Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ Tuần 2 Từ ngày 16 đến ngày 20 tháng 9 năm 2024 Thứ Ti t ngày ế Môn học Tên bài dạy Đồ dùng 1 Tìm hiểu lịch sử truyền thống nhà Trường. SHDC Tìm hiểu An toàn trường học. HAI 2 Tiếng Việt Bài 1: A a Bộ ĐD, bộ chữ mẫu TV Sáng Sáng 16/9 3 Tiếng Việt Bài 1: A a Bộ ĐD, bộ chữ mẫu TV 4 Toán Bài 1: Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5 (Tiết 3) Bộ ĐD Toán 1 Tiếng Việt Bài 2: B b Bộ ĐD, bộ chữ mẫu TV 2 Ti ng Vi t Bộ ĐD, bộ chữ mẫu TV u u ế ệ Bài 2: B b ề 3 Chi KNS POKY 1 Tiếng Việt Bài 3: C c, dấu sắc Bộ ĐD, bộ chữ mẫu TV 2 Tiếng Việt Bài 3: C c, dấu sắc Bộ ĐD, bộ chữ mẫu TV BA 17/9 3 Ôn tập bài hát: Vào rừng hoa. Đọc nhạc: Bậc thang Sáng Sáng Âm nhạc Đô – Rê – Mi. - Vận dụng – sáng tạo: To – Nhỏ 4 Toán Bài 2: Các số 6, 7, 8, 9, 10 - Tiết 1 Bộ ĐD Toán 1 TA u u 2 ề GDTC Các tư thế đứng nghiêm, đứng nghỉ 3 Chi Ôn TV Luyện tập 1 TH Toán Luyện tập 2 Tiếng Việt Bài 4: E e Ê ê TƯ 18/9 Sáng 3 Tiếng Việt Bài 4: E e Ê ê Bộ ĐD, bộ chữ mẫu TV 4 TA Bộ ĐD, bộ chữ mẫu TV 1 Tiếng Việt Bài 5: Ôn tập và kể chuyện u u 2 ề Tiếng Việt Bài 5: Ôn tập và kể chuyện Chi 3 HĐTCĐ Bài 2- Những việc nên làm trong giờ học, giờ chơi (T1) Bài 2: Các số 6, 7, 8, 9, 10 (Tiết 2) Dạy thay thế 1 Toán bài học Stem Trải nghiệm cùng khay 10 học NĂM 19/9 Toán (tiết 1) 2 GDTC T p h i hình hàng d m s . Sáng Sáng ậ ợp độ ọc, dóng hàng và điể ố 3 Tiếng Việt Luyện tập – Thực hành (Tập viết) Bộ ĐD, Tranh KC 4 B Tiếng Việt Luyện tập – Thực hành (Tập viết) ộ ĐD, Tranh KC 1 Đạo đức Em giữ sạch răng miệng Bộ tranh ĐĐ Hướng dẫn học sinh về nội quy thư viện và cách 2 TĐTV u u ề tìm sách theo mã màu Chi 3 Mĩ thuật Mĩ thuật trong nhà trường 1 Tự học SÁU 2 Sơ kết tuần 2, lập kế hoạch tuần3. SHTCĐ: Vui 20/9 SHL trung thu Sáng Sáng 3 TNXH Bài 2. Ngôi nhà của em Tranh TNXH 4 TNXH Bài 2. Ngôi nhà của em Tranh TNXH _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ TUẦN 2 Thứ Hai ngày 16 tháng 9 năm 2024 Sinh hoạt dưới cờ TÌM HIỂU LỊCH SỬ TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG. TÌM HIỂU AN TOÀN TRƯỜNG HỌC. I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết lịch sử truyền thống nhà Trường; Tìm hiểu An toàn trường học: xây dựng tình bạn đẹp nói không với bạo lực học đường. Sưu tầm những câu chuyện hay về tình bạn. Biết được cách để rèn luyện bản thân trong học tập và cuộc sống. Biết cách rèn luyện đức tính chăm chỉ, kiên trì trong công việc. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, tự tin, mạnh dạn, tự giác tham gia các hoạt động,... - Yêu thương bạn bè, biết tôn trọng thầy cô và bạn bè. II. Đồ dùng dạy học - GV: Địa điểm ( ngoài sân), tivi, loa đài - HS: trang phục (đồng phục HS) III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Nghi lễ. - Ổn định tổ chức. - Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ - Theo dõi, nhận xét. - Đứng nghiêm trang - Theo dõi, trợ giúp (nếu - Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca cần) - Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờ 2. Sinh hoạt vui chơi, giao lưu theo chủ điểm - Trình bày sân khấu hóa với chủ điểm: Tìm hiểu lịch sử truyền thống nhà Trường. Tìm hiểu An toàn - GV chuẩn bị nội dung kịch trường học. bản và HD học sinh. *Tiết mục 1: HS giao lưu tìm hiểu lịch sử truyền thống nhà Trường - Dẫn chương trình đọc lịch sử của nhà trường TH Võ Thị Sáu - HS toàn trường suy nghĩ, trình bày trước toàn trường hiểu biết của em về tìm hiểu lịch sử truyền thống nhà Trường, các bạn khác lắng nghe nhận xét bổ sung. *Tiết mục 2: chủ đề Sân khấu hóa bằng tiết mục tiểu - Giáo dục HS cần giữ trật tự phẩm Tìm hiểu An toàn trường học. trong giờ học - Kể một câu chuyện mà mình biết về tình bạn đẹp - HS toàn trường lắng nghe và chia sẻ 3. Phương hướng, kế hoạch tuần tiếp theo. - Mặc đồng phục theo đúng quy định. - Nêu các phương hướng, - Học ôn bài và làm bài tập đầy đủ. nhiệm vụ học tập trong tuần - Nhắc HS đội mũ BH khi tham gia giao thông. 3. - Xếp hàng, phân luồng khi tan học. _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ IV. Điều chỉnh bổ sung bài dạy ________________________________________________________________________ Tiếng Việt Bài 1: A – a I. Yêu cầu cần đạt. - HS nhận biết và đọc đúng âm a. Viết đúng chữ a. Phát triển kĩ năng viết đúng đẹp và kĩ năng quan sát, nhận biết qua tranh minh hoạ. - HS Có năng lực tự phục vụ Đồ dùng đầy đủ đồ dùng học tập, mạnh dạn khi hợp tác giao tiếp với bạn bè, giải quyết vấn đề, biết tự thực hiện nhiệm vụ học tập. Phát triển ngôn ngữ, lời nói. - Biết giúp đỡ nhau trong học tập. HS yêu thích môn học. II. Đồ dùng GV: Tranh trong SGK, mẫu chữ a. HS: Bảng con, phấn, bộ đồ dùng. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Tiết 1 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Nhận biết - GV yêu cầu HS quan sát tranh và chia sẻ về nội dung bức tranh. - HSQS tranh,chia sẻ nhóm đôi, - GV gợi ý theo những câu hỏi sau: chia sẻ trước lớp. Bức tranh vẽ những ai? Nam và Hà đang làm gi? Hai bạn và cả lớp có vui - HS trả lời không? Vì sao em biết? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV đưa ra câu (nhận biết) dưới tranh. - HS lắng nghe và đọc theo - GV đọc – HS đọc theo: “Nam và Hà ca hát.” - HS quan sát câu nhận biết vừa đọc, - GV HD HS nhận biết tiếng có chứa con các tiếng Nam, và, Hà, ca, hát có chữ a và giới thiệu âm a: Đố bạn nào biết chứa những con chữ nào giống nhau con chữ bạn vừa chỉ là con chữ gì? và chỉ ra con chữ đó - HS lên chỉ. GV giới thiệu: Hôm nay chúng ta học chữ ghi âm a. GV viết đầu bài: A – a và giới thiệu chữ - HS quan sát, nhận xét. A in hoa, a in thường. - HS quan sát và lắng nghe - GV viết chữ ghi âm a lên bảng. - HS thực hiện sử dụng bộ đồ dùng, - GV y/c HS sử dụng bộ đồ dùng, tìm tìm âm a gài bảng gài âm a gài bảng gài - Nhận xét, đánh giá. 2. Đọc - HS luyện đọc âm a - GV đọc mẫu âm a. _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ - HS lắng nghe - GV HD cách phát âm âm a (miệng mở há a) - GV yêu cầu HS đọc lại. - HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp - GV sửa lỗi phát âm của HS (nếu có). 3. Viết bảng con - HS quan sát - GV treo mẫu chữ a, HD nhận xét: - HSTL:Chữ a cao hai ô li, rộng 1 + Chữ a cao mấy ô li, rộng mấy ô li? ô li rưỡi.Chữ a được viết bởi hai + Chữ a được viết bởi những nét nào? nét: nét cong kín và nét móc ngược. - GV viết mẫu, nêu quy trình viết và - HS lắng nghe và quan sát cách viết chữ a . - HS đưa tay viết chữ a trên không. - GV theo dõi - HS viết vào bảng con - GV nhận xét 1 số bảng. Tiết 2 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 4. Viết vở - HS tô chữ a (chữ cỡ vừa) - GV hướng dẫn HS tô chữ a - HS viết vở TV - GV quan sát,hỗ trợ cho những HS gặp khó - HS nhận xét khăn 5. Đọc - GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS đọc thẩm - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS đọc thầm a. - HS quan sát và TLCH - GV đọc mẫu a. - GVHD tìm hiểu ND tranh: + Nam và các bạn đang chơi trò chơi gì? Vì sao các bạn vỗ tay reo a"? Hai bố con đang vui chơi ở đâu? - HS đọc CN - ĐT. Họ reo to "a" vì điều gì? 6. Nói theo tranh -GV: Tranh1: Hai bố con đang vui chơi - HS quan sát từng tranh trong - GV cho HS đọc thành tiếng a -Nhận xét SGK và sửa - HS thảo luận nhóm đôi - HS chia sẻ trước lớp – Nhận -GV yêu cầu quan sát từng tranh trong SGK xét và trả lời các câu hỏi - HS thực hiện nhóm đôi, đóng - GVHD: Tranh 1 vẽ cảnh ở đâu? Những vai 2 tình huống trên (lưu ý thể người trong tranh đang làm gì? Theo em, hiện ngữ điệu và cử chỉ, nét khi vào lớp Nam sẽ nói gi với bố? Theo em, mặt phù hợp). bạn ấy sẽ chào bố như thế nào? Tranh 2, khi vào lớp học, Nam nhìn thấy ai đứng ở cửa - Đại diện 1-2 nhóm đóng vai lớp?Nhìn thấy cô giáo, Nam chào cô như trước cả lớp. thế nào? - HS nhận xét - GV quan sát, HD, giúp đỡ nếu các em còn 7. Củng cố lung túng - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá. _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ - GV nhận xét chung giờ học - GV nhắc HS ôn lại chữ ghi âm a. HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. Điều chỉnh bổ sung bài dạy . ------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Toán Tiết 4: Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5 (Tiết3) I. Yêu cầu cần đạt - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua các hoạt động học tập nhóm, chơi trò chơi, chia sẻ ý kiến cá nhân. ầu hình thành cho HS năng lực tự học và giải quyết vấn đề. - Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy ở mức độ đơn giản qua các hoạt động: đếm, đọc, viết các số từ 0 đến 5. Sắp xếp các số từ 0 đến 5 theo thứ tự. - Năng lực giao tiếp toán học: Thể hiện sự tự tin khi trả lời các câu hỏi, khi trình bày, thảo luận nội dung toán học ở những tình huống đơn giản. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ: chăm chỉ học tập, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bài giảng powerpoint, bảng tương tác, máy tính - HS : Vở Bài tập Toán III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Tiết 3: Luyện tập Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động. - Hát - Ổn định tổ chức - Giới thiệu bài: - Lắng nghe Hôm nay chúng ta luyện tập bài 1: Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5 2. Luyện tập, thực hành * Bài 1: Số ? - HS nhắc lại YC của bài - GV nêu yêu cầu của bài. - HS thực hiện cá nhân: quan sát, đếm, - GV yêu cầu HS đếm số lượng các khoanh vào số thích hợp con vật trong mỗi hình và khoanh tròn - HS lên bảng chia sẻ vào số ứng với số lượng mỗi con vật - Tuỳ mức độ tiếp thu của HS mà GV có thể hướng dẫn HS thêm một, hai bức tranh khác. * Bài 2: Số ? - HS nhắc lại YC của bài - GV nêu yêu cầu của bài. - HS TLnhóm 2: nêu câu TL thích hợp - GV yêu cầu HS đếm số lượng thùng trên - HS lên bảng chia sẻ xe + Vậy cần phải thêm mấy thùng nữa để _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ trên xe có 3 thùng? - Thực hiện tương tự với câu b - GV cùng HS nhận xét * Bài 3: Số ? - HS nhắc lại YC của bài - GV nêu yêu cầu của bài. - HS đếm thêm để tìm số thích hợp - GV yêu cầu HS tìm số thích hợp để + Các số trên đoàn tàu thứ nhất xuất điền vào ô trống thích hợp hiện theo thứ tự: 1, 2, 3, 4, 5. + Các số trên đoàn tàu thứ hai xuất hiện theo thứ tự ngược lại: 5, 4, 3, 2, 1. * Bài 4: Số ? - HS nhắc lại YC của bài - GV nêu yêu cầu của bài. - HS thực hiện, chia sẻ trước lớp. - GV giải thích cụ thể hơn về yêu cầu của đề bài: Với mỗi đối tượng trong đề bài, HS cần đếm số lượng đối tượng đó trong bức tranh, rồi nêu kết quả. - Hỗ trợ HS: với đối tượng là con chim, trong tranh không có con chim nào, vậy số lượng con chim có trong bức tranh là 0. 