Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị An Na

doc 31 trang Túc Tinh 25/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị An Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị An Na

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị An Na
TUẦN 19:
 Thứ 2 ngày 13 tháng 1 năm 2025
 Tiếng Việt
 BÀI 94: anh ach 
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết các vần anh, ach; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần anh, ach (với 
các mô hình: “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh ngang”, “âm đầu + âm chính + 
âm cuối + thanh khác thanh ngang”).
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần anh, vần ach (BT Mở rộng vốn từ). 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Tủ sách của Thanh.
- Viết đúng các vần anh, ach và các tiếng (quả) chanh, (cuốn) sách (trên bảng 
con).
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực chung: Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm để thực hiện BT2; 
biết đánh vần và đọc trơn được tiếng chứa vần anh , ach.
- Phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm: Biết yêu quý, giữ gìn những cuốn sách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: Quả chanh, cuốn sách.
- HS: Bộ ĐDHT, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
1. Khởi động: (5 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học 
mới.
Cách tiến hành:
- GV cho HS vận động theo nhạc bài hát: Bông hồng tặng mẹ.
- GV giới thiệu sách Tiếng Việt 1, tập hai và bài học mở đầu: vần anh, vần ach. 
2. Chia sẻ và khám phá:(12 phút) (BT 1: Làm quen) 
- Mục tiêu: - Nhận biết các vần anh, ach; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần anh, 
ach (với các mô hình: “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh ngang”, “âm đầu + 
âm chính + âm cuối + thanh khác thanh ngang”).
- Cách tiến hành: 
2.1. Dạy vần anh 
a) Chia sẻ
- GV giới thiệu vần anh: viết hoặc đưa lên bảng lần lượt chữ a, chữ nh (đã học). 
HS đọc: a - nhờ - anh (cá nhân, cả lớp).
- Đánh vần (2 HS làm mẫu, cả lớp nhắc lại): a - nhờ - anh.
- Phân tích (1 HS làm mẫu, một số HS nhắc lại): Vần anh có âm a và âm nh. Âm a 
đứng trước, âm nh đứng sau.
b) Khám phá
- GV chỉ hình quả chanh (hoặc quả chanh thật), hỏi: Đây là quả gì? (Quả chanh). 
Trong từ quả chanh, tiếng nào có vần anh? (Tiếng chanh).
- Phân tích (2 HS làm mẫu, cả lớp nhắc lại): Tiếng chanh có âm ch đứng trước, vần 
anh đứng sau. .
- Đánh vần, đọc trơn: 
+ GV giới thiệu mô hình vần anh. HS (cá nhân, cả lớp): a - nhờ - anh / anh.
+ GV giới thiệu mô hình tiếng chanh. HS (cá nhân, tổ, cả lớp): chờ - anh - chanh / 
chanh.
2.2. Dạy vần ach (như vần anh)
Chú ý: Vần ach giống vần anh đều bắt đầu bằng âm a. Khác vần anh, vần ach có 
âm cuối là ch, vần anh có âm cuối là nh.
Đánh vần, đọc trơn: a - chờ - ach / sờ - ach - sach - sắc - sách / cuốn sách.
* Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? (Vần anh, vần ach). Các em vừa 
học 2 tiếng mới là tiếng gì? (Tiếng chanh, tiếng sách). Cả lớp đọc trơn các vần 
mới, từ mới: anh, quả chanh; ach, cuốn sách.
3. Luyện tập :(20 phút)
Mục tiêu: - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần anh, vần ach (BT Mở rộng vốn 
từ). Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Tủ sách của Thanh.Viết đúng các vần anh, ach 
và các tiếng (quả) chanh, (cuốn) sách (trên bảng con).
Cách tiến hành: 
3.1. Mở rộng vốn từ:(6 phút) (BT 2: Tiếng nào có vần anh? Tiếng nào có vần 
ach?). 
- (Xác định YC) GV nêu YC của BT.
- (Đọc tên sự vật) GV chỉ từng từ ngữ dưới hình cho 1 HS đọc (hoặc đánh vần - nếu 
cần), cả lớp đọc: viên gạch, tách trà,....
- (Tìm tiếng có vần ...) HS tìm tiếng có vần anh, vần ach theo nhóm 2.
- (Báo cáo kết quả) HS 1: Những tiếng có vần anh (bánh, tranh). HS 2: Những 
tiếng có vần ach (gạch, tách, khách).
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng gạch có vần ach,... Tiếng bánh có vần anh,... 
3.2. Tập viết :(14 phút) (bảng con - BT 4) (cỡ nhỡ) 
a) Cả lớp đọc các vần, từ anh, ach, quả chanh, cuốn sách GV viết mẫu trên bảng 
lớp.
b) Viết vần: anh, ach (cỡ nhỡ) 
- 1 HS đọc vần anh, nói cách viết: chữ viết trước, viết sau; độ cao các con chữ.
- GV vừa viết vần anh vừa hướng dẫn: chữ a viết trước, nh viết sau; chú ý nét nối 
giữa a và nh./ Làm tương tự với vần ach.
- Cả lớp viết bảng con: anh, ach (2 lần). GV khuyến khích HS viết 2 lần mỗi vần 
để HS được luyện tập nhiều, không có thời gian nhàn rỗi để làm việc riêng.
- HS giơ bảng. GV nhận xét. c) Viết tiếng: (quả) chanh, (cuốn) sách. 
- 1 HS đọc tiếng chanh, nói cách viết.
- GV vừa viết mẫu tiếng chanh vừa hướng dẫn quy trình viết, cách nối nét từ ch 
sang anh. / Làm tương tự với tiếng sách. Dấu sắc đặt trên a.
- Cả lớp viết: (quả) chanh, (cuốn) sách. /HS giơ bảng. GV nhận xét.
