnh về mắt) các bạn ngồi xen kẽ giữa nam và nữ. * GV chia lớp theo tổ - GV phân lớp thành 4 tổ tương ứng với 4 dãy bàn, GV đặt tên tổ theo TT 1;2;3;4. GV đọc tên từng bạn trong tổ. - Xếp hàng theo tổ, theo thứ tự từ trái sang phải. - GV cho mỗi tổ xếp một hàng 4 tổ - 4 hàng, GV HD cách dóng hàng. - GV HD cách xếp hàng theo thứ tự từ trái sang phải. - HS chia nhóm (tổ) thực hành. - Đại diện một số tổ thực hành trước lớp. - GV phân chia tổ trong lớp: lớp chia 4 tổ theo 4 dãy bàn. 3. Làm quen: cô giáo, bạn ngồi cạnh. - GVCN: giới thiệu họ tên của mình, cho HS nhắc lại, - HS – HS làm quen với bạn mới ngồi cạnh mình: nói cho nghe về họ tên của mình, 4. Làm quen với trường lớp, thày cô, bạn bè. - GVCN: trình chiếu Powerpoint giới thiệu trường, lớp, thày cô, bạn trong lớp, - HS quan sát, lắng nghe - GV chiếu cho HS xem video giới thiệu về thầy cô giáo, nhà trường 5. Trò chơi: - GV tổ chức cho HS chơi Trò chơi Vượt trướng ngại vật. - GV nhận xét, khen ngợi động viên HS. 6. Củng cố - GV nhận xét buổi học học đầu tiên, khen ngợi các em, ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 _____________________________________________________________________________________ Thứ Hai ngày 26 tháng 8 năm 2024 Kỹ năng sống (2 tiết) LÀM QUEN VỚI CÁC KHU VỰC: VỆ SINH, BẾP, Y TẾ, THƯ VIỆN, PHÒNG TIN HỌC, PHÒNG TIẾNG ANH, PHÒNG GD SEM, PHÒNG BẢO VỆ, SÂN CHƠI, I. Yêu cầu cần đạt. - HS biết tên các khu vực trong nhà trường, làm quen với vị trí các khu vực: vệ sinh, bếp, y tế, thư viện, phòng tin học, phòng Tiếng Anh, phòng GD SEM, phòng bảo vệ, sân chơi, - HS biết đi vệ sinh đúng chỗ, biết khu vực bếp và phòng y tế - HS giữ vệ sinh trường, lớp. II. Đồ dùng: - GV: sơ đồ nhà trường, video, hình ảnh các phòng của nhà trường. - HS: III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động: - GV bắt nhịp và hát cho HS hát bài Em yêu trường em. 2. Làm quen với các khu vực: - GV đưa sơ đồ nhà trường và chỉ cho HS quan sát - HS lên chỉ lại vào sơ đồ vị trí phòng vệ sinh, phòng thư viện, phòng tin học, khu bếp, - GV cho HS xếp 2 hàng trước cửa lớp. - GV dắt HS đi làm quen và giới thiệu các khu vực trong trường: phòng vệ sinh, phòng thư viện, phòng tin học, khu bếp, - GV đưa HS về lớp, nhắc nhở HS nhớ vị trí các phòng và biết giữ vệ sinh chung. 3. Tổng kết: - GV nhận xét tiết học. --------------------------------------------------------- Kỹ năng sống (2 tiết) TƯ THẾ NGỒI HỌC. CÁCH SẮP XẾP SÁCH VỞ, CHỖ ĐỂ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP, CHỖ TREO CẶP I. Yêu cầu cần đạt. - HS biết ngồi học đúng tư thế trong lớp. Biết cách sắp xếp sách vở, giữ gìn, lật, gấp vở. Biết để cặp và chỗ treo cặp trong lớp, - HS thực hiện đúng các yêu cầu khi ngồi học trong lớp, sắp xếp sách vở gọn gàng ngăn nắp, giữ gìn sách vở. - HS giữ vệ sinh trường, lớp. II. Đồ dùng: - GV: sách vở, đồ dùng, tranh các tư thế ngồi học. - HS: sách vở, đồ dùng, cặp sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động: - GV bắt nhịp và hát cho HS hát bài Em yêu trường em. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 _____________________________________________________________________________________ 2. Làm quen với tư thế ngồi học: - GV đưa tranh ảnh về tư thế ngồi học ( có tư thế đúng, có tư thế sai) - HS quan sát, chia sẻ với bạn. - HS lên chia sẻ trước lớp – HS chỉ ra tư thế nào ngồi học đúng, tư thế nào ngồi học sai. – Nhận xét, bổ sung. - GV kết luận chốt - HS thực hành ngồi học đúng tư thế - GV nhận xét, tuyên dương những HS, nhóm, thực hiện tốt. 3. Làm quen với sắp xếp sách vở, treo cặp sách đúng quy định: - GV làm mẫu sắp xếp sách vở gọn gàng ngăn nắp, cách treo cặp sách, chỗ treo cặp và cách giữ gìn sách vở. - HS thực hành cả lớp -GVHD HS nhận xét và chỉnh sửa. - GV tuyên dương những HS làm tốt. 4. Tổng kết: - GV nhận xét tiết học. ---------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ Ba ngày 27 tháng 8 năm 2024 Kỹ năng sống HỌC NỘI QUY HỌC SINH. CÁCH ỨNG XỬ VỚI MỌI NGƯỜI I. Yêu cầu cần đạt - HS nắm được nội quy của học sinh khi đến lớp, trường. HS nghiêm túc, tự giác chấp hành các nội quy của lớp,của trường. - HS biết chào khi cô giáo ra vào lớp, khi gặp thầy cô, nhân viên nhà trường ngoài lớp học. - HS biết cách chào hỏi và xưng hô với cô giáo và bạn bè trong lớp, trong trường. - Yêu quý bạn bè, kính trọng thày cô trong lớp học; Có kỷ cương nền nếp khi đến trường II. Đồ dùng - GV: tờ in nội quy trường lớp học - HS: III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động - GV bắt nhịp cùng HS hát 1 bài “ Chim vành khuyên”. 