Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Chuyển

doc 30 trang Túc Tinh 25/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Chuyển", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Chuyển

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Chuyển
 Tuần 16
 Thứ ba ngày 23 tháng 12 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ
 THAM GIA NGÀY HỘI LÀM VIỆC TỐT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
 - HS tham gia tiết chào cờ đầu tuần để nghe đánh giá, nhận xét kết quả hoạt 
động của tuần vừa qua.
 - HS thực hiện được một số việc làm cụ thể để giúp đỡ các bạn nhỏ ở vùng 
khó. 
2. Năng lực
 - Tham gia tích cực ngày hội làm việc tốt. 
3. Phẩm chất
 - HS biết làm nhiều việc tốt, việc có ích để giúp đỡ bạn bè gặp hoàn cảnh khó 
khăn, chia sẻ với người thiệt thòi, yếu thế trong xã hội.
* Tiết học trải nghiệm
* Lồng ghép Giáo dục địa phương
- Chủ đề 8: Tham gia giúp đỡ bạn vượt khó 
Mục 1, 2 (trang 56 – Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Hà Tĩnh)
II. CHUẨN BỊ:
 - HS: Ghế ngồi học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
PHẦN I. SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Hoạt động 1. Sơ kết, đánh giá việc thực hiện rèn nền nếp sinh hoạt của các 
lớp trong tuần qua
 Nội dung cơ bản tập trung vào:
 - Nội dung Sinh hoạt dưới cờ đầu tuần do Giáo viên trực tuần/lớp trực tuần, 
cô Hiệu trưởng và cô Tổng phụ trách Đội triển khai nội sinh hoạt dưới cờ đầu 
tuần:
 + Ổn định tổ chức. (Liên Đội trưởng điều hành)
 + Chỉnh đốn trang phục, đội hình đội ngũ. (Liên Đội trưởng điều hành)
 + Đứng nghiêm trang. Thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca.
 + Tuyên bố lí do, giới thiệu chương trình của tiết chào cờ. (Tổng phụ trách 
Đội)
 + Giáo viên, lớp trực tuần đánh giá, nhận xét và kết quả xếp loại thi đua tuần 
vừa qua. 
 + Cô hiệu trưởng nhà trường đánh giá, nhận xét chung mọi hoạt động tuần 
vừa qua. Trao cờ thi đua cho lớp xuất sắc nhất tuần. 
 + Cô hiệu trưởng triển khai kế hoạch tuần mới.
 + Cô Tổng phụ trách Đội kết luận công tác Đội – Sao nhi đồng. Triển khai, 
phát động các phong trào thi đua của Liên đội trong tuần mới.
PHẦN II. THAM GIA NGÀY HỘI LÀM VIỆC TỐT
Hoạt động 1. Tổ chức Ngày hội làm việc tốt 
Nội dung triển khai gồm:
 - Thông báo với HS về mục đích, nội dung, ý nghĩa của Ngày hội làm việc 
tốt.
 518
 - HS đóng góp sách, vở, đồ dùng học tập, quần áo cũ dành tặng các bạn nhỏ ở 
những vùng khó khăn.
 - Đại diện HS chia sẻ cảm xúc khi tham gia Ngày hội việc làm tốt.
Hoạt động 2. HS chia sẻ cảm xúc của em khi được tham gia hoạt động ý nghĩa 
này.
Hoạt động 3. Lồng ghép Giáo dục địa phương
- Chủ đề 8: Tham gia giúp đỡ bạn vượt khó 
Mục 1, 2 (trang 56 – Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Hà Tĩnh)
1. Nhận biết bạn có hoàn cảnh khó khăn
a. Nêu tên bạn cùng lớp, cùng trường em có hoàn cảnh khó khăn.
b. Em biết được hoàn cảnh khó khăn của bạn đó bằng cách nào?
 1. Em tự quan sát 2. Nghe người khác nói
 3. Bạn đó tự kể 4. Cách khác
2. Tìm hiểu thông tin về bạn có hoàn cảnh khó khăn
Tìm hiểu thông tin về bạn có hoàn cảnh khó khăn và làm thẻ thông tin theo mẫu
- Họ và tên Lớp 
- Đại chỉ .
- Số người trong gia đình .. 
- Công việc của bố mẹ/ người thân bạn đó 
- Bạn gặp khó khăn gì? (thiếu sách vở, quần áo, đồ dùng học tập, )
 ______________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 82: ENG, EC 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
 - Nhận biết các vần eng, ec đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần eng, ec
 - Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần eng, ec
 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Xe rác
 - Viết đúng trên bảng con các vần: eng, ec các tiếng, từ: xà beng, béc giê
2. Năng lực
 - Góp phần phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ, năng lực 
chung.
 - Phát triển năng lực sử dụng Tiếng Việt. Có khả năng cộng tác, chia sẻ.
 - Qua câu chuyện hiểu được: Để có một môi trường sạch sẽ, an toàn thì bác xe 
rác cũng góp một phần không nhỏ vào việc đó. 
 - Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm.
 - HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất
 - Góp phần phát triển các phẩm chất.
 - Khơi gợi tình yêu người thân, con vật, cây cối, thiên nhiên, quê hương, đất 
nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Ti vi, máy tính, các học liệu điện tử
 - HS: SGK, Bộ đồ dùng thực hành Tiếng Việt 1, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Tiết 1
A. Khởi động
 519
 - GV kiểm tra 2 - 3 HS đọc bài Tập đọc bài: Bỏ nghề 
B. Khám phá
Hoạt động 1. Giới thiệu bài vần: eng, ec (GV ghi mục bài)
Hoạt động 2. Chia sẻ và khám phá 
Bài tập 1: Làm quen 
1. Dạy vần eng
a. Chia sẻ: 
 - GV chỉ vần eng - GV đọc: eng
 - Cả lớp eng
b. Khám phá: 
 - Phân tích vần eng 
 - Đánh vần (cá nhân, tổ, cả lớp): e - ngờ - eng
 - Đọc trơn (cá nhân, tổ, cả lớp): eng
 - GV giới thiệu hình ảnh, hỏi: Bức tranh vẽ gì? (xà beng) 
 - Phân tích: tiếng beng có âm b đứng trước, vần eng đứng sau
 - Đánh vần (cá nhân, tổ, cả lớp): bờ - eng – beng 
 - Đọc trơn (cá nhân, tổ, cả lớp): beng
 - Đọc trơn từ khóa: xà beng
2. Dạy vần ec: Quy trình tương tự vần eng
* So sánh: eng và ec 
* Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? (Vần eng, ec). Các em vừa học 
2 tiếng, từ mới nào? (Tiếng beng, béc)
 - GV chỉ - HS đọc lại toàn bộ nội dung phần Làm quen: vần, tiếng, từ mới ghi 
trên bảng.
C. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ 
* Bài tập 2. Tiếng nào có vần eng? Tiếng nào có vần ec?
a. Xác định YC của BT
 - GV trình chiếu hình minh hoạ; nêu YC của BT.
b. Đọc tên sự vật: 
 - GV chỉ từng từ theo số TT, cả lớp đọc tên từng sự vật, hành động: lợn eng 
éc, xẻng, gõ kẻng, 
c. Tìm tiếng có vần eng, vần ec
a. Xác định YC của BT
 - Từng cặp HS tìm nhanh tiếng có vần eng, vần ec
 - GV nhắc: 2 HS cùng làm việc sẽ cùng báo cáo kết quả.
d. Báo cáo kết quả
 - Một cặp HS nói kết quả
 - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng eng có vần eng, tiếng éc có vần ec, . 
* Trò chơi “Chèo thuyền” tìm tiếng ngoài bài có vần eng, có vần ec
 - HS tìm – GV ghi lại tiếng HS tìm lên bảng.
 - HS đọc tiếng HS tìm được qua trò chơi.
 - HS đọc các vần dưới trang 
 Tiết 2
3.2. Tập đọc 
* Bài tập 3: Tập đọc 
 520
a. GV giới thiệu: 
 - GV chỉ hình, giúp HS nói đúng tên từng loại xe: Xe điện (màu vàng và đỏ, 
chạy bằng điện) chở người. Xe téc (thùng xe màu xanh nước biển) chở xăng. Xe 
rác (thùng xe xanh lá mạ) chở rác.
b. GV đọc mẫu. 
c. Luyện đọc từ ngữ: lặng lẽ, ngon giấc, xe téc, cằn nhằn, ngập rác, lo lắng, 
bon bon, hớn hở, leng keng.
 - Giải nghĩa từ: cằn nhằn (lẩm bẩm tỏ ý bực tức).
d. Luyện đọc nối tiếp câu
 - GV: Bài có 9 câu.
 - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp).
 - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV sửa lỗi phát âm cho HS.
 - GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở các câu. 
e. Thi đọc từng đoạn, cả bài
 - Luyện đọc câu khó có trong đoạn.
 - Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi.
 - Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối đoạn 
 - Các cặp, nhóm, tổ thi đọc cả bài. / 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc cả bài (đọc 
 nhỏ).
g. Tìm hiểu bài đọc
 - GV nêu YC, nhắc HS trả lời câu hỏi.
 - Bài có 4 ý. Ý 1 và 4 đã được đánh số, cần đánh số TT cho ý 2 và 3.
 - GV chỉ từng ý cho HS đọc.
 - HS làm miệng bài tập /1 HS báo cáo kết quả. 
 - GV chốt lại đáp án: 
 1) Xe điện, xe téc chê xe rác bẩn. 3) Xe rác chở rác đi. 2) Một đêm mưa to, 
phố xá ngập rác. 4) Xe điện, xe téc cảm ơn xe rác.
 - Cả lớp nhắc lại từng câu.
 - Luyện đọc lại (Đọc thi)
* Cả lớp đọc lại 2 trang bài 136; 137
3.3. Tập viết bảng con 
* Bài tập 4: 
 - HS nhìn bảng lớp, đọc lại các vần, tiếng vừa học.
a. GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn: eng, xà beng, ec, xe téc
b. HS viết trên bảng con
* Thời gian HS tập viết bảng con khoảng 10 phút.
D. Vận dụng
 - HS vận dụng kiến thức bài mới vừa học để rèn luyện kĩ năng đọc, viết.
 - Luyện đọc bài: Xe rác
 - Nhận xét giờ học, dặn HS ghi nhớ những điều đã học.
 __________________________________
 521
 Toán
 LUYỆN TẬP (TIẾT 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
1. Kiến thức, kĩ năng 
 - Làm quen với việc thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép 
tính cộng hoặc có liên tiếp 2 dấu phép tính trừ (theo thứ tự từ trái sang phải) và 
không xét trường hợp có cả dấu phép tính cộng và dấu phép tính trừ.
 - Củng cố kĩ năng làm tính cộng, trừ trong phạm vi 10 và vận dụng vào giải 
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
2. Năng lực
 - Phát triển các năng lực toán học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán 
học.
 - Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất
 - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp 
tác trong quá trình học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, ti vi, các học liệu điện tử.
 - HS: SGK, Bộ đồ dùng thực hành toán, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. Khởi động
 - Trò chơi “Truyền điện” ôn tập cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 10 để tìm kết 
quả của các phép tính trong phạm vi 10 đã học
B. Thực hành, luyện tập
Bài 1. Bài này yêu cầu HS thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu 
phép tính cộng.
 - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình huống xảy ra trong tranh rồi nêu 
cách giải quyết vấn đề. 
 - Chia sẻ trước lớp.
 Ví dụ: 
 Với câu a), HS nói: Rổ thứ nhất có 5 quả bí ngô. Rổ thứ hai có 2 quả. Anh Tuấn 
chở thêm đến 1 quả bí ngô nữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu quả bí ngô? 
Ta có 5 + 2 + 1= ?
 - GV hướng dần HS cách tính 5 + 2 + 1 = ?
HS thực hiện từ trái sang phải 5 + 2 = 7 ; 7 + 1= 8.
 - GV thay đổi tình huống (thay đổi số lượng quả bí ngô hoặc thay tình huống 
khác) để HS củng cố cách tính, chẳng hạn: 4 + 2 + 1 ; 5 + l + l ; 6 + 2 + l ; 2 + 
2+ l ;...
Lưu ý: Giai đoạn đầu khi HS mới làm quen với thực hiện tính trong trường hợp 
có hai dấu phép tính cộng theo thứ tự từ trái sang phải, GV có thể cho phép HS 
viết kết quả ở bước trung gian. Sau này, khi HS đã biết cách tính, không nên viết 
kết quả trung gian nữa mà chỉ viết kết quả cuối cùng.
Với câu b): HS thực hiện và nói với bạn cách tính của mình. GV có thể đưa 
thêm một vài phép tính khác để HS thực hiện.