 TIẾT 2
3.3. Tập đọc (BT 3) :(30phút)
a) GV đưa lên bảng hình minh hoạ bài Tủ sách của Thanh: Bài đọc nói về bạn 
Thanh còn nhỏ nhưng đã có một tủ sách. Nhờ có sách, Thanh học đọc rất nhanh.
b) GV đọc mẫu: nhấn giọng các từ ngữ hiền lành, cục tác, ủn ỉn, tủ sách, rất 
nhanh để gây ấn tượng, giúp HS chú ý và đọc đúng các từ ngữ đó.
c) Luyện đọc từ ngữ: GV chỉ từng từ ngữ (được tô màu hoặc gạch chân trên bảng 
lớp hoặc màn hình) cho 2 HS cùng đánh vần (nếu cần), cả lớp đọc trơn: tủ sách, 
cuốn sách, tranh ảnh, hiền lành, cục tác, ủn ỉn, rất nhanh. (HS nào đọc ngắc ngứ thì 
có thể đánh vần).
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có mấy câu? (GV chỉ từng câu, HS đếm: 6 câu, không kể tên bài). 
GV đánh số TT từng câu.
- (Đọc vỡ từng câu) GV chỉ câu 1, mời 1 HS đọc, cả lớp đọc lại câu 1. Làm tương 
tự với các câu khác.
- (Đọc tiếp nối từng câu) HS (cá nhân, từng cặp) đọc tiếp nối từng câu. GV phát 
hiện và sửa lỗi phát âm cho HS. Nhắc lượt sau cố gắng đọc tốt hơn lượt trước.
- GV chỉ một vài câu đảo lộn thứ tự, kiểm tra một vài HS đọc. 
e) Thi đọc từng đoạn, cả bài 
- (Làm việc nhóm đôi) Từng cặp HS (nhìn SGK) cùng luyện đọc trước khi thi. 
- Các cặp / tổ thi đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi đoạn 2 câu).
- Các cặp / tổ thi đọc cả bài (mỗi cặp, tổ đều đọc cả bài) (1) GV nhắc HS theo dõi 
các bạn đọc, để nhận xét ưu điểm, phát hiện lỗi đọc sai.
- 1 HS đọc cả bài. 
- Cả lớp đọc đồng thanh (đọc nhỏ để không ảnh hưởng đến lớp bạn). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC; chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc.
- HS làm bài./1 HS báo cáo kết quả. GV giúp HS ghép các thẻ từ trên bảng lớp.
- Cả lớp nói lại kết quả (không đọc các chữ cái và số thứ tự): a) Những cuốn sách 
đó - 2) có tranh ảnh đẹp. b) Nhờ có sách, - 1) Thanh học đọc rất nhanh. 
4. Vận dụng (5 phút)
- HS tìm tiếng ngoài bài có vần anh (Ví dụ: đánh, lạnh, nhanh,..); vần ach (VD: 
cách, mách, vạch,...) hoặc nói câu có vần anh, vần ach.
- GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc bài Tập đọc cho người thân nghe; cùng 
người thân tìm tiếng có vần anh, vần ach; xem trước bài 95 (ênh, êch).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
...................................................................................................................................... 
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHƠI TRÒ CHƠI DÂN GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 Sau hoạt động, HS có khả năng: 
 - Đánh giá hoạt động tuần 18, biết kế hoạch tuần 19 của Đội phát động.
 - Tham gia được các trò chơi dân gian do lớp tổ chức.
 - Hồ hởi, tích cực chơi các trò chơi dân gian. 
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh phẩm chất trung thực trong khi chơi các trò chơi. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 GV: Cờ, bóng, dây
 HS: Trang phục đúng quy định
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 HĐ1: Nghi lễ chào cờ ( tổ chức chung toàn trường)
 HĐ2: Đánh giá hoạt động tuần 18, kế hoạch tuần 19 của Đội ( tổ chức chung toàn 
trường)
 HĐ3: Chơi trò chơi dân gian
- GVCN hướng dẫn cho các em thực hành chơi các trò chơi dân gian phù hợp với 
lứa tuổi tiểu học như: Cướp cờ, Kéo co, Chuyền bóng. 
- HS thực hành chơi.
 - GV nhận xét, khen ngợi học sinh có tinh thần chơi tích cực, hồ hởi.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
 Thứ 3 ngày 14 tháng 1 năm 2025
 Tiếng Việt
 BÀI 95: ênh êch (tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết các vần ênh, êch; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ênh, êch. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ênh, vần êch. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Mưa.
- Viết đúng các vần ênh, êch, các tiếng (dòng) kênh, (con) ếch (trên bảng con).
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác làm BT2, biết đánh vần và đọc được bài 
chứa vần ênh êch.
- Phẩm chất: Nhân ái: Biết yêu quý các con vật và cảnh đẹp quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: Hình ảnh học liệu điện tử
- HS: Bảng con.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
1. Hoạt động khởi động: (5 phút) 
Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học 
mới.
Cách tiến hành:
- HS múa hát theo nhạc bài hát “Người tôi yêu, tôi thương”
- GV giới thiệu vần ênh, vần êch.
2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) :(10 phút) 
Mục tiêu: Nhận biết các vần ênh, êch; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ênh, 
êch.
Cách tiến hành: 
2.1. Dạy vần ênh 
a) Chia sẻ
- GV viết hoặc đưa lên bảng chữ ê, chữ nh (đã học). /HS đánh vần: ê - nhờ – ênh 
(cả lớp, cá nhân).
- Phân tích (1 HS làm mẫu, vài HS nhắc lại): Vần ênh có âm ê và âm nh. Âm ê 
đứng trước, âm nh (nhờ) đứng sau.
b) Khám phá 
- HS nói tên sự vật: dòng kênh. Trong từ dòng kênh, tiếng kênh có vần ênh. 
