Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023
TUẦN 28 Thứ hai ngày 27 tháng 3 năm 2023 TIẾNG VIỆT TẬP ĐỌC: THẦY GIÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: - Đọc trơn bài với tốc độ 40 – 50 tiếng / phút, phát âm đúng các tiếng, không phải đánh vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Làm đúng bài tập đọc hiểu. - Hiểu câu chuyện nói về tình cảm của bạn HS với thầy giáo: Các bạn HS rất yêu quý thầy giáo vì thầy rất quan tâm tới HS, ân cần, dịu dàng, độ lượng. 2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt. Thông qua nội dung bài đọc, hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ cho HS II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK TV, Bộ ĐD TV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Qua bài thơ, em thấy nắng giống ai? -HS đọc thuộc lòng 6 dòng thơ -GV nhận xét, đánh giá cuối hoặc cả bài thơ Nắng 2.Hình thành kiến thức mới Luyện nói -HS hỏi đáp nhóm 2 +Theo em thầy, cô giáo phải làm việc gì? -Dạy dỗ, giảng dạy HS +Tính tình thầy, cô giáo thế nào? -Dịu dàng +Nếu bạn là thầy giáo, cô giáo, bạn sẽ thế -Nhẹ nhàng, ân cần với HS nào? -Báo cáo trước lớp -1 số cặp hỏi đáp trước lớp -GV đưa tranh -HS xem tranh, nêu nội dung -GTB -HS nêu tên bài 3. Luyện tập 3.1. Luyện đọc a. Đọc mẫu: GV thực hiện - HS đọc nhẩm theo cô b. Luyện đọc từ ngữ +Tìm từ khó cần luyện đọc dãy bàn, đỏ ửng, ngừng đọc, sau lưng, múa may, quay lại, cúi gằm mặt, nhẹ nhàng, chuông báo, rụt rè, mỉm cười ... c. Luyện đọc câu +KT đọc tích cực: Bài có mấy câu? - HS đếm: 14 câu. -Hs đọc vỡ từng câu. - Đọc tiếp nối tiếp các câu d. Luyện đọc đoạn, bài +Luyện đọc các đoạn -Luyện đọc cá nhân + Đ1: Từ đầu đến ... có sốt không -3 HS nối tiếp nhau đọc + Đ2: Tiếp theo đến ... ... nữa nhé + Đ 3: Còn lại +Luyện đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT nhẩm 3.2. Tìm hiểu bài Bài tập 1: Vì sao các bạn học sinh . . - GV đưa lên màn hình các ý trả lời HS đọc nối tiếp, cá nhân. -Thực hành -HS làm VBT -Báo cáo kết quả -HS nêu ý B, C đúng. - GV chốt lại đáp án -HS đọc lại các ý đó Bài tập 2: Bạn nhỏ mắc lỗi sẽ nói gì khi HS tiếp thu nhanh nêu yêu cầu được thầy tha lỗi? Kể về kỉ niệm tốt với thầy cô đã từng dạy HS tiếp thu nhanh thực hiện mình. GV chốt và giáo dục cho các em biết ơn và yêu thương thầy cô của mình 3.3. Luyện đọc lại (theo vai) - Hướng dẫn HS xác định nhân vật bằng cách tô màu lời thoại các nhân vật: người dẫn chuyện, thầy giáo, bạn HS -Luyện đọc theo vai. -3 HS tiếp thu nhanh thực hiện mẫu - Thi đọc theo vai trước lớp - 2 nhóm khác thực hiện lại GV nêu tiêu chí bình chọn: (1) Đọc đúng vai, đúng lượt lời (2) Đọc đúng từ, câu (3) Đọc rõ ràng, biểu cảm. - Nhận xét, đánh giá HS. -HS bình chọn tốp đọc hay nhất 4. Vận dụng -Gv nhận xét, đánh giá tiết học. -Đọc lại bài tập đọc (hoặc kể lại) cho người thân nghe. HĐ nối tiếp: Luyện đọc trước bài “Kiến em đi học” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................ _____________________________________ ĐẠO ĐỨC BÀI 13: PHÒNG TRÁNH BỊ THƯƠNG DO CÁC VẬT SẮC NHỌN ( tiết 1) I. MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng Học xong bài này học sinh cần đạt những yêu cầu sau: – Nhận biết được những vật sắc nhọn và hành động, việc làm có thể làm trẻ em bị thương do các vật sắc nhọn. – Thực hiện được cách phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọn và cách sơ cứu vết thương bị chảy máu. Phẩm chất, năng lực 1.1 Phẩm chất - Trung thực, trách nhiệm 1.2 Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực đặc thù: Năng lực phát triển bản thân và năng lực tư duy phê phán và sáng tạo. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Giáo án, SGK, VBT Đạo đức 1 - Tranh ảnh, video clip về các tình huống trẻ chơi đùa với các vật sắc nhọn. - Một số đồ dùng để đóng vai ứng xử khi đang chơi với đồ vật sắc nhọn. - Dao, kéo, tuốc nơ vít, bút chì, để khởi động. - Một bản sơ đồ ở mục a SGK Đạo đức 1, trang 66 được phòng to trên tờ A0 hoặc A1 đẻ chơi trò “Mê cung- Tìm đường đi an toàn”. - Đồ dung để sơ cứu vết thương khi bị chảy máu. - Một số đồ dùng phục vụ đóng vai. 2. Học sinh - Dụng cụ học tập: SGK, VBT Đạo đức 1, vở ghi chép III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, đồ dùng học tập của HS 2. Tiến trình dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh KHỞI ĐỘNG • Mục tiêu - HS nhận biết được những nơi mình đã từng bị ngã . - HS nêu được những nơi nguy hiểm mà chúng ta dễ bị ngã • Cách tiến hành GV cho HS chơi trò chơi “Gọi tên đồ vật” - HS lắng nghe. - Gv giới thiệu cách chơi: cô dơ lần lượt từng đồ - HS lắng nghe. vật sắc nhọn, yêu cầu học sinh phải gọi đúng tên đồ vật đó. HS nào nêu sai tên sẽ bị đứng ra ngoài, quan sát các bạn khác chơi. - GV tổ chức trò chơi cho các HS trong vòng 3p. - HS chơi trò chơi - GV kết thúc trò chơi và nhận xét. - HS lắng nghe - GV hỏi: Các đồ vật các em vừa gọi tên có đặc - HS trả lời: Các đồ vật trên đều sắc điểm gì chung? nhọn, có thể gây thương tích. - GV kết luận: Những đồ vật này đều sắc nhọn - HS lắng nghe. phải không nào, có thể gây thương tích cho chúng ta nếu không cẩn thận. Để phòng tránh bị thương do các vật trên gây ra thì chúng ta phải làm gì? Chúng mình cùng đi tìm hiểu bài ngày hôm nay nhé! Bài 12 “Phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọn”. Các con dở sách giáo khoa trang 60 ra chúng ta cùng học bài nhé! -GV viết tên bài lên bảng - HS viết tên bài vào vở KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Tìm hiều hậu quả của một số hành động nguy hiểm có liên quan đến vấn sắc nhọn *Mục tiêu: - HS nêu được hậu quả của một số hành động, việc làm nguy hiểm có liên quan đến các vật sắc nhọn. - HS phát triển năng lực tư duy phê phán và sang tạo. *Cách tiến hành - Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá nhân - HS quan sát quan sát các tranh ở mục a sách giáo khoa đạo đức 1 trang 64 và cho biết + Bạn trong mỗi tranh đang làm gì? + Việc làm đó có thể dẫn đến điều gì/ hậu quả như thế nào? - GV gọi HS trả lời 2 câu hỏi trên: - HS trả lời: + Tranh 1: Hai bạn nhỏ giằng nhau chieeucs kéo có đầu nhọn. Việc làm này có thể khiến hai bạn bị mũi kéo đâm phải và bị thương. + Tranh 2: Bạn nhỏ nghịch ngậm đầu nhọn của chiếc bút vào miệng. Việc làm đó có thể khiến bạn bị đầu nhọn của bút đâm vào họng khi vấp ngã, rất nguy hiểm. + Tranh 3: Một bạn nhỏ đang chĩa đầu nhọn của chiếc tuốc nơ vít vào người của một bạn đứng đối diện để dọa, trêu bạn. Việc làm này có thể khiến bạn đứng đối diện bị tuốc nơ vít đâm vào gây thương tích, rất nguy hiểm. - HS nhận xét và bổ sung. - GV gọi các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt ý đúng. - HS trả lời: cầm compa chơi đùa với các bạn - GV hỏi: Ngoài những hành động, việc làm trên, còn có những hành động, việc làm nào khác khiến - HS nhận xét và bổ sung. chúng ta bị thương do các vật sắc nhọn gây ra? - HS quan sát - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét và đưa ra thêm tranh ảnh, video clip về những tình huống mà trẻ bị thương do các - HS lắng nghe và chủ động nhớ vật sắc nhọn - GV kết luận: Các con ạ, trong thực tế của chúng ta có rất nhiều hành động, việc làm có thể khiến chúng ta bị thương do các vật sắc nhọn gây ra. Bởi vậy, chúng ta cần phải hết sức cẩn thận khi chơi hay làm một việc gì đó các con nhé. Hoạt động 2: Thảo luận về phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọn • Mục tiêu: - HS nêu được cách phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọn. - HS được phát triển năng lực hợp tác. • Cách tiến hành: - GV đặt vấn đề: Ở hoạt động trước, chúng ta - HS lắng nghe. vừa chỉ ra được một số hành động, việc làm nguy hiểm, có thể làm các em bị thương do các vật sắc nhọn. vật để phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọn, chúng ta cần phải làm gì? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm cách để - HS thự hiện thảo luận nhóm đôi phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọn. - GV mời một nhóm trình bày kết quả. - HS trình bày: + Không dùng các vật sắc nhọn để chơi, nghịch. + Không chơi đùa, chạy nhảy gần những đồ đạc có cạnh sắc nhọn. + Không ngậm các vật sắc nhọn trong miệng. + Không chơi đùa trên sàn có các mảnh sành, sư, thủy tinh vỡ. + Không dùng tay để nhặt mảnh sành, sứ, thủy tinh vỡ. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét và bổ sung. - GV tổng kết các ý kiến và kết luận: Ngoài những - HS lắng nghe và trả lời. biện pháp các con vừa nêu ra thì bạn nào còn có biện pháp khác để phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọn gây ra không? - GV nhận xét và đưa ra thêm một vài biện pháp - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. khác. Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sơ cứu khi bị thương chảy máu. *Mục tiêu: - HS nêu được các bước sơ cứu vết thương chảy máu. - HS được phát triển năng lực hợp tác. * Cách tiến hành: - GV nói: Các vật sắc nhọn có thể làm - HS lắng nghe, chúng ta bị thương, chảy máu. Vậy chúng ta có thể sơ cứu các vết thương chảy máu như thế nào? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 - HS thực hành thảo luận nhóm. trong vòng 3p dựa vào 4 tranh ở mục c) trang 65 và nêu các bước sơ cứu vết thương chảy máu. - GV gọi các nhóm trình bày. - HS trình bày. - GV gọi các nhóm khác nhận xét và bổ - HS nhận xét và bổ sung. sung. - GV nhận xét và đưa ra kết quả chính xác - HS lắng nghe. nhất. + GV chiếu video về cách sơ cứu vết + HS quan sát v à xem video. thương ưng với 4 tranh. - GV nói: vừa rồi chúng ta đã được xem - HS lắng nghe. video về cách sơ cứu vết thương chảy máu đúng k nào? Giờ cô giáo sẽ liệt kê lại cho chúng mình cùng quan sát nhét! + Bước 1: Rửa tay sạch trước và sau khi sơ cứu chảy máu. + Bước 2: Rửa vết thương bằng nước sạch, có thể rửa dưới vòi nước máy. + Bước 3: Đặt miếng gạc lên vết thương. + Bước 4: Băng lại hoặc dùng băng keo băng kín. - GV nói: Các con cần lưu ý. - HS lắng nghe. + Nếu vết thương chỉ bị xước da, rớm máu thì không cần bang mà để hở cho dễ khô. + Nếu vết thương vẫn tiếp tục chảy nhiều máu sau khi đã bang thì phải đến cơ sở y tế để khám và xử lý. * GV nói: Vừa rồi chúng ta đã cùng nhau đi tìm hiểu các vật sắc nhọn dễ gây - HS lắng nghe thương tích, cách phòng tránh bị thương do các vật đó gây ra và các con còn được học 4 bước sơ cứu khi bị thương chảy máu đúng không nào? Vậy để xem các con đã ghi nhớ thật tốt những kiến thức đó chưa thì chúng ta cùng nhau chuyển qua phần luyện tập và vận dụng nhé. Buổi chiều TIẾNG VIỆT TẬP ĐỌC: KIẾN EM ĐI HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: +Hiểu các từ ngữ trong bài. HS hiểu nội dung câu chuyện vui: Kiến em rất buồn vì thầy giáo chê chữ Kiến quá nhỏ, thầy đọc không được. Thì ra thầy giáo của Kiến em là thầy voi. + Đọc trơn bài, tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng, không phải đánh vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu (sau dấu chấm nghỉ dài hơn sau dấu phẩy). Bước đầu biết đọc đúng trọng âm và ngữ điệu. +Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu nội dung bài tập đọc: Kiến em đi học 2.Phẩm chất: Thông qua nội dung bài đọc, hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ cho