Bài 2. Bài này yêu cầu HS thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu 
phép tính trừ.
 522
 - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình huống xảy ra trong tranh rồi nêu 
cách giải quyết vấn đề. 
 - Chia sẻ trước lớp.
Ví dụ: 
Với câu a), HS nói: Có 8 quả mướp. Lần thứ nhất chị Lan hái 3 quả. Sau đó, chị 
Lan hái thêm 1 quả nữa. Hỏi còn lại bao nhiêu quả mướp?
Ta có 8 - 3 - 1 = ?
 - GV hướng dần HS cách tính 8 - 3 - 1 = ?
 - HS thực hiện từ trái sang phải: 8 - 3 = 5 ; 5 – 1 = 4
 - GV thay đổi tình huống (thay đổi số lượng quả mướp hoặc thay tình huống 
khác) để HS củng cố cách tính.
Chẳng hạn: 7 - 3 - 1; 8 - 1 - 1; 8 - 3 - 2; ...
Lưu ý: Giai đoạn đầu khi HS mới làm quen với thực hiện tính trong trường hợp 
có hai dấu phép tính trừ theo thứ tự từ trái sang phải, GV có thể cho phép HS 
viết kết quả ở bước trung gian. Sau này, khi HS đã biết cách tính, không nên viết 
kết quả trung gian nữa mà chỉ viết kết quả cuối cùng.
Với câu b): HS thực hiện và nói với bạn cách tính của mình. GV có thê đưa 
thêm một vài phép tính khác để HS thực hiện.
C. Vận dụng
 - GV khuyến khích HS liên hệ tìm tình huống thực tế liên quan đến việc 
thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính cộng hoặc có liên 
tiếp 2 dấu phép tính trừ, hôm sau chia sẻ với các bạn.
 - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 
10 để hôm sau chia sẻ với các bạn.
* Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực (NL) cho học sinh
 - Thông qua luyện tập thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép 
tính cộng hoặc có liên tiếp 2 dấu phép tính trừ trong phạm vi 10, HS có cơ hội 
được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
 - Thông qua việc nhận biết các bài toán từ tranh ảnh minh hoạ hoặc tình 
huống thực tế và sử dụng các kí hiệu toán học để diễn tả bài toán, HS có cơ hội 
được phát triển NL giao tiếp toán học, NL mô hình hoá toán học.
 Thứ ba ngày 24 tháng 12 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 83: IÊNG, YÊNG, IÊC 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
 - Nhận biết các vần iêng, yêng, iêc đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần iêng, 
yêng, iêc.
 - Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần iêng, yêng, iêc
 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cô xẻng siêng năng
 - Viết đúng trên bảng con các vần: iêng, yêng, iêc các tiếng, từ: chiêng, yểng, 
xiếc
2. Năng lực
 - Góp phần phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ, năng lực 
chung.
 523
 - Phát triển năng lực sử dụng Tiếng Việt. Có khả năng cộng tác, chia sẻ.
 - Qua câu chuyện hiểu được: Hình ảnh cô xẻng siêng năng dọn dẹp; chị gió 
chăm chỉ. 
 - Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm.
 - HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất
 - Góp phần phát triển các phẩm chất.
 - Khơi gợi tình yêu người thân, con vật, cây cối, thiên nhiên, quê hương, đất 
nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Ti vi, máy tính, các học liệu điện tử
 - HS: SGK, Bộ đồ dùng thực hành Tiếng Việt 1, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Tiết 1
A. Khởi động
 - GV kiểm tra 2 - 3 HS đọc bài Tập đọc bài: Xe rác
B. Khám phá, chia sẻ
Hoạt động 1. Giới thiệu bài vần: iêng, yêng, iêc (GV ghi mục bài)
Hoạt động 2. Chia sẻ và khám phá 
Bài tập 1: Làm quen 
1. Dạy vần iêng
a. Chia sẻ: 
 - GV chỉ vần iêng - GV đọc: iêng
 - Cả lớp iêng
b. Khám phá: 
 - Phân tích vần iêng 
 - Đánh vần (cá nhân, tổ, cả lớp): iê - ngờ - iêng
 - Đọc trơn (cá nhân, tổ, cả lớp): iêng
 - GV giới thiệu hình ảnh, hỏi: Bức tranh vẽ gì? (gõ chiêng)
 - Phân tích: tiếng chiêng có âm ch đứng trước, vần iêng đứng sau
 - Đánh vần (cá nhân, tổ, cả lớp): chờ - iêng – chiêng 
 - Đọc trơn (cá nhân, tổ, cả lớp): chiêng
 - Đọc trơn từ khóa: gõ chiêng
2. Dạy vần yêng: Quy trình tương tự vần iêng
 GV nhắc lại quy tắc chính tả: yểng viết là yê vì trước nó không có âm đầu
* So sánh: iêng và yêng 
3. Dạy vần iêc: Quy trình tương tự vần iêng
* Củng cố: Các em vừa học 3 vần mới là vần gì? (Vần iêng, yêng, iêc). Các em 
vừa học 3 tiếng, từ mới nào? (Tiếng chiêng, yểng, xiếc)
 - GV chỉ - HS đọc lại toàn bộ nội dung phần Làm quen: vần, tiếng, từ mới ghi 
trên bảng.
C. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ 
* Bài tập 2. Tìm tiếng có vần iêng, tiếng có vần iêc?
a. Xác định YC của BT
 - GV trình chiếu hình minh hoạ; nêu YC của BT.
b. Đọc tên sự vật, hoạt động: 
 524
 - GV chỉ từng từ theo số TT, cả lớp đọc chữ dưới tranh: diệc, củ riềng, cá 
diếc, 
c. Tìm tiếng có vần iêng, tiếng có vần iêc?
 - GV hướng dẫn cách làm
d. Báo cáo kết quả
 - Gọi HS báo cáo: Tiếng diệc có vần iêc. Tiếng riềng có vần iêng,...
* Trò chơi “Chèo thuyền” tìm tiếng ngoài bài có vần iêng, có vần iêc
 - HS tìm – GV ghi lại tiếng HS tìm lên bảng.
 - HS đọc tiếng HS tìm được qua trò chơi.