- Phân tích: Tiếng kênh có âm k đứng trước, vần ênh đứng sau. 
- Đánh vần: ca - ênh - kênh / kênh.
- GV chỉ mô hình vần ênh, tiếng kênh, từ khoá, cả lớp đánh vần, đọc trơn: ê - nhờ - 
ênh / ca - ênh - kênh / dòng kênh.
2.2. Dạy vần êch (như vần ênh).
Chú ý: Vần êch giống vần ênh đều bắt đầu bằng âm ê. Khác vần ênh, vần êch có 
âm cuối là ch.
- Đánh vần, đọc trơn: ê - chờ - êch - sắc - ếch / con ếch
* Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? (Vần ênh, vần êch). Các em vừa 
học 2 tiếng mới là tiếng gì? (dòng kênh, con ếch). Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ 
khoá: ênh, dòng kênh; êch, con ếch.
3. Luyện tập :(20 phút) 
Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ênh, vần êch. Đọc đúng và hiểu 
bài Tập đọc Mưa.Viết đúng các vần ênh, êch, các tiếng (dòng) kênh, (con) ếch 
(trên bảng con).
Cách tiến hành: 
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ênh? Tiếng nào có vần êch?) 
- GV nêu YC: chỉ từng từ ngữ, HS đánh vần, đọc trơn: mắt xếch, chênh lệch,...
- HS tìm tiếng có vần ênh, vần êch; làm bài nhóm 2, 1 HS báo cáo: HS 1 nói tiếng 
có vần ênh (chênh, bệnh, bệnh). HS 2 nói tiếng có vần êch (xếch, lệch).
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng xếch có vần êch. Tiếng chênh có vần ênh,...
3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học trên bảng lớp. 
b) Viết vần: ênh, êch 
- 1 HS đọc vần ênh, nói cách viết: chữ viết trước, viết sau; độ cao con chữ.
- GV vừa viết mẫu vần ênh vừa hướng dẫn: chữ ê viết trước, chữ nh viết sau; lưu ý 
cách viết nét mũ trên ê, nét nối giữa ê và nh/ Làm tương tự với vần êch (khác vần 
ênh ở âm cuối ch).
- HS viết bảng con: ênh, êch (2 lần). / HS giơ bảng, GV nhận xét. c) Viết tiếng: 
(dòng) kênh, (con) ếch 
- 1 HS đọc tiếng kênh, nói cách viết.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: viết k trước, vần ênh sau. Thực hiện tương tự 
với tiếng ếch. Chú ý: dấu sắc đặt trên ê. 
- HS viết: (dòng) kênh, (con) ếch (2 lần). Khuyến khích HS viết mỗi vần, mỗi tiếng 
2 lần để HS được luyện tập nhiều, không có thời gian rỗi nghịch ngợm.
 TIẾT 2
3.3. Tập đọc (BT 3). :(30 phút) 
a) GV chỉ hình minh hoạ bài Mưa giới thiệu: Đây là một bức tranh rất đẹp, có hồ 
nước, cây cối, nhiều con vật và những giọt mưa...
b) GV đọc mẫu, nhấn giọng các từ: đổ xuống, trốn mưa, tránh mưa, không sợ mưa.
c) Luyện đọc từ ngữ: HS đọc yếu có thể đánh vần, cả lớp đọc trơn: trốn mưa, 
khóm lúa, cành chanh, ếch, ễnh ương
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có mấy câu? (HS đếm: 8 câu). GV đánh số thứ tự câu. 
- (Đọc vỡ từng câu) GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). 
- (Đọc tiếp nối từng câu) HS (cá nhân, từng cặp) tự đứng lên đọc tiếp nối. 
e) Thi đọc đoạn, bài 
- Làm việc nhóm đối) Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện đọc trước khi thi. 
- Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 / câu) theo cặp, tổ. Có thể 2 tổ cùng đọc 1 đoạn. – Thi 
đọc cả bài (theo cặp, tổ) (mỗi cặp, mỗi tổ đều đọc cả bài). 
- 1 HS đọc cả bài. 
- Cả lớp đọc đồng thanh.
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV chỉ từng chữ cho cả lớp đọc. Chỉ từng bức tranh hỏi: Bức tranh vẽ gì?
- Hướng dẫn hs tìm tên con vật trốn ở mỗi bức tranh cho phù hợp
- HS làm bài.
- HS đọc bài làm của mình. GV chốt lại ý đúng
4. Hoạt động vận động:(3 phút)
- HS tìm tiếng ngoài bài có vần ênh (VD: lênh khênh, vênh...); có vần êch (VD: 
hếch, kếch xù, ngốc nghếch, ...) hoặc nói câu có vần ênh / vần êch. 
- GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc bài Tập đọc cho người thân nghe; xem 
trước bài 96 (inh, ich).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
 . .....................................................................................................................
......................................................................................................................................
................................................................................ 
 . HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 VƯỜN HOA TRƯỜNG EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù: 
- Biết cần phải chăm sóc cây hoa trong trường để quang cảnh của trường thêm tươi 
đẹp.
- Kể được những việc cần làm để chăm sóc cây xanh quanh em.
1.2. Năng lực chung:
- Thực hiện được công việc cụ thể để chăm sóc cây hoa trong vườn trường như: nhổ 
cỏ, tưới cây, xới đất.
- HS luôn tự tin giải quyết nhiệm vụ được giao.
- Hào hứng khi nghe kể chuyện và mạnh dạn chia sẻ với các bạn.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức, trách nhiệm giữ gìn quang cảnh trường lớp sạch, đẹp.
- HS mạnh dạn, tự tin chia sẻ ý kiến.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh học liệu..
- Dụng cụ chăm sóc cây xanh. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Ổn định: - Hát
- Giới thiệu bài
Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe
thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về 
vườn hoa của trường.