HS.Quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK TV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Vì sao các bạn học sinh rất thích thầy giáo -2 HS đọc bài “Món quà quý của mình? nhất”+ TLCH -GV nhận xét, đánh giá -HS đọc -HS khác nhận xét 2.Hình thành kiến thức mới Luyện nói + Ngày đầu tiên em đến trường là ngày nào? -HS trả lời theo câu hỏi của GV + Ấn tượng rõ nhất của ngày đầu em đến trường là ai, là cái gì? + Ấn tượng đó vui hay buồn? + Về nhà em đã kể những gì cho người thân nghe về ngày đầu tiên đi học? - GV cho HS xem tranh SGK -HS quan sát, nêu nội dung: voi và 2 bạn kiến - Chốt ý, giới thiệu bài -HS nhắc lại 3. Luyện tập 3.1. Luyện đọc a. Đọc mẫu: GV thực hiện - HS đọc nhẩm theo cô b. Luyện đọc từ ngữ +Tìm từ khó cần luyện đọc - buồn lắm, òa lên, nức nở, nằm sát đất, giương kính lên. c. Luyện đọc câu +KT đọc tích cực: Bài có mấy câu? - HS đếm: 11 câu. -H/dẫn đọc nghỉ hơi câu dài -Hs đọc vỡ từng câu. Thầy nằm sát đất,/ giương kính lên /cũng - Đọc tiếp nối tiếp các câu không đọc được.// d. Luyện đọc đoạn, bài +Luyện đọc các đoạn ( 5 câu/6 câu) -Luyện đọc cá nhân -2 HS nối tiếp nhau đọc +Luyện đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT nhẩm 3.2. Tìm hiểu bài -Gv mời 1 HS đọc câu hỏi –GV gọi HS khác trả lời + Vì sao từ trường trở về, kiến em rất buồn? - Vì thầy chê chữ kiến em nhỏ quá +Nếu em là kiến anh, em sẽ làm gì? +Nói lời kiến em xin phép mẹ cho chuyển -“Mẹ ơi, con xin phép mẹ cho con sang lớp của thầy kiến. chuyển sang lớp của thầy giáo kiến nhé. Vì thầy giáo voi không đọc được chữ của con”./...). *Gv: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? -HS tiếp thu nhanh trả lời - Kết luận: Câu chuyện nói về Kiến em rất buồn vì thầy giáo chê chữ Kiến quá nhỏ, thầy đọc không được. Thì ra thầy giáo của Kiến em là thầy voi. 3.3. Luyện đọc lại (theo vai) - Hướng dẫn HS xác định nhân vật bằng cách tô màu: người dẫn chuyện, kiến anh, kiến em -Luyện đọc theo vai. -3 HS tiếp thu nhanh thực hiện mẫu - Thi đọc theo vai trước lớp - 2 nhóm khác thực hiện lại GV nêu tiêu chí bình chọn: (1) Đọc đúng vai, đúng lượt lời (2) Đọc đúng từ, câu (3) Đọc rõ ràng, biểu cảm. - Nhận xét, đánh giá HS. -HS bình chọn tốp đọc hay nhất 4. Vận dụng -Gv nhận xét, đánh giá tiết học. -Đọc lại bài tập đọc (hoặc kể lại) cho người thân nghe. HĐ nối tiếp: Luyện đọc trước bài “Cô giáo với mùa thu”, chuẩn bị vở Luyện viết, nhớ lại LCT g/gh, bảng con. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY TỰ NHIÊN XÃ HỘI VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI (Tiết 1 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT . 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - Xác định được các hoạt động vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ. - Nêu được sự cần thiết phải vận động và nghỉ ngơi hằng ngày. - Quan sát các hình ảnh để tìm ra những hoạt động nào nên thực hiện thường xuyên và những hoạt động nào nên hạn chế. - Liên hệ đến những hoạt động hằng ngày của bản thân và đưa ra được hoạt động nào cần dành nhiều thời gian để cơ thể khoẻ mạnh. 2. Phẩm chất: - Có ý thức vận động và nghỉ ngơi hợp lý II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV:Máy tính +PP (sưu tầm một số hình ảnhtrong SGK, các tình huống cho hoạt động xử lí tình huống ) HS:- Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CHỦ YẾU 1.Khởi động -Ổn định tổ chức: -HS chuẩn bị ĐDHT Hằng ngày, vào giữa buổi học chúng ta có giờ gì? giờ ra chơi Chuyển từ tiết này sang tiết khác, chúng ta được -nghỉ tiết 5 phút – giải lao nghỉ 5 phút và ngay trong một tiết học, nhiều lúc chúng ta cũng có những trò chơi giữa giờ Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu sự cần thiết của vận động và nghỉ ngơi đối với sức khoẻ. 