 - HS đọc các vần dưới trang 
 Tiết 2
3.2. Tập đọc 
* Bài tập 3: Tập đọc 
a. GV giới thiệu: 
 - GV chiếu lên bảng hình minh hoạ bài Cô xẻng siêng năng; giới thiệu: hình 
ảnh cô xẻng siêng năng dọn dẹp; chị gió làm rác bay tứ tung. Các em cùng nghe 
đọc bài để biết cô xẻng và chị gió nói chuyện gì.
b. GV đọc mẫu và nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm: siêng năng, hăm hở, văng khắp 
chốn, ủ rũ, nhẹ nhàng, mát mẻ, lem lém.
c. Luyện đọc từ ngữ: siêng năng, làm việc, hăm hở, văng, khắp chốn, buồn lắm, 
nhẹ nhàng, mát mẻ, lem lém, chăm chỉ.
- Giải nghĩa từ: 
d. Luyện đọc nối tiếp câu
 - GV: Bài có 9 câu.
 - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp).
 - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV sửa lỗi phát âm cho HS.
 - HS tìm, đọc tiếng trong bài có vần iêng, yêng; vần iêc 
e. Thi đọc từng đoạn, cả bài
 - Luyện đọc câu khó có trong đoạn.
 - Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi.
 - Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối đoạn 
 - Các cặp, nhóm, tổ thi đọc cả bài. / 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc cả bài (đọc 
nhỏ).
g. Tìm hiểu bài đọc
 - GV nêu YC
 - HS Xác định YC, trả lời câu hỏi
 - GV chỉ từng ý, cả lớp đọc. 
 - 1 HS báo cáo kết quả. 
 - GV chốt đáp án: 
 - Cả lớp: a) Cô xẻng - 2) rất siêng năng. / b) Chị gió - 3) giúp nhà nhà mát 
 mẻ. / c)
Chú yểng - 1) khen cô xẻng và chị gió.
 - GV kết luận: hình ảnh cô xẻng siêng năng dọn dẹp; chị gió chăm chỉ. 
 - Luyện đọc lại (Đọc thi)
* Cả lớp đọc lại 2 trang trong bài học.
 525
3.3. Tập viết bảng con 
* Bài tập 4
 - HS nhìn bảng lớp, đọc lại các vần, tiếng vừa học.
a. GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn: iêng, chiêng, yểng, iếc, 
xiếc
b. HS viết trên bảng con
* Thời gian HS tập viết bảng con khoảng 10 phút.
D. Vận dụng
 - HS vận dụng kiến thức bài mới vừa học để rèn luyện kĩ năng đọc, viết.
 - Luyện đọc bài: Cô xẻng siêng năng
 - Nhận xét giờ học, dặn HS ghi nhớ những điều đã học.
 _________________________________________
 Tập viết
 BÀI 82, 83: ENG, EC, IÊNG, YÊNG, IÊC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
 - Tô đúng, viết đúng các vần: eng, ec, iêng, yêng, iêc; các từ: xà beng, xe téc, 
chiêng, yểng, xiếc - chữ viết thường, cỡ vừa; đúng kiểu, đều nét, đưa bút đúng 
quy trình, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện 
viết 1, tập một.
2. Năng lực
 - Góp phần phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ, năng lực 
chung.
 - Nhìn chữ mẫu biết cách tô đúng, viết đúng các chữ đã học. 
 - Rèn kĩ năng quan sát, lắng nghe, ngồi viết đúng tư thế.
3. Phẩm chất
 - Góp phần phát triển các phẩm chất.
 - Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Ti vi, máy tính, các học liệu điện tử
 - GV: Bộ chữ dạy tập viết.
 - HS: Vở Luyện viết 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 - GV nêu yêu cầu bài học
B. Khám phá và luyện tập eng, ec, iêng, yêng, iêc; các từ: xà beng, xe téc, 
chiêng, yểng, xiếc
a. HS đọc trên bảng lớp: eng, ec, iêng, yêng, iêc; các từ: xà beng, xe téc, chiêng, 
yểng, xiếc
b. Tập tô, tập viết: eng, ec, xà beng, xe téc
 - 1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng; nói cách viết, độ cao các con chữ.
 - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn
 - HS tô, viết các chừ, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một.
c. Tập tô, tập viết: các từ: iêng, yêng, iêc, chiêng, yểng, xiếc (quy trình giống 
như mục b)
 - GV kiểm tra; nhận xét, chữa bài cho HS.
 526
C. Vận dụng
 - HS nhớ quy trình viết chữ đã học và biết vận dụng vào việc rèn kĩ năng 
viết.
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học; khen ngợi, biểu dương HS.
 - Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết về nhà tiếp tục luyện viết.
 ______________________________________
 Chiều
 Hoạt động trải nghiệm
 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ:
 EM LÀM VIỆC TỐT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
Sau hoạt động, HS có khả năng
1. Kiến thức, kĩ năng 
 - Liên hệ và thể hiện cảm xúc về những việc tốt mà HS đã làm để giúp đỡ bạn 
bè, người thân và những người xung quanh.
 - Cam kết thực hiện những lời nói, việc làm cụ thể để thể hiện tình yêu 
thương và giúp đỡ mọi người xung quanh phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp thông 
thường.
2. Năng lực
 - Biết làm việc tốt trong mọi hoàn cảnh.
3. Phẩm chất
 - GD HS tình yêu thương và giúp đỡ mọi người xung quanh phù hợp với hoàn 
cảnh giao tiếp thông thường.
* Tiết dạy chuyên đề
* Tiết học trải nghiệm
* Lồng ghép Giáo dục địa phương
- Chủ đề 8: Tham gia giúp đỡ bạn vượt khó 
Mục 3, 4 (trang 57, 58 – Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Hà Tĩnh)
II. CHUẨN BỊ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động 1. Chia sẻ việc tốt em đã làm
a. Mục tiêu
 - HS tự liên hệ bản thân và chia sẻ về những việc làm để giúp đỡ bạn bè, 
người thân và những người xung quanh.
b. Cách tiến hành
 - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo các câu hỏi:
 + Bạn đã làm gì để giúp đỡ bạn bè, người thân và những người xung quanh?
 + Bạn làm việc đó khi nào?
 + Bạn cảm thấy như thế nào sau ki làm những việc đó.
 - HS thảo luận cặp đôi.
 - 2 đến 3 cặp HS chia sẻ trước lớp.
