Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Chuyển
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Chuyển", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Chuyển
Tuần 17 Thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: MÙA XUÂN TRÊN QUÊ HƯƠNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được nội dung nhà trường phổ biến về việc tìm hiểu các lễ hội mùa xuân của quê hương. 2. Năng lực - Nhiệt tình tham gia theo yêu cầu của nhà trường. 3. Phẩm chất - HS biết trao đổi và chia sẻ với bạn về các lễ hội mùa xuân của quê hương. II. CHUẨN BỊ: - HS: Ghế ngồi học sinh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1: Sinh hoạt dưới cờ - Nội dung sinh hoạt dưới cờ do GV, lớp trực tuần, cô Hiệu trưởng và cô Tổng phụ trách Đội triển khai. + Ổn định tổ chức do Liên đội trưởng điều hành. + Chỉnh đốn trang phục, đội hình đội ngũ. + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca. + Tổng phụ trách thông qua nội dung của tiết chào cờ đầu tuần. + GV, lớp trực tuần đánh giá, nhận xét và đọc kết quả xếp loại thi đua của tuần vừa qua. + Cô hiệu trưởng nhà trường đánh giá và nhận xét chung các hoạt động tuần qua. Triển khai kế hoạch của tuần mới. + Cô Tổng phụ trách Đội triển khai, phát động phong trào thi đua của Liên đội trong tuần mới. Phần 2: Mùa xuân trên quê hương em: Nhà trường /GV Tổng phụ trách Đội/Liên đội trưởng phổ biến cho HS nội dung, hình thức tìm hiểu về lễ hội quê hương. Nội dung, hình thức tập trung vào: - Tìm hiểu (hoặc hỏi bố mẹ, người lớn) về các lễ hội của quê hương. - Sưu tầm tranh ảnh về các lễ hội của quê hương, - Hướng dẫn các lớp xây dựng kế hoạch tổ chức cho HS tham gia các hoạt động tìm hiểu về lễ hội quê hương. IV. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM Về nhà tìm hiểu một số lễ hội diễn ra trong mùa xuân mà em biết để chia sẻ trong tiết học sau. _________________________________ Tiếng Việt BÀI 88: UNG, UC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức – Kỹ năng - Nhận biết các vần ung, uc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ung, uc. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ung, có vần uc. - Đọc đúng và hiểu bài Gà mẹ, gà con - Viết đúng các vần ung, uc, các tiếng sung, cúc (trên bảng con). 2. Năng lực - Qua bài tập đọc Gà mẹ, gà con, Câu chuyện cho chúng ta thấy tình yêu thương mà gà mẹ dành cho gà con, luôn che chở cho các con. - Phát triển năng lực Tiếng Việt. 3. Phẩm chất Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tivi, máy tính, sách Tiếng việt, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 1 1. Khởi động 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Con yểng (bài 87) 2. Khám phá a. Giới thiệu bài: vần ung, vần uc. b. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) Dạy vần ung - HS đọc: ung. / Phân tích vần ung. / Đánh vần và đọc trơn: u - ngờ - ung / ung. - HS nhìn hình ảnh và nói: sung. /Phân tích tiếng sung. / Đánh vần, đọc: sờ - ung - sung / sung. - HS đọc lại: u - ngờ - ung / sờ - ung - sung / sung. Dạy vần uc (như vần ung): Đánh vần, đọc trơn: u - cờ - uc / cờ - uc - cuc - sắc - cúc / cúc. * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: ung, uc, 2 tiếng mới học: sung, cúc. 3. Luyện tập a. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ung? Tiếng nào có vần uc?) - HS đọc từng từ dưới hình; tìm tiếng có vần ung, vần uc. - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng thùng (rác) có vần ung,... Tiếng (cá) nục có vần uc,... Tiết 2 b. Tập đọc (BT 3) - Giới thiệu bài: GV giới thiệu hình ảnh gà mẹ cùng đàn con đang đi kiếm ăn và gặp mưa lớn. - GV đọc mẫu. - Luyện đọc từ ngữ: dẫn, bất chợt, rét run, ấp ủ, rúc, chiêm chiếp. - Luyện đọc câu: Bài có 5 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu, đọc liền 2 câu cuối (cá nhân, từng cặp). - Thi đọc tiếp nối cả bài. c. Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC của BT: Ghép các y đúng. - GV chỉ từng cho HS đọc: tùng mục. - GV chỉ vào ý a và 2; b và 1 cho HS đọc liền nhau. - HS làm bài trên VBT. /1 HS báo cáo kết quả. d. Tập viết (bảng con - BT 4) - GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu + Vần ung: viết u rồi đến ng (chữ g 5 li). / vần uc: viết u rồi đến c. Chú ý nối nét giữa u và ng; viết u và c gần nhau. + sung: viết s rồi đến ung. - Hướng dẫn tương tự với chữ ghi tiếng cúc, dấu sắc đặt trên u. - HS viết: ung, uc (2 lần). / Viết: sung, cúc. IV. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM - Luyện đọc lại nội dung bài học - Hoàn thành phần bài tập ở vở bài tập. _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập tổng hợp về tính cộng, trừ trong phạm vi 10. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực - Phát triển các năng lực toán học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong quá trình học tập. *Trải nghiệm: Bài tập 2: Viết các phép cộng có kết quả là 8 từ những thẻ số sau II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi để trình chiếu một số hình ảnh minh hoạ bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. Khởi động - Trò chơi “Truyền điện” ôn tập cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 10 để tìm kết quả của các phép tính trong phạm vi 10 đã học B. Thực hành, luyện tập Bài 1. - Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng hoặc trừ nêu trong bài. - Đổi vở, chấm chéo và đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về kết quả các phép tính tương ứng. Bài 2. *Trải nghiệm: Viết các phép cộng có kết quả là 8 từ những thẻ số sau - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ cách giải quyết vấn đề nêu lên qua bức tranh. Chia sẻ trong nhóm. - Vấn đề đặt ra là: Tìm hai số đế khi cộng lại ta được kết quả là 8. Nghĩa là: Nếu chọn trước một số. Tìm số còn lại sao cho cộng hai số ta được kết quả là 8. Ví dụ: Nếu chọn số thứ nhất là 3 thì số còn lại là 5; nếu chọn sổ thứ nhất là 7 thì số còn lại phải là 1. C. Vận dụng - GV khuyến khích HS liên hệ tìm tình huống thực tế liên quan đến việc thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính cộng hoặc có liên tiếp 2 dấu phép tính trừ, hôm sau chia sẻ với các bạn. - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 10 để hôm sau chia sẻ với các bạn. * Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực (NL) cho học sinh - Thông qua luyện tập thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính cộng hoặc có liên tiếp 2 dấu phép tính trừ trong phạm vi 10, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. - Thông qua việc nhận biết các bài toán từ tranh ảnh minh hoạ hoặc tình huống thực tế và sử dụng các kí hiệu toán học để diễn tả bài toán, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học, NL mô hình hoá toán học. _________________________________ Thứ ba ngày 31 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 89: ƯNG, ƯC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức – Kỹ năng - Nhận biết các vần ưng, ưc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ưng, ưc. - Nhìn chữ, tìm đúng từ ngữ có vần ưng, vần ưc ứng với mỗi hình. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Sáng sớm trên biển - Viết đúng các vần ưng, ưc, các tiếng lưng, (cá) mực (trên bảng con). 2. Năng lực - Qua bài tập đọc Sáng sớm trên biển,bài đọc cho các em vẻ đẹp của cảnh biển buổi sáng thật thơ mộng, - Phát triển năng lực Tiếng Việt. 3. Phẩm chất - Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn - Giáo dục học sinh biết yêu thiên nhiên, yêu cảnh biển. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng con. Sách Tiếng Việt. - Bộ đồ dùng học Tiếng việt. - Các học liệu điện tử III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 1. Khởi động 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Gà mẹ, gà con. 2. Khám phá a. Giới thiệu bài: vần ưng, vần ưc. b. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) Dạy vần ưng - HS đọc: ưng. / Phân tích vần ưng. / Đánh vần, đọc: ư - ngờ - ưng / ưng. - HS nhìn tranh và nói: lưng. Phân tích tiếng lưng. / Đánh vần, đọc trơn (cá nhân, cả lớp): lờ - ung - lưng / lưng. - Đánh vần, đọc trơn: ư - ngờ - ưng / lờ - ưng - lưng / lưng. Dạy vần ưc (như vần ưng) Đánh vần, đọc trơn: ư - cờ - ưc / mờ - ưc - mưc - nặng - mực / cá mực. * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: ưng, ưc, 2 tiếng mới học: lưng, mực. 3. Luyện tập a. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với mỗi hình) - HS đọc từng từ, làm BT, báo cáo kết quả. - GV giúp HS nối từ ngữ với hình trên bảng lớp. / GV chỉ từng hình, cả lớp đọc: 1) chim ưng, 2) trứng, 3) gừng,... Tiết 2 b. Tập đọc (BT 3) - GV giới thiệu cảnh ở biển vào lúc sáng sớm. - GV đọc mẫu. - Luyện đọc từ ngữ: sáng sớm, tít tắp, vầng hồng, nhấp nhô, nô đùa, sáng rực - Luyện đọc câu: Bài có 7 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân / từng cặp). GV nhắc HS nghỉ hơi đúng ở câu dài. - Thi đọc nối tiếp cả bài (theo cặp / tổ). Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc cả bài (đọc nhỏ). c. Tìm hiểu bài đọc - HS đọc từng ý a, b. - HS thảo luận cùng nhau và nêu kết quả. - Cả lớp nói lại kết quả: a. Khi vầng hồng nhô lên, mặt biển ửng hồng b. Những tia nắng sớm nô dùa trên sóng. d. Tập viết (bảng con - BT 4) - GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu + Vần ưng: viết ư rồi viết ng; chú ý nối nét giữa ư và ng. / Làm tương tự với vần ưc. + lưng: viết 1 (cao 5 li) rồi đến vần ưng. + Viết chữ mực: dấu nặng đặt dưới ư. - HS viết: ưng, ưc (2 lần). / Viết: lưng, (cá) mực. IV. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM: - Luyện đọc lại nội dung bài học - Viết lại bài học vào vở ô ly. _________________________________ Tập viết BÀI 88, 89: UNG, UC, ƯNG, ƯC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết đúng ung, uc, ưng, ưc, sung, cúc, lưng, cá mực - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiêu, đều nét. 2. Năng lực - Rèn luyên đức tính biết quan sát, tính cẩn thận trong khi viết chữ. 3. Phẩm chất - Khơi gợi óc thẩm mỹ và yêu chữ viết Tiếng việt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vở luyện viết tập 1 - Video quy trình viết chữ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học. 2. Khám phá a. HS nhìn bảng, đánh vần, đọc trơn: ung, sung, uc, cúc, ưng, lưng, ưc, cá mực. - Tập viết; ung, sung, uc, cúc. - 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết vần ung, uc, độ cao các con chữ. - HS xem video quy trình viết chữ. b. GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình viết. - Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, để khoảng cách, đặt dấu thanh (tiếng cúc). 3. Luyện tập - HS viết trong vở Luyện viết 1, tập một. - Tập viết: ưng, lưng, ưc, cá mực (như mục b). - HS viết các vần, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một. - HS hoàn thành phần Luyện tập thêm. - Gv nhắc nhở thêm cho những em còn chậm. - Nhận xét bài viết của HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét tiết học. - HS viết phần luyện tập thêm ở nhà. _____________________________________________ Chiều Tự nhiên và Xã hội CÂY XANH QUANH EM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau tiết hoc, HS đạt được: 1. Kiến thức – Kỹ năng: - Nêu được tên một số cây và bộ phận bên ngoài của cây. Khắc sâu kiến thức về những lợi ích của cây. - Đặt được các câu hỏi đơn giản để tìm hiểu một số đặc điểm bên ngoài của cây. - Phân biệt và khắc sâu được một số loại cây cho rau, hoa, quả, bóng mát 2. Năng lực: - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các đặc điểm của cây xanh - HS có khả năng quan sát, tìm hiểu và quan tâm đến thực vật có ở địa phương và xung quanh các em. 3. Phẩm chất: - Thực hành quan sát các bộ phận bên ngoài của cây. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các đặc điểm của cây. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số cây thường gặp ở địa phương (cây đang được trồng trong bầu hoặc chậu đất, có đủ thân, rễ, lá. Một số cây đang có hoa và quả tuỳ thực tế). - Các hình trong SGK. - Bộ tranh ảnh gồm các loài cây rau, cây hoa, cây bóng mát, ... đặc biệt là các loài cây có ở địa phương, III. HOAT ĐỘNG DAY HOC 1. Khởi động Hoạt động chung cả lớp: - HS nghe nhạc và hát theo lời bài hát có nội dung về cây xanh quen thuộc như: Li cây xanh, Em yêu cây xanh - HS trả lời câu hỏi của GV để khai thác nội dung bài hát như: + Bài hát nhắc đến những gì? + Những từ nào nói về cây xanh? - GV dẫn dắt bài học: Bài học nói đến cây xanh quanh ta, hoa, lá, ... (GV chọn bài hát nào thì giải thích, dẫn dắt theo nội dung của bài hát đó). Chúng ta sẽ tìm hiểu về: “ Cây xanh quanh em ” 2. Khám phá: Hoạt động 3: Nhận biết một số bộ phận của cây Bước 1: Tổ chức làm việc theo cặp , hướng dẫn HS quan sát và đặt câu hỏi - Yêu cầu HS quan sát hình trang 70 (SGK) và chỉ ra được các bộ phận của cây có trong hình. - Cho HS quan sát một số cây có đủ thân, rễ, lá và có thể có cây có hoa, quả. Một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời (tuỳ trình độ HS, GV hướng dẫn HS đặt được câu hỏi), gợi ý như sau: + Cây gồm những bộ phận gì? (Hầu hết các cây đều có: thân, rễ, lá, hoa, quả). + Tại sao có khi chúng ta nhìn thấy cây chỉ có quả hoặc chỉ có hoa? Tại sao lại có cây không thấy có hoa? Cây này có hoa và quả không? Hoa của chúng có màu gì? Quả của chúng có màu gì? (Gợi ý: Hầu hết cây xanh quanh em đều có: thân, rễ, lá hoa và quà. Tuy nhiên, hoa và quà ở cây xanh không phải lúc nào cũng có, Một số loài cây chỉ có hoa hoặc quả vào một mùa nhất định. - Ví dụ: Quả vải chỉ có vào mùa hè. Hoa đào thường nở vào mùa xuân, hoa cúc thường nhờ vào mùa thu ... - HS quan sát cây trong chậu, GV hỏi: Tại sao chúng ta thường không nhìn thấy rễ cây?(Rễ cây thường ở dưới đất, chúng có nhiệm vụ hút nước và muối khoáng để nuôi cây). - GV cho HS quan sát rễ thật của một số cây(có thể là cây rau cải hoặc cây dại). - Tiếp theo yêu cầu HS vẽ một cây mà mình thích và viết tên các bộ phận của cây. Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm - Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhóm sản phẩm của mình vừa hoàn thành. - Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng và chia sẻ trước lớp(nếu có thời gian). Bước 3: Tổ chức làm việc cả lớp Một số HS giới thiệu về sản phẩm của nhóm về các bộ phận của cây. Cử một có HS đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn. Hoạt động 4: Tìm hiểu lợi ích của cây đổi với con người và động vật Bước 1: Tổ chức làm việc theo cặp - Yêu cầu HS quan sát hình trang 71 (SGK) - GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe về lợi ích của cây đối với đời sống con người và động vật qua các hình trong SGK. GV cần gợi mở để khai thác sự hiểu biết của các em, một hình mô tả được nhiều lợi ích của thực vật trong đời sống. Gợi ý : + Các cây trong H1, 2, 3: Là thức ăn của người và động vật. + Các cây trong H4: Dùng trang trí nhà cửa, làm đẹp nơi công cộng, ... + Cây trong H5: Là nơi ở của một số động vật, cho bóng mát, sản xuất ra đồ dùng hằng ngày cho con người. - HS tóm tắt lợi ích của cây giấy A2 hoặc bằng sơ đồ, hình vẽ(khuyến khích cao nhất khả năng của tất cả HS trong lớp học) Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm - Từng cặp chia sẻ với các bạn trong nhóm sản phẩm của cặp mình. - Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng và chia sẻ trước lớp(nếu có thời gian) Bước 3: Tổ chức làm việc cả lớp. - Chọn đại diện của nhóm lên giới thiệu sản phẩm của nhóm về lợi ích của cây. - Cử một số HS đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn. 3. Luyện tập Hoạt động 5: Trò chơi “Tìm hiểu về các bộ phận của cây” - GV chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm 5 – 6 HS. Chia bộ ảnh hoặc các cây mà HS và GV đã chuẩn bị cho các nhóm. - Từng thành viên trong nhóm thi gọi tên các bộ phận của cây dựa vào tranh ảnh hoặc vật thật mà GV và HS đã chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm nhận xét, bổ sung. - GV chọn hai nhóm một trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét, đánh giá , ... cứ như vậy để tìm ra nhóm tốt nhất. - GV có thể cho HS thi tìm các bài hát, câu thơ, câu chuyện về lợi ích của cây và các bộ phận bên ngoài của cây. Hoạt động 6: Tìm hiểu về một số loại cây cho: rau, hoa, quả, bóng mát; Trò chơi “ Tôi là cây gì?” - GV chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm có nhiều cặp HS. - Lần lượt từng cặp một đóng vai như vi dụ đã mô tả trong SGK trang 73. Một bạn mô tả về cây, vai trò của cây đỏ, bạn kia trả lời, ... cứ như vậy lần lượt với từng cặp còn lại và có thể đôi vai cho nhau. - GV chọn mỗi nhóm một cặp điển hình, có nhiều ý tưởng sáng tạo lên trình bày trước lớp, các bạn khác nhận xét, đánh giá và bổ sung. Tuỳ sự sáng tạo và điều kiện mà GV có thể có những cách khen thưởng thích hợp cho HS. IV. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM - Về nhà tiếp tục quan sát và tìm hiểu thêm về một số lợi ích của cây xanh mà em biết. __________________________________ Hoạt dộng trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: NGÀY TẾT QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết ý nghĩa của ngày Tết truyền thống là ngày sum vầy hạnh phúc của mỗi gia đình. Vì thế, trong ngày Tết có nhiều bánh trái, trang trí, hoạt động đặc biệt. 2, Năng lực - Có ý thức trân trọng ngày Tết truyền thống của dân tộc. 3. Phẩm chất Biết chia sẻ với ban bè và người thân những điều em biết về ngày Tết cổ truyền của Việt Nam. * Lồng ghép GD địa phương Hà Tĩnh chủ đề 5 mục 1 trang 32 II. CHUẨN BỊ Đồ dùng thủ công như kéo, giấy màu, keo dán, bút sáp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Chia sẻ về ngày Tết quê em. a. Mục tiêu - Biết ý nghĩa của ngày Tết truyền thống là ngày sum vầy hạnh phúc của mỗi gia đình. Trong dịp Tết, có nhiều điều đặc biệt và ý nghĩa. b. Cách tiến hành GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ về những điều đặc biệt của ngày Tết quê em theo gợi ý: - Ngày Tết quê em có những loại bánh, trái cây nào? - Vào ngày Tết, mọi người thường trang trí những gì? Trang trí như thế nào? - Vào ngày Tết, mọi người thường đi đâu? - Ý nghĩa của ngày Tết truyền thống? - Cảm xúc của em khi Tết đến? c. Kết luận: Ngày Tết là ngày đoàn tụ, sum vầy của mỗi gia đình, dân tộc Việt Nam. Trong ngày Tết, mỗi gia đình đều bày mâm ngũ quả, cây đào, cây quất, gói bánh chưng, bánh tét, xem bắn pháp hoa đón chào năm mới. Hoạt động 2: Tập trang trí cho ngày Tết a. Mục tiêu HS làm được một số việc cụ thể tập trang trí cho ngày Tết truyền thống. b. Cách tiến hành - GV tổ chức lớp thành các nhóm, thảo luận về việc các em sẽ làm để trang trí ngày Tết theo gợi ý: + Em sẽ trang trí gì cho ngày Tết? + Để trang trí em cần dụng cụ, vật liệu gì? + Em sẽ trang trí cho ngày Tết như thế nào? - Các nhóm sử dụng đồ dùng, vật liệu đã chuẩn bị để tập trang trí cho ngày Tết. - Các nhóm trưng bày và giới thiệu sản phẩm tập trang trí cho ngày Tết. c. Kết luận: Vào ngày Tết, mọi người thường trang trí nhà cửa bằng câu đối, hoa, cây cảnh, tranh vẽ với mong muốn đón một năm mới tràn đầy vui vẻ, hạnh phúc. Hoạt động 3: Giới thiệu ngày tết trên quê hương em (Sách giáo dục địa phương Hà Tĩnh mục 1 trang 32) - GV chiếu các hình ảnh cho HS xem và thảo luận theo cặp đôi: Xem hình và trả lời câu hỏi: 1 2 3 4 - Những hình trên gợi cho em liên tưởng đến dịp lễ nào? - Hoạt động của con người trong dịp lễ này có gì khác so với ngày thường - Vào dịp lễ đó, ở quê hương em có phong tục gì đặc biệt? IV. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM Chia sẻ với ban bè và người thân những điều em biết về ngày Tết cổ truyền của Việt Nam. __________________________________ Thứ tư ngày 01tháng 01 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 90: UÔNG, UÔC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức – Kỹ năng - Nhận biết vần uông, uôc; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần uông, uôc. - Làm đúng BT xếp hoa vào hai nhóm: tiếng có vần uông, vần uôc. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Con công lẩn thẩn. - Viết đúng uông, uôc, chuông, đuốc (trên bảng con). 2. Năng lực: - Qua bài tập đọc Con công lẩn thẩn, câu chuyện khuyên các em: Không nên coi thường người khác và đừng đánh giá người khác chỉ qua vẻ bề ngoài. - Phát triển năng lực Tiếng Việt. Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn 2. Phẩm chất: Vận dụng nững điều đã học vào cuộc sống và yêu quý các con vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ti vi, bảng con. Sách Tiếng Việt. - Bộ đồ dùng học Tiếng việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 1. Khởi động: 2 HS tiếp nối đọc bài Sáng sớm trên biển 2. Khám phá a. Giới thiệu bài: vần uông, vần uôc. b. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) Dạy vần uông - HS nhận biết: uô - ngờ - uông. / Phân tích vần uông (âm uô + âm ng). - Đánh vần, đọc: uô - ngờ - uông / uông. - HS nói: chuông. / Phân tích tiếng chuông. / Đánh vần, đọc: chờ - uông - chuông / chuông. - Đánh vần, đọc trơn: uô - ngờ - uông / chờ - uông - chuông / chuông. Dạy vần uôc (như vần uông) Đánh vần, đọc trơn: uô - cờ - uôc / đờ - uôc - đuôc - sắc - đuốc / đuốc. * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: uông, uôc, 2 tiếng mới học: chuông, đuốc. 3. Luyện tập a. Mở rộng vốn từ (BT 2: xếp hoa vào hai nhóm) - GV chỉ chữ trên từng bông hoa, HS đọc: xuồng. thuốc,... - HS xếp hoa trong SGK (dùng bút nối từng bông hoa với vần tương ứng). - HS nói kết quả. GV giúp nối hoa với vần / dùng kĩ thuật vi tinh xếp hoa. - GV chỉ bông hoa, cả lớp. Tiếng xuồng có vần uông. Tiếng guốc có vần uôc,... Tiết 2 b. Tập đọc (BT 3) - GV giới thiệu hình ảnh công đang sà xuống hồ nước. Phía xa, từ bờ bên kia có chú chim cuốc đang nhìn công. Vì sao công lại sà xuống hồ? Vì sao công bị gọi là “lẩn thẩn”? - GV đọc mẫu. - Luyện đọc từ ngữ: lẩn thẩn, trần gian, ưỡn ngực, sà xuống, biến mất, ngụp lặn, ướt nhẹp, run cầm cập, chim cuốc, gật gù. Giải nghĩa: lẩn thẩn (ngớ ngẩn). - Luyện đọc câu: Bài có 9 câu: GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu cuối) (cá nhân, từng cặp). - Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (3/4/2 câu); thi đọc cả bài. c. Tìm hiểu bài đọc - HS đọc từng ý a, b. - HS làm bài; giơ thẻ báo cáo kết quả. GV chốt ý đúng: Ý b. - Cả lớp đọc: Ý b đúng: Con công trong hồ là bóng của con công trên bờ. - GV: Vì sao công bị gọi là “lẩn thẩn”? Vì sao chim cuốc chê công “đẹp mà chẳng khôn”? (Vì công ngu ngốc không nhận ra con chim trong hồ chính là cái bóng của nó, chứ không phải là một con công khác). d. Tập viết (bảng con BT 4) - HS đọc: uông, chuông, uôc, đuốc. - Viết các vần uông, uôc - 1 HS đọc, nói cách viết các vần uông.uôc. - GV viết mầu, hướng dần: + Vân uống viết uô rồi đến ng (chữ g cao 5 li); chú ý viết uô và ng gần nhau. / Làm tương tự với vần uôc. + Cả lớp viết: uông, uôc (2 lần). + Viết: chuông, đuốc (như mục b). - Chú ý độ cao các con chữ, dấu sắc đặt trên ô (đuốc). - Cả lớp viết: chuông, đuốc. IV. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM: - Luyện đọc lại nội dung bài học. - Luyện viết lại bài học vào vở ô ly. ___________________________________ Tự nhiên và Xã hội CÂY XANH QUANH EM (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau tiết hoc, HS đạt được: 1. Kiến thức – Kỹ năng: - Nêu được tên một số cây và bộ phận bên ngoài của cây. Khắc sâu kiến thức về những lợi ích của cây. - Đặt được các câu hỏi đơn giản để tìm hiểu một số đặc điểm bên ngoài của cây. - Phân biệt và khắc sâu được một số loại cây cho rau, hoa, quả, bóng mát 2. Năng lực: - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các đặc điểm của cây xanh - HS có khả năng quan sát, tìm hiểu và quan tâm đến thực vật có ở địa phương và xung quanh các em. 3. Phẩm chất: - Thực hành quan sát các bộ phận bên ngoài của cây. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các đặc điểm của cây. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số cây thường gặp ở địa phương (cây đang được trồng trong bầu hoặc chậu đất, có đủ thân, rễ, lá. Một số cây đang có hoa và quả tuỳ thực tế). - Các hình trong SGK. - Bộ tranh ảnh gồm các loài cây rau, cây hoa, cây bóng mát, ... đặc biệt là các loài cây có ở địa phương, III. HOAT ĐỘNG DAY HOC 1. Khởi động Hoạt động chung cả lớp: - HS nghe nhạc và hát theo lời bài hát có nội dung về cây xanh quen thuộc như: Li cây xanh, Em yêu cây xanh - HS trả lời câu hỏi của GV để khai thác nội dung bài hát như: + Những từ nào nói về cây xanh? - GV dẫn dắt bài học: Bài học nói đến cây xanh quanh ta, hoa, lá, ... (GV chọn bài hát nào thì giải thích, dẫn dắt theo nội dung của bài hát đó). Chúng ta sẽ tìm hiểu về: “ Cây xanh quanh em ” 2. Khám phá: Hoạt động 6: Trò chơi “Tìm hiểu về lợi ích của cây” * Mục tiêu - Khắc sâu kiến thức về những lợi ích của cây. - Phát triển năng lực ngôn ngữ qua các bài hát, bài thơ mà HS đã học ở trường mầm non, nhằm tích hợp với các môn học như Tiếng Việt, Âm nhạc vào môn học Tự nhiên và Xã hội. - Khuyến khích HS sưu tầm tranh ảnh, tài liệu, bước đầu phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu. * Cách tiến hành Bước 1: Chia nhóm GV chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm 5 - 6 HS. Chia bộ ảnh hoặc các cây mà HS và GV đã chuẩn bị cho các nhóm. Bước 2: Hoạt động nhóm Từng thành viên trong nhóm thi gọi tên một số cây cỏ trong tranh ảnh hoặc vật thật. Bước 3: Hoạt động cả lớp - GV lần lượt cho hai nhóm thi với nhau, các nhóm khác nhận xét, đánh giá,... cứ như vậy để tìm ra nhóm tốt nhất, - Nếu còn thời gian, GV có thể sử dụng phương án cho HS thi tìm các bài hát, câu thơ, câu chuyện về lợi ích của cây và các bộ phận bên ngoài của cây. Bước 4: Củng cố - HS nêu ngắn gọn: Sau phần học này, em đã học được gì? (Gợi ý: Cây xanh có ích đối với đời sống con người và động vật...) Yêu cầu HS tiếp tục tìm hiểu về lợi ích của cây có ở xung quanh nhà trường và địa phương hoặc qua sách báo, Internet và chia sẻ với các bạn trong nhóm / lớp. Em có thể nhờ sự trợ giúp của người thân. Hoạt động 7: Phân biệt cây rau, cây hoa, cây ăn quả và cây bóng mát * Mục tiêu - HS nêu và phân biệt được một số cây theo nhu cầu của con người: cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa,... - HS có khả năng quan sát, tìm hiểu và quan tâm đến thực vật có ở địa phương và xung quanh các em. * Cách tiến hành Bước 1: Hướng dẫn HS quan sát hình Tổ chức hoạt động quan sát hình trang 72, 73 (SGK). Bước 2: Tổ chức làm việc theo cặp - Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK trang 72, 73. - GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho nhau cây nào là cây rau, cây cho bóng mát, cây cho hoa và cây cho quả. Gợi ý + Cây rau (hình 1, 2, 3, 7): cà rốt, súp lơ, mùng tơi, bầu. + Cây ăn quả (hình 4, 5, 9): cây thanh long, cây bưởi, cây đào (hoa để ngắm vào dịp Tết khi ra quả để ăn). + Cây cho bóng mát (hình 6): cây bàng. + Cây cho hoa làm trang trí (hình 4, 10): cây hoa đào, cây hoa mai. Ngoài ra, còn khá nhiều loại cây như cây lương thực, cây lúa, cây ngô,... ; cây làm thuốc... (GV yêu cầu HS kể thêm). - HS ghi vào bảng phụ hoặc giấy A2 về các nhóm cây vừa học. Bước 3: Tổ chức làm việc nhóm - Từng cặp chia sẻ với các bạn trong nhóm sản phẩm của cặp mình. - Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng và chia sẻ trước lớp. Bước 4: Tổ chức làm việc cả lớp Cử đại diện của nhóm giới thiệu sản phẩm của nhóm về các loại cây: cây rau, cây hoa, cây ăn quả,... Cử một số HS đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn. 3. Luyện tập và vận dụng Hoạt động 8: Tìm hiểu về một số loại cây cho: rau, hoa, quả, bóng mát ; Trò chơi “Tôi là cây gì? ” * Mục tiêu - Phân biệt và khắc sâu được một số loại cây cho rau, hoa, quả, bóng mát. - Phát triển năng lực ngôn ngữ, thuyết trình. * Cách tiến hành Bước 1: Chia nhóm GV chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm có nhiều cặp HS. Bước 2: Hoạt động cặp Lần lượt từng cặp một đóng vai như vi dụ đã mô tả trong SGK trang 73. Một bạn mô tả về cây, vai trò của cây đỏ, bạn kia trả lời,... cứ như vậy lần lượt với từng cặp còn lại và có thể đôi vai cho nhau. Bước 3: Hoạt động cả lớp GV chọn mỗi nhóm một cặp điển hình, có nhiều ý tưởng sáng tạo lên trình bày trước lớp, các bạn khác nhận xét, đánh giá và bổ sung. Tuỳ sự sáng tạo và điều kiện mà GV có thể có những cách khen thưởng thích hợp cho HS. Bước 4: Củng cố - HS nêu: Sau bài học này, em đã học được điều gì? - Yêu cầu HS tiếp tục tìm hiểu về các loại cây rau, cây hoa, cây ăn quả, cây cho bóng mát và một số loài cây làm thuốc, cây lương thực có ở xung quanh nhà trường học và địa phương hoặc qua sách báo, Internet và chia sẻ với các bạn trong nhóm lớp. Em có thể nhờ sự trợ giúp của người thân. - HS tóm tắt lợi ích của cây giấy A2 hoặc bằng sơ đồ, hình vẽ(khuyến khích cao nhất khả năng của tất cả HS trong lớp học) Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm - Từng cặp chia sẻ với các bạn trong nhóm sản phẩm của cặp mình. - Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng và chia sẻ trước lớp(nếu có thời gian) Bước 3: Tổ chức làm việc cả lớp. - Chọn đại diện của nhóm lên giới thiệu sản phẩm của nhóm về lợi ích của cây. - Cử một số HS đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn. IV. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM Về nhà tiếp tục tìm hiểu về đặc điểm của cây rau, cây hoa, cây ăn quả. ________________________________ Tiếng Việt BÀI 91: ƯƠNG, ƯƠC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. kiến thức, kỹ năng - Nhận biết vần ương, ươc; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần ương, ươc. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ương, vần ươc. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hạt giống nhỏ - Viết đúng các vần ương, ươc, các tiếng gương, thước (trên bảng con). 2. Năng lực - Phát triển năng lực Tiếng Việt. Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. 3. Phẩm chất - Qua bài tập đọc Hạt giống nhỏ, Câu chuyện giáo dục các em biết yêu thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng con. Sách Tiếng Việt. - Bộ đồ dùng học Tiếng việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 1. Khởi động 2 HS đọc bài Tập đọc Con công lẩn thẩn (bài 90). 2. Khám phá a. Giới thiệu bài: vần ương, vần ươc. b. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) Dạy vần ương: - HS đọc: ươ - ngờ - ương. / Phân tích vần ương: âm ươ + ng. / Đánh vần, đọc trơn: ươ - ngờ - ương / ương. - HS nhìn tranh và nói từ: gương. / Phân tích tiếng gương. / Đánh vần, đọc trơn: gờ - ương - gương / gương. - Đánh vần, đọc trơn: ươ - ngờ - ương / gờ - ương - gương / gương. Dạy vần ươc (như vần ương). Đánh vần, đọc trơn: ươ - cờ - ươc / thờ - ươc - thươc - sắc - thước / thước. * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: ương, ươc, 2 tiếng mới học: gương, thước. 3. Luyện tập a. Mở rộng vốn từ (BT 2 - Tiếng nào có vần ương? Tiếng nào có vần ươc?) (Như các bài trước) HS đọc các từ ngữ dưới hình, tìm tiếng có vần ương, vần ươc; - Cả lớp đồng thanh: Tiếng lược có vần ươc. Tiếng giường có vần ương,... Tiết 2 b. Tập đọc (BT 3) - GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc: Hạt giống nhỏ: Bé nhặt được bên đường và đã đem về đặt ở góc vườn. - GV đọc mầu. - Luyện đọc từ ngữ: lặng lẽ, mầm non, giọt sương sớm, rung rung, dường như. - Luyện đọc câu: Bài có 5 câu. HS đọc vỡ từng câu. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). - Thi đọc tiếp nối 2 đoạn - Thi đọc cả bài. c. Tìm hiểu bài đọc - BT a (Nói tiếp...): GV nêu YC. /1 HS đọc 2 câu chưa hoàn thành. / HS thực hành nói tiếp để hoàn chỉnh câu. - Cả lớp nói 2 câu đã hoàn thành. a. Mầm non đã vươn lên. b. Lá non khẽ rung rung. - GV nhận xét. d. Tập viết (bảng con - BT 4) - GV viết mẫu, hướng dẫn + Vần ương: viết ươ rồi đến ng; chú ý viết ươ và ng gần nhau. / Làm tương tự với vần ươc. + gương: viết g(5 li) rồi đến vần ương. / thước: viết th (t cao 3 li, h 5 li), rồi đến vần ươc, dấu sắc đặt trên ơ. + HS viết: ương, ươc (2 lần). / Viết: gương, thước. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Luyện đọc lại nội dung bài học. - Viết các chữ vừa học vào vở ô ly. __________________________________ Thứ năm 02 tháng 01 năm 2025 Toán EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10, nhận biết thứ tự của mỗi số trong dãy số từ 0 đến 10. - Củng cố kĩ năng về tính cộng, trừ trong phạm vi 10. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực - Phát triển các năng lực toán học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong quá trình học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi để trình chiếu một số hình ảnh minh hoạ bài học. III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. Khởi động - Chơi trò chơi “Đố bạn” ôn tập về các số trong phạm vi 10 phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 10. HS nêu yêu cầu, mời một bạn trả lời. Chẳng hạn: đếm từ 0 đến 7, đếm tiếp từ 6 đến 10,...; 3 + 5 = ?,... B. Hoạt động thực hành, luyện tập Hoạt động 1. HS ôn tập Bài 1 - HS thực hiện các phép tính. - Đổi vở, kiểm tra kết quả các phép tính đã thực hiện. Bài 2. - Cá nhân HS quan sát tranh vẽ, nhận biết phép tính thích họp với từng tranh vẽ. - Thảo luận với bạn về chọn phép tính thích hợp, lí giải bằng ngôn ngữ cá nhân. Chia sẻ trước lớp. Bài 3. - HS quan sát hình vẽ, chỉ ra các đồ vật có dạng khối hộp chữ nhật, khối lập phương. - Chia sẻ với bạn. C. Vận dụng - GV khuyến khích HS liên hệ tìm tình huống thực tế liên quan đến việc thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính cộng hoặc có liên tiếp 2 dấu phép tính trừ, hôm sau chia sẻ với các bạn. - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 10 để hôm sau chia sẻ với các bạn. * Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực (NL) cho học sinh - Thông qua luyện tập thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính cộng hoặc có liên tiếp 2 dấu phép tính trừ trong phạm vi 10, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. - Thông qua việc nhận biết các bài toán từ tranh ảnh minh hoạ hoặc tình huống thực tế và sử dụng các kí hiệu toán học để diễn tả bài toán, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học, NL mô hình hoá toán học. __________________________________ Toán EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (T 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10, nhận biết thứ tự của mỗi số trong dãy số từ 0 đến 10. - Củng cố kĩ năng về tính cộng, trừ trong phạm vi 10. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực - Phát triển các năng lực toán học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong quá trình học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi để trình chiếu một số hình ảnh minh hoạ bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. Khởi động - Chơi trò chơi “Đố bạn” ôn tập về các số trong phạm vi 10 phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 10. HS nêu yêu cầu, mời một bạn trả lời. Chẳng hạn: đếm từ 0 đến 7, đếm tiếp từ 6 đến 10,...; 3 + 5 = ?,... B. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 4 ( trải nghiệm): - Cá nhân HS quan sát mẫu, liên hệ với nhận biết về quan hệ cộng - trừ, suy nghĩ và lựa chọn phép tính thích họp, ví dụ: 6 + 2 = 8 ; 2 + 6 = 8 ; 8 - 6 = 2 ; 8 - 2 = 6 ;... Từ đó, HS tìm kết quả cho các trường hợp còn lại trong bài. - GV chốt lại cách làm bài. GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. Bài 5 - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. - Chia sẻ trước lớp: + Câu a: Có 2 bạn đang chơi bập bênh, có 3 bạn đang chơi xích đu, có 4 bạn đang chơi cầu trượt. Có tất cả bao nhiêu bạn đang chơi? Thành lập phép tính: 2 + 3 + 4 = 9. + Câu b: Tổ chim có 8 con chim, có 2 con chim bay đi, sau đó có tiếp 3 con chim bay đi. Hỏi còn lại mấy con chim? - Thành lập phép tính: 8 - 2 - 3 = 3 - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, HS có thể nêu tình huống và thiết lập phép tính theo thứ tự khác. Khuyến khích HS trong lớp đặt thêm câu hỏi cho nhóm trình bày. C. Vận dụng - GV khuyến khích HS liên hệ tìm tình huống thực tế liên quan đến việc thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính cộng hoặc có liên tiếp 2 dấu phép tính trừ, hôm sau chia sẻ với các bạn. - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 10 để hôm sau chia sẻ với các bạn. * Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực (NL) cho học sinh - Thông qua luyện tập thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính cộng hoặc có liên tiếp 2 dấu phép tính trừ trong phạm vi 10, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. - Thông qua việc nhận biết các bài toán từ tranh ảnh minh hoạ hoặc tình huống thực tế và sử dụng các kí hiệu toán học để diễn tả bài toán, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học, NL mô hình hoá toán học. _________________________________ Tập viết BÀI 90, 91: UÔNG, UÔC, ƯƠNG, ƯƠC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết đúng uông, uôc, ương, ươc, chuông, đuốc, gương, thước. Chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. 2. Năng lực: - Rèn luyên đức tính biết quan sát, tính cẩn thận trong khi viết chữ. 3. Phẩm chất: - Khơi gợi óc thẩm mỹ và yêu chữ viết Tiếng việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vở luyện viết tập 1. - Video quy trình viết chữ mẫu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học. 2. Khám phá a. HS đánh vần, đọc: uông, chuông, uôc, đuốc, ương, gương, ươc, thước. - Tập viết: uông, chuông, uôc, đuốc. - 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết vần uông, uôc, độ cao các con chữ. b. GV cho HS xem video quy trình viết chữ. - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình. - Chú ý độ cao các con chữ; cách nối nét, để khoảng cách, đặt dấu thanh trên ô (đuốc). 3. Luyện tập: - HS viết trong vở Luyện viết 1, tập một. - HS viết các vần, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một. - Tập viết: ương, gương, ươc, thước (như mục b). - HS hoàn thành phần Luyện tập thêm. - Gv theo dõi và nhắc nhở thêm cho những em còn chậm. - Nhận xét bài viết của HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm HS viết phần luyện tập thêm ở nhà. ___________________________________ Thứ sáu ngày 03 tháng 01 năm 2025 KỂ CHUYỆN CÔ BÉ VÀ CON GẤU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: -Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. -Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh. -Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện. -Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Cô bé nhân hậu chữa chân cho gấu. Gấu đền ơn cô. Câu chuyện là lời khuyên: Cần sống thân thiện, giúp đỡ các loài vật 2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_c.docx

