Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024
TUẦN 25 Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIÊM CHỦ ĐỀ 7: GIA ĐÌNH EM MẸ CỦA EM SINH HOẠT DƯỚI CỜ : PHÁT ĐỘNG HỘI DIỄN CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8 – 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : - Định hướng cho HS chuẩn bị các nội dung cho hoạt động đầu tháng 3 hướng đến chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3. II. CHUẨN BỊ: - Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: - Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ : + Ổn định tổ chức. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ + Đứng nghiêm trang + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca + Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờ chương trình của tiết chào cờ. + Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của lớp. + Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần. + Ý nghĩa của tiết chào cờ : giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh. + Một số hoạt động của tiết chào cờ: * Thực hiện nghi lễ chào cờ * Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần * Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh. * Góp phần giáo dục một số nội dung : AN toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng sống, giá trị sống. *. Gợi ý cách tiến hành - Nhà trường nhận xét, đánh giá các hoạt động dạy học và giáo dục của HS trong tuần. - Nhận xét về các hoạt động trải nghiệm trong chủ đề trước, nhấn mạnh đến những kiến thức, kĩ năng, thái độ và giá trị mà HS đã đạt được sau khi tham gia trải nghiệm chủ đề trước. - Gợi ý một số nội dung triển khai: + Ý nghĩa của ngày 8/3: tôn vinh vẻ đẹp và khẳng định vai trò của phụ nữ Việt Nam. Ban giám hiệu nhận xét . Tổng phụ trách nhận xét tuần 24 và triển khai tuần 25. TIẾNG VIỆT Bài 130: oăng, oăc * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần oăng, oăc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oăng, oăc. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oăng vần oăc . Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ai can đảm. Viết đúng các vần oăng, oăc, các tiếng (con) hoẵng, ngoắc (tay) (trên bảng con). 2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt. Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi , Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK, bảng con, VBT Tiếng Việt, Bộ ĐDTV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: -2 HS đọc bài “Những người bạn -Ai là bạn tốt của mèo? tốt” (bài 129) + TLCH -Vì sao mèo phải xin lỗi hai bạn ếch và lợn? -HS khác nhận xét -GV nhận xét, đánh giá 2.Hình thành kiến thức mới Chia sẻ và khám phá (BT1) *Vần /oăng/ -GV chỉ vần -HS đánh vần: o- ă –ng - oăng -Gv đưa hình ảnh /con hoẵng/ -HS quan sát - Tranh vẽ gì? -HS nói: con hoẵng. -Đọc trơn + phân tích tiếng /hoẵng / -HS phân tích, đánh vần, đọc trơn -Đánh vần +đọc trơn /oăng/, / hoẵng / *Dạy vần /oăc/: Thực hiện tương tự -HS tiếp thu nhanh: So sánh vần /oăng/, -Giống nhau đều có âm /o/ đứng /oăc/ trước và /ă/ đứng giữa - # nhau: /oăng/ có âm cuối /ng/ /oăc/ có âm cuối /c/ -Nêu các vần và tiếng mới học oăng/oăc/ con (hoẵng) ngoắc (tay) 3.Luyện tập 3.1 MRVT (Tìm từ ứng với hình?) -Gv đưa hình ảnh + cụm từ -HS đọc: ngoắc sừng, cổ dài ngoẵng, dấu ngoặc đơn -Thực hành trong VBT Tiếng Việt -HS đọc thầm, tự phát hiện tiếng - Báo cáo kết quả. - HS nêu, HS khác nhận xét - Giải nghĩa từ: ngoắc sừng, dài ngoẵng. -Nói câu chứa tiếng có vần /oăng/, /oăc/ -Hs tiếp thu nhanh thực hiện Quan sát các tiếng có vần oen, oet nêu vị trí -Hs tiếp thu nhanh nêu dấu thanh. -GV chỉ từng từ -HS ghép bảng gài: âm,và từ khóa 3.2. Tập đọc (BT 3) -GV giới thiệu bài “Ai cản đảm?” -GV đọc mẫu. -Luyện đọc từ ngữ: -HS lắng nghe -Tìm trong bài các tiếng có vần oăng, oăc -Hs luyện đọc: Hoằng, liến thoắng, Giải nghĩa: can đảm khoe, vung thanh kiếm, chẳng sợ, vươn cổ dài ngoằng, quàng quạc, chúi mỏ, ngoắc, xua ngỗng, chạy miết -Luyện đọc câu +KT đọc tích cực: Bài có mấy câu? - HS đếm: 10 câu. +Luyện đọc từng câu -Hs đọc vỡ từng