 - GV và HS cùng nhận xét và khen ngợi những bạn đã làm được những việc 
tốt phù hợp để giúp đỡ mọi người
c. Kết luận
 - Khi bạn bè, người thân gặp khó khăn, em nên sẵn sàng giúp đỡ bằng những 
việc làm cụ thể, phù hợp như: giúp học bài; giúp đỡ, thăm hỏi khi bạn bị đau, 
 527
ốm; chia sẻ khi bạn có chuyện buồn; giúp đỡ bố mẹ việc nhà; quan tâm; chăm 
sóc ông bà cha mẹ
Hoạt động 2. Cây việc tốt
a. Mục tiêu
 - Cam kết thực hiện những lời nói, việc làm cụ thể để thực hiện tình yêu 
thương và giúp đỡ mọi người xung quanh phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp thông 
thường.
b. Cách tiến hành
(1) Cá nhân làm bông hoa việc tốt:
HS cắt xé giấy màu để tạo thành những bông hoa, chiếc lá hoặc quả. Viết hoặc 
vẽ lên mỗi bông hoa, chiếc lá hoặc quả một việc tốt mà mình đã thực hiện trong 
ngày.
(2) Cả lớp cùng làm cây việc tốt:
 - GV giới thiệu Cây việc tốt được làm bằng mô hình (xốp, bìa cứng) hoặc 
tranh vẽ cây việc tốt (có thân, có cành)
 - Từng HS dán những bông hoa, chiếc lá hoặc quả việc tốt mà bản thân đã 
thực hiện lên Cây việc tốt
(3) Trưng bày và giới thiệu cây việc tốt: 
 - Một số HS lên thuyết trình về bông hoa, chiếc lá hoặc quả việc tốt của mình.
 - GV trung bày Cây việc tốt ở cuối lớp hoặc hành lang của lớp học
c. Kết luận
 - HS bước đầu biết thể hiện sự giúp đỡ mọi người
Hoạt động 3. Lồng ghép Giáo dục địa phương
- Chủ đề 8: Tham gia giúp đỡ bạn vượt khó 
Mục 3, 4 (trang 57, 58 – Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Hà Tĩnh)
3. Tìm hiểu cách giúp bạn vượt khó
a. Quan sát tranh và nêu một số việc làm để giúp đỡ bạn vượt khó.
(trang 57– Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Hà Tĩnh)
b. Nêu các việc làm khác để giúp đỡ bạn vượt khó.
c. Thảo luận nhóm để chọn ra việc làm giúp đỡ bạn vượt khó.
4. Tham gia gây quỹ giúp đỡ bạn vượt khó.
a. Cùng bạn lập kế hoạch gây quỹ giúp đỡ bạn vượt khó
b. Thực hiện hoạt động gây quỹ giúp đỡ bạn vượt khó
 ___________________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG 
 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
1. Kiến thức, kĩ năng 
* Về nhận thức khoa học:
 - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề Cộng đồng địa phương.
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh.
 - Củng cố kỹ năng sưu tầm, xử lý thông tin.
* Về vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học.
 528
 - Thể hiện được việc em có thể làm để đóng góp cho cộng đồng.
2. Năng lực
 - HS phát triển về năng lực hợp tác trong nhóm nhỏ và trao đổi ý kiến trong 
nhóm. Tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
 - Biết xử lý tình huống khi cùng bạn tham gia các hoạt động trong lớp.
 - Biết chia sẻ và giúp đỡ bạn trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: máy tính, ti vi, các học liệu điện tử
 - HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Tiết 2
2. Em có thể đóng góp gì cho cộng đồng? 
Hoạt động 4. Đóng vai xử lí tình huống 
* Mục tiêu
 - Thể hiện việc em có thể làm để đóng góp cho cộng đồng. 
* Cách tiến hành 
Bước 1: Làm việc theo nhóm 
 - Mỗi nhóm chọn một trong hai tình huống được thể hiện ở hình vẽ trang 65 
(SGK) (các em cũng có thể nghĩ ra một tình huống khác). 
 - Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận để nêu ra những cách ứng xử 
khác nhau có thể có. Sau đó, chọn một cách mà các em cho là tốt nhất để đóng 
vai. 
 - Một số HS xung phong nhận vai và trình bày trước lớp. 
Bước 2: Làm việc cả lớp 
 - Các nhóm lên đóng vai thể hiện việc em có thể làm để đóng góp cho cộng 
đồng Ví dụ: 
 Tình huống 1: Nhắc nhở các bạn giữ trật tự nơi công cộng. 
 Tình huống 2: Nhắc nhở mọi người vứt rác đúng nơi quy định.
 - Nhóm khác nhận xét và bình luận về cách ứng xử các bạn lựa chọn để đóng 
vai.
 Rút ra bài học: Mỗi người đều cần có ý thức trách nhiệm đóng góp cho cộng 
đồng từ những việc làm hằng ngày như giữ trật tự, giữ vệ sinh nơi công cộng,... 
 - GV nhận xét, đánh giá và khen thưởng động viên các nhóm làm tốt. 
IV. ĐÁNH GIÁ 
 - GV có thể sử dụng các câu 1, 2, 3, 4 của Bài Ôn tập và đánh giá chủ đề 
Cộng Ông địa phương trong VBT để đánh giá kết quả học tập của chủ đề này. 
 ________________________________________
 Thứ tư ngày 25 tháng 12 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 84: ONG, OC 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
 - Nhận biết các vần ong, oc đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ong, oc
 - Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần ong, oc
 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Đi học
 - Viết đúng trên bảng con các vần: ong, oc các tiếng, từ: bóng, sóc
 529
2. Năng lực
 - Góp phần phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ, năng lực 
chung.
 - Phát triển năng lực sử dụng Tiếng Việt. Có khả năng cộng tác, chia sẻ.
 - Qua câu chuyện hiểu được: Hình ảnh sóc, nhím, thỏ ngọc đang học một cách 
thích thú và hứa trong lòng sẽ học tập chăm chỉ. 
 - Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm.
 - HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất
 - Góp phần phát triển các phẩm chất.