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Quan sát và thảo luận về các hoạt động vận động và nghỉ ngơi -Gv đưa hình trang 112 (SGK) -HS làm việc nhóm , q/sát + Các bạn trong hình đang làm gì? Xem ti vi, nhảy dây + Việc làm đó có tác dụng gì? Giải trí, vận động -Báo cáo kết quả - Đại diện nhóm trình bày -GV nhận xét -HS nhóm khác nhận xét +Trong số những hoạt động các em vừa nêu, hoạt -nhảy dây, đi bộ ..: đòi hỏi động nào đòi hỏi cơ thể vận động, di chuyển và hoạt sự vận động của cơ thể động nào không đòi hỏi sự vận động của cơ thể -xem ti vi, ngủ : không đòi hỏi + Sau khi tham gia các hoạt động này, em có cảm -HS trả lời giác gì? +Kể tên các hoạt động nghỉ ngơi và vận động khác -HS tiếp thu nhanh nếu mà em biết +Hãy nói về những hoạt động của em sau giờ học? -HS nêu * GVKL: Một số hoạt động và nghỉ ngơi giúp em lớn lên và khỏe mạnh. Hằng đêm chúng ta đều đi ngủ. Ngủ là một trong những cách nghỉ ngơi cần thiết đối với mỗi người. 2.2: Thảo luận về những việc nên làm và không nên làm để có giấc ngủ tốt -GV đưa câu hỏi - HS thảo luận + Bạn thường đi ngủ lúc mấy giờ? + Chúng ta có nên thức khuya không? Vì sao? + Theo bạn, vào buổi tối trước khi đi ngủ chúng ta nên làm gì và không nên làm gì? -Báo cáo kết quả -Đại diện nhóm trình bày -Gv đánh giá thái độ và hiệu quả làm việc của các -HS nhóm khác nhận xét, bổ nhóm sung -GV KL: Ngủ là một trong những cách nghỉ ngơi cần thiết đối với mọi người. Các em cần ngủ từ đến 11 tiếng mỗi ngày. 3.Vận dụng -Bài học hôm nay – giúp em biết thêm điều gì? *HĐ nối tiếp: chuẩn bị bài sau: Tìm hiểu những lợi ích của hoạt động vận động và nghỉ ngơi. Những hoạt động nào nên làm thường xuyên, những hoạt đọng nào nên hạn chế? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Thứ ba ngày 28 tháng 3 năm 2023 TIẾNG VIỆT CHÍNH TẢ (NGHE –VIẾT): CÔ GIÁO VỚI MÙA THU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: +Ôn tập, củng cố quy tắc chính tả đối với g, gh; điền đúng g, gh vào chỗ trống để hoàn thành câu. + Làm đúng các BT chính tả: HS tìm trong bài Thầy giáo tiếng có vần ai, ay; viết lại cho đúng. + Nghe, viết lại đúng 4 dòng thơ(15 chữ) Cô giáo với mùa thu, không mắc quá 1 lỗi; tốc độ tối thiểu 2 chữ / phút. Chữ viết thường, cỡ nhỏ đúng kiểu, đều nét, theo đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. +Hiểu các từ ngữ, câu trong bài. Hiểu nội dung bài Cô giáo với mùa thu 2.Phẩm chất: Kiên nhẫn, chăm chỉ và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK TV, vở Luyện viết, VBT TV, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: . - Nêu nội dung tiết học: Tập chép bài đồng -Hát bài: “Con mèo mà trèo cây dao Cô giáo với mùa thu. Làm các BT chính cau” tả: Điền chữ: g hay gh; điền vần: ai hay ay? -Hs lắng nghe, ghi nhớ 2. Khám phá, luyện tập 2.1. Tập chép a) Tìm hiểu nội dung bài viết -HS tiếp thu nhanh đọc bài + Bài thơ cho em biết điều gì? Ca ngợi ai? ca ngợi cô giáo hiền, giọng nói đầm ấm b) Luyện viết từ khó -Tự khám phá -HS viết bảng con -Nêu các từ khó nêu cần chú ý - giáo, hiền, giọng, lời, ... -Phân tích một số tiếng khó cần lưu ý -giọng: âm gi đứng trước vần c) Hướng dẫn cách trình bày -Những chữ nào được viết hoa trong bài -Chữ đầu dòng thơ viết hoa -Giới thiệu: bài thơ được viết theo thê thơ lục bát – câu lẻ viết lùi vào 1 ô ...... d) Thực hành -GV nhắc HS ngồi đúng tư thế, viết đúng, trình bày bài sạch sẽ, gọn gàng - GV không để bài mẫu trên màn hình, Gv -HS nghe – viết trong vở Luyện đọc bài cho HS nghe viết viết -Soát lỗi -HS gạch chân chữ viết sai -Báo cáo kết quả -HS nêu số lỗi viết sai, những lỗi trình bày -GV chiếu bài của 1 số HS -1 số HS soi bài làm tiếp qua -GV nhận xét, đánh giá Camera 2.2. Làm bài tập chính tả Bài 