3. Củng cố - HS chia sẻ - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Lắng nghe và ghi nhớ - Dặn dò: Ôn bài, vận dụng bài học vào cuộc sống. IV. Điều chỉnh bổ sung bài dạy --------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài 2: B, b – Dấu huyền I. Yêu cầu cần đạt - HS nhận biết và đọc đúng âm b; đọc đúng tiếng, từ ngữ, câu có âm b, thanh huyền; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.Viết đúng chữ b, dấu huyền; viết đúng các tiếng, từ ngữ có dấu huyền. Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm b và thanh huyền có trong bài học. Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Gia đình được gợi ý trong tranh. - HS phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi, kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật Nam, nhân vật Hà trong mối quan hệ với bố, bà; suy đoán nội dung tranh minh hoạ. HS có năng lực tự phục vụ Đồ dùng đầy đủ đồ dùng học tập, mạnh dạn khi hợp tác giao tiếp với bạn bè, giải quyết vấn đề, biết tự thực hiện nhiệm vụ học tập. Phát triển ngôn ngữ, lời nói. Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật . _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ - HS cảm nhận được những tình cảm tốt đẹp trong gia đình. Biết giúp đỡ nhau trong học tập II. Đồ dùng - GV: Tranh trong SGK, mẫu chữ b. - HS:Bảng con, phấn, bộ đồ dùng, SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Tiết 1 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Ôn và khởi động - HS ôn lại chữ a. - GV có thể cho HS chơi trò chơi - HS viết chữ a vào bảng con 2. Nhận biết - HS quan sát tranh- trả lời các câu - GV HD quan sát tranh: Bức tranh vẽ hỏi những ai? Bà cho bé chơi gì? Theo em, nhận được quà của bà, bé có vui không? Vì sao? - HS nói theo. - GVnói câu dưới tranh: - HS đọc theo:CN - ĐT. -GV đọc thành tiếng câu nhận biết 3. Đọc - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm b và a. Đọc âm giới thiệu chữ ghi âm b. - HS đọc CN -ĐT - GV đọc mẫu âm b - chữ b lên bảng để b. Đọc tiếng giúp HS nhận biết chữ b trong bài học. - HS đánh vần tiếng mẫu (bờ a ba; - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu ba, bà. bờ a ba huyền bà): CN - ĐT - GV yêu cầu HS đánh vẫn tiếng mẫu ba, - HS đọc trơn ghép chữ cái tạo tiếng bà - HS tự tạo các tiếng có chứa b - HS đọc trơn CN tiếng mẫu - GV yêu cầu HS phân tích tiếng, - HS nêu lại cách ghép. - HS đọc trơn CN- ĐT những tiếng mới ghép được. c. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe và quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS nói tên sự vật trong tranh, nêu từng từ ngữ: ba, bà, ba ba. từ minh hoạ (số 3 - ba ) - HS phân tích và đánh vần tiếng ba, - GV cho từ ba xuất hiện dưới tranh. đọc trơn từ ba. -GV yêu cầu phân tích và đánh vần tiếng - HS đọc trơn nối tiếp từ ba: CN ba, đọc trơn từ ba. - HS đọc trơn các từ ngữ. CN - ĐT -GV thực hiện các bước tương tự đối với 4. Viết bảng bà, ba ba. - HS quan sát. - GV đưa mẫu chữ b và hướng dẫn - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ b. - HS viết chữ b, ba, bà (chữ cỡ vừa) - GV lưu ý các nét nối trong chữ, giữa chữ vào bảng con. b và a, - GV quan sát sửa lỗi cho HS. -HS nhận xét,đánh giá chữ viết của - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. bạn _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ Tiết 2 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 5. Viết vở - HS đọcbài viết và nhận xét về độ - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt cao của các con chữ. bút và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý - HS quan sát,lắng nghe khoảng cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cấm bút. - HS nhắc lại tư thế ngồi viết, cách -GV yêu cầu HS viết vào vở cấm bút. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS - HS tô và viết chữ b vào vở Tập viết gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa 1, tập một. đúng cách - HS lắng nghe - GV nhận xét và sửa bài viết của 1số HS. 6. Đọc - HS đọc thầm câu "A, bà”, - GV đọc mẫu “A, bà.” - HS tìm tiếng có âm b, thanh huyền. - GV gạch chân tiếng có âm b, thanh - HS đọc câu “A, bà." CN-nhóm- ĐT huyền - HS quan sát tranh và trả lờicâu hỏi: -GVHD: Tranh vẽ những ai? Bà đến thăm mang theo quà gi? Ai chạy ra đón bà? Cô bé có vui không? Vì sao ta biết? Tình cảm giữa bà và bạn Hà như thế nào? - HS nhận xét, bổ sung. - GV và HS thống nhất câu trả lời. 7. Nói theo tranh - HS quan sát tranh trong SGK - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK - GVHD tìm hiểu nội dung: Tranh vẽ - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi cảnh ở đâu, vào lúc nào? Gia đình có giới thiệu về gia đình bạn nhỏ. mấy người? Gồm những ai?Khung cảnh gia đình như thế nào? Vì sao em biết? - Đại diện một nhóm thể hiện nội - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS dung trước cả lớp, bạn nhận xét. gặp khó khăn khi nói chưa tốt. - HS liên hệ, kể về gia đình mình. - GV giúp HS liên hệ kể về gia đình mình 8. Củng cố - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm b. - Hs lắng nghe - GV nhận xét chung giờ học IV. Điều chỉnh bổ sung bài dạy . . ---------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ Ba ngày 17 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt Bài 3: C, c – Dấu sắc I. Yêu cầu cần đạt - HS nhận biết và đọc đúng âm c; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm c, thanh sắc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. Viết _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ đúng chữ c, dấu sắc; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ c, dấu sắc. Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm c và thanh sắc có trong bài học. - HS phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi, kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật trong mối quan hệ với mọi người xung quanh; suy đoán nội dung tranh minh hoạ; biết tự thực hiện nhiệm vụ học tập. Phát triển ngôn ngữ, lời nói. Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật. - HS biết cảm nhận được tình cảm với mọi người;biết giúp bạn trong học tập II. Đồ dùng - GV: Tranh trong SGK, mẫu chữ c. - HS: Bảng con, phấn, SGK, bộ đồ dùng. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Tiết 1 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Ôn và khởi động - GV có thể cho HS chơi trò chơi nhận biết - HS ôn lại chữ b. các nét tạo ra chữ b. - HS viết chữ b 2. Nhận biết - HS quan sát tranh và trả lời các - GV gợi ý tìm hiểu ND tranh qua các câu hỏi câu hỏi gợi mở và thống nhất câu trả lời. - HS nói câu nhận biết theo GV - GV nói câu dưới tranh và. - HS đọc câu nhận biết theo GV - GV đọc câu nhận biết và yêu cầu HS đọc 3. Đọc theo a. Đọc âm c -HS đọc âm: “cờ” CN–nhóm- ĐT - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm c, b. Đọc tiếng thanh sắc giới thiệu chữ ghi âm c, dấu sắc. - HS tìm chữ a thêm với chữ c - GV đọc tiếng mẫu + giới thiệu mô hình để tạo tiếng ca; cá. tiếng mẫu - HS đánh vần tiếng ca, cá (cờ - - GV yêu cầu HS tìm chữ a và dấu sắc ghép a- ca;cờ a – ca- sắc - cá) CN- ĐT với chữ c để tạo tiếng cá. - HS đọc trơn tiếng CN - ĐT. - HS tự ghép chữ cái tạo tiếng có chứa c - HS phân tích tiếng. - GV y/c phân tích tiếng - HS nêu lại cách ghép:CN c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS lắng nghe và quan sát ca, cà, cả. - HS nói tên sự vật trong tranh, - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - nêu từ minh hoạ (cái ca - ca ) GV cho từ ca xuất hiện dưới tranh - HS phân tích và đánh vần tiếng - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng ca, đọc trơn từ ca. ca, đọc trơn từ ca. GV thực hiện các bước - HS đọc trơn nối tiếp từ ca: CN tương tự đối với cà, cá. - HS đọc trơn các từ ngữ: CN - - GV đưa mẫu chữ c và hướng dẫn ĐT 4. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ b và hướng dẫn _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ - HS quan sát - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ c. - GV lưu ý các nét nối trong chữ, giữa chữ c - HS viết chữ c, ca, cà (chữ cỡ và a, khoảng cách giữa các con chữ; vị tri dấu vừa) vào bảng con. huyến, - GV quan sát sửa lỗi cho HS. -HS nhận xét chữ viết của bạn - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. Tiết 2 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 5. Viết vở - HS đọc bài viết - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút - HS quan sát,lắng nghe và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi - HS nhắc lại tư thế ngồi viết, viết, cách cấm bút. cách cấm bút. - GV yêu cầu HS viết vào vở - HS tô và viết chữ c vào vở Tập - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp viết 1, tập một. khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách - HS lắng nghe - GV nhận xét và sửa bài viết của 1số HS. 6. Đọc - HS đọc thầm câu "A, cá”, - GV đọc mẫu “A, cá.” - HS tìm tiếng có âm c, thanh sắc. - GV gạch chân tiếng có âm b, thanh huyền - HS đọc câu “A, cá." CN-nhóm- -GVHD: Bà và Hà đang ở đâu? ĐT Hà nhìn thấy gi dưới hồ? Hà nói gì với bà? -HS quan sát tranh, trả lờicâu hỏi - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi nói chưa tốt. - HS nhận xét, bổ sung. 7. Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK - HS quan sát tranh trong SGK - GVHD tìm hiểu nội dung: Em nhìn thấy ai trong tranh 1? Nam đang ở đâu? Theo em, - HS thảo luận nhóm trả lời câu Nam sẽ nói gì khi gặp bác bảo vệ?Nếu em là hỏi giới thiệu về gia đình bạn nhỏ. bác bảo vệ, em sẽ nói gì với Nam? - Đại diện một nhóm thể hiện nội - GV yêu cầu HS trả lời những câu hỏi dung trước cả lớp, bạn nhận xét. - GV giúp HS liên hệ về bản thân mình trong - HS liên hệ về bản thân mình. chào hỏi 8. Củng cố - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS biết chào hỏi. - GV nhắc HS ôn lại chữ ghi âm c. Về nhà chào hỏi mọi người. IV. Điều chỉnh bổ sung bài dạy . . _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ Toán Bài 2: CÁC SỐ 6; 7; 8; 9; 10 (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua các hoạt động học tập nhóm, chơi trò chơi, chia sẻ ý kiến cá nhân. Bước đầu hình thành cho HS năng lực tự học và giải quyết vấn đề. - Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy ở mức độ đơn giản qua các hoạt động: Đếm, đọc, viết các số từ 6 đến 10. Sắp xếp các số từ 6 đến 10 theo thứ tự. - Năng lực giao tiếp toán học: Thể hiện sự tự tin khi trả lời các câu hỏi, khi trình bày, thảo luận nội dung toán học ở những tình huống đơn giản. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ: chăm chỉ học tập, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bài giảng powerpoint, bảng tương tác, máy tính, các thẻ số - HS : Bộ đồ dùng học Toán, SGK, bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động. - HS hát tập thể. - Tổ chức cho HS hát tập thể - Nhận xét. Giới thiệu bài mới 2. Hình thành kiến thức. * Hoạt động 1. Khám phá - Hướng dẫn HS quan sát và đưa ra câu hỏi - Hoạt động cá nhân, HS quan sát hình ảnh giúp HS nhận biết (có mấy con ong?) số 6. minh họa và đưa ra câu trả lời (có 6 con ong, số 6) - Hướng dẫn tương tự với các số 7; 8; 9; 10 - HS làm việc cá nhân. * Hoạt động 2. Thực hành Bài 1. Tập viết số - HS thực hành viết bảng con cá nhân. - Hướng dẫn HS viết các số có những - Hỗ trợ bạn bên cạnh khi bạn chưa hoàn nhóm nét tương đồng : nhóm 1 (số 6; 8; thành bài viết. 9), nhóm 2 (số 7), số 10 - Quan sát, hỗ trợ các HS viết chưa tốt. - Nhận xét, đánh giá hoạt động của HS Bài 2. Số? Hoạt động nhóm - Đưa ra yêu cầu, hướng dẫn HS thực - HS thực hiện các thao tác: hành điền số. + Đếm số lượng các đồ vật, đọc số đếm tương ứng. - Nhận xét, tuyên dương các nhóm hoạt + Trao đổi, nói với bạn về số lượng các động sôi nổi, chính xác. con vật, đồ vật vừa đếm được. Viết số tương ứng. Bài 3. Số? - HS tham gia trò chơi. - Lớp chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 6 _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ người. Thi đua đội nào dán thẻ số tương - HD HS tham gia trò chơi. ứng với số chấm tròn nhanh và chính - Đưa ra luật chơi và hướng dẫn cách xác nhất. chơi. 3. Củng cố - Nhận xét giờ học. - Lắng nghe, ghi nhớ. Dặn HS chăm chỉ tập viết các số cho đúng và đẹp. IV. Điều chỉnh bổ sung bài dạy ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ Tư ngày 18 tháng 9 năm 2024 Thực hành Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết và đọc đúng các chữ số; đọc đúng các chữ số từ 1 đến 9. - HS phát triển kĩ năng đọc, viết các số. - HS thêm yêu thích và hứng thú với việc học đọc viết số, thêm tự tin khi giao tiếp. II. Đồ dùng: - GV: Nắm vững hệ thống cách đọc viết các chữ số. - HS: Bảng con, phấn, bút chì, vở, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS sắp xếp các thẻ số viết, nói, - GV yêu cầu HS quan sát và TLCH: nghe theo 2 nhóm: đúng và sai. - HS thực hành đọc, viết số : 1, 2, 3, 4, 5, 2. Nhận diện các chữ số - GV ghi trên bảng hoặc đính ĐD về hệ thống - HS thi nhận diện nhanh các các chữ số từ 0 đến 9 (trong đó, số 2, số 3, số chữ số. 4, số 5 và số 7 được viết bằng 2 kiểu). Giới thiệu tên gọi và phân tích cấu tạo của từng số. - HS thực hành đọc các số - GV có thể giúp HS nhận diện các chữ số bằng việc đưa ra vật thật, hoặc tranh ảnh, mô hình của những sự vật gợi ra những chữ số. 3. Luyện tập - GV và HS nhận xét. - HS viết vở ôly các số 1, 2,3, 4, 5 mỗi số 3 dòng - GV cho HS viết vở và HD các em trình bày 4. Củng cố vở. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học Dặn: Về nhà ôn lại các số IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ Tiếng Việt Bài 4: E, e - Ê, ê I. Yêu cầu cần đạt - HS nhận biết và đọc đúng âm e, ê; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu có âm e, ê; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. Viết đúng chữ e, ê; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa e, ê. Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm e, có trong bài học. Phát triển triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm được gợi ý trong tranh Trên sân trường. - HS phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật bà, mẹ, bé và bạn bè, suy đoán nội dung tranh minh hoạ: "Bé kể mẹ nghe về bạn bè, “Bà bế bé” và tranh “Trên sân trường”. - HS thêm yêu thích môn học. Cảm nhận được tình cảm gia đình. II. Đồ dùng - GV: Tranh trong SGK, mẫu chữ e, ê. - HS:Bảng con, phấn, SGK, bộ đồ dùng. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Tiết 1 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của GV 1. Ôn và khởi động GV có thể cho HS chơi trò chơi nhận - Hs chơi - Hs viết biết các nét tạo ra chữ c. - HS ôn lại chữ c. - HS viết chữ c 2. Nhận biết - HS quan sát tranh, trả lời các câu hỏi - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS nói câu nhận biết theo GV - GV nói câu thuyết minh (nhận biết - HS đọc câu nhận biết theo GV dưới tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và 3. Đọc yêu cầu HS đọc theo. a. Đọc âm - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có - HS nhận biết chữ e, ê trong bài học. âm e, giới thiệu chữ ghi âm e, ê. - HS đọc âm e, âm ê sau đó từng - GV đưa chữ e,ê lên bảng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc - GV đọc mẫu âm e,ê. b. Đọc tiếng - Hs lắng nghe - Hs lắng nghe - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô - Hs phân tích và đánh vần hình tiếng mẫu (trong SHS): bé, bế. - HS đánh vần tiếng mẫu bé, bế. (bờ e be sắc bé; bờ ê bê sắc bế) CN - ĐT -HS đọc trơn tiếng CN - ĐT - GV yêu cầu HS tìm chữ b ghép với - Ghép chữ cái tạo tiếng : HS tự tạo chữ e và dấu huyển để tạo tiếng bè. các tiếng có chứa e, ê - GV yêu cầu HS tìm chữ b ghép với chữ e và dấu sắc để tạo tiếng bé. -HS phân tích tiếng.HS nêu lại cách - GV yêu cầu HS tìm chữ b ghép với ghép chữ ế và dấu sắc để tạo tiếng bé. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS lắng nghe và quan sát từng từ bè, bé, bế. - HS nói tên sự vật trong tranh, nêu từ - GV yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ minh hoạ - GV cho từ bè xuất hiện dưới tranh - HS phân tích và đánh vần tiếng bè, - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần đọc trơn từ bè. tiếng bè, đọc trơn tử bè. GV thực hiện - HS đọc trơn nối tiếp từ bè: CN các bước tương tự đối với bé, bế. -HS đọc trơn các từ ngữ: CN – nhóm- ĐT 4. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ e, chữ ê và hướng - HS viết chữ e, bè, bé, bế (chữ cỡ dẫn HS quan sát. vừa) vào bảng con. Chú ý khoảng - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ e, cách giữa các chữ trên một dòng và ê, bé, bế. liên kết các nét giữa chữ e, ê và các - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của chữ khác. HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. - HS n. xét, đánh giá chữ viết của bạn. Tiết 2 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của GV 5. Viết vở - HS tô chữ e, chữ ê (chữ viết thường, - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS chữ cỡ vừa). gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa - HS tô, viết chữ e, ê chữ bé, bế vào đúng cách. vở Tập viết 1, tập một. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS 6. Đọc - HS đọc thầm câu "Bà bế bé”, -GV đọc mẫu “Bà bế bé - HS tìm tiếng có âm e, ê. - GVHD: + Ai đang bế bé? - HS đọc câu “Bà bế bé”CN-nhóm- ĐT Vẻ mặt của em bé như thế nào? - HS quan sát tranh-trả lời các câu hỏi Vẻ mặt của bà như thế nào? - HS nhận xét, bổ sung. - GV và HS thống nhất câu trả lời. 7. Nói theo tranh - HS quan sát tranh SGK- HS trả lời - GV đưa tranh và HD: -HS thảo luận nhóm đôi, dựa theo +Tranh vẽ cảnh ở đâu? (Sân trường); tranh. + Vào lúc nào? (Giờ ra chơi); - Đại diện một nhóm thể hiện nội + Có những ai trong tranh? dung trước cả lớp. - GV HD HS nhận xét - HS nhận xét, bổ sung - GV và HS thống nhất câu trả lời. -GV mở rộng, dặn dò HS vui chơi trong - HS liên hệ với sân trường của em giờ ra chơi, nhưng chú ý bảo đảm an toàn cho mình và cho bạn. - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm e,ê. 8. Củng cố - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi - HS lắng nghe - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà IV. Điều chỉnh bổ sung bài dạy ------------------------------------------------------------ _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ Tiếng Việt Bài 5: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I. Yêu cầu cần đạt - HS nắm vững cách đọc các âm a, b, c, e, ê, thanh huyển, thanh sắc; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm a, b, c, e, ê, thanh huyến, thanh sắc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học. Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Búp bê và dế mèn, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Qua câu chuyện, HS cũng được rèn luyện ý thức giúp đỡ việc nhà. - HS yêu thích môn học. Biết giúp đỡ bạn bè. II.Đồ dùng - GV: Tranh, chữ mẫu, bảng phụ. - HS: SGK, bộ đồ dùng, bảng con, phấn III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Tiết 1 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của GV 1. Ôn và khởi động - HS viết chữ a,b,c,e,ê - Hs viết 2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ a. Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS ghép âm đầu với - HS ghép và đọc CN – Nhóm – ĐT nguyên âm để tạo thành tiếng (theo b. Đọc từ ngữ: mẫu) và đọc tiếng - HS đọc từ ngữ:CN- nhóm- ĐT - GV yêu cầu đọc từ c. Đọc câu - HS đọc thầm cả câu, tìm tiếng có - GV yêu cầu HS đọc, tìm tiếng có chứa các âm đã học trong tuần. chứa các âm đã học trong tuần - HS đọc CN- nhóm- ĐT - GV yêu cầu đọc 3. Viết - HS tô và viết chữ số (6, 7, 8, 9, 0) - GV HD viết chữ số (6, 7, 8, 9, 0) - HS quan sát cách trình bày vở - GV HD HS viết vào Tập viết 1, tập 1 - HS viết vở tập viết. - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái - Hs lắng nghe. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. -GV quan sát, nhận xét sửa lỗi cho HS. Tiết 2 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của GV 5. Kể chuyện -GV kể chuyện, đặt câu hỏi – HS trả lời - HS lắng nghe Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. - HS lắng nghe. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. Đoạn 1: Từ đầu đến nghe thấy tiếng hát. - HS thảo luận nhóm để trả lời câu + Búp bê làm những việc gì? hỏi theo từng đoạn. + Lúc ngồi nghỉ, búp bê nghe thấy gì? Đoạn 2: Tiếp theo đến để tặng bạn đấy. _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ + Tiếng hát búp bé nghe thấy là của ai? + Vì sao dế mền håt tặng búp bê Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. +Búp bê thấy thế nào khi nghe dế mèn hát? - HS nhìn theo tranh để kể lại từng - GV cho HS được thảo luận nhóm để đoạn của câu chuyện. tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung - HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc từng đoạn của câu chuyện được kể. toàn bộ câu chuyện và thi kể -GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo chuyện. gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. - HS kể toàn bộ câu chuyện 6. Củng cố - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV nhắc HS về nhà: kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện Búp bê và dế mèn. IV. Điều chỉnh bổ sung bài dạy ---------------------------------------------------------------- Hoạt động theo chủ đề Bài 2: NHỮNG VIỆC NÊN LÀM TRONG GIỜ HỌC, GIỜ CHƠI ( Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt : HS có khả năng: - Nêu được những việc nên làm và không nên làm trong giờ học và giờ chơi - Rèn kĩ năng kiên định, từ chối thực hiện những việc không nên làm trong giờ học và giờ chơi. - Bước đầu rèn luyện kĩ năng thuyết phục bạn từ bỏ ý định thực hiện những việc không nên làm trong giờ học và giờ chơi. - Hình thành phẩm chất, trách nhiệm. II. Đồ dùng: 1. Giáo viên: 1 số hình ảnh về những hành vi nên và không nên làm trong giờ học. Một số hình ảnh hoặc thẻ chữ về những hành vi nên và không nên làm trong giờ chơi. Một số tình huống phù hợp với thực tế trong hoạt động 4. Bài thơ “Chuyện ở lớp”, 1 quả bóng nhỏ, máy tính, máy chiếu, tranh, ảnh. 2. Học sinh: Nhớ lại những điều đã học để thực hiện nội quy trường, lớp ở các bài trước và ở môn Đạo đức. Thẻ 2 mặt xanh đỏ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của HS Hoạt động của GV 1. Khởi động -GV cho HS nghe, đọc bài thơ “Chuyện ở lớp” -HS tham gia đọc thơ -GV nêu câu hỏi:+ Bài thơ kể về chuyện gì? _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ + Ở lớp của bạn nhỏ các bạn đã làm những việc gì? +Theo e mình có nên làm những việc đó không? - HS trả lời - GV: Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những việc nên và không nên làm trong giờ học và giờ chơi. 2. Khám phá – kết nối Hoạt động 1: Chỉ ra những - GV cho HS quan sát tranh SGK và thảo luận việc nên làm trong giờ học, nhóm theo các câu hỏi: giờ chơi. + Những việc nào nên làm trong giờ học? - HS quan sát + Những việc nào nên làm trong giờ chơi? -HS thảo luận nhóm đôi, quan - GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng tranh. sát, trả lời– Chia sẻ. - GV cho HS nêu nội dung từng tranh + Tranh1: Các bạn đang nghe cô giáo giảng bài và xung phong TLCH của cô giáo. + Tranh 2: Ba bạn đang trò chuyện với nhau rất vui vẻ trong giờ giải lao. + Tranh 3: Bốn bạn đang học nhóm,trao đổi bài tập + Tranh 4: Hai bạn đang chơi - GV cho HS nhận xét, đóng góp ý kiến. nhảy dây. - GV thống nhất ý kiến, câu TL của các nhóm - HS nhận xét, đóng góp ý - GV giải thích và chốt: kiến + Tranh 1 và 3 là những việc nên làm trong giờ học. -HS lắng nghe + Tranh 2 và 4 là những việc nên làm trong giờ chơi. Hoạt động 2: Chia sẻ những -GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 những việc em đã làm trong giờ học, việc nên làm trong giờ học và giờ chơi theo giờ chơi bảng sau: - HS thảo luận và viết những TT Những việc nên Những việc nên việc nên làm vào phiếu. làm trong giờ học làm trong giờ chơi 1 2 3 - GV cho các nhóm nên nêu các việc nên làm - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, chốt ý kiến đúng. - HS nhận xét, bổ sung - GV đưa ra các việc làm trong giờ học , giờ chơi, yêu cầu HS giơ thẻ ý kiến -HS giơ thẻ (mặt cười nếu đã TT Những việc nên Những việc nên thực hiện được việc nên làm, làm trong giờ học làm trong giờ chơi giơ thẻ mặt mếu nếu không 1 Trật tự Sử dụng thời gian thực hiện được.) chơi hữu ích -HS lắng nghe 2 Tập trung, lắng nghe Chơi hòa đồng, thầy cô giảng bài. không phân biệt. 3 Lắng nghe ý kiến Chơi các trò chơi _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ bạn phát biểu lành mạnh 4 Thực hiện yêu cầu Chơi những trò của thầy cô. chơi an toàn. 5 Tích cực tham gia Chơi ở những nơi an các hoạt động. toàn như sân trường, hành lang, lớp học. 6 Tích cực phát biểu ý Giao tiếp lịch sự. kiến xây dựng bài. 7 Ngồi học đúng tư GiữVS chung, vứt rác thế đúng nơi quy định. 8 Vào lớp đúng giờ. Tổng kết: -GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch/ -HS chia sẻ theo kinh nghiệm học được/ rút ra được bài học kinh nghiệm sau mình thu được. khi tham gia các hoạt động -GV chốt:Trong giờ học các con cần tập trung chú ý nghe giảng, tích cực tham gia phát biểu ý kiến để xây -HS lắng nghe, nhắc lại để ghi dựng bài như vậy chúng ta sẽ tiếp thu được bài họ, nắm nhớ vững kiến thưc. Còn khi ra chơi các con nên sử dụng thời gian chơi hợp lí, chơi những trò chơi an toàn. – 4. Củng cố - Nhận