 - Khơi gợi tình yêu người thân, con vật, cây cối, thiên nhiên, quê hương, đất 
nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Ti vi, máy tính, các học liệu điện tử
 - HS: SGK, Bộ đồ dùng thực hành Tiếng Việt 1, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Tiết 1
A. Khởi động 
 - GV kiểm tra 2 - 3 HS đọc bài Tập đọc bài: Cô xẻng siêng năng 
B. Khám phá
Hoạt động 1. Giới thiệu bài vần: ong, oc (GV ghi mục bài)
Hoạt động 2. Chia sẻ và khám phá 
Bài tập 1: Làm quen 
1. Dạy vần ong
a. Chia sẻ: 
 - GV chỉ vần ong - GV đọc: ong
 - Cả lớp ong
b. Khám phá: 
 - Phân tích vần ong 
 - Đánh vần (cá nhân, tổ, cả lớp): o - ngờ - ong
 - Đọc trơn (cá nhân, tổ, cả lớp): ong
 - GV giới thiệu hình ảnh, hỏi: Bức tranh vẽ gì? (bóng) 
 - Phân tích: tiếng bóng 
 - Đánh vần (cá nhân, tổ, cả lớp): o – ngờ – ong 
 - Đọc trơn (cá nhân, tổ, cả lớp): ong
 - Đọc trơn từ khóa: bóng
2. Dạy vần oc: Quy trình tương tự vần ong
* So sánh: ong và oc
* Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? (Vần ong, oc). Các em vừa học 
2 tiếng, từ mới nào? (Tiếng bóng, sóc)
 - GV chỉ - HS đọc lại toàn bộ nội dung phần Làm quen: vần, tiếng, từ mới ghi 
trên bảng.
C. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ 
* Bài tập 2. Tiếng nào có vần ong? Tiếng nào có vần oc? 
a. Xác định YC của BT
 - GV trình chiếu hình minh hoạ; nêu YC của BT.
 530
b. Đọc tên sự vật: 
 - GV chỉ từng từ theo số TT, cả lớp đọc chữ dưới tranh: cóc, chong chóng, 
ong, 
c. Tìm tiếng có vần ong, tiếng có vần oc. 
 - HS thảo luận, tìm tiếng.
d. Báo cáo kết quả
 - 1 HS nói kết quả: Tiếng cóc có vần oc. Tiếng chóng có vần ong,...
* Trò chơi “Chèo thuyền” tìm tiếng ngoài bài có vần ong, oc
 - HS tìm – GV ghi lại tiếng HS tìm lên bảng.
 - HS đọc tiếng HS tìm được qua trò chơi.
 - HS đọc các vần dưới trang 
 Tiết 2
3.2. Tập đọc 
* Bài tập 3: Tập đọc 
a. GV giới thiệu: 
 - GV chiếu lên bảng hình minh hoạ bài Đi học; giới thiệu: hình ảnh sóc, 
nhím, thỏ ngọc đang học.
b. GV đọc mẫu và nhấn giọng, gây ấn tượng với các từ lóc cóc, bon bon, rộn rã.
c. Luyện đọc từ ngữ: đi học, thỏ ngọc, vó ngựa, va lóc cóc, lăn bon bon, chim 
chóc, liệng vòng tròn, rộn rã, chờ mong, hứa trong lòng.
- GV giải nghĩa: vó ngựa (bàn chân của ngựa).
d. Luyện đọc nối tiếp câu
 - GV: Bài có 12 câu.
 - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp).
 - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV sửa lỗi phát âm cho HS.
 - GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở các câu. 
e. Thi đọc từng đoạn, cả bài
 - Luyện đọc câu khó có trong đoạn.
 - Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi.
 - Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối đoạn 
 - Các cặp, nhóm, tổ thi đọc cả bài. / 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc cả bài (đọc 
 nhỏ).
g. Tìm hiểu bài đọc
 - GV nêu YC, nhắc HS trả lời câu hỏi.
 - HS báo cáo kết quả:
 a) Sóc, nhím và thỏ học lớp cô sơn ca. / b) Bác ngựa đưa cả ba bạn đi học. / c) Ba 
bạn hứa học tập thật chăm chỉ.
 - Luyện đọc lại (Đọc thi)
* Cả lớp đọc lại 2 trang trong bài
3.3. Tập viết bảng con 
* Bài tập 4: 
 - HS nhìn bảng lớp, đọc lại các vần, tiếng vừa học.
a. GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn: ong, bóng, oc, sóc
b. HS viết trên bảng con
 531
* Thời gian HS tập viết bảng con khoảng 10 phút.
D. Vận dụng
 - HS vận dụng kiến thức bài mới vừa học để rèn luyện kĩ năng đọc, viết.
* Củng cố, dặn dò 
 - Luyện đọc bài: Đi học
 - Nhận xét giờ học, dặn HS ghi nhớ những điều đã học.
 ____________________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 CÂY XANH QUANH EM (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
1. Kiến thức, kĩ năng 
* Về nhận thức khoa học:
 - Nêu được tên một số cây và bộ phận bên ngoài của cây.
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh.
 - Đặt được các câu hỏi đơn giản để tìm hiểu một số đặc điểm bên ngoài của 
cây xung quanh.
* Về vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học.
 - Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người (cây bóng 
mát, cây ăn quả, cây hoa,...). 
 - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các đặc điểm của cây xanh.
2. Năng lực
 - HS phát triển về năng lực hợp tác trong nhóm nhỏ và trao đổi ý kiến trong 
nhóm. Tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
 - Biết xử lý tình huống khi cùng bạn tham gia các hoạt động trong lớp.
 - Biết chia sẻ và giúp đỡ bạn trong học tập.
* Tiết dạy theo chủ đề
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: máy tính, ti vi, các học liệu điện tử
 - HS: SGK
 - Một số cây thường gặp ở địa phương (cây đang được trồng trong bầu hoặc 
chậu đất, có đủ thân, rễ, lá. Một số cây đang có hoa và quả tuỳ thực tế). 
 - Một số bài hát, bài thơ nói về tên các loài cây ; các bộ phận của cây ; lợi ích 
của cây ; các loại cây cho rau, hoa, quả, bóng mát,...
 - Bộ thẻ từ gồm các bộ phận của cây: thân, rễ, lá, hoa, quả (nếu có). Một số đồ 
vật làm từ thực vật phổ biến ở địa phương: rổ, rá, quạt nan, đĩa, giỏ bằng mây, 
tre. Một số hình ảnh: Hoa trang trí nhà, đám cưới, bữa tiệc, giường tủ,... ; đồ ăn 
nước sinh tố,... và các vật dụng khác được làm ra từ thực vật ở các vùng miền 
khác 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Tiết 1
A. Khởi động
Hoạt động chung cả lớp
 - HS nghe nhạc và hát theo lời bài hát có nội dung về cây xanh quen thuộc. Ví 
dụ: Lí cây xanh
 - HS trả lời câu hỏi của GV để khai thác nội dung bài hát như:
 532
 + Bài hát nhắc đến những gì?
 + Những từ nào nói về cây xanh?