2: Em chọn chữ nào: g hay gh? -HS tiếp thu nhanh đọc YC của -Nêu lại ghi nhớ quy tắc chính tả gh/ g HS tiếp thu nhanh nêu -Thực hành -HS làm cá nhân trong VBT TV -Chữa bài -HS nêu đáp án theo YC của GV Đứng lên ghế, cúi gằm, lại gần -HS đọc lại từng từ ngữ, sửa bài theo đáp án đúng. Bài 3: Em chọn vần nào: ai hay ay? -HS tiếp thu nhanh đọc YC của BT -GV giao nhiệm vụ HS quan sát tranh, đọc thầm từng câu -Thực hành -HS làm cá nhân trong VBT TV -Chữa bài -HS nêu đáp án theo YC của GV -GV nhận xét, đánh giá ai (lại) ay: (2 trong các tiếng: ngay, dãy, may, quay, nãy). 4. Vận dụng -Gv nhận xét, đánh giá tiết học. -Đọc lại bài tập thơ cho người thân nghe. HĐ nối tiếp: Chuẩn bị vở Luyện viết, bảng con, phấn, tìm hiểu cách tô,viết chữ hoa C IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................ TIẾNG VIỆT TẬP VIẾT: TÔ CHỮ HOA C I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: - Nắm được cách tô các chữ viết hoa C theo cỡ chữ vừa và nhỏ - Viết đúng các từ buồn bã, nức nở; câu Chữ kiến nhỏ quá, thầy chê bằng kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí; đưa bút theo đúng quy trình; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 2.Phẩm chất: Giúp HS kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt 2. Học sinh: vở Luyện viết III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV cho HS vận động theo nhạc - GTB: Tập tô các chữ viết hoa C cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết từ ngữ, câu ứng dụng chữ thường, cỡ nhỏ. 2. Khám phá, luyện tập 2.1. Tô chữ viết hoa C -GV đưa lần lượt các chữ hoa mẫu - Qs, nêu cấu tạo chữ, cách viết - Chữ viết hoa C gồm 1 nét có sự kết hợp của 2 nét cơ bản: cong dưới và cong trái nối liền nhau. Đặt bút trên ĐK 6, tô nét cong dưới rồi chuyển hướng tô tiếp nét cong trái, tạo vòng xoắn ở đầu chữ, phần cuối nét lượn vào trong. -Luyện viết tay không -HS q/ sát thao tác của GV, làm theo mẫu -Thực hành -HS tô trong vở Luyện viết -HS khéo tay – tô không lệch chấm 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) - GV đưa từ và câu ứng dụng HS đọc: + buồn bã, nức nở Chữ kiến nhỏ quá, thầy chê. -Phân tích chữ mẫu -HS nêu độ cao, độ rộng, khoảng cách chữ các con chữ, các tiếng trong từ và câu ứng dụng. -Thực hành: -HS hoàn thành vở Luyện viết GV hướng dẫn cách trình bày -HS khéo tay, viết nhanh và đẹp hoàn thiện đầy đủ bài và thêm phần Luyện viết thêm -HS viết chậm: mỗi từ và câu viết 1 lần. -Chữa bài -HS đổivở nhận xét bài của nhau -GV nhận xét bài viết của HS -HS báo cáo lỗi sai, lỗi trình bày 4. Vận dụng -Nêu lại bài học ngày hôm nay? - Nhận xét tiết học - Dặn: HS hoàn thành tiếp bài viết sau giờ học HĐ nối tiếp: Luyện đọc trước bài “Đi học”. Chuẩn bị SGK TV. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY TOÁN PHÉP CỘNG DẠNG 25+14 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * NL giải quyết vấn đề, NL tư duy và lập luận, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng trong phạm vi 100 (cộng không nhớ dạng 25 + 14).Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập. Tích cực chia sẻ với người thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Toán 2. Học sinh: Máy tính (điện thoại) SGK, VBT Toán III. HỌC ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Khởi động 20 + 20 = 40 + 30 = 70 -HS làm bảng 80 - 70 = 70 - 20 = - Giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới +Gv đưa tranh HS quan sát + Bức tranh vẽ gì? -Bạn gái đang đếm 25 KLP gộp với 14 KLP . -Phép tính cần thực hiện tương ứng? 25+14 - Thảo luận nhóm về cách tìm kết quả phép - Chia sẻ với bạn tính 25 + 14 = ? -GV hướng dẫn thao tác trên que tính -HS SD thẻ que tính và q/tính rời * GV hướng dẫn cách đặt tính và tính phép - HS