xét tiết học -HS lắng nghe -Dặn dò chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh bổ sung bài dạy ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ Năm ngày 19 tháng 9 năm 2024 Toán ( Dạy thay thế bài học Stem ) Bài 2: CÁC SỐ 6; 7; 8; 9; 10 ( tiết 2) BÀI 1: TRẢI NGHIỆM CÙNG KHAY 10 HỌC TOÁN (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt – Vận dụng đếm, đọc được các số trong phạm vi 10. – Thực hành sử dụng các vật liệu đơn giản để làm “Khay 10 học toán”. – Sử dụng “Khay 10 học toán” để đếm nhanh số lượng hình. – Tự tin trình bày ý kiến khi thảo luận đề xuất ý tưởng và trưng bày, giới thiệu sản phẩm của nhóm mình trước lớp. – Hợp tác với các bạn để tạo sản phẩm và điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm của nhóm. _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ – HS có cơ hội hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán. II. Đồ dùng dạy học - GV: Giấy trắng hoặc bìa màu hoặc bìa carton cỡ A4 (4 tờ/ nhóm) - HS: Bút màu (1 hộp/ nhóm), Băng giấy màu (2 cuộn/ nhóm) Hồ dán (2 lọ/nhóm) Kéo (2 cái/nhóm) III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động tiết học, ổn định tổ chức – HS hát và vận động theo. – GV có thể cho HS xem video bài hát “Bé tập đếm” và mời HS cùng hát, vận động theo clip để tạo không khí sôi động, hứng thú cho HS trước khi vào bài học. – HS trả lời (con bướm). – GV hỏi: Trong bài hát vừa rồi, 4 là số lượng của con vật nào? Hoạt động 1. Chơi trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” – HS lắng nghe cách chơi. – GV giới thiệu với cả lớp cách chơi: Quản trò yêu cầu người chơi lấy số lượng đồ dùng bất kì trong bộ đồ dùng học tập. Người chơi lấy số lượng theo đúng yêu cầu. Ví dụ: Quản trò hô “Tôi cần 2 tam giác!”, các em lấy 2 tam giác trong bộ đồ dùng đặt lên bàn. – HS cả lớp chơi theo quản – GV mời HS lên làm quản trò cho cả lớp chơi. trò. Lấy đúng số lượng đồ dùng quản trò yêu cầu và xếp ra bàn theo thứ tự các lần. (khoảng 5 lần) – HS kiểm tra lẫn nhau và báo – GV đề nghị hai HS ngồi cạnh nhau kiểm tra cáo kết quả. các lần lấy của nhau xem có đúng không: + Cô mời hai bạn ngồi cùng bàn kiểm tra xem chúng ta có lấy số đồ dùng giống nhau không. + Lần 1: 2 tam giác; Lần 2: 3 hình tròn; (GV nêu lại số đồ dùng mà quản trò đã yêu cầu để HS kiểm tra.) – HS trả lời – GV hỏi: Khi kiểm tra số đồ dùng các lần, con làm thế nào? – HS trả lời theo suy nghĩ. – GV: Trò chơi này được nhiều bạn nhỏ rất thích. theo suy nghĩ. Các bạn HS trong sách Bài học STEM cũng chơi như chúng ta đấy. Chúng ta cùng quan sát bức tranh trang 6, sách Bài học STEM và cho cô biết, các bạn dùng những gì để chơi trò chơi? (Gợi ý: + Các bạn cũng dùng bộ đồ dùng học Toán. + Các bạn có thêm đồ dùng để xếp các hình tròn. + ) _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 - 2025 _____________________________________________________________________________________ – GV: Hình chữ nhật được chia thành 10 ô này cô gọi là khay 10 học Toán. Vậy khay 10 giúp chúng ta điều gì trong học Toán? Để trả lời được câu hỏi này, chúng ta cùng thực hiện tiếp hoạt động 2 và làm khay 10 học Toán nhé. Khay 10 học Toán đảm bảo các yêu cầu sau: + Sản phẩm có 10 ô. + Sản phẩm chắc chắn, đẹp mắt, sử dụng được nhiều lần. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 2: Thực hành nhận biết số trong phạm vi 10 a) Số? * Thực hiện bài tập – HS trả lời theo suy nghĩ (Có – GV yêu cầu HS mở sách Bài học STEM 1, trang 7. mấy số? Số mấy? ...) – GV hỏi: Bài 2 yêu cầu chúng ta làm gì? – HS làm bài cá nhân. – GV hỏi: nêu cách thực hiện phần a. (Gợi ý: Đếm số hình tròn trong mỗi hình và viết số) – HS làm việc theo cặp. – GV khẳng định lại cách làm: Đếm số hình và điền số vào ô vuông. Sau đó, mời cả lớp làm bài. – HS trả lời lần lượt từng ý – GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau kiểm tra và theo điều hành của cô. chữa bài cho nhau. – HS trả lời. – GV chữa bài trước lớp. GV bấm slide trên bài giảng điện tử để chữa từng ý cho HS. Mỗi lần chiếu đến hình nào thì hỏi. “Có mấy hình tròn?” (Gợi ý: khay 1 có: 7 hình tròn khay 2 có: 5 hình tròn; khay 3 có: 6 hình tròn khay 4 có: 4 hình tròn; khay 5 có: 8 hình tròn khay 6 có: 10 hình tròn) – GV cũng có thể chuẩn bị các hình như trong sách, dán lên bảng để HS lên viết số tương ứng. – GV cũng có thể sử dụng hình nam châm, gắn lên bảng để chữa từng ý. – HS trả lời. – Trong quá trình chữa bài, GV hỏi HS để phân tích từng ý. Ví dụ: + Vì sao con điền số 8 vào khay số 5. (Gợi ý: Vì khay đó có 8 hình tròn) + Làm thế nào để biết khay đó có 8 hình tròn? (Gợi ý: + Đếm từ 1 đến hết thấy có 8 hình tròn. + Thấy hàng ngang trên có 5 hình tròn, hàng ngang dưới có 3 hình tròn, tất cả có 8 hình tròn. + Thấy hàng ngang trên có 5 hình tròn, hàng ngang dưới có 3 hình tròn. 5 hình tròn và 3 hình tròn tất cả là 8 hình tròn.) – HS trả lời. * Tìm hiểu khay 10 _____________________________________________________________________________________ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu
File đính kèm:
giao_an_mon_tieng_viet_toan_lop_1_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_n.pdf