câu. - Đọc tiếp nối tiếp các câu +Luyện đọc các đoạn (6 câu/4 câu) -cá nhân, từng cặp -Đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT theo dõi Tìm hiểu bài: Ghép đúng -GV đưa bài trên màn hình -Hs đọc thầm và xác định yêu cầu -Làm việc cá nhân -HS hoàn thành VBT -Báo cáo kết quả: a-3, b-1, c-2 -GV nhận xét đúng sai -HS đọc câu hoàn chỉnh đúng với nội dung bài -Em thích nhân vật nào? Vì sao? -HS trả lời GVKL: Tiến can đảm, dũng cảm. Không có gì trên tay – nhưng bạn đã rất thông minh – nhặt cành cây để đuổi đàn ngỗng đi -Cần học tập Tiến: không khoe khoang khoác lác, bình tĩnh, thông minh trong ứng xử. -GV nhận xét về mức độ nắm nội dung bài của HS 3.3. Tập viết (bảng con - BT 5) -GV đưa nội dung bài viết -HS đọc: oăng/oăc/ con hoẵng , ngoắc tay. -GV đưa video viết mẫu+h/dẫn: -HS viết 2 lần bảng con +Vần /oang/, /oac/ -HS tiếp thu nhanh: viết thêm +Chữ con hoẵng, ngoắc tay tiếng khác có vần /oang/ /oac/ -HS khác nhận xét -Đọc các chữ, tiếng vừa học: - oăng/oăc/ con hoẵng, ngoắc tay 4. Vận dụng -Gv nhận xét, đánh giá tiết học. -Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. -KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có oang/oac HĐ nối tiếp: Luyện đọc trước bài 131: oanh –oach, tìm các từ ngoài bài có vần oanh –oach. Chuẩn bị bảng gài và bảng chữ, VBT Tiếng Việt IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................ _____________________________________ TOÁN EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * NL giải quyết vấn đề, NL tư duy và lập luận, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán: - Đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100. - Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế. 2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập. Tích cực chia sẻ với người thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi , Toán 2. Học sinh: SGK, VBT Toán III. HỌC ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Bí ẩn mỗi con số. - Mỗi HS viết ra 3 số (mỗi số chứa một thông tin bí mật và có ý nghĩa nào đó liên quan đến người viết) rồi đọc lên cho lớp nghe – HS có thể nói ý nghĩa các số đó hoặc có thể đố bạn đoán ý nghĩa của số đó. - Giới thiệu bài. 2. Thực hành Bài 1.GV đưa lên màn hình: -HS đọc đầu bài -Thực hành -HS làm VBT Toán + Bảng này có bao nhiêu số? 100 số + Che đi một hàng (hoặc một cột), đọc các số -HS đọc theo yêu cầu đã che. +Các số em vừa đọc có đặc điểm gì chung -HS trả lời giống nhau? + Chọn hai số, đọc to số đó -HS đọc 2 số bất kì + So sánh hai số đã chọn. - HS so sánh + gải thích + Chọn 3 hoặc 4 số bất kì - HS đọc số + Chỉ ra số nào lớn nhất, bé nhất? Bài 2: a) Số nào lớn hơn? GV và HS học tốt làm mẫu cặp số 65 và 73 -GV: mời bạn so sánh hai số 65 và 73 -65 nhỏ hơn 73, 73l ớn hơn 65 *thực hiện tương tự -1 HS nêu cặp số bất kì trong bài -HS khác so sánh GV nhận xét, kết luận -Hs khác nhận xét b) Điền dấu , = -HS nêu yêu cầu -Thực hành cá nhân -HS làm VBT -Báo cáo kết quả -HS nêu miệng -GV đánh giá - HS khác nhận xét 3. Vận dụng Bài 3: Trả lời câu hỏi -HS nêu yêu cầu -Thực hành cá nhân -HS làm VBT -Làm việc theo cặp: 4 cặp thưc hiện -1 HS nêu câu hỏi- mời bạn khác - GV nhận xét, đánh giá về mức độ hiểu trả lời. – HS đưa câu hỏi nhận xét bài và kĩ năng diễn đạt của HS + Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? + Để có thể so sánh chính xác hai số em nhắn bạn điều gì? *HĐ nối tiếp: - Chuẩn bị SGK, VBT, thước kẻ, bộ đồ dùng IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Buổi chiều TIẾNG VIỆT Bài 131: oanh, oach I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: - HS nhận biết các vần oanh, oach; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oanh, oach. Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oanh vần oach. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Bác nông dân và con gấu. Viết đúng các vần oanh, oach; các tiếng khoanh (bánh), (thu) hoạch (trên bảng con). 3. 