2. Khám phá:
*Mục tiêu: 
- Biết cần phải chăm sóc cây hoa trong trường để quang cảnh của trường thêm tươi 
đẹp.
 - Thực hiện được công việc cụ thể để chăm sóc cây hoa trong vườn trường như: nhổ 
cỏ, tưới cây, xới đất. 
Hoạt động 1. Cùng đi thăm vườn hoa
*Mục tiêu:
- HS hiểu để quang cảnh trường học trở nên tươi đẹp thì cần trồng cây, hoa trong
khuôn viên nhà trường. 
- Yêu thiên nhiên, có ý thức, tránh nhiệm giữ gìn quang cảnh trường học sạch, đẹp.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS đi thăm vườn hoa - HS đi thăm vườn hoa trong trường; 
trong trường và trao đổi, thảo luận với HS quan sát và trình bày những gì quan 
về các nội dung: sát được.
- Trong vườn có những loài hoa gì? 
- Mọi người trồng hoa để làm gì?
- Để cây hoa tươi tốt chúng ta cần làm gì?
*GV kết luận. - Theo dõi, lắng nghe
- Để quang cảnh trường học trở nên tươi đẹp 
hơn thì thầy cô giáo và các em HS có thể 
trồng thêm cây xanh, hoa. Mỗi thành viên 
trong trường đều có trách nhiệm chăm sóc, 
bảo vệ cây cối trong trường.
3. Hoạt động luyện tập:
Hoạt động 2. Chăm sóc vườn hoa
*Mục tiêu: 
- HS thực hiện được một số công việc cụ thể để chăm sóc cây, hoa trong trường như 
nhổ cỏ, xới đất quanh gốc cây, tưới cây.
* Cách tiến hành: 
- GV tổ chức cho HS: - HS thực hiện theo hướng dẫn
 + Làm việc theo nhóm
+ Thảo luận, phân công kế hoạch chăm sóc 
vườn hoa. + HS chuẩn bị: thùng tưới cây, bay, 
+ Chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ để chăm sóc + Ra trực tiếp chăm sóc cây hoa.
cây, hoa. + Tự đánh giá kết quả
+ Thực hiện các việc chăm sóc cây, hoa. 
+ Tự đánh giá kết quả của việc chăm sóc + Chia sẻ về cảm xúc của mình ngay 
cây, hoa của bản thân và các bạn trong lớp. tại vườn hoa.
+ Chia sẻ về cảm xúc của em sau buổi thực 
hành chăm sóc cây, hoa.
* Kết luận: 
- Để cây, hoa phát triển tươi tốt mỗi người - Lắng nghe, ghi nhớ
cần thực hiện các công việc cụ thể để chăm 
sóc cây như: nhổ cỏ, tưới cây.
4. Vận dụng:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe
biểu dương HS.
- Về nhà chia sẻ với người thân về cảnh 
quan và cảm nhận của mình về vườn hoa 
của trường.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ )
 Thứ 4 ngày 15 tháng 01 năm 2025
 Toán
 Bài 39: CÁC SỐ 11, 12, 13, 14, 15, 16 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Đếm, đọc, viết các số từ 11 đến 16.
- Nhận biết thứ tự các số từ 11 đến 16.
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
- Phát triển các NL toán học: Thông qua việc đếm, sử dụng các số đế biểu thị số 
lượng, trao đổi chia se với bạn về cách đếm, cách đọc viết số, HS có cơ hội được 
phát triên NL mô hình hoa toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề 
toán học.
- Phát triển phẩm chất: Chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV, HS: Bộ đồ dùng học tập: - Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời 
ghép lại) và khối lập phương rời hoặc các thẻ chục que tính và các que tính rời để 
đếm.
- Các thẻ số từ 11 đến 16 và các thẻ chữ: mười một, ..., mười sáu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
A. Hoạt động khởi động :(5 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học 
mới.
Cách tiến hành:
HS thực hiện các hoạt động sau:
- Quan sát tranh khởi động, đếm số lượng từng loại quả đựng trong các khay và nói, 
chẳng hạn: “Có 13 quả cam”; “Có 16 quả xoài”; ...
- Chia sẻ trong nhóm học tập (hoặc cặp đôi).
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
B. Hoạt động hình thành kiến thức:(22 phút)
Mục tiêu: Đếm, đọc, viết các số từ 11 đến 16. Nhận biết thứ tự các số từ 11 đến 16.
Cách tiến hành: 
1. Hình thành các số 13 và 16 (như một thao tác mẫu về hình thành số)
- HS đếm số quả cam trong giỏ, nói: “Có 13 quả cam”. HS đếm số khối lập phương, 
nói: “Có 13 khối lập phương”. GV gắn mô hình tương ứng lên bảng, hướng dần 
HS: Có 13 quả cam ta lấy tương ứng 13 khối lập phương (gồm 1 thanh và 3 khối 
lập phương rời). GV đọc “mười ba”, gắn thẻ chữ “mười ba”, viết “13”.
- Tương tự như trên, HS lấy ra 16 khối lập phương (gồm 1 thanh và 6 khối lập 
phương rời). Đọc “mười sáu”, gắn thẻ chữ “mười sáu”, viết “16”.
2. Hình thành các số từ 11 đến 16 (HS thực hành theo mẫu để hình thành số)
a) HS hoạt động theo nhóm bàn (hoặc cặp đôi) hình thành lần lượt các số từ 11 đến 
16. Chẳng hạn: HS lấy ra 11 khối lập phương (gồm 1 thanh và 1 khối lập phương 
rời), đọc “mười một”, lấy thẻ chữ “mười một” và thẻ số “11”. Tiếp tục thực hiện 
với các số khác.
b) HS đọc các số từ 11 đến 16, từ 16 về 11.