GV dẫn dắt bài học: Bài học nói đến cây xanh quanh ta, hoa, lá,... Chúng ta sẽ 
tìm hiểu về: “Cây xanh quanh em ”.
B. Khám phá kiến thức mới
1. Nhận biết một số cây
Hoạt động 1. Nhận biết một số cây 
* Mục tiêu 
 - Nêu được tên một số cây.
 - Đặt được câu hỏi về tên cây, hoa, quả và chiều cao, màu sắc của cây. 
 - So sánh được chiều cao, độ lớn của một số cây. 
* Cách tiến hành 
Bước 1: Hướng dẫn HS quan sát tranh và đặt câu hỏi
 - Hướng dẫn HS cách quan sát hình vẽ ở các trang 68, 69 SGK.
 - Hỏi: Kể tên các cây có trong bức tranh (cây dừa, hoa cúc, cây rau bắp cải, 
rau xà lách, cây cam, cây chuối, cây bèo tây, cây hoa sủng). 
Lưu ý: HS không nhất thiết phải kể được hết các cây trong hình, GV có thể gợi ý 
để HS biết và chia sẻ cùng các bạn trong nhóm.
 + Cây nào đang có hoa, cây nào đang có quả? 
 + Hoa và quả của chúng có màu gì? 
 + So sánh các cây trong bức tranh, cây nào cao, cây nào thấp? (Cây cao như: 
cây dừa, cây bàng, cây cam, cây chuối ; Cây thấp như: hoa cúc, cây rau bắp cải, 
xà lách,...). 
Bước 2: Tổ chức làm việc theo cặp 
 - GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe về các cây có trong 
SGK và hình ảnh mà HS mang đến: tên cây, cây cao hay thấp, cây đang có hoa, 
đang có quả không?...
 - 1 HS đặt câu hỏi về các đặc điểm của cây, HS kia trả lời (tuỳ trình độ HS, 
GV hướng dẫn HS đặt được câu hỏi), gợi ý như sau:
 + Cây này là cây gì? Nó có đặc điểm gì? 
 + Cây này cao hay thấp? 
 + Cây có hoa, quả không? 
 - Nhà bạn hoặc vườn trường có những cây gì? Hãy ghi và vẽ vào bảng phụ 
giấy A2. 
Bước 3: Tổ chức làm việc nhóm
 - Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhóm bảng tên các cây và tranh vẽ vừa 
hoàn thành. 
 - Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng và chia sẻ trước lớp (nếu có thời 
gian).
Bước 4: Tổ chức làm việc cả lớp
 - Chọn đại diện HS giới thiệu về tên các cây của nhóm. Các HS của nhóm 
khác sẽ đặt câu hỏi về đặc điểm của cây và nhận xét phần trả lời của bạn. 
C. Luyện tập
Hoạt động 2. Thi gọi tên một số cây
 * Mục tiêu 
 - Khắc sâu, mở rộng vốn từ và hiểu biết về các loài cây mà HS đã học. 
 533
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ qua các bài hát, bài thơ mà HS đã học ở trường 
mầm non, nhằm tích hợp với các môn học như Tiếng Việt, Âm nhạc vào môn 
học Tự nhiên và Xã hội.
 * Cách tiến hành
Bước 1: Chia nhóm
 - GV chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm 5 – 6 HS. Chia bộ ảnh hoặc các cây mà 
HS và GV đã chuẩn bị cho các nhóm.
Bước 2: Hoạt động nhóm 
 - Từng thành viên trong nhóm thi gọi tên một số loài cây bằng tranh ảnh hoặc 
vật thật theo các nhóm, bạn nào nói nhanh và đúng nhiều nhất sẽ là người thắng 
cuộc.
Bước 3: Hoạt động cả lớp 
 - GV chọn hai nhóm một trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét, đánh 
giá... cứ như vậy để tìm ra nhóm tốt nhất. 
 - Nếu còn thời gian, GV có thể sử dụng phương án cho HS thi tìm các bài hát, 
câu thơ có nhắc đến tên các loài cây.
 Bước 4: Củng cố 
- HS nêu ngắn gọn: Sau phần học này, em rút ra được điều gì? (Gợi ý: Trong tự 
nhiên, có rất nhiều cây xung quanh ta, có nhiều loại cây, có những cây rất to, có 
những cây rất nhỏ,...). 
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục tìm hiểu các cây có xung quanh nhà, khu vực nơi 
em sống và vườn trường. Ghi chép và chia sẻ với các bạn ở buổi học sau. 
Lưu ý:
 - Nhằm phát huy năng lực đặt câu hỏi cho HS, GV cần khuyến khích sự sáng 
tạo của HS, khuyến khích HS càng đặt được nhiều câu hỏi về các loài cây trong 
hình càng tốt, HS có thể đặt câu hỏi và quan sát tranh không nhất thiết phải 
theo những gợi ý trên. 
 - GV cần phát huy tối đa kiến thức hiểu biết, vốn từ của HS.
 - Hình trong sách có những cây sống trên cạn, một số cây sống dưới nước 
như bèo, hoa văng... GV có thể giới thiệu qua cây xanh quanh ta có thể sống 
trên cạn là công chơi nước. Chúng ta sẽ học kĩ hơn nội dung này ở lớp 2.
 ĐÁNH GIÁ 
 - GV có thể sử dụng câu 1 Bài 10 (VBT) để đánh giá nhanh kết quả của HS. 
C. Vận dụng
 - Dặn dò HS vận dụng tốt những điều đã học vào cuộc sống
 - GV nhận xét giờ học
 _______________________________________
 Thứ năm ngày 26 tháng 12 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 85: ÔNG, ÔC ( 2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
 - Nhận biết các vần ông, ôc đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ông, ôc 
 - Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần ông, ôc
 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Quạ và Công
 - Viết đúng trên bảng con các vần: ông, ôc các tiếng, từ: dòng sông, gốc đa
 534
2. Năng lực
 - Góp phần phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ, năng lực 
chung.
 - Phát triển năng lực sử dụng Tiếng Việt. Có khả năng cộng tác, chia sẻ.
 - Qua câu chuyện hiểu được: Hình ảnh quạ và công đang trang điểm cho 
nhau. Công thì chịu khó còn quạ thì tham ăn, sốt ruột khi nghe tiếng lợn kêu dẫn 
đến hậu quả toàn bộ lông quạ một màu đen thui.
 - Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm.
 - HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất
 - Góp phần phát triển các phẩm chất.