2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt, HS kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi , Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK, bảng con, VBT Tiếng Việt, Bộ ĐDTV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: -Khi đàn ngỗng đến, hành động của Hoằng -2 HS đọc bài “Ai can đảm” (bài và Thắng là gì? 124) + TLCH - Tiến đã hành động ntn khi gặp đàn ngỗng? -HS đọc -HS khác nhận xét -GV nhận xét, đánh giá 2.Hình thành kiến thức mới Chia sẻ và khám phá (BT1) *Vần /oanh/ -GV chỉ vần -HS đánh vần: o- a –nh - oanh -Gv đưa hình ảnh / khoanh bánh/ -HS quan sát - Tranh vẽ gì? -HS nói: khoanh bánh. -Đọc trơn + phân tích tiếng /khoanh/ -HS phân tích, đánh vần, đọc trơn -Đánh vần +đọc trơn /oanh/, /khoanh/ *Dạy vần /oach/: Thực hiện tương tự -HS tiếp thu nhanh: So sánh vần /oanh/, -Giống nhau đều có âm /o/ đứng /oach/ trước, âm /a/ đứng giữa - # nhau: /oanh/ có âm /nh/ đứng cuối /oach/ có âm /ch/ đứng cuối -Nêu các vần và tiếng mới học - oanh/ oach/ khoanh bánh/ thu hoạch 3.Luyện tập 3.1 MRVT (BT 2: Tiếng nào có vần oanh?Tiếng nào có vần oach?) -Gv đưa hình ảnh +từ -HS đọc doanh trại, kế hoạch nhỏ -Thực hành trong VBT Tiếng Việt -HS làm việc cá nhân - Báo cáo kết quả. -Tiếng /doanh/ có vần /oanh/; tiếng /hoạch/ có vần /oach/ . -GV chỉ từng từ -HS ghép bảng gài: âm,từ khóa -Nói câu chứa tiếng có vần /oanh/ ; /oach/ - HS tiếp thu nhanh: thực hiện -Nêu vị trí ghi dấu thanh của các vần này -HS tiếp thu nhanh: thực hiện 3.2. Tập đọc (BT 3) -GV giới thiệu bài “Bác nông dân và con gấu” -HS lắng nghe -GV đọc mẫu. -Luyện đọc từ ngữ: -Hs luyện đọc: cuốc đất, trồng cải -Tìm trong bài các tiếng có vần oanh/oach củ, gieo, ngoảnh lại, chạy tới, bình - Giải nghĩa từ: : khoảnh đất, cải củ tĩnh, khoảnh đất, thu hoạch, thuộc về. -Luyện đọc câu +KT đọc tích cực: Bài đọc có mấy câu? - HS đếm: 8 câu. +GV chỉ từng câu -Hs đọc vỡ các câu - Đọc tiếp nối các câu +Luyện đọc phân vai -cá nhân, từng cặp -Lần 1 GV dẫn chuyện + 2 HS # vai con -HS đọc tốt thực hiện +TT theo Lần 2: GV phân công 3 HS khác dõi Tìm hiểu bài đọc: Nói tiếp để hoàn thành câu bác nông dân nói với gấu -Gv đưa các thẻ từ -HS đọc -Thực hành -HS làm VBT - Báo cáo KQ -HS nêu -GV kết luận -HS đọc lại các câu hoàn chỉnh *GV nhận xét mức độ hiểu nội dung bài Tập đọc của HS 3.3. Tập viết (bảng con - BT 5) -GV đưa nội dung bài viết -HS đọc: oanh/ oach/ khoanh -GV đưa video viết mẫu+h/dẫn: bánh/ thu hoạch +Vần /oanh/, /oach/ -HS viết 2 lần bảng con +Chữ khoanh, hoạch -HS tiếp thu nhanh: viết thêm tiếng ngoài bài có vần /oanh/ /oach/ -Đọc các chữ, tiếng vừa học: - oanh/ oach/ khoanh bánh/ thu hoạch 4. Vận dụng -Gv nhận xét, đánh giá tiết học. -Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. -KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có oanh/oach *HĐ nối tiếp: Luyện đọc trước bài 132: uênh –uêch, tìm các từ ngoài bài có vần uênh –uêch Chuẩn bị bảng gài và bảng chữ, VBT Tiếng Việt IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................ ĐẠO ĐỨC Bài 11. TRẢ LẠI CỦA RƠI ( tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài ày, HS cần đạt được những yêu cầu sau: - Giải thích được vì sao nên trả lại của rơi khi nhặt được. - Xác định được một số người phù hợp, đáng tin cậy có thể giúp em trả lại của rơi khi nhặt được ở trường, ở ngoài đường và những nơi công cộng khác. - Thực hiện trả lại của rơi mỗi khi nhặt được. - Đồng tình với hành vi thật thà, không tham của rơi, không đồng tình với những thái độ, hành vi không chịu trả lại của rơi. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Ti vi , máy chiếu GK Đạo đức 1 Vở bt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS KHỞI ĐỘNG - Cho HS em đia CD, vừa hát bài "Bà còng đi - Hát tập thể chợ" - Phát biết ý kiến - Thảo luận chung: + Bạn Tôm, bạn Tép trong bài hát đã làm gì? + Việc làm của 2 bạn đó có đáng khen không? Vì sao? - Chia sẻ theo cặp đôi - HS HS suy nghĩ, nhớ lại và chia sẻ các câu hỏi: + Em hoặc người thân của em đã bao giờ bị mất tiền hoặc mất đồ chưa? + Khi bị mất tiền hoặc mất đồ, em hoặc người thân của em cảm thấy như thế nào? + Em đã bao giờ trả lại của rơi chưa? Em cảm thấy thế nào khi làm việc đó? - Gv