- GV lưu ý HS đọc “mười lăm” không đọc “mười năm”
c) Trò chơi: “Lấy đủ số lượng”
HS lấy ra đủ số khối lập phương, số que tính, theo yêu cầu của GV hoặc của bạn. 
Chẳng hạn: GV đọc số 11 thì HS lấy ra đu 11 que tính và lấy thẻ số 11 đặt cạnh 
những que tính vừa lấy.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập:(6 phút)
Mục tiêu: Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
Cách tiến hành: 
Bài 1. HS thực hiện các thao tác:
- Đếm số lượng các khối lập phương, đặt các thẻ sò tương ứng vào ô? .
- Đọc cho bạn nghe các số từ 10 đến 16.
D. Vận dụng: 
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em 
trong cuộc sống hằng ngày?
- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT 
 TẬP VIẾT SAU BÀI 94, 95
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng các vần anh, ach, ênh, êch; các từ ngữ quả chanh, cuốn sách, dòng 
kênh, con ếch bằng kiểu chữ viết thường
- Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí.
1.2. Năng lực chung:
- HS tự viết được các chữ anh, ach, ênh, êch; các từ ngữ quả chanh, cuốn sách, 
dòng kênh, con ếch.
- HS mạnh dạn giao tiếp, chủ động hợp tác và làm việc nhóm với bạn.
2. Phẩm chất:
- HS có tính cẩn thận, kiên trì, yêu thích môn học.
- Tự giác hoàn thiện nhiệm vụ học tập của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh học liệu.
- HS: Vở luyện viết 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: - HS hát
- GV nêu mục tiêu của bài học. - HS lắng nghe
2. Luyện tập: 
- GV vừa viết, vừa nêu quy trình lần lượt - HS lắng nghe, ghi nhớ
từng chữ: anh, ach, ênh, êch, quả chanh, 
cuốn sách, dòng kênh, con ếch.
- GV yc viết bảng con. - HS viết lần lượt các chữ vào bảng con.
- GV nhận xét, chỉnh sửa. - HS đổi bảng chia sẻ.
- GV hướng dẫn tập tô, tập viết vào vở - HS viết bài theo yc của GV.
luyện viết.
- GV nhận xét chữ viết của HS. - HS đổi vở chia sẻ. 
- GV khen ngợi những bạn viết nhanh, - HS bình bầu ra những bạn viết nhanh, 
đẹp và đúng. đẹp và đúng.
3. Vận dụng: 
- GV: Hôm nay các em được tập tô - HS trả lời: anh, ach, ênh, êch, quả 
những chữ gì? chanh, cuốn sách, dòng kênh, con ếch.
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 Tiếng Việt
 BÀI 96: inh ich 
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết các vần inh, ich; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần inh, ich. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần inh, vần ich. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Lịch bàn.
- Viết đúng các vần inh, ich, các tiếng kính (mắt), lịch (bàn) cỡ nhỡ (trên bảng 
con).
 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác làm BT2, biết đánh vần và đọc được bài 
chứa vần inh ich.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: cái kính, lịch bàn. 
- HS: Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 TIẾT 1
1. Hoạt động khởi động :(5 phút) 
Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học 
mới.
Cách tiến hành:
- HS hát và vận động theo bài hát: Cả nhà thương nhau.
- GV tổ chức trò chơi “Mảnh ghép” ôn tập các vần đã học.
- Gv giới thiệu vần inh, vần ich. 
2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) :(10 phút) 
Mục tiêu: Nhận biết các vần inh, ich; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần inh, ich.
Cách tiến hành: 
2.1. Dạy vần inh
- GV viết lần lượt chữ i, chữ nh (đã học), cả lớp: i, nhờ. / HS đánh vần (cá nhân, cả 
lớp): i - nhờ - inh / inh. .
- Phân tích vần inh: gồm âm i và nh (nhờ). Âm i đứng trước, nh đứng sau. 
- HS nói tên sự vật: kính mắt. / Nhận biết: Tiếng kính có vần inh. 
- Phân tích tiếng kính: âm k đứng trước, vần inh đứng sau, dấu sắc đặt trên i.
- GV giới thiệu mô hình tiếng kính. HS (cá nhân, tổ, cả lớp): ca - inh - kinh - sắc - 
kính / kính.
- HS nhìn mô hình vần inh, tiếng kính, từ khoá, đánh vần, đọc trơn: i- nhờ - inh / ca 
- inh - kinh - sắc - kính / kính mắt.
2.2. Dạy vần ich (như vần inh)
Vần ich giống vần inh đều bắt đầu bằng âm i. Khác vần inh, vần ich có âm cuối là 
ch.
* Củng cố: HS nói 2 vần mới vừa học là: vần inh, vần ich. 2 tiếng mới là: kính, 
lịch. Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá: inh, kính mắt; ich, lịch bàn.
3. Luyện tập: 
Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần inh, vần ich. Đọc đúng, hiểu bài 
Tập đọc Lich bàn. Viết đúng các vần inh, ich, các tiếng kính (mắt), lịch (bàn) cỡ 
nhỡ (trên bảng con).
Cách tiến hành: 
3.1. Mở rộng vốn từ :(6 phút) (BT 2: Tiếng nào có vần inh? Tiếng nào có vần 
ich?). 
- GV nêu YC; chỉ từng từ ngữ cho 1 HS đọc, cả lớp đọc: ấm tích, chim chích, ... 
- HS tìm tiếng có vần inh, vần ich, làm bài theo nhóm 2. 
- HS nói kết quả. 
- GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng tích có vần ich, ... Tiếng tính có vần inh, ... 
3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). :(14 phút) 
a) Cả lớp đọc từng vần, tiếng vừa học trên bảng lớp. 
b) Viết vần: inh, ich. 
- 1 HS đọc vần inh, nói cách viết.
