Giáo án các môn học Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Hạnh
Đoàn Thị Hạnh Lớp 5A1 Năm học 2024 – 2025 TUẦN 6: Thực hiện từ ngày 14/10/2024 đến ngày 18/10/2024 THỨ TÊN MÔN BUỔI TÊN BÀI DẠY Tích hợp ĐIỀU NGÀY HỌC CHỈNH SHDC Sách bút đồng hành cùng em Tiếng Anh UNIT 3: Lesson 3 – Activity 1 - 3 Toán Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập Sáng phân (Tiết 2) Tiếng Việt Đọc: Hang Sơn Đoòng - Những điều kì GD địa phương HAI thú (14/10) Mĩ thuật Hình tượng anh hùng dân tộc trong mĩ thuật tạo hình Việt Nam (T2) Chiề HĐTN Những vấn đề nảy sinh giữa tình bạn trong u học tập và rèn luyện Công nghệ Nhà sáng chế (T4) Tiếng Anh UNIT 3: Lesson 3 – Activity 4 - 6 Toán Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân (Tiết 3 Sáng Tiếng Việt Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa BA Tiếng Việt Viết: Viết mở bài và kết bài cho bài văn tả (15/10) phong cảnh Tiếng Anh UNIT 4: Lesson 1 – Activity 1 - 3 GDTC Bài tập đi đều vòng các hướng (T1) Chiề - Ôn tập bài hát: Lý đất giồng u Âm nhạc - Nhạc cụ nhạc cụ thể hiện tiết tấu và nhạc cụ thể hiện giai điệu TĐTV Đọc to nghe chung Tiếng Anh UNIT 4: Lesson 1 – Activity 4 - 6 Tiếng Việt Đọc: Những hòn đảo trên vịnh Hạ Long GDQP AN Sáng (T1) Tiếng Việt Đọc: Những hòn đảo trên vịnh Hạ Long GD địa phương TƯ (T2) (16/10) Tin học Tìm kiếm thông tin trong giải quyết vấn đề (tiếp) Chiề Toán Làm tròn số thập phân (Tiết 1) u LS&ĐL Dân cư và dân tộc ở Việt Nam (Tiết 3) GD QPAN Quyền con người GDTC Bài tập đi đều vòng các hướng (T2) Đạo đức Tôn trọng sự khác biệt của người khác. NĂM Sáng (T2) (17/10) Tiếng Việt Viết: Quan sát phong cảnh Khoa học Sự biến đổi hoá học của chất (tiết 2) Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Đoàn Thị Hạnh Lớp 5A1 Năm học 2024 – 2025 Toán Làm tròn số thập phân (Tiết 2) Chiề Khoa học Ôn tập chủ đề chất u LS&ĐL Dân cư và dân tộc ở Việt Nam (Tiết 4) GD QPAN Quyền con người Tự học Toán Luyện tập chung (Tiết 1) SÁU Tiếng việt Nói và nghe: Bảo tồn động vật hoang dã GDKNCDS Sáng (18/10) GD địa phương SHL Hợp tác để thực hiện sản phẩm chung KNS TUẦN 6 Thứ Hai ngày 14 tháng 10 năm 2024 Sinh hoạt dưới cờ SÁCH BÚT ĐỒNG HÀNH CÙNG EM I. Yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù. + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Tham gia chia sẻ về cách dùng sổ cẩm nang các môn học của mình.Chia sẻ cảm nghĩ sau khi theo dõi các bạn chia sẻ - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tập khoa học hiệu quả - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về cách tạo sổ và tự ghi chép thông minh vào sổ cẩm nang. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. Đồ dùng, phương tiện dạy học 1. Giáo viên - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Đoàn Thị Hạnh Lớp 5A1 Năm học 2024 – 2025 III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của HS Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi dộng a. Chào cờ. (BCH Liên Đội) - Tổ chức chào cờ ngheo nghi thức. - TPT nhận xét chung toàn trường - Sinh hoạt dưới cờ: b. Sân khấu hóa + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, Hoạt động 1. Lời giới thiệu của lớp trực khuyết điểm trong tuần. ban + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. - HS tham gia sinh hoạt đầu giờ tại lớp + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Sách học. bút đồng hành cùng em” Hoạt động 2. Chủ đề “Sách bút đồng hành cùng em” - GVCN chia sẻ những hoạt động trong - HS chia sẻ về cách dùng sổ cẩm nang tuần và những nhiệm vụ trọng tâm trong các môn học của mình tuần học tiếp theo. - HS cam kết thực hiện. - Nhận xét, dặn dò IV. Điều chỉnh bổ sung Toán VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (T2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Thể hiện được số đo độ dài, khối lượng, dung tích, diện tích bằng cách dùng số thập phân. - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về viết đô đo các đại lượng dưới dạng số thập phân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài tập, bài toán thực tế. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Đoàn Thị Hạnh Lớp 5A1 Năm học 2024 – 2025 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên 1. Khởi động HS quan sát hình ảnh và đọc thông tin trong - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc SGK trang 44. thông tin trong SGK trang 44. - HS cùng chia sẻ thông tin. - GV và HS cùng chia sẻ thông tin. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS thực hiện Ví dụ 1 trong SGK trang 44. - GV yêu cầu HS thực hiện Ví dụ 2. - GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động Bài 1. Tìm số thập phân thích hợp. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc cá nhân. - GV mời HS thực hiện cá nhân. - 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất - GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, kết quả. chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV gọi HS báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét. Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Đ, S? - HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. - GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu - HS nêu kết quả. của đề bài. - GV mời HS nêu kết quả. + Đổi đơn vị diện tích của hai hình về cùng đơn vị đo. - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Trường Tiểu học Võ Thị Sáu - HS nhận xét bổ sung. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm. - HS lắng nghe trò chơi. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Cầu thang - Cầu trượt”. - HS đọc cách chơi rồi chia sẻ cách chơi với - GV yêu cầu HS đọc cách chơi rồi chia sẻ bạn. cách chơi với bạn. - Cách chơi: - Các nhóm lắng nghe luật chơi. + Chơi theo nhóm + Trò chơi kết thúc khi có người về đích. - Các nhóm tham gia chơi. - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm. Các nhóm rút kinh nghiệm. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh bổ sung Tiếng Việt ĐỌC: HANG SƠN ĐOÒNG - NHỮNG ĐIỀU KÌ THÚ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng bài Hang Sơn Đoòng- những điều kì thú, ngữ điệu phù hợp, thể hiện sự say mê, ngưỡng mộ với vẻ đẹp kì vĩ của hang động được mệnh danh là đẹp nhất hành tinh; biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí. - Đọc hiểu: Nhận biết được những thông tin nổi bật: niên đại của hang, độ lớn của hang và hệ sinh thái đặc biệt của hang. Nhận biết được các thông tin nổi bật, hiểu nội dung của đoạn và văn bản, bộc lộ được ý kiến của bản thân về những thông tin đã tiếp nhận được sau khi đọc văn bản. Nhận biết được những thông tin nổi bật về hang Sơn Đoòng (niên đại của hang, độ lớn của hang và hệ sinh thái đặc biệt của hang), biết phân bố bố cục của văn bản, tìm được ý chính trong mỗi đoạn, hiểu được nội dung của từng đoạn, cũng như chủ đề của toàn bài đọc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về vẻ đẹp kì vĩ của hang động được mệnh danh là đẹp nhất hành tinh. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * GDĐP: Thể hiện tình yêu thiên nhiên và bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, lòng tự hòa về cảnh đẹp ở địa phương (di tích lịch sử, di sản văn hóa) II. Đồ dùng dạy học và học liệu - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và tranh ảnh cho tiết dạy. Iii. Hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên 1. Khởi động - HS lắng nghe thực hiện - GV cho HS hát và khởi động theo nhạc trước khi vào học -HSTL ? Hang Sơn Đoòng nằm ở tỉnh nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - Hs lắng nghe GV đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, thể sự tự hào, say mê, thích thú, tự hào, chú ý tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ quan trọng trong văn bản. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, đọc. chú ý chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ quan trọng trong văn bản. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - Những phân in đậm là chủ đề/ nội dung ? Theo các em, những phần in đậm này khái quát của từng đoạn.) là gì? Trường Tiểu học Võ Thị Sáu - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến ngay dưới mặt đất. + Đoạn 2: Tiếp theo đến 40 tầng. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 3: Phần còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Sơn Đoòng, vết đứt gãy, Rào Thương, sầm - 2-3 HS đọc câu. uất,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Hang Sơn Đoòng/ được hình thành từ một vết đứt gãy của dãy Trường Sơn,/ bị dòng nước sông Rào Thương bào mòn liên tục/ trong một khoảng thời gian dài (từ 2 đến 5 triệu năm)// - GV HD đọc diễn cảm: Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. toàn bài, biết thay đổi ngữ điệu thể sự tự hào, say mê, thích thú. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi, mỗi - GV mời HS luyện đọc diễn cảm em đọc 1 đoạn. nhóm đôi. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ. - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. - HS nghe giải nghĩa từ - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh minh hoạ (nếu có) 3.2. Tìm hiểu bài - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, Trường Tiểu học Võ Thị Sáu - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Hang Sơn Đoòng với những ấn tượng về sự hình thành, sự công nhận của thế giới về một di tích bậc nhất thế giới và bất ngờ với hệ sinh thái của hang – thực sự là một niềm tự hào to lớn, sự khâm phục trước khả năng tạo tạc thiên nhiên của người dân Việt Nam nói riêng, khu vực và thế giới nói chung. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc của mình sau khi học - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xong bài “Hang Sơn Đoòng – những xúc của mình. điều kì thú” - Kể tên một số cảnh đẹp ở quê hương em. * GDĐP: Thể hiện tình yêu thiên nhiên - Nêu một số cách để bảo tồn và phát triển và bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, lòng những di tích lịch sử, di sản văn hóa đó. tự hòa về cảnh đẹp ở địa phương (di - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. tích lịch sử, di sản văn hóa) - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh bổ sung Thứ Ba ngày 15 tháng 10 năm 2024 Toán VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (T3) I. Yêu cầu cần đạt Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 1. Năng lực đặc thù - Thể hiện được số đo độ dài, khối lượng, dung tích, diện tích bằng cách dùng số thập phân. - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về viết đô đo các đại lượng dưới dạng số thập phân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài tập, bài toán thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên 1. Khởi động - GV yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện HS quan sát hình ảnh và đọc thông tin viết số đo diện tích và đo độ dài dưới dạng trong SGK trang 44. số thập phân. - GV yêu cầu HS viết kết quả vào bảng - HS viết kết quả vào bảng con. con. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động Bài 1. Tìm số thập phân thích hợp. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc cá nhân. - GV mời HS thực hiện cá nhân. - 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống - GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi nhất kết quả. vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết - Các nhóm báo cáo kết quả. quả. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV gọi HS báo cáo kết quả. Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV nhận xét. Bài 2. Các con vật có cân nặng như hình vẽ. - HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. a) Tìm số thập phân thích hợp. b) Chọn câu trả lời đúng. - HS nêu kết quả. Con vật nào nặng nhất? b) Dựa vào câu a. So sánh A. Thỏ B. Ngỗng C. Mèo - GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu 6,075 kg < 6,095 kg < 6,100 kg của đề bài. - GV mời HS nêu kết quả. Nên Ngỗng là con vật nặng nhất. - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe. Bài 3. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. a) Tìm số thập phân thích hợp. - HS làm việc cá nhân. b) Sắp xếp các số thập phân tìm được ở - 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống câu a theo thứ tự từ bé đến lớn. nhất kết quả. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời HS thực hiện cá nhân. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi Lắng nghe, (sửa sai nếu có) vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả. - GV gọi HS báo cáo kết quả. - GV nhận xét. 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Chọn câu trả lời đúng - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc - HS quan sát hình ảnh và đọc thông tin. thông tin trong SGK trang 46. - HS thảo luận nhóm đôi thống nhất kết - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thống quả. nhất kết quả. - HS nêu kết quả và cách thực hiện. - GV yêu cầu HS nêu kết quả và cách thực - Các nhóm khác nhận xét. hiện. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu - GV dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh bổ sung .. ... Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỒNG NGHĨA I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết cách sử dụng từ đồng nghĩa một cách phù hợp ngữ cảnh. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua chọn từ ngữ. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi nhận biết - Trò chơi: Gv chiếu một số từ ngữ cho - Câu trả lời: má, u, bầm - mẹ, HS nhận biết từ ngữ nào có nghĩa tương cha, thầy - bố, hùm, cọp - hổ, đồng nhau xe lửa - tàu hoả - 1 số từ: cha, mẹ, má, u, bầm, tàu hoả, thầy, xe lửa, hổ, hùm, cọp, bố - Từ đồng nghĩa Theo em, các từ có nghĩa tương đồng - HS lắng nghe. (giống nhau) như vậy được gọi là từ gì? - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1. Trò chơi - GV yêu cầu HS đọc đầu bài . - HS đọc đầu bài - GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi, trao a.Ngày lành tháng tốt thưởng, tuyên dương các đội thắng. b.Năm lần bảy lượt - GV nhận xét chung trò chơi. c.Sóng yên biển lặng d.Cầu được ước thấy e.