dẫn dắt vào bài học KHÁM PHÁ HĐ 1. Kể chuyện theo tranh a) Mục tiêu: - HS giải thích được vì sao cần phải trả lại của rơi khi nhặt được. - HS phát triển năng lực giao tiếp, tư duy sáng tạo - Theo nhóm đôi b) Cách tiến hành - HS kể chuyện trước lớp - HD HS quan sát tranh mục a trang 56 và chuẩn (HS có thể tưởng tượng và kể bị kể chuyện theo tranh câu chuyện theo các cahs - Cho HS bình chọn bạn kể hay nhất khác nhau) - GV kể lại nội dung câu chuyện - Cho HS cả lớp thảo luận các câu hỏi: - Xung phong trả lời + Mẹ Lan cảm thấy thế nào khi bị mất ví? + Việc làm của cậu bé trong câu chuyện đã mang lại điều gì? HĐ 2. Tìm những người phù hợp có thể giúp em trả lại của rơi a) Mục tiêu: HS xác định được người phù hợp, đáng tin cậy, có thể giúp em trả lại của rơi cho người mất khi nhặt được - Làm việc theo nhóm 4 b) Cách tiến hành - HD HS tham khảo hình vẽ ở mục c (SGK) trang 57 và nêu rõ người phù hợp, đáng tin cậy có thể - Đại diện nhóm trình bày nhờ giúp đỡ khi các em nhặt được của rơi trong - Các nhóm còn lại nhận xét từng tình huống cụ thể. - Gv kết luận: Khi nhặt được của rơi, nếu không biết đó là của ai để tự trả lại, em có thể nhờ những người đáng tin cậy để nhờ giúp đỡ LUYỆN TẬP HĐ 1. Nhận xét hành vi a) Mục tiêu: - HS phân biệt hành vi thật thà và không thật thà khi nhặt được của rơi. - Biết đồngtình với hành vi thật thà trả lại của rơi, không đồng tình với hành vi tham của rơi - HS phát triển năng lực tư duy phê phán b) Cách tiến hành - Yêu cầu HS xem tranh trong phần Luyện tập ở mục a SGK trang 37 để tìm lời yêu thương phù hợp với từng tranh - Mời HS nói lời yêu thương cho tranh 1 - Làm việc cá nhân, dự vào tranh để kể nội dung câu - GV kết luận chuyện * Tương tự cho tranh 2,3 - Xung phong kể lại nội dung HĐ 2. Đóng vai câu chuyện a) Mục tiêu: - HS có kĩ năng nói lời yêu thương với người thân trong gia đình - HS được phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác - Làm việc cá nhân b) Cách tiến hành - Chia sẻ với bạn bên cạnh - HD HS quan sát tranh mục a trang 57 để đưa ra nhận xét, đánh giá việc làm của bạn nào thể hiện tính thật thà? Vì sao? - Xung phong trình bày ; HS - Mời HS trình bày ý kiến và hỏi thâm: Em sẽ khác nhận xét bổ sung làm gì khi chứng kiến việc làm của các bạn? - Kết luận HĐ 3. Xử lí tình huống và đóng vai a) Mục tiêu: - HS biết lựa chọn và thực hiện cách ứng xử thể hiện tính thật thà, không tham của rơi - HS được phát triển năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề b) Cách tiến hành - HS nêu tình huống xảy ra - Yêu cầu HS quan sát tranh mục b trang 58,59 và cho biết nội dung tình huống xảy ra trong - Thảo luận nhóm 4 tranh - Giới thiệu nội dung 3 tình huống (SGK) và - Đại diện nhóm đóng vai phân công mỗi nhóm thảo luận, đóng vai thể hiện - Lớp trao đổi, nhận xét cách ứng xử một tình huống - Chia sẻ trước lớp - Cho HS thảo luận sau mỗi tiểu phẩm đóng vai: + Em có đồng tình với cách ứng xử mà nhóm bạn đã thể hiện không? Vì sao? - Lắng nghe + Em có cách ứng xử khác không? - Nhận xét về cách ứng xử của các nhóm và kết luận: VẬN DỤNG Hướng dẫn HS: - Thực hiện trả lại của rơi cho người bị mấy khi nhặt được và nhắc nhở bạn bè và người thân cùng thực hiện. - Tìm hiểu những câu chuyện về thật thà trả lại của rơi (qua người thân, qua các phương tiện truyề thông đại chúng) - Chia sẻ với các bạn trong nhóm, trong lớp những câu chuyện tìm hiểu được - Tự đánh giá việc thức hiện bài học bằng cách thả một bông hoa/chiếc lá/viên sỏi vào "Giỏ việc - Nêu ý kiến tốt" mỗi lần em nhặt được của rơi, trả lại ngườ mất.. Sau đó nhớ chia sẻ với thầy cô, bạn bè. - Lắng nghe TỔNG KẾT BÀI HỌC - Nêu câu hỏi: Qua bài học hôm nay, các em có - Đọc (CN – ĐT) thể rút ra được điều gì? - Tóm tắt nội dung bài học: Em cần trả lại của rơi khi nhặt được. Trả lại của rơi là người thật thà, đáng quý - Gọi HS đọc lời khuyên SGK/59 - Nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học Thứ 4 ngày 13 tháng 3 năm 2024 CHỦ ĐỀ: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG BÀI 15: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (2 TIẾT) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập, củng cố lại cho HS các nội dung của chủ đề Cộng đồng địa phương. - Hình thành và phát triển năng lực vận dụng kiến thức của chủ đề ứng xử phù hợp trong cộng đồng. 2. Phẩm chất chủ yếu - Nhân ái: Bày tỏ sự gắn bó, tình cảm của bản thân với nơi em ở. - Trách nhiệm: Tuân thủ luật lệ giao thông. - Trách nhiệm: Nêu được một số việc có thể làm để đóng cho cộng đồng địa phương. 