- GV vừa viết vần inh vừa hướng dẫn: viết chữ i trước, nh sau; độ cao các con chữ 
1 li, chữ h cao 2,5 li; chú ý nét nối giữa i và nh. / Làm tương tự với vần ich. .
- Cả lớp viết: inh, ich (2 lần). / HS giơ bảng, GV nhận xét. 
c) Viết tiếng ính (mắt), lịch (bàn).
- GV vừa viết mẫu tiếng kính vừa hướng dẫn: viết k trước, vần inh sau, dấu sắc đặt 
trên i; độ cao của các con chữ k, h là 2,5 li.
- Thực hiện tương tự với tiếng lịch. Dấu nặng đặt dưới i. 
- Cả lớp viết: kính (mắt), lịch (bàn) (2 lần).
 TIẾT 2
3.3. Tập đọc (BT 3) :(30 phút) 
a) GV giới thiệu lịch bàn qua bài tập đọc: Lịch bàn
b) GV đọc mẫu, nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm: rất đẹp, năm tháng, chăm chỉ, 
lãng phí
c) Luyện đọc từ ngữ: cuốn lịch, vịnh Hạ Long, Bích, bìa lịch 
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có mấy câu? (5 câu). 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). 
- Đọc tiếp nối câu (đọc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, cả lớp). 
e) Thi đọc đoạn, bài 
- Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện đọc trước khi thi. 
- Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (3/2 câu) (theo cặp, tổ). Có thể 2 tổ cùng đọc 1 đoạn. 
- Thi đọc cả bài (theo cặp, tổ). 
- 1 HS đọc cả bài. 
- Cả lớp đọc đồng thanh. 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV giải thích: Nói tiếp ý để hoàn thành câu. 
- 1 HS đọc trước lớp 2 ý chưa hoàn chỉnh. 
- HS làm bài miệng. /1 HS đọc kết quả. 
- GV chốt lại đáp án. 
- Cả lớp đọc: a. Bìa lịch in hình vịnh Hạ Long 
b. Cuốn lịch nhắc Bích chăm chỉ học hành, không để thì giờ lãng phí.
4. Hoạt động vận dụng :(3 phút) 
- HS tìm tiếng ngoài bài có vần inh (định, hình, vinh, ...); vần ich (bịch, địch, 
xích...) hoặc nói câu có vần inh / vần ich.
- GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc bài Tập đọc cho người thân nghe; xem 
trước bài 97 (ai, ay).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
 ---------------------------------------------------
 Buổi chiều 
 Tiếng Việt
 BÀI 96: inh ich (tiết 2)
 . .. 
 Tiếng Việt
 BÀI 97: ai ay
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết các vần ai, ay; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ai, ay. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ai, vần ay. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Chú gà quan trọng (1). 
- Viết đúng các vần ai, ay, các tiếng (gà) mái, máy bay cỡ nhỡ.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác làm BT2, biết đánh vần và đọc được bài 
chứa vần ai ay.
- Phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm: Qua bài đọc giúp HS hiểu được cần phải biết 
yêu thương, có trách nhiệm san sẻ công việc với người khác.
* Giáo dục QPAN: Giới thiệu máy bay chiến đấu của quân đội qua hình ảnh máy 
bay cho HS biết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 GV: Máy bay
 HS: bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
1. Hoạt động khởi động :(4 phút) 
Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học 
mới.
Cách tiến hành:
- GV cho HS vận động theo nhạc bài hát.
- Lớp chơi trò chơi: “Đua xe” ôn tập vần đã học.
- GV giới thiệu vần ai, vần ay. Đây là bài đầu tiên dạy vần có âm cuối là bán âm i, 
y. GV cần dạy kĩ để HS nắm chắc mô hình, tạo điều kiện học các bài sau nhanh 
hơn.
2. Chia sẻ và khám phá :(8 phút) 
Mục tiêu: Nhận biết các vần ai, ay; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ai, ay. 
Cách tiến hành: 
2.1. Dạy vần ai 
- GV viết bảng lần lượt chữ a, chữ i. / HS (cá nhân, cả lớp): a - i - ai.
- GV hỏi, HS nói: gà mái. Tiếng mái có vần ai. / Phân tích vần ai: gồm 2 âm - âm a 
và âm i. Âm a đứng trước, âm i đứng sau (hoặc: chữ a đứng trước, chữ i ngắn đứng 
sau).
- HS (cá nhân, tổ, cả lớp) nhìn mô hình, đánh vần: a - i - ai / ai. 
- Đánh vần, đọc trơn: a - i - ai / mờ - ai - mai - sắc - mái / gà mái. 
2.2. Dạy vần ay (như vần ai).
- Vần ay gồm âm a và âm y. Âm a đứng trước, âm y đứng sau (hoặc: chữ a đứng 
trước, chữ y dài đứng sau).
 Giáo dục QPAN: GV giới thiệu máy bay chiến đấu của quân đội qua hình ảnh 
máy bay cho HS biết.
- Vần ay giống vần ai đều có âm a đứng trước. Khác vần ai, vần ay có chữ y dài 
đứng sau.
* Củng cố: HS nói vừa học 2 vần mới là: vần ai, ay; các tiếng mới là: mái, máy 
bay. Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá.
3. Luyện tập 
Mục tiêu: - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ai, vần ay. Đọc đúng và hiểu 
bài Tập đọc Chú gà quan trọng (1). Viết đúng các vần ai, ay, các tiếng (gà) mái, 
máy bay cỡ nhỡ.
Cách tiến hành: 
3.1. Mở rộng vốn từ:(7 phút) (BT 2: Tiếng nào có vần ai? Tiếng nào có vần ay?) 
- GV nêu YC; chỉ từng từ ngữ cho 1 HS đọc, cả lớp đọc. 
- HS tìm tiếng có vần ai, vần ay, làm bài theo nhóm 2. 