lắng nghe cộng dạng 25 + 14 = ? - GV làm mẫu: - Một số HS nhắc lại cách thực 25 hiện. + 14 39 + Đặt tính thẳng cột: hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục. + Thực hiện tính từ phải sang trái: - Cộng đơn vị với đơn vị. - Cộng chục với chục. - Chốt lại cách thực hiện.TT: 24 + 12 = ? - HS tiếp thu nhanh Phép tính 25 + 14 có đặc -Đều là số có 2 chữ số cộng với số điểm gì? có 2 chữ số. Cộng không nhớ Nêu VD về phép tính dạng 25 + 14. * HS tiếp thu nhanh nêu HD thực hiện một số phép tính khác để củng cố cách thực hiện phép tính cộng dạng 25 + 14 3. Thực hành, luyện tập Bài 1: Tính -HS nêu yêu cầu + 32 + 11 + 54 + 86 HS tiếp thu nhanh: Nêu cách làm 26 45 23 13 58 56 77 99 -GV: Chốt lại quy tắc cộng từ phải sang trái, viết kết quả thẳng cột. -Thực hành -HS làm VBT -Báo cáo kết quả - HS đổi bài – kiểm tra nhau -1 số HS nêu KQ -GV nhận xét kĩ năng tính của HS -HS khác nhận xét 4. Vận dụng - Nêu một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ dạng 25+14 - GV nhận xét. Củng cố : + Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? -Tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng dạng 25+14 để hôm sau chia sẻ với các bạn *HĐ nối tiếp: Xem trước bài: Phép cộng dạng 25 + 14 (tiết 2), chuẩn bị đủ SGK, VBTT IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Thứ tư ngày 29 tháng 3 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM AN TOÀN KHI Ở NHÀ SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIỚI THIỆU BỨC TRANH CỦA EM 1. Yêu cầu cần đạt HS cảm nhận và chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ của bản thân về hạnh phúc thông qua các tranh vẽ theo chủ đề “Gia đình của em” 2. Gợi ý cách tiến hành - Nhà trường tổng kết số lượng bài thi vẽ tranh của các lớp, ý tưởng và mong muốn của HS về gia đình. Tuyên dương, khen ngợi những tập thể lớp và cá nhân đã có những bài vẽ ấn tượng. - Tổ chức cho một số cá nhân có bức vẽ hay, độc đáo, ý nghĩa trong cuộc thi lên thuyết trình, giới thiệu trước HS toàn trường về bức vẽ của mình. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: AN TOÀN KHI Ở NHÀ 1. Yêu cầu cần đạt Sau hoạt động, HS có khả năng: - Nhận biết được một số tình huống có thể dẫn đến nguy hiểm cho bản thân khi ở nhà. - Phân biệt được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi ở nhà. - Thực hiện được một số hành vi tự bảo vệ bản thân trong một số tình huống cụ thể khi ở nhà. 2. Chuẩn bị - Tranh ảnh minh họa - Thể mặt cười, mặt mếu - Băng dán cá nhân, bang gạc để thực hành bang, vết thương. 3. Các hoạt động cụ thể Hoạt động 1: Quan sát tranh và liên hệ với những tình huống có thể gây nguy hiểm khi ở nhà a. Mục tiêu HS nhận biết được một số tình huống có thể dẫn đến nguy hiệm cho bản thân khi ở nhà, bước đầu phân biệt được nhũng việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi ở nhà. b. Cách tiến hành (1) Làm việc cá nhân: Từng HS quan sát hành động của các bạn trong các hình 1, 2, 3, 4, 5, 6 trong SGK, suy nghĩ để chọn mặt cười vào những hành động em thấy không an toàn. (2) Làm việc cặp đôi: HS quay sang tạo thành cặp đôi, trao đổi từng cặp, so sánh bài của mình với bạn và trao đổi với nhau về những hình ảnh đã chọn mặt mếu cho các câu hỏi: Tại sao bạn lại cọn mặt mếu? Điều gì có thể xảy ra với bạn nhỏ trong tranh đó? Nếu là bạn, bạn có làm theo bạn nhỏ trong hình đó hay không? (3) Làm việc chung cả lớp: - HS cả lớp giơ thẻ mặt cười, mặt mếu theo từng tranh dưới hiệu lệnh của GV. - Nhận xét và rút ra kết luận. c. Kết luận Khi ở nhà, các em cần tránh: leo trèo cầu thanh vì có thể gây ngã; không bật bếp để đun nấu vì có thể bị bỏng; không tự ý sờ cắm vào ổ điện vì có thể bị điện giật; không nghịch dao, kéo và những vật sắc nhọn vì có thể bị