3. Năng lực chung 3. 1 Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Nhận biết được cách ứng xử phù hợp nơi cộng đồng, nắm được các lễ hội. Đọc và thực hiện nhiệm vụ SGK, quan sát và ghi lại được những gì quan sát được. - Giao tiếp và hợp tác: Biết giao tiếp, hợp tác với nhóm, tổ trong việc thực hiện những việc làm có ích trong cộng đồng địa phương. Nêu ý kiến trong nhóm và báo cáo kết quả học tập nhóm. - Giải quyết các vấn đề sáng tạo: Nêu được cách ứng xử phù hợp trong các tình huống thực tế. 3. 2 Năng lực khoa học - Nhận thức khoa học: + HS biết giới thiệu về quang cảnh xung quanh. + HS biết thêm một số lễ hội khác trong cộng đồng. + Biết được một số biển báo, đèn hiệu giao thông và ý nghĩa. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên xã hội xung quanh: + HS nhận biết được cách ứng xử đúng ở nơi công cộng. + Nêu được cảm xúc khi tham gia lễ hội. + Nhận biết việc nào đem lại lợi ích cho cộng đồng. - Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học: + Liên hệ bản thân, nêu cách ứng xử phù hợp trong các tình huống thực tế. + Thực hành đi bộ an toàn. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Máy tính , ti vi , Tranh, ảnh hoặc đoạn phim ngắn về một số lễ hội và về các tình huống giao thông. 2. Học sinh: SGK, VBT III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC: 1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề, trò chơi. 2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TIẾT 1 Hoạt động giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động 1: Ôn tập về hoạt động trong cộng đồng a. Mục tiêu: HS nhận biết được cách ứng xử phù hợp ở nơi công cộng. b. Phương pháp – hình thức: Trực quan, đàm thoại – Cá nhân, lớp. c. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK - HS chia sẻ. trang 64 và cho biết hoạt động của mọi người trong tranh. - GV giáo dục HS cách ứng xử phù hợp ở nơi - HS lắng nghe. công cộng. Kết luận: Khi đến những nơi công cộng, em cần ứng xử phù hợp. d. Dự kiến sản phẩm: - HS nêu được các hoạt động trong tranh, nắm được cách ứng xử phù hợp. e. Tiêu chí đánh giá: - Đánh giá thông qua quan sát hoạt động của HS và cách trình bày. 2. Hoạt động 2: Ôn tập về lễ hội trong cộng đồng a. Mục tiêu: HS biết thêm một số lễ hội khác trong cộng đồng. b. Phương pháp – hình thức: Thảo luận, đàm thoại – Nhóm, lớp. b. Cách tiến hành: Bước 1: - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, nói - HS làm việc theo nhóm đôi. về những việc làm của bản thân ở thời điểm - HS trình bày. trước và trong Tết. - GV và HS cùng nhận xét. Bước 2: - Hướng dẫn HS kể lại một ngày hội mà các em biết bằng một số câu hỏi gợi ý: + Em đã từng tham gia những ngày hội nào ở trường/ nơi em ở? + Em thích nhất ngày hội nào? + Em đã làm gì trong ngày hội đó? + Sau khi tham gia ngày hội, em cảm thấy như - HS trả lời. thế nào? - GV tổ chức cho HS thi kể trước lớp và khen thưởng HS kể hay. Kết luận: Có nhiều lễ hội diễn ra trong dịp tết Nguyên đán. d. Dự kiến sản phẩm: - HS kể tên được một số lễ hội trong dịp Tết Nguyên Đán. e. Tiêu chí đánh giá: - Đánh giá thông qua quan sát hoạt động của HS và cách trình bày. 3. Củng cố – dặn dò: - GV hỏi lại về bài học. - GV liên hệ thực tế, GDTT. 4. Hoạt động tiếp nối: - HS xem lại các biển báo giao thông, đèn tín - HS nhắc lại tựa bài hiệu ở các tiết học trước để trình bày vào tiết 2. - HS lắng nghe, vận dụng TẬP VIẾT SAU BÀI 130 – 131 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: - Viết đúng các vần oăng, oăc, oanh, oach,các tiếng từ con hoẵng, ngoắc tay, khoanh bánh, thu hoạch chữ thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét. - Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. - Rèn kĩ năng quan sát, lắng nghe, ngồi viết đúng tư thế. 2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt 2. Học sinh: vở Luyện viết III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động GV nêu MĐYC của bài học. -HS vận động theo bài hát 2.Luyện tập: -GV đưa nội dung bài viết: -HS đọc oăng, oăc, oanh, oach, uênh, uêch, uynh, uych, con hoẵng, ngoắc tay, khoanh bánh, .. -HS lắng nghe *Tập tô, tập viết: oăng, oăc, oanh, oach, con -HS nêu độ cao các con chữ hoẵng, ngoắc tay, khoanh bánh, thu hoạch. -Y/cầu HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ cao -HS lắng nghe các con chữ. -GV đưa video viết mẫu lần lượt từng chữ , tiếng, vừa hướng dẫn: * Thực hành -HS tô, viết các chữ, tiếng oăng, oăc, con hẵng, -HS tô, viết ngoắc tay trong vở Luyện viết 1, tập 2. -Chú ý cách ghi dấu thanh ở tiếng /hoẵng/, /ngoắc/ -HS tô, viết Tập tô: oanh, oach, khoanh bánh, thu hoạch (như -HS khéo tay, viết nhanh: trên) viết phần Luyện viết thêm *Tập tô, tập viết oăng, oăc, oanh, oach, các tiếng từ con hẵng, ngoắc tay, khoanh bánh, thu hoạch, (như trên) -GV nhận xét, đánh giá bài của HS 3. Vận dụng: -Tuyên dương những học sinh đã viết xong. -KKHS chưa hoàn thành thực hiện tốt ở tiết học tiếp theo. HĐ nối tiếp: - Luyện đọc trước bài 135: Ôn tập – tìm hiểu trước nội dung bài Tập đọc: “Cá to, cá nhỏ”,Vở Luyện viết, VBT, thẻ chữ a, b IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ MẸ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Sau hoạt động, HS có khả năng: - Bày tỏ cảm xúc với mẹ. - Nói được lời yêu thương và thực hành làm một món quà để tặng mẹ. II. CHUẨN BỊ: Máy tính, ti vi - Nhạc và lời một bài hát về mẹ (Ví dụ: Bàn tay mẹ - Sáng tác: Bùi Đình Thảo). III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) - Ổn định: - Hát - Giới thiệu bài Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ cùng chia sẻ về mẹ của mình. 2. Các hoạt động chủ yếu. (35 phút) *Mục tiêu: - Bày tỏ cảm xúc với mẹ. - Nói được lời yêu thương và thực hành làm một món quà để tặng mẹ. Hoạt động 1. Cùng nhau hát Mục tiêu: - Hiểu được công ơn chăm sóc của mẹ đối với con cái, qua đó yêu thương mẹ hơn * Cách tiến hành: - GV cho HS đứng lên hát bài Bàn tay mẹ - HS đứng dậy (có thể đứng thành (Sáng tác: Bùi Đình Thảo). hàng dọc giữa các lối đi), GV bật nhạc (không có lời), HS hát theo lời bài hát Bàn tay mẹ (Sáng tác: Bùi Đình Thảo). - GV hỏi: - HS trả lời câu hỏi: + Bàn tay mẹ đã làm những gì để chăm sóc, + HS trả lời. yêu thương con? + Em đã làm gì để thể hiện tình yêu với mẹ? + HS nêu các việc mình đã làm để thể hiện tình yêu với mẹ *GV kết luận. - Mẹ là người đã sinh ra và chăm sóc em - Theo dõi, lắng nghe hằng ngày, nuôi dưỡng em khôn lớn. Các em hãy thể hiện sự yêu thương dành cho mẹ bằng những hành động thể hiện sự quan tâm, chăm sóc phù hợp với khả năng của mình.. 3. Hoạt động luyện tập và vận dụng. Hoạt động 2. Quan sát và thực hành làm chiếc vòng yêu thương tặng mẹ. * Mục tiêu: - HS nói được lời yêu thương và thực hành làm một chiếc vòng để tặng mẹ. * Cách tiến hành : Bước 1. Hướng dẫn chung cả lớp: - GV nêu yêu cầu: Mỗi HS sẽ làm một chiếc - HS lắng nghe. vòng yêu thương để tặng cho mẹ. + GV chiếu lên bảng video hoặc tranh ảnh + Xem để nắm các bước thực hiện. các bước xâu và làm thành chiếc vòng: + Buộc một nút thắt ở một đầu sợi dây. + Lần lượt chọn các hạt vòng theo màu sắc mình thích và xuyên vào sợi dây. +Khi đã xuyên đủ số hạt để ướm vừa cổ tay mẹ (khoảng 16cm) thì cầm hai đầu sợi dây buộc nút lại với nhau. + Dùng kéo cắt đi phần dây thừa ra (nếu có). - GV thực hành xuyên vòng và tạo thành - Theo dõi giáo viên làm mẫu. một chiếc vòng hoàn chỉnh theo các bước cho HS quan sát. Bước 2. Thực hành làm vòng theo nhóm: - GV cho HS chia nhóm. - HS tạo thành các nhóm 4 đến 6 HS. - Từng HS thực hành làm vòng và hướng - HS thực hiện cá nhân. dẫn các bạn trong nhóm. - Các nhóm quan sát, góp ý cho nhau về cách chọn màu sắc cho vòng - Cho các nhóm chọn chiếc vòng đẹp nhất. - Mỗi nhóm bình