- HS báo cáo kết quả. 
- GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng nai có vần ai, ... Tiếng váy có vần ay, ... 
3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) :(11 phút) 
a) Cả lớp đọc các vần, từ ngữ vừa học trên bảng lớp. 
b) Viết vần: ai, ay 
- 1 HS đọc vần ai, nói cách viết.
- GV vừa viết mẫu vần ai vừa hướng dẫn: viết a trước, viết i (ngắn) sau; độ cao. các 
con chữ là 1 li; chú ý nét nối giữa a và i.
- Làm tương tự với vần ay. Vần ay khác vần ai ở âm cuối y (dài). 
- HS viết: ai, ay (2 lần). 
c) Viết tiếng: (gà) mái, máy bay 
- 1 HS đọc mái, nói cách viết tiếng mái.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: Viết m trước, vần ai sau; độ cao các con chữ là 
1 li, dấu sắc đặt trên a./ Làm tương tự với máy bay; dấu sắc đặt trên a (máy); 
khoảng cách giữa các con chữ bằng chiều ngang 1 con chữ o. 
- HS viết: (gà) mái, máy bay (2 lần). 
 TIẾT 2
3.3. Tập đọc (BT 3) :(30 phút) 
a) GV chỉ hình minh hoạ bài Chú gà quan trọng (1); giới thiệu hình ảnh gà trống 
đang sai khiến, dạy dỗ gà mái mơ (gà mái trên lông có những chấm trắng), gà mái 
vàng (có lông màu vàng) và đàn gà con.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): quan trọng, gáy vang, tỉnh giấc, ưỡn 
ngực, đi đi lại lại, ra lệnh, gà mái mơ, quay sang, sai khiến, dạy dỗ.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có mấy câu? (9 câu). 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). 
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc đoạn, bài (quy trình đã hướng dẫn). Có thể chia bài làm 2 đoạn đọc: 3 
câu / 6 câu.
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC của BT. / 1 HS đọc trước lớp 3 ý. / HS làm bài. 
- 1 HS đọc kết quả. 
- Cả lớp nhắc lại: a) Gà trống cho là mình rất quan trọng. - Đúng. b) Lũ gà mái ưỡn 
ngực, đi đi lại lại. - Sai. c) Gà trống sai khiến, dạy dỗ tất cả. - Đúng.
* Cả lớp đọc 8 vần vừa học trong tuần (SGK, chân trang 10): anh, ach, ênh, êch, 
inh, ich, ai, ay.
4. Hoạt động vận dụng:(5 phút) 
- HS thi tìm thêm tiếng ngoài bài có vần ai (bài, tai, mai, ...); có vần ay (cháy, ngay, 
tay, ...) hoặc nói câu có vần ai / có vần ay bằng cách tổ chức trò chơi “Gọi thuyền”
- GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc bài Tập đọc cho người thân nghe, xem 
trước bài 98 (Kể chuyện), bài 99 (Ôn tập) 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.............................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................... 
 TỰ NHIÊN XÃ HỘI
 BÀI 11 : CÁC CON VẬT QUANH EM (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực: 
1.1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được tên một số con vật và bộ phận của chúng. 
- Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con 
người.
1.2. Năng lực chung:
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của động vật.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các đặc điểm của con vật.
3. Phẩm chất:
- HS yêu quý, biết chăm sóc và bảo vệ các con vật.
- Có tinh thần hợp tác, đoàn kết trong nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh học liệu 
- HS: SGK 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Khởi động: 
- HS nghe nhạc và hát theo lời bài hát: Chú voi con.
- GV nêu mục tiêu bài học.
B. Khám phá:
3. Lợi ích và tác hại của con vật đối với con người.
HĐ5: Tìm hiểu lợi ích của một số con vật đối với con người và động vật. 
* Mục tiêu 
- Nêu được một số lợi ích và tác hại của một số con vật đối với con người. Có tình 
yêu và ý thức bảo vệ loài vật.
* Cách tiến hành
Bước 1: Tổ chức làm việc theo cặp
- Yêu cầu HS quan sát các hình trang 78, 79 (SGK).
- GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe về lợi ích hoặc tác hại của 
các con vật đối với đời sống con người có trong các hình ở SGK.
- GV hướng dẫn HS tóm tắt về lợi ích, tác hại của các con vật. 
Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm 
- Từng cặp chia sẻ với các bạn trong nhóm sản phẩm của cặp mình.
- Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng và chia sẻ trước lớp.
Bước 3: Tổ chức làm việc cả lớp
- Cử đại diện HS giới thiệu về sản phẩm của nhóm về lợi ích, tác hại của các con 
vật đối với con người. Cử một số HS đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của 
các bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
C. Luyện tập:
HĐ6: Trò chơi “Đó là con gì? ”
* Mục tiêu
- Phân biệt được một số con vật có ích và con vật có hại. 
- Phát triển ngôn ngữ, thuyết trình,
* Cách tiến hành 
Bước 1: Chia nhóm 
- GV chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm 4 HS.
- 1bạn hỏi về đặc điểm của con vật, các bạn trong nhóm dựa vào hình đang có để 
trả lời.
Dựa trên các đặc điểm của con vật, bạn được chọn sẽ nêu được tên con vật đó. Lần 
lượt từng bạn lên đặt câu hỏi và các bạn khác trả lời.
Bước 2: Hoạt động cả lớp 
- GV yc đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp, các bạn khác nhận xét, đánh giá 
và bổ sung. 
- GV khen thưởng, khích lệ HS. 
Bước 3: Củng cố
- GV: Sau phần học này, em đã học được gì? HS trả lời cá nhân.
- GV: Con vật cung cấp thức ăn, vận chuyển hàng hoá, kéo cày, kéo bừa, trông 
nhà,... cho con người. Có loài vật có thể gây hại cho con người: làm vật trung gian 
truyền bệnh như: muỗi có thể truyền bệnh sốt xuất huyết,... 