2. Học nội quy trường, lớp. - GV trực quan giới thiệu bảng nội quy trường, lớp . - HS chú ý nghe GV đọc từng nội quy học sinh – HS đọc lại theo GV 1. Đi học đúng giờ. 2. Tích cực trong học tập. 3. Vệ sinh trường, lớp. 4. Chào hỏi lễ phép với người lớn. 5. Đoàn kết, giúp đỡ bạn. 6. Trật tự khi xếp hàng. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 _____________________________________________________________________________________ - HS trao đổi nhóm bàn về các nội quy học sinh. - HS trình bày nội quy trước lớp, các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét - Kết luận 3. Cách ứng xử với mọi người: Cách chào hỏi, xưng hô - GV làm mẫu cách chào hỏi cho HS quan sát. - HS thực hành chào hỏi trong nhóm đôi. - Đại diện 1 số nhóm lên trình bày. - GVHD cách xưng hô giữa GV với HS, HS với GV, HS với HS. - HS thực hành trước lớp. - GV nhận xét chung. 4. Củng cố : - GV cho HS nhắc lại nội dung bài học. ----------------------------------------------------------------------- Kỹ năng sống LÀM QUEN VỚI ĐỒ DÙNG HỌC TẬP I. Yêu cầu cần đạt. - HS làm quen với đồ dùng học tập biết gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập. - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết đồ dùng học tập. - HS biết yêu quý lớp học, biết giữ gìn đồ dùng học tập của mình II. Đồ dùng - GV: sách, vở, bút mực, bút chì, - HS: sách, vở, bút mực, bút chì, ... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Làm quen với đồ dùng học tập - GV đọc tên từng đồ dùng học tập, HS đưa ra đồ dùng học tập tương ứng. - HS quan sát và gọi tên các đồ dùng học tập. - 5 - 7 HS trình bày: sách, vở, bút mực, bút chì, ... - HS quan sát tranh, trao đổi (theo nhóm) về công dụng và cách sử dụng đồ dùng học tập: sách, vở, bút mực, bút chì, ... - 2 – 3 HS nói về các đồ dùng học tập (cách sử dụng) mà mình đang có. - GV và HS nhận xét. - GV chốt công dụng và hướng dẫn cách giữ gìn các đổ dùng học tập: Phải làm thế nào để giữ sách vở không bị rách hay quăn mép? Có cấn cho bút vào hộp không? Vì sao? Khi nào phải gọt lại bút chì?, - HS thực hành sử dụng các đồ dùng học tập. 2. Chơi trò chơi: HS giải câu đố về đồ dùng học tập (có hình ảnh gợi ý): + Áo em có đủ các màu Thân em trắng muốt, như nhau thẳng hàng. Mỏng, dày là ở số trang Lời thấy cô, kiến thức vàng trong em. (Quyển vở) + Gọi tên, vẫn gọi là cây Nhưng đâu có phải đất này mà lên. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 _____________________________________________________________________________________ Suốt đời một việc chẳng quên Giúp cho bao chữ nối liến với nhau. (Cái bút) + Không phải bò, chẳng phải trâu Uống nước ao sâu, lên cày ruộng cạn. (Bút mực) + Ruột đài tử mũi đến chân Mũi mòn, ruột cũng dẫn dần mòn theo.(Bút chì) - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. - GV khuyến khích HS tìm thêm các đồ dùng học tập khác. --------------------------------------------------------------------- Kỹ năng sống CÁCH CẦM BÚT, CẦM PHẤN KHI VIẾT I. Yêu cầu cần đạt. - HS biết cách cầm phấn, cầm bút khi viết. - HS có năng lực tự quản, giao tiếp, hợp tác với bạn; kỹ năng quan sát, lắng nghe - HS thích được học, biết giữ gìn đồ dùng học tập của mình II. Đồ dùng - GV: bút mực, bút chì, phấn - HS: vở, phấn, bảng, bút chì III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động. GV cho cả lớp hát múa 1 bài 2. Làm quen với cách cầm phấn. - GV lấy viên phấn giới thiệu cách cầm phấn khi viết: cầm phấn bằng ba ngón tay, ngón trỏ, ngón cái và ngón giữa, ngón cái và ngón trỏ cầm hai bên ngón giữa đợ dưới viên phấn, khi viết bảng con ta cầm phấn viết nhẹ nhàng... - HS thực hành cầm phấn, GV theo dõi hướng dẫn, sửa những HS cầm chưa đúng. 3. Làm quen với cách cầm bút ( tương tự cách cầm phấn) 4. Củng cố - GV nxét giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV lưu ý HS ôn lại cách cầm bút, cầm phấn vừa học. ________________________________________________________________________ Kỹ năng sống CÁCH SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG HỌC TẬP I. Yêu cầu cần đạt. - HS làm quen với các đồ dùng học môn Toán, môn Tiếng Việt. HS biết cách làm quen, kết bạn. Hiểu và gần gũi bạn bè trong lớp, trong trường. Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập. - HS Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp, có năng lực tự quản, giao tiếp, hợp tác với bạn, kỹ năng quan sát,lắng nghe - HS yêu quý lớp học, giữ gìn bộ đồ dùng toán cẩn thận. II. Đồ dùng - GV- HS: Bộ đồ dùng Toán, TV Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 _____________________________________________________________________________________ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát 1 bài 2. Làm quen với đồ dùng học tập môn Toán - GV đưa ra bộ đồ dùng học tập môn toán giới thiệu. - HS quan sát và lấy bộ đồ dùng của mình để trên bàn. - Gv giới thiệu thanh cài, tên các số, dấu +, dấu -, dấu =, ..... - GV giới thiệu cái gì yêu cầu HS lấy theo. - GV hướng dẫn cách sử dụng: Ví dụ 1 ; 2 ; 3 thì ta lấy số 1,.. cài vào thanh cài( cài từ trái sang phải) sau đó lấy dấu cộng, trừ lần lượt cài vào thanh cài - HS thao tác theo GV - HS trao đổi (theo nhóm 2) về công dụng và cách sử dụng bộ đồ dùng môn Toán. - 1 số HS trình bày cách sử dụng bộ đồ dùng môn Toán và nêu công dụng - GV – HS nhận xét bổ sung. 3. Làm quen với đồ dùng học tập môn Tiếng Việt - HS quan sát tranh và gọi tên các đồ dùng học tập. (5 - 7) HS trình bày. - GV đọc tên từng đồ dùng học tập, HS đưa ra đồ dùng học tập tương ứng. - HS quan sát tranh, trao đổi (theo nhóm) về công dụng và cách sử dụng đồ dùng học tập: đồ dùng học tập dùng vào việc gì?. (SGK trong giờ học -> sách để học bút chì tô chữ trong vở -+ bút chì để tô; bút mực viết chữ vào vở → bút mực để viết; gọt bút chì gọt bút chì để bút nhọn hơn; tẩy để xoá một nét trong bức tranh tự vẽ - tẩy đế xoá đi những chỗ không cần thiết,...) - 2 – 3 HS nói về các đồ dùng học tập mà mình đang có. - GV và HS nhận xét. - GV chốt công dụng và hướng dẫn cách giữ gìn các đồ dùng học tập: Phải làm thế nào để giữ sách vở không bị rách hay quăn mép? Có cần cho bút vào hộp không? Vì sao? Khi nào phải gọt lại bút chì?, - HS thực hành sử dụng các đồ dùng học tập. - GV – HS nhận xét, bổ sung. 4. Củng cố - GV nxét giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV lưu ý HS ôn lại cách sử dụng bộ đồ dùng môn Toán ____________________________________________________________________________________________________________________ Thứ Tư ngày 28 tháng 8 năm 2024 Kỹ năng sống XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ TRONG KHÔNG GIAN, TRÊN BẢNG CON, TRONG VỞ (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt. - HS nhận biết và xác định đúng các vị trí trong không gian, trên bảng con, trong vở - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán - HS thêm yêu thích và hứng thú với việc học , thêm tự tin khi giao tiếp. II. Đồ dùng: - GV: video, clip hình ảnh trên, dưới, trước, sau, Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 _____________________________________________________________________________________ - HS: Bảng con, vở, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Khởi động - Cả lớp cùng nhau hát một bài 2. HS nhận biết và xác định đúng các vị trí trong không gian - HS nhắc lại tư thế ngồi học. - HS xác định được vị trí trái - phải, trên - dưới trong không gian, trên bảng con, trong vở ( Theo gợi ý của GV) 3. Luyện tập - HS thực hành theo nhóm bàn - Trình bày trước lớp - Nhận xét 4. Củng cố - GV nhận xét tiết học. - Tuyên dương, khen ngợi học sinh tích cực. --------------------------------------------------------------------------------------- Kỹ năng sống NHẬN DIỆN DÒNG KẺ Ô LY I. Yêu cầu cần đạt. - HS nhận biết cácdòng kẻ ô li, dòng kẻ ngang, kẻ dọc. - HS có năng lực tự quản, giao tiếp, hợp tác với bạn, kỹ năng quan sát, lắng nghe - HS thích được học, biết giữ gìn sách vở của mình II.Đồ dùng - GV: Bảng phụ kẻ ô li như vở HS - HS: vở ô li III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động. GV cho cả lớp hát 1 bài 2. Nhận diện dòng kẻ ô li - GV cho HS quan sát dòng kẻ ô li ở bảng phụ (kiểu 4 ô li) vừa chỉ giới thiệu tên gọi từng dòng kẻ: dòng kẻ ngang đậm đầu tiên gọi là dòng kẻ ngang1 tiếp đến dòng kẻ ngang 2, 3, 4, 5(dòng kẻ ngang 5 cũng là dòng kẻ ngang đậm bên trên). - GV giới thiệu dòng kẻ dọc: dòng kẻ dọc 1 là dòng kẻ đậm, tiếp theo dòng kẻ dọc 2, 3, 4, 5, 6. Cứ 5 dòng kẻ ngang và 5 dòng kẻ dọc cắt nhau tạo thành 1 ô vuông to trong đó có 4 ô li nhỏ. - HS thực hành trao đổi nhóm đôi nêu tên gọi từng dòng kẻ ô li. - HS trình bày trước lớp. - HS và GV nhận xét 3.Củng cố - GV nxét giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV lưu ý HS ôn lại các dòng kẻ ô li vừa học. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 _____________________________________________________________________________________ Kỹ năng sống CÁCH SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG HỌC TẬP I. Yêu cầu cần đạt. - HS làm quen với các đồ dùng học môn Tiếng Việt, các đồ dùng học môn Toán. HS biết gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập. - HS phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp, có năng lực tự quản, giao tiếp, hợp tác với bạn, kỹ năng quan sát,lắng nghe. - HS yêu quý lớp học, giữ gìn bộ đồ dùng cẩn thận. II.Đồ dùng - GV- HS: Bộ đồ dùng Toán, đồ dùng học môn Tiếng Việt III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát 1 bài 2. Làm quen với đồ dùng học tập môn Tiếng Việt - GV đưa ra đồ dùng TV - HS quan sát tranh và gọi tên các đồ dùng học tập. - (5 - 7) HS trình bày. - GV đọc tên từng đồ dùng học tập, HS đưa ra đồ dùng học tập tương ứng. - HS quan sát tranh, trao đổi (theo nhóm) về công dụng và cách sử dụng đồ dùng học tập: đồ dùng học tập dùng vào việc gì?. (SGK trong giờ học -> sách để học bút chì tô viết chữ trong vở -+ bút chì để tô; bút mực viết chữ vào vở → bút mực để viết; gọt bút chì để bút nhọn hơn; tẩy để xoá một nét trong bức tranh tự vẽ - tẩy đế xoá đi những chỗ không cần thiết,...) - 2 – 3 HS nói về các đồ dùng học tập mà mình đang có. - GV và HS nhận xét. - GV chốt công dụng và hướng dẫn cách giữ gìn các đổ dùng học tập: Phải làm thế nào để giữ sách vở không bị rách hay quăn mép? Có cấn cho bút vào hộp không? Vì sao? Khi nào phải gọt lại bút chì?, - HS thực hành sử dụng các đồ dùng học tập. * Luyện tập - HS giải câu đố về đồ dùng học tập (có hình ảnh gợi ý): + Áo em có đủ các màu + Mình tròn thân trắng Thân em trắng muốt, như nhau thẳng hàng. Dáng hình thon thon Mỏng, dày là ở số trang Thân phận cỏn con Lời thấy cô, kiến thức vàng trong em. Mòn dần theo chữ. (Quyển vở) (Viên phấn) + Gọi tên, vẫn gọi là cây + Nhỏ như cái kęo Nhưng đâu có phải đất này mà lên. Dẻo như bánh giấy Suốt đời một việc chẳng quên Ở đâu mực dây Giúp cho bao chữ nổi liến với nhau. (Cái bút) Có em là sạch. (Cái tẩy) + Không phải bò, chẳng phải trâu + Cái gi thường vẫn để đo Uống nước ao sâu, lên cày ruộng cạn. (Bút mực) Giúp anh học trò + Ruột đài tử mũi đến chân Kẻ vẽ thường xuyên? Mũi mòn, ruột cũng dẫn dần mòn theo.(Bút chì) (Cái thước kẻ) Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 _____________________________________________________________________________________ 3. Làm quen với đồ dùng học tập môn Toán ( TT như môn TV) - GV đưa ra bộ đồ dùng học tập môn toán giới thiệu. - HS quan sát và lấy bộ đồ dùng của mình để trên bàn. - GV giới thiệu thanh cài, tên các số, dấu +, dấu -, dấu =, ..... - GV giới thiệu cái gì yêu cầu HS lấy theo. - GV hướng dẫn cách sử dụng: Ví dụ 1 + 2 = 3 thì ta lấy số 1 cài vào thanh cài( cài từ trái sang phải) sau đó lấy dấu cộng, số 2, dấu =, số 3 lần lượt cài vào thanh cài ta sẽ được phép tính HS thao tác theo GV - HS trao đổi (nhóm 2) về công dụng, cách sử dụng bộ đồ dùng môn Toán. - 1 số HS trình bàycông dụng và cách sử dụng bộ đồ dùng môn Toán - GV – HS nhận xét bổ sung. 4. Củng cố - GV nxét giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV lưu ý HS ôn lại cách sử dụng bộ đồ dùng môn Toán. ---------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ Năm ngày 29 tháng 8 năm 2024 Kỹ năng sống LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN ( 2 tiết ) I. Yêu cầu cần đạt. - HS nhận biết và viết dúng các nét viết cơ bản; đọc đúng các nét (Nét ngang, nét sổ thẳng, nét xiên trái, nét xiên phải; Nét móc xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu; Nét cong hở phải, nét cong hở trái, nét cong kín). - HS phát triển kĩ năng đọc, viết. Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (nhận biết các sự vật có hinh dạng tương tự các nét viết cơ bản). - HS thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. Đồ dùng: - GV: Video, Power point các nét cơ bản trò chơi - HS: III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Khởi động - HS thực hành tư thế đọc, viết. 2. Giới thiệu các nét viết cơ bản - GV ghi trên bảng hoặc trình chiếu qua màn hinh hệ thống 14 nét viết cơ bản (nét ngang, nét số, nét xiên phải, nét xiên trái, nết mớc xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu, nét cong hở phải, nét cong hở trái, nét cong kín, nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét thắt trên, nét thắt giữa). Giới thiệu tên gọi và hình thức thể hiện của các nét viết. - HS đồng thanh đọc tên các nét theo GV - GV chỉ vào các nét tương ứng (trên bảng lớp hoặc màn hình máy chiếu, không theo thứ tự nhất dịnh). - HS đọc tên các nét. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 _____________________________________________________________________________________ 3. Nhận diện các nét viết qua hình ảnh sự vật Có thể cho các nhóm HS thi nhớ tên và nhận diện nhanh các nét viết (Nét ngang, nét sổ thẳng, nét xiên trái, nét xiên phải; Nét móc xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu; Nét cong hở phải, nét cong hở trái, nét cong kín). - GV giúp HS nhận diện các nét viết cơ bản bằng việc đưa ra vật thật, hoặc tranh ảnh, mô hình của những sự vật gợi ra những nét viết cơ bản. Ví dụ: cái thước đặt trên mặt bản (gợi nét ngang), cải gậy thay đổi tư thế (gợi nét số hoặc gợi nét xiên phải, nét xiên trái), cái ô (gợi nét móc xuôi, nét móc ngược), cái móc sắt (gợi nét móc hai dấu), cái cốc có tai hoặc mặt trăng khi tròn, khi khuyết (gọi nét cong kin, nét cong hở trái, nét cong hở phải), sợi dây vắt chéo (gợi nét khuyết trên, nét khuyết dưới), dây buộc giày (gợi nét thắt trên, nét thắt giữa)... - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Tranh vẽ những sự vật nào? Mỗi sự vật gợi ra nét viết cơ bản nào? *Luyện nhớ các nét cơ bản - GV đưa ra mẫu các nét cơ bản - HS nhắc lại tên của từng nét (Nét ngang, nét sổ thẳng, nét xiên trái, nét xiên phải; Nét móc xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu; Nét cong hở phải, nét cong hở trái, nét cong kín, ). - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” - GV đưa ra hình ảnh các nét cơ bản – HS quan sát và nêu tên nhanh các nét: Nét ngang, nét sổ thẳng, nét xiên trái, nét xiên phải; Nét móc xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu; Nét cong hở phải, nét cong hở trái, nét cong kín, - GV và HS nhận xét. - GV tổng kết trò chơi 4. Củng cố - GV nhận xét chung về giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. -------------------------------------------------- Kỹ năng sống LÀM QUEN VỚI CÁC CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt. - HS nhận biết và đọc tên đúng các chữ số ; đọc đúng các chữ số từ 0 đến 5. - HS phát triển kĩ năng đọc, viết các số. - HS thêm yêu thích và hứng thú với việc học đọc viết số, thêm tự tin khi giao tiếp. II. Đồ dùng: - GV: Video, Power point các chữ số, trò chơi - HS: III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Khởi động - HS sắp xếp các thẻ số nói, nghe theo 2 nhóm: đúng và sai. - HS thực hành đọc. 2. Giới thiệu và nhận diện các chữ số Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 _____________________________________________________________________________________ - GV ghi trên bảng hoặc trình chiếu qua màn hình về hệ thống các chữ số từ 0 đến 9 (trong đó, số 2, số 3, số 4, số 5 và số 7 được viết bằng 2 kiểu). Giới thiệu tên gọi và phân tích cấu tạo của từng số. Vi dụ: Số 1 góm nét xiên phải và nét sổ; số 3 gồm 2 nét cong hở trải; số 4 gồm nét xiên phải, nét ngang và nét sổ thẳng,... - HS thi nhận diện nhanh các chữ số. - GV có thể giúp HS nhận diện các chữ số bằng việc đưa ra vật thật, hoặc tranh ảnh, mô hình của những sự vật gợi ra những chữ số. Ví dụ: một thanh tre có mấu - cọc tre (gợi chữ số 1), con vịt hay thiên nga đang bơi (gợi chữ số 2), 3. Luyện đọc các chữ số - GV đưa lại mẫu các chữ số 1,2, 3, 4, , ..5 gọi tên từng chữ số và nhắc lại cách đọc. - HS đọc các chữ số 1, 2, 3, 4, 5,..,10 - GV và HS nhận xét. 4. Củng cố - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Lưu ý HS ôn lại bải vừa học và khuyến khich HS thực hành đọc ở nhà các các chữ số. -------------------------------------------------------------- Giáo dục thể chất LÀM QUEN VỚI MÔN HỌC VÀ SÁCH GIÁO KHOA LỚP 1 I. Yêu cầu cần đạt. - HS nhận biết Giáo dục thể chất là một môn học được giảng dạy trong nhà trường, nhằm phát triển thể chất và sức khỏe của học sinh. Môn học này bao gồm các hoạt động thể dục, thể thao, văn nghệ. Sách giáo khoa Giáo dục thể chất 1 - HS phát triển các kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản, hình thành thói quen luyện tập thể dục, thể thao để nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực, tầm vóc, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện. - HS thêm yêu thích và hứng thú với việc học tập vui chơi. II. Đồ dùng: - GV: SGK GDTC 1, video bài hát Tập Thể Dục Buổi Sáng Video 1 số trò chơi trong chương trình - HS: SGK GDTC 1 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Khởi động - HS xem video bài hát Tập Thể Dục Buổi Sáng 2. Giới thiệu môn học - GV giới thiệu môn học: GDTC là một môn học bắt buộc trong chương trình; giúp các em có kỹ năng vận động cơ bản, hình thành thói quen luyện tập thể dục, thể thao để nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực, tầm vóc, SGK bộ môn Giáo dục thể chất của chương trình giáo dục phổ thông mới được bổ sung và nâng cao đầy đủ hơn. Không chỉ dừng lại ở tập các động tác thể dục nhưng trước đây, các em được học cách chăm sóc sức khoẻ, nề nếp sinh hoạt, dinh dưỡng - GV cho HS quan sát SGK GDTC1 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 _____________________________________________________________________________________ - GV yêu cầu HS lấy sách GDTC1 theo GVHD. - GVHD HS cách sở dụng sách. - GV cho HS xem các video hướng dẫn luyện tập. 3. Củng cố - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ---------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ Sáu ngày 30 tháng 8 năm 2024 Âm nhạc Đ/c Liễu soạn bài ---------------------------------------------------------- Mĩ thuật Đ/c Yến soạn bài --------------------------------------------------------------- Hoạt động tập thể BÌNH BẦU CÁN BỘ LỚP I. Yêu cầu cần đạt - HS biết được những bạn có ý thức sẽ được bình bầu vào ban cán bộ lớp. Biết được bổn phận, trách nhiệm của các bạn trong hội đồng tự quản với tập thể lớp. HS nắm được tên các bạn trúng cử vào hội đồng tự quản. - HS hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng điều hành và tham gia các hoạt động của tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. - HS có ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. II. Đồ dùng - GV: bảng phụ tổ chức bình bầu - HS: Chia thành nhóm, hoạt động theo tổ, theo cá nhân. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động - GV ổn định lớp mời bạn HS đề cử và ứng cử. 2. Hoạt động và kết quả. - HS đề cử và ứng cử - GV viết tên các bạn đề cử và ứng cử lên bảng - HS giơ tay bình bầu - GV chốt những ứng cử vào ban cán bộ - Các bạn trong ban cán bộ lớp ra mắt tập thể lớp: + Lớp trưởng: + Lớp phó: Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 _____________________________________________________________________________________ + Lớp phó: + Tổ trưởng tổ 1: + Tổ trưởng tổ 2: + Tổ trưởng tổ 3: + Tổ trưởng tổ 4: - HS cả lớp 3. Củng cố - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS thực hiện tốt nền nếp. ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- Hoạt động tập thể NỀN NẾP SINH HOẠT TẬP THỂ I.Yêu cầu cần đạt - HS biết được những nề nếp sinh hoạt tập thể. Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. II. Đồ dùng - GV: băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng - HS: Chia thành nhóm, hoạt động theo tổ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động Chủ tich HĐTQ lên ổn định lớp mời bạn TBVN cho lớp hát một số bài hát. 2. Rèn nề nếp khi sinh hoạt tập thể. - HS nắm chắc và thuộc được các nền nếp của trường, lớp đề ra để cùng nhau thực hiện cho tốt: + Thực hiện tốt việc chấp hành khi tham gia giao thông ( Đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe gắn máy) + Đi học đúng giờ + Truy bài đầu giờ + Xếp hàng ra vào lớp theo đúng quy định + Ý thức giữ gìn vệ sinh trường, lớp. + Về học tập: Trong lớp không nói chuyện riêng lắng nghe cô giảng bài. Đồ dùng bài và học bài trước khi đến lớp. 3. Luyện tập : HS hoạt động nhóm đôi - HS cùng nhau nhắc lại các nề nếp của lớp cho thuộc rồi thực hiện cho tốt - Trình bày trước lớp- Nhận xét 4. Củng cố: - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV lưu ý HS nhớ và thuộc , thực hiện tôt các nề nếp đó. ____________________________________________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 _____________________________________________________________________________________ TUẦN 0 Thứ Tư ngày 4 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC CÁC NÉT CƠ BẢN, LUYỆN ĐỌC BẢNG CHỮ CÁI. I. Yêu cầu cần đạt - HS biết và nêu đúng các nét cơ bản các chữ cái và dấu thanh; đọc đúng các âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. - Phát triển kĩ năng đọc, viết. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa (nhận biết các sự vật có hình dạng tương tự các nét viết cơ bản). - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. Đồ dùng: - GV: Video bài hát về các chữ, đồ dùng (có các số 0-10), bảng chữ cái. - HS: III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động - HS sắp xếp các tranh thể hiện tư thế - HS thực hiện đọc, viết, nói, nghe theo 2 nhóm đúng và - Cho HS thực hành tư thế đọc, viết. - GV và HS nhận xét. 2. Giới thiệu các nét cơ bản: - GV ghi trên bảng hoặc trình chiếu qua màn hình hệ thống 14 nét viết cơ bản. - GV đọc mẫu các nét viết. - Cho HS đọc tên các nét theo GV. - GV chỉ vào các nét tương ứng – HS đọc - GV nhận xét sửa sai. 3. Luyện đọc các nét ở bảng con - GV đưa ra mẫu các nét cơ bản - HS nhắc lại tên của từng nét (nét móc hai đầu, nét thắt giữa, nét cong trái, nét cong phải, nét cong kín). - GV hướng dẫn cách nhận biết: + Phân tích các nét mẫu về cấu tạo, độ cao, độ rộng. - HS quan sát nét mẫu để biết cấu tạo, độ cao, độ rộng của nét. - HS đưa tay tập viết nét trên không để biết hướng viết. - HS luyện đọc tên các nét cơ bản - GV và HS nhận xét. 4. Làm quen với bảng chữ cái - GV giới thiệu bảng chữ cái TV. - GV cho học sinh nghe bài hát ABC. - HS hát theo - GV chỉ vào bảng chữ cái - HS đọc bảng chữ cái: CN - ĐT 5. Củng cố Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 _____________________________________________________________________________________ - GV nhận xét chung về giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. ------------------------------------------------------------------ Tiếng Việt HỌC NỘI QUY TRƯỜNG LỚP, QUY ĐỊNH, QUY CHẾ CỦA LỚP, QUY TẮC ỨNG XỬ, I. Yêu cầu cần đạt - HS nắm được nội quy của học sinh khi đến lớp, trường. HS nghiêm túc, tự giác chấp hành các nội quy của lớp,của trường. - HS biết chào khi cô giáo ra vào lớp, khi gặp thầy cô, nhân viên nhà trường ngoài lớp học. - HS biết cách chào hỏi và xưng hô với cô giáo và bạn bè trong lớp, trong trường. - Yêu quý bạn bè, kính trọng thày cô trong lớp học; Có kỷ cương nền nếp khi đến trường II. Đồ dùng - GV: tờ in nội quy trường lớp học, bài soạn Power Point - HS: III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động - GV bắt nhịp cùng HS hát 1 bài “Chim vành khuyên”. 2. Học nội quy trường, lớp. - GV trực quan giới thiệu bảng nội quy trường, lớp . - GV chiếu bài dạy và đọc các nội quy trường lớp, quy định, quy chế của lớp, quy tắc ứng xử - HS chú ý nghe GV đọc từng nội quy học sinh – HS nhắc lại theo GV: 1. Đi học đúng giờ. 2. Tích cực trong học tập. 3. Vệ sinh trường, lớp. 4. Chào hỏi lễ phép với người lớn. 5. Đoàn kết, giúp đỡ bạn. 6. Trật tự khi xếp hàng. - HS trao đổi nhóm bàn về các nội quy học sinh. - HS trình bày nội quy trước lớp, các nhóm nhận xét bổ sung. - GV nhận xét - Kết luận 3. Cách ứng xử với mọi người: Cách chào hỏi, xưng hô - GV làm mẫu cách chào hỏi cho HS quan sát. - HS thực hành chào hỏi trong nhóm đôi. - Đại diện 1 số nhóm lên trình bày. - GVHD cách xưng hô giữa GV với HS, HS với GV, HS với HS. - HS thực hành trước lớp. - GV nhận xét chung. 4. Củng cố : - GV cho HS nhắc lại nội dung bài học. --------------------------------------------------------------- Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 _____________________________________________________________________________________ Toán LUYỆN ĐỌC CÁC CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt. - HS nhận biết và đọc đúng các chữ số; đọc đúng các chữ số từ 0 đến 5. - HS phát triển kĩ năng đọc, viết các số. - HS thêm yêu thích và hứng thú với việc học đọc viết số, thêm tự tin khi giao tiếp. II. Đồ dùng: - GV: Video bài hát về các con số, đồ dùng (có các số 0-10) . - HS: III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Khởi động - HS sắp xếp các thẻ số viết, nói, nghe theo 2 nhóm: đúng và sai. - HS thực hành đọc. 2. Giới thiệu và nhận diện các chữ số - GV ghi trên bảng hoặc trình chiếu qua màn hình về hệ thống các chữ số từ 0 đến 10 (trong đó, số 2, 4 được viết bằng 2 kiểu). Giới thiệu tên gọi và phân tích cấu tạo của từng số. - HS thi nhận diện nhanh các chữ số. - GV có thể giúp HS nhận diện các chữ số bằng việc đưa ra vật thật, hoặc tranh ảnh, mô hình của những sự vật gợi ra những chữ số. 3. Luyện đọc các chữ số - GV đưa lại mẫu các chữ số 0,1,2,3,4,5 gọi tên từng chữ số và nhắc lại cách đọc. - HS đọc các chữ số 0,1,2,3,4,5 trong các văn bản. – GV quan sát - GV và HS nhận xét. 4. Củng cố GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Lưu ý HS ôn lại bải vừa học và khuyến khích HS thực hành đọc ở nhà các chữ số. ______________________________________________________________________________ Toán LUYỆN ĐỌC CÁC CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt. - HS nhận biết và đọc đúng các chữ số; đọc đúng các chữ số từ 0 đến 10. - HS phát triển kĩ năng đọc các số. - HS thêm yêu thích và hứng thú với việc học đọc số, thêm tự tin khi giao tiếp. II. Đồ dùng: - GV: Video bài hát về các con số, đồ dùng (có các số 0-10) . - HS: III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Khởi động - HS sắp xếp các thẻ số viết, nói, nghe theo 2 nhóm: đúng và sai. - HS thực hành đọc. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 _____________________________________________________________________________________ 2. Giới thiệu và nhận diện các chữ số - GV ghi trên bảng hoặc trình chiếu qua màn hình về hệ thống các chữ số từ 0 đến 10 (trong đó, số 2, 4,7 được viết bằng 2 kiểu). Giới thiệu tên gọi của từng số. - HS thi nhận diện nhanh các chữ số. - GV có thể giúp HS nhận diện các chữ số bằng việc đưa ra vật thật, hoặc tranh ảnh, mô hình, clip của những sự vật gợi ra những chữ số. 3. Luyện đọc các chữ số - GV đưa lại mẫu các chữ số 6,7,8,9,10 gọi tên từng chữ số và nhắc lại cách đọc. - HS đọc các chữ số 6,7,8,9,10 trong các văn bản – GV quan sát - HS đọc các chữ số 0 ->10: CN - ĐT - GV và HS nhận xét. 4. Củng cố - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Lưu ý HS ôn lại bải vừa học và khuyến khích HS thực hành đọc ở nhà các chữ số. ---------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ Năm ngày 5 tháng 9 năm 2024 Tiết 1+2 KHAI GIẢNG ______________________________________________ Toán KIỂM TRA ĐỒ DÙNG HỌC TẬP I. Yêu cầu cần đạt. - HS có đủ các đồ dùng học tập. HS biết cách biết cách sử dụng và giữ gìn đồ dùng học tập. - HS có năng lực tự quản, giao tiếp, hợp tác với bạn, kỹ năng quan sát, lắng nghe - HS yêu quý lớp học, giữ gìn bộ đồ dùng cẩn thận. II. Đồ dùng - GV- HS: Bộ đồ dùng Toán, TV, bút, bảng con, màu vẽ giấy màu , III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát múa 1 bài 2. Kiểm tra đồ dùng học tập - GV yêu cầu HS đưa ra các đồ dùng học tập của mình theo lệnh của GV. - HS quan sát và lấy bộ đồ dùng của mình để trên bàn – GV quan sát kiểm tra từng HS. - GVHD HS sắp xếp đồ dùng, bảo quản đồ dùng. 3. Củng cố - GV nxét giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV lưu ý HS cách bảo quản và giữ gìn đồ dùng học tập. ----------------------------------------------- Kỹ năng sống Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 _____________________________________________________________________________________ AN TOÀN GIAO THÔNG TÍN HIỆU ĐÈN GIAO THÔNG I. Yêu cầu cần đạt -Biết ý nghĩa hiệu lệnh của các tín hiệu giao thông, nơi có tín hiệu đèn giao thông.Có phản ứng đúng với tín hiệu giao thông. - Xác định vị trí của đèn giao thông ở những phố có đường giao nhau, gần ngã ba, ngã tư, Đi theo đúng tín hiệu giao thông để bảo đảm an toàn. II. Đồ dùng dạy học - GV : Tranh vẽ phóng to, bài soạn PP - HS: Sách giáo khoa. III. Hoạt động dạy và học. Hoạt động HS Hoạt động GV 1.Hoạt động khởi động: -GV cho học sinh nghe bài hát: Đường tín hiệu giao thông . - Đèn tín hiệu là hiệu lệnh chỉ huy giao -HS nghe thông, điều khiển các loại xe qua lại. - Có 2 loại đèn tín hiệu, đèn cho các loại xe và đèn cho người đi bộ. - Tín hiệu đèn cho các loại xe gồm 3 màu: Đỏ, vàng, xanh. - Đèn tín hiệu cho người đi bộ có hình - Đỏ, vàng, xanh người màu đỏ hoặc xanh. -GV nói: Để giúp các em nhận biết được - Học sinh quan sát tranh các tín hiệu trên đường an toàn thì hôm nay cô cùng các em tìm hiểu qua bài “Đèn tín -Bài 2: Đèn tín hiệu giao thông hiệu giao thông” 2. Hoạt động khám phá: 2.1. Tìm hiểu đèn tín hiệu giao thông. - Cho hs thảo luận nhóm 4: Quan sát 4 tranh a.Đèn tín hiệu giao thông ba màu trong sách giáo khoa( trang 8) trả lời câu - HS thảo luận nhóm4 hỏi: - Đại diện trình bài kết quả. + Đèn tín hiệu giao thông đặt ở những nơi - Lớp nhận xét bổ sung nào?. - Tranh 1: Đặt ở những nơi có + Khi có tín hiệu đèn xanh các em được làm đường giao gì? - Tranh 2: Khi có tín hiệu đèn xanh + Khi có tín hiệu đèn vàng các em phải làm các em được đi gì? Tranh 3: Khi có tín hiệu đèn vàng các em phải di chuyển chậm lại + Khi có tín hiệu đèn đỏ các em phải làm dừng trước vạch dừng. gì? Tranh 4: Khi có tín hiệu đèn đỏ các em không được đi. b. Đèn tín hiệu giao thông hai - Cho hs thảo luận nhóm 4: Quan sát 2 tranh màu trong sách giáo khoa( trang 9) trả lời câu - HS thảo luận nhóm4 hỏi:Đèn tín hiệu giao thông hai màu dành Trường Tiểu học Võ Thị Sáu
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_0_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_ho.pdf