chọn ra những chiếc Bước 3. Trưng bày sản phẩm: vòng đẹp nhất. - Cho các nhóm lên trưng bày sản phẩm. - Các nhóm HS treo các sản phẩm của nhóm mình vào các móc treo quanh lớp học. - HS đi quan sát sản phẩm của các bạn và chọn ra những chiếc vòng đẹp nhất. - GV cho HS chia sẻ: - Một số bạn chia sẻ trước lớp về chiếc vòng yêu thương của mình. + Tại sao bạn lại chọn các hạt màu sắc như + HS đưa ra lí do của mình. thế này? +Khi làm vòng, bạn thấy khó nhất là bước + HS chia sẻ. nào? + Khi tặng chiếc vòng này cho mẹ, bạn sẽ + HS chia sẻ các câu nói với mẹ. nói với mẹ điều gì? - GV đặt các câu hỏi mở rộng: + Em có thuộc bài hát nào về mẹ không ? + HS hát + Em đã bao giờ tặng quà cho mẹ chưa? Khi + HS trả lời theo vốn sống của mình. mẹ nhận được quà của em thì cảm xúc của mẹ như thế nào? * Kết luận: - Bằng sự khéo léo của mình, các em có thể - Lắng nghe, ghi nhớ tự làm ra những món quà để tặng mẹ. Đó có thể là những bức tranh tự vẽ, những chiếc vòng tự làm. Hãy dành những món quà đó dành tặng mẹ và nói với mẹ những lời yêu thương nhất để thể hiện tình cảm của các em. 3. Hoạt động nối tiếp: (2 phút) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - Về nhà tặng chiếc vong mới làm cho mẹ và nói với mẹ những lời yêu thương nhất. TOÁN EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * NL giải quyết vấn đề, NL tư duy và lập luận, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán: - Đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100. - Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế. 2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập. Tích cực chia sẻ với người thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi , Toán 2. Học sinh: SGK, VBT Toán, thước kẻ, bộ ĐD III. HỌC ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động Tổ chức hỏi đáp -1 HS nêu số có hai chữ số -mời bạn khác phân tích các số đó thành các chục và đơn vị. -Gv nhận xét -HS khác nhận xét - Giới thiệu bài. 2. Luyện tập Bài 4: Yêu cầu HS tìm 4 thẻ có các số: 49, 68, 34, -HS lấy trong bộ đồ dùng – đặt 55 trên mặt màn -Tìm số lớn nhất? – GV q/sát qua màn hình -HS giơ thẻ - HS nêu số -Tìm số bé nhất? – GV q/sát qua màn hình -HS giơ thẻ - HS nêu số -Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé -HS cài bảng – GV q/sát qua màn hình -HS nêu số Bài 5: Số? -HS nêu yêu cầu -Muốn điền số em cần phải làm gì? -Đếm các đồ vật -Gv đưa hình ảnh -HS đếm – gài số trên bảng -HS nêu miệng số -Gv nhận xét -HS khác nhận xét * Thực hiện bức tranh thứ hai tương tự -GV nhận xét kĩ năng đếm và gài số của HS -Hàng ngày, các em có phải đếm không? Kể -HS liên hệ bản thân một vài tình huống 4. Vận dụng Bài 6: Số? -HS nêu yêu cầu -Số cần điền ở đâu? -mái nhà, chiều ngang thân nhà, chiều cao cửa sổ, cửa chính -Để điền được số ở bài tập này em cần phải -Dùng thước đo làm gì? -Thực hành cá nhân -HS đo và viết ở VBT -Báo cáo kết quả -HS nêu số đo các bộ phận đó -Gv nhận xét -HS khác nhận xét -Để đo chính xác em cần lưu ý điều gì? HS tiếp thu nhanh trả lời Củng cố : + Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? + Để có thể đếm đúng số lượng, so sánh chính xác hai số em nhắn bạn điều gì? *HĐ nối tiếp: hai chiếc cốc nhựa hoặc cốc giấy có thể lồng vào nhau, que tính hoặc que diêm, bút màu, sợi dây dài và 1 thanh gỗ, một số đồ vật thật có dạng khối hình hộp chữ nhật, hình lập phương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................ Buổi chiều TIẾNG VIỆT Bài 132: uênh - uêch I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: - HS nhận biết các vần uênh, uêch; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uênh, uêch. Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uênh, vần uêch. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Bác nông dân và con gấu. Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: uênh, uêch, huênh (hoang), nguệch (ngoạc) 2.Phẩm chất: - Hs ham học tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, Ti vi ,Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK, bảng con, VBT Tiếng Việt, Bộ ĐDTV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: -Khi nhìn thấy bác nông dân, gấu đã nói gì? -2 HS đọc bài “Bác nông dân và -Bác nông dân đã trả lời gấu như thế nào? con gấu (1)” + TLCH, (bài 131). - GV nhận xét -HS khác nhận xét 2.Hình thành kiến thức mới Chia sẻ và khám phá (BT1) *Vần / uênh / -GV chỉ vần -HS đánh vần: u- ê –nh - uênh -Gv đưa hình ảnh / huênh hoang / -HS quan sát - Tranh vẽ gì? -HS nói: huênh hoang. -Đọc trơn + phân tích tiếng / huênh / -HS phân tích, đánh vần, đọc trơn -Đánh vần +đọc trơn / uênh /, / huênh / *Dạy vần /uêch/: Thực hiện tương tự -HS tiếp thu nhanh: So sánh vần /uênh/, -Giống nhau đều có âm /u/ đứng /uêch/ trước, âm /ê/ đứng giữa - # nhau: /uênh/ có âm cuối /nh/ /uêch/ có âm cuối /ch/ -Nêu các vần và tiếng mới học - uênh, uêch, huênh (hoang), nguệch (ngoạc) 3.Luyện tập 3.1 MRVT (BT 2: Tiếng nào có vần uênh? Tiếng nào có vần uêch?) -Gv đưa hình ảnh + từ -HS đọc: xuềnh (xoàng), (bộc) - Giải nghĩa từ: ngoắt đuôi, khuya khoắt tuệch, (rỗng) tuếch -Thực hành trong VBT Tiếng Việt -HS đọc thầm, tự đánh dấu tích - Báo cáo kết quả. HS nêu: tiếng /xuềnh/ có vần /uênh/, tiếng /tuệch/ có vần /uêch/ -Xác định ví trí ghi dấu thanh khi viết tiếng - HS tiếp thu nhanh: thực hiện chứa vần /uynh/; /uych/ -GV chỉ từng từ -HS ghép bảng gài: âm, từ khóa - Nói câu chứa tiếng có vần /uênh/ ; /uêch/ - HS tiếp thu nhanh: thực hiện 3.2. Tập đọc (BT 3) -GV giới thiệu bài “Bác nông dân và con gấu” -GV đọc mẫu. -HS lắng nghe -Luyện đọc từ ngữ: -HS luyện đọc: thích lắm, miệng -Tìm trong bài các tiếng có vần uênh/uêch rộng huếch, gật gù, huênh hoang, - Giải nghĩa từ: huênh hoang biết tay, trắng nõn, nếm, đắng ngắt. -Luyện đọc câu +KT đọc tích cực: Bài có mấy câu? - HS đếm: 8 câu. +GV chỉ từng câu -HS đọc vỡ từng câu - Đọc tiếp nối từng câu +Luyện đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi lần xuống -cá nhân, từng cặp dòng là 1 đoạn) -Đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện + TT theo dõi Tìm hiểu bài đọc: Chọn ý đúng -Gv đưa bài trên màn hình -HS đọc các thẻ từ Thực hành -HS làm VBT -Báo cáo kết quả -HS giơ thẻ từ (b) -GV nhận xét -HS đọc lại 3 câu * Luyện đọc toàn bài SGK. -HS đọc tốt thực hiện 3.3. Tập viết (bảng con - BT 5) -GV đưa nội dung bài viết HS đọc: uênh, uêch, huênh (hoang), nguệch (ngoạc) -GV đưa video viết mẫu+h/dẫn: -HS viết 2 lần bảng con +Vần /uênh/, /uêch/ -HS tiếp thu nhanh: viết thêm +Chữ huênh, nguệch tiếng ngoài bài có vần /uênh/ /uêch/ -HS khác nhận xét -Đọc các chữ, tiếng vừa học: - uênh, uêch, huênh (hoang), nguệch (ngoạc) 4. Vận dụng -Gv nhận xét, đánh giá tiết học. -Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. -KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có uênh/uêch *HĐ kết nối: Luyện đọc trước bài 133: uynh –uych, tìm các từ ngoài bài có vần uynh –uych. Chuẩn bị bảng gài và bảng chữ, VBT Tiếng Việt IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................ Thứ 5 ngày 14 tháng 3 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 133: uynh –uych I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: Nhận biết vần uynh, uych; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uynh, uych. Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uynh, vần uych. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hà mã bay. Viết đúng các vần uynh, uych các tiếng huỳnh huỵch (trên bảng con). 2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi ,Tiếng Việt 2. Học sinh: SGK, bảng con, VBT Tiếng Việt, Bộ ĐDTV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - HS nói câu chứa tiếng có vần /uênh/ -2 HS đọc bài “Bác nông dân và hoặc/uêch/ con gấu (2)” + TLCH - GV nhận xét -HS khác nhận xét 2.Hình thành kiến thức mới Chia sẻ và khám phá (BT1) *Vần / uynh/ -GV chỉ vần -HS đánh vần: u- y –nh – uynh -Gv đưa hình ảnh /họp phụ huynh/ -HS quan sát - Tranh vẽ gì? -HS nói: họp phụ huynh. -Đọc trơn + phân tích tiếng /huynh/ -HS phân tích, đánh vần, đọc trơn -Đánh vần +đọc trơn /uynh/, /huynh/
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_25_nam_hoc_2023_2024.docx