đứt tay, bị thương. Hoạt động 2: Đóng vai a. Mục tiêu Bước đầu biết cách ứng xử với người lạ khi ở nhà một mình; có khả năng tìm kiếm sự giúp đỡ của người khác khi thấy nguy hiệm. b. Cách tiến hành (1) Làm việc cặp đôi: - GV yêu cầu HS đóng vai tình huống. - HS tạo thành các cặp đôi để quan sát tranh và thảo luận nêu ra cách xử lý tình huống. Tình huống: Mẹ đi chợ chưa về, chỉ có một mình Hoa ở nhà. Đang ngồi xem ti vi, Hoa nghe thấy tiếng chuông cửa. Nhìn qua khe cửa. Hoa thấy có một chú mặc áo đồng phục bưu điện đứng ngoài cửa. Bạn hỏi “Ai đấy ạ?”, chú lạ mặt đáp: “Chú ở bên công ty điện thoại, chú đến để kiểm tra điện thoại, cháu mở cửa cho chú nhé”. Nếu em kaf Hoa trong tình huống đó, em sẽ làm gì? - Các cặp đôi đóng vai trong nhóm. (2) Làm việc chung cả lớp: - 2 đến 4 cặp đôi lên trước lớp đóng vai. - HS và GV nhận xét. Gv có thể đặt thêm các câu hỏi để khai thác them cách ứng xử của các nhóm như: Theo em, chú đó có thể là kẻ xấu không? Điều gì sẽ xảy ra nếu cho chú ấy vào nhà? - GV nhận xét và giới thiệu các số điện thoại khẩn cấp cho HS: số 113, 114, 115. c. Kết luận Khi ở nhà một mình, em tuyệt đối không cho người lạ nào vào nhà dìu bất cứ lý do nào. Chúng ta có thể từ chối họ, nếu không được hãy nhanh chóng gọi điện thoại cho bố mẹ, người thân hoặc hét lên thật to để mọi người xung quanh nghe thấy. Còn khi phát hiện có cháy, em nên hét to lên để mọi người đến giúp đỡ hoặc nhanh chóng gọi cho các chú cứu hỏa số 114 nhé. Hoạt động 3: Thực hành băng bó vết thương a. Mục tiêu HS bước đầu biết cách băng vết thương khi bị đứt tay, bị xước da chảy máu để tự bảo vệ bản thân. b. Cách tiến hành - GV dẫn dắt và gọi 2 HS lên bảng để thực hành băng vết thương ở đầu gối và ngón tay cho HS quan sát. - Từng cặp HS thực hành băng vết thương cho nhau ở ngón tay và cánh tay hoặc đầu gối. - 2 đến 3 cặp HS lên bảng thực hành trước lớp. GV nhận xét và kết luận. c. Kết luận Khi ở nhà một mình mà chẳng may chúng ta bị thương nhẹ như: đứt tay, trầy xước thì các con có thể lấy băng gạc để tự băng vết thương của mình. TIẾNG VIỆT TẬP ĐỌC: ĐI HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: + Đọc trơn bài, tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng, không phải đánh vần. Biết ngắt, nghỉ hơi cuối dòng thơ, khổ thơ. Bước đầu biết đọc đúng trọng âm và ngữ điệu. + Học thuộc lòng bài thơ. +Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu nội dung bài thơ: Đi học +Hiểu các từ ngữ trong bài. Hiểu nôi dung bài thơ: Bạn nhỏ đã biết tự đến trường. Đường đến trường thật đẹp. Bạn yêu mái trường, yêu cô giáo 2.Phẩm chất: Thông qua nội dung bài đọc, hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ cho HS. GD an toàn giao thông cho học sinh khi đi đường.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK TV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: -2 HS đọc bài “Kiến em đi học”+ +Vì sao từ trường trở về, kiến em rất buồn? TLCH -GV nhận xét, đánh giá -HS đọc -HS khác nhận xét 2.Hình thành kiến thức mới -Hs hát bài Nắng bốn mùa Luyện nói - GV cho HS xem tranh SGK -HS quan sát -Tranh vẽ ai? Nêu nội dung tranh. -2 bạn nhỏ vùng cao đang đi học -GV bật nhạc bài hát: Đi học -HS hát + nhún nhảy -GTB -HS nhắc lại 3. Luyện tập 3.1. Luyện đọc a. Đọc mẫu: GV thực hiện - HS đọc nhẩm theo cô b. Luyện đọc từ ngữ +Tìm từ khó cần luyện đọc -dắt tay, từng bước, lớp, nằm lặng, +Giải nghĩa từ: mạch, tường vôi, xâu kim , hương rừng, nước suối, thầm thì, thoắt xòe ô, râm mát. c. Luyện đọc câu +KT đọc tích cực: Bài có mấy dòng thơ - HS đếm: 12 dòng thơ -Hs đọc vỡ từng câu (2 dòng /câu) - Đọc tiếp nối tiếp các câu d. Luyện đọc khổ thơ, bài
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_28_nam_hoc_2022_2023.docx