 - Khơi gợi tình yêu người thân, con vật, cây cối, thiên nhiên, quê hương, đất 
nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Ti vi, máy tính, các học liệu điện tử
 - HS: SGK, Bộ đồ dùng thực hành Tiếng Việt 1, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Tiết 1
A. Khởi động
 - GV kiểm tra 2 - 3 HS đọc bài Tập đọc bài: Đi học
 - 1 HS trả lời câu hỏi tìm hiểu sau bài
B. Khám phá
Hoạt động 1. Giới thiệu bài vần: ông, ôc (GV ghi mục bài)
Hoạt động 2. Chia sẻ và khám phá 
Bài tập 1: Làm quen 
1. Dạy vần ông
a. Chia sẻ: 
 - GV chỉ vần ông - GV đọc: ông
 - Cả lớp ông
b. Khám phá: 
 - Phân tích vần ông 
 - Đánh vần (cá nhân, tổ, cả lớp): ô - ngờ - ông
 - Đọc trơn (cá nhân, tổ, cả lớp): ông
 - GV giới thiệu hình ảnh, hỏi: Bức tranh vẽ gì? (dòng sông) 
 - Phân tích: tiếng sông có âm s đứng trước, vần ông đứng sau
 - Đánh vần (cá nhân, tổ, cả lớp): sờ - ông – sông 
 - Đọc trơn (cá nhân, tổ, cả lớp): sông
 - Đọc trơn từ khóa: dòng sông
2. Dạy vần ôc: Quy trình tương tự vần ông
* So sánh: ông và ôc
* Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? (Vần ông, ôc). Các em vừa học 
2 tiếng, từ mới nào? (Tiếng sông, gốc)
 - GV chỉ - HS đọc lại toàn bộ nội dung phần Làm quen: vần, tiếng, từ mới ghi 
trên bảng.
C. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ 
 535
* Bài tập 2. Tiếng nào có vần ông? Tiếng nào có vần ôc?
a. Xác định YC của BT
 - GV trình chiếu hình minh hoạ; nêu YC của BT.
b. Đọc tên sự vật: 
 - GV chỉ từng từ theo số TT, cả lớp đọc tên các sự vật dưới hình.
c. Tiếng nào có vần ông? Tiếng nào có vần ôc?
 - HS trả lời bài tập bằng miệng. 
d. Báo cáo kết quả
 - 1 HS nói kết quả: Tiếng thông có vần ông. Tiếng cốc có vần ôc,... 
* Trò chơi “Chèo thuyền” tìm tiếng ngoài bài có vần ông, có vần ôc
 - HS tìm – GV ghi lại tiếng HS tìm lên bảng.
 - HS đọc tiếng HS tìm được qua trò chơi.
 - HS đọc các vần dưới trang 
 Tiết 2
3.2. Tập đọc 
* Bài tập 3: Tập đọc 
a. GV giới thiệu: 
 - GV chiếu lên bảng hình minh hoạ bài Quạ và Công giới thiệu: hình ảnh 
quạ và công đang trang điểm cho nhau. 
b. GV đọc mẫu.
c. Luyện đọc từ ngữ: công, trắng muốt, làm đẹp, trang điểm, gật gù, eng éc, 
sốt ruột, dốc hết, đen như than.
 - GV giải nghĩa từ: 
d. Luyện đọc nối tiếp câu
 - GV: Bài có 11 câu.
 - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp).
 - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV sửa lỗi phát âm cho HS.
 - GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở các câu.
e. Thi đọc từng đoạn, cả bài
 - Luyện đọc câu khó có trong đoạn.
 - Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi.
 - Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối đoạn 
 - Các cặp, nhóm, tổ thi đọc cả bài. / 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc cả bài (đọc 
nhỏ).
 - Đọc phân vai
g. Tìm hiểu bài đọc
 - GV nêu YC 
 - HS làm bài (miệng), điền từ vào chỗ trống.
 - GV chỉ từng ý, 1 HS đọc kết quả. 
 a) Bộ lông của công đẹp - 2) là nhờ quạ trang điểm cho. / b) Bộ lông của quạ 
đen - 1) là do quạ dốc hết lọ bột đen lên thân.
 - Luyện đọc lại (Đọc thi)
 * Cả lớp đọc lại 2 trang trong bài học.
3.3. Tập viết bảng con 
* Bài tập 4: 
 - HS nhìn bảng lớp, đọc lại các vần, tiếng vừa học.
 536
a. GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn: ông, dòng sông, ôc, gốc 
đa
b. HS viết trên bảng con
* Thời gian HS tập viết bảng con khoảng 10 phút.
D. Vận dụng
 - HS vận dụng kiến thức bài mới vừa học để rèn luyện kĩ năng đọc, viết.
* Củng cố, dặn dò 
 - Luyện đọc bài: Quạ và Công
 - Nhận xét giờ học, dặn HS ghi nhớ những điều đã học.
 _________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP (TIẾT 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
1. Kiến thức, kĩ năng 
 - Làm quen với việc thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép 
tính cộng hoặc có liên tiếp 2 dấu phép tính trừ (theo thứ tự từ trái sang phải) và 
không xét trường hợp có cả dấu phép tính cộng và dấu phép tính trừ.
 - Củng cố kĩ năng làm tính cộng, trừ trong phạm vi 10 và vận dụng vào giải 
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
2. Năng lực
 - Phát triển các năng lực toán học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán 
học.
 - Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất
 - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp 
tác trong quá trình học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, ti vi, các học liệu điện tử.
 - HS: SGK, Bộ đồ dùng thực hành toán, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. Khởi động
 - Trò chơi “Truyền điện” ôn tập cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 10 để tìm kết 
quả của các phép tính trong phạm vi 10 đã học
B. Thực hành, luyện tập
Bài 3
 - Trước hết HS làm tính với trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính cộng.
 - Sau đó HS làm tính với trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính trừ.
 - HS nói cách thực hiện trong từng hợp.
 - HS tự nêu thêm ví dụ tương tự đố bạn thực hiện.
Bài 4. Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình huống xảy ra trong tranh rồi 
đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
* Ở bức tranh thứ nhất: Có 4 con chim ở tốp thứ nhất đang đậu trên cây. Có 3 
con chim ở tốp thứ hai bay đến. Tiếp tục có 3 con chim ở tốp thứ ba bay đến. 
Hỏi có tất cả bao nhiêu con chim?
Ta có 4 + 3 + 3 = 10. Vậy có tất cả 10 con chim.
 537

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_c.doc