D. Vận dụng:
- GV nhận xét giờ học. Yêu cầu HS tiếp tục tìm hiểu về lợi ích và tác hại của một 
số loài vật có ở xung quanh nhà ở, trường và địa phương hoặc qua sách báo và chia 
sẻ với các bạn trong lớp. Em có thể nhờ sự trợ giúp của người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 Thứ 5 ngày 16 tháng 01 năm 2025
 Tiếng Việt
 BÀI 97: ai ay( tiết 2)
 . 
 TIẾNG VIỆT
 Tiết 226: TẬP VIẾT SAU BÀI 96, 97
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1. 1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng các vần inh, ich, ai, ay, các tiếng kính mắt, lịch bàn, gà mái, máy bay - 
kiểu chữ viết thường, cỡ vừa.
- Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí.
1.2. Năng lực chung:
- HS tự viết được các chữ inh, ich, ai, ay, các tiếng kính mắt, lịch bàn, gà mái, máy 
bay.
- HS mạnh dạn giao tiếp, chủ động hợp tác và làm việc nhóm với bạn.
2. Phẩm chất:
- Rèn cho HS tính cẩn thận, kiên trì, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Chữ mẫu
- HS: Vở luyện viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: - HS hát
- GV nêu mục tiêu của bài học. - HS lắng nghe
2. Luyện tập: 
- GV vừa viết, vừa nêu quy trình lần lượt - HS lắng nghe, ghi nhớ
từng chữ inh, ich, ai, ay, kính mắt, lịch 
bàn, gà mái, máy bay.
- GV yc viết bảng con. - HS viết lần lượt các chữ vào bảng con.
- GV nhận xét, chỉnh sửa. - HS đổi bảng chia sẻ.
- GV hướng dẫn tập tô, tập viết vào vở - HS viết bài theo yc của GV.
luyện viết.
- GV nhận xét chữ viết của HS. - HS đổi vở chia sẻ. 
- GV khen ngợi những bạn viết nhanh, - HS bình bầu ra những bạn viết nhanh, 
đẹp và đúng. đẹp và đúng.
3. Vận dụng: 
- GV: Hôm nay các em được tập tô - HS trả lời: inh, ich, ai, ay, kính mắt, 
những chữ gì? lịch bàn, gà mái, máy bay.
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 Toán
 Bài 40: CÁC SỐ 17, 18, 19, 20 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Đếm, đọc, viết các số từ 17 đến 20.
- Nhận biết thứ tự các số từ 17 đến 20.
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
- Phát triển các NL toán học: - Thông qua việc đếm, sử dụng các số để biểu thị số 
lượng, trao đổi chia sẻ với bạn về cách đếm, cách đọc viết số, HS có cơ hội được 
phát triển NL mô hình hoá toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề 
toán học.
- Phát triển phẩm chất: Chăm chỉ học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 HS: Bộ ĐDHT 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Hoạt động khởi động :(5 phút) 
Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học 
mới.
Cách tiến hành:
HS thực hiện các hoạt động sau:
- HS hát bài: Quê hương tươi đẹp.
- Quan sát tranh khởi động, đếm số lượng từng loại cây trong vườn rau và nói, 
chẳng hạn: “Có 18 cây su hào”, ...
- Chia sẻ trong nhóm học tập (hoặc cặp đôi).
B. Hoạt động hình thành kiến thức:(20 phút) 
Mục tiêu: Đếm, đọc, viết các số từ 17 đến 20. Nhận biết thứ tự các số từ 17 đến 20.
Cách tiến hành: 
1. Hình thành các số 17,18,19, 20
- HS đếm số cây xu hào, nói: “Có 18 cây su hào”. HS đếm số khối lập phương, nói: 
“Có 18 khối lập phương”. GV gắn mô hình tương ứng lên bảng, hướng dẫn HS: Có 
18 cây su hào ta lấy tương ứng 18 khối lập phương (gồm 1 thanh và 8 khối lập 
phương rời). GV đọc “mười tám”, gắn thẻ chữ “mười tám”, viết “18”.
- Tương tự như trên, HS hoạt động theo nhóm bàn (hoặc cặp đôi) hình thành lân 
lượt các số từ 17 đến 20, chẳng hạn: HS lấy ra 17 khối lập phương (gồm 1 thanh và 
7 khối lập phương rời), đọc “mười bảy”, gắn thẻ chữ “mười bảy”, viết “17”; ...
2. Trò chơi “Lấy đủ số lượng”
- HS lấy ra đủ số khối lập phương, số que tính, ... theo yêu cầu của GV hoặc của 
bạn. Chẳng hạn: GV đọc số 17, HS lấy ra đủ 17 que tính, lấy thé số 17 đặt cạnh 
những que tính vừa lấy.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập :(10 phút) 
Mục tiêu: Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
Cách tiến hành: 
Bài 1. HS thực hiện các thao tác:
- Đếm số lượng các khối lập phương, đặt các thẻ số tương ứng vào ô ? .
- Đọc cho bạn nghe các số từ 16 đến 20.
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Em thích nhất hoạt động nào?
- Để đếm chính xác em nhắn bạn điều gì?
- Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống các số 11 đến 20 được sử dụng vào 
các tình huống nào.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
 TỰ NHIÊN XÃ HỘI
 Tiết 38: CHĂM SÓC, BẢO VỆ CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực: 
1.1. Năng lực đặc thù:
- Nêu và thực hiện được một số việc phù hợp để chăm sóc, bảo vệ cây trồng:và vật 
nuôi
- Nêu được tình huống an toàn hoặc không an toàn khi tiếp xúc với một số cây và 
con vật. 

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_le_thi_an_na.doc