Đao to búa lớn f. Đi đến nơi về đến chốn - Các nhóm tổng kết trò chơi, nhận thưởng - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Câu 2: Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây. - GV yêu cầu 1 HS đọc đầu bài - HS đọc đầu bài - GV cho HS thảo luận nhóm đôi trình - Nhóm thảo luận và đưa ra đáp án, trình bày bày trước lớp. trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét, bổ sung - GV cho HS hiểu được các từ đồng nghĩa sử dụng trong đoạn thơ. - HS nắm được các từ đồng nghĩa Ngoài ra: + Đồng nghĩa với nho nhỏ có thể : nhỏ bé, bé nho, be bé,... + Đồng nghĩa với trông có thế : nhìn, xem, coi,... + Đống nghĩa với mênh mông có thể: bao la, bát ngát, mông mênh,... Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Bài 3: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn. - GV mời 1 HS đọc bài tập 3 - HS đọc - GV hướng dẫn cách thực hiện - HS đọc kĩ từng câu của đoạn văn - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó - HS làm việc cá nhân- thảo luận nhóm thảo luận nhóm đôi. - Nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét, tuyên dương - Nhóm khác nhận xét, bổ sung Bài 4: Viết đoạn văn (4-5 câu) về một cảnh đẹp thiên nhiên, có sử dụng 2-3 từ đồng - GV mời 1 HS đọc bài tập 4 nghĩa. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài - 1 HS đọc tập. - HS làm việc cá nhân - GV nhận xét, tuyên dương - HS đọc bài trước lớp 4. Vận dụng trải nghiệm - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai vào thực tiễn. nhanh - Ai đúng”. - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh bổ sung Tiếng Việt VIẾT: VIẾT MỞ BÀI VÀ KẾT BÀI CHO BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH I. yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết các cách viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh. - Viết được mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn Bốn mùa trong ánh nước theo cách của mình. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung Trường Tiểu học Võ Thị Sáu - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm bài văn tả cảnh sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và bài văn làm tốt của học sinh. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên 1. Khởi động - HS nghe nhạc và tham gia khởi động cả - GV mở nhạc HS khởi động đầu tiết học. lớp. - Hs nêu cảm nhận của mình. - HS nêu cảm nhận khi tham gia khởi động. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Bài tập 1: So sánh các cách mở bài và kết bài. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc bài 1 - Giống nhau: Hai cách mở bài đều giới - Nêu những điểm giống nhau và điểm thiệu tên phong cảnh, cũng là địa điểm có khác nhau trong 2 cách mở bài? phong cảnh và những cảnh vật nổi bật, để lại ấn tượng cho mọi người nhất (nơi có nhiều hoa, nhiều thông và nhiều hồ nước đẹp). - Khác nhau: + Mở bài trực tiếp: ngắn gọn nhưng hàm súc, dễ nhớ và tạo ấn tượng mạnh. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu + Mở bài gián tiêp: đoạn văn có nhiều câu hơn, có nhiều thông tin hơn. - Nêu những điểm giống nhau và điểm - HS khác nhận xét khác nhau trong 2 cách kết bài? - Giống nhau: Hai cách kết bài đêu nhấn mạnh lại ấn tượng về vẻ đẹp của phong cảnh. Mỗi cách kết bài đều có cái hay riêng. - Khác nhau: + Kết bài không mở rộng: ngắn gọn, súc tích, gây ấn tượng với người đọc. + Kết bài mở rộng: làm cho ý của kết bài phong phú hơn, tạo kết nối với người đọc dễ dàng hơn. - GV nhận xét, tuyên dương, kết luận - HS lắng nghe Bài 2: Viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài Bốn mùa trong ánh nước. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài - HS đọc - GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết mở bài - HS nêu và kết bài tả cây cối, tả con vật đã học ở lớp 4 - Gv hướng dẫn HS viết. - GV nhận xét, chữa bài, tuyên dương - HS chú ý Bài 3: Trao đổi (Trao đổi về cách viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn tả phong cảnh. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài - HS viết bài - GV hướng dẫn Hs dựa vào những cách - HS đọc bài viết của mình trước lớp mở bài và kết bài mà đã viết và những gợi ý trong sách để rút ra cách viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn tả phong cảnh. - GV gọi HS nêu cách viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn tả - HS đọc phong cảnh. - HS chú ý - GV nhận xét, tuyên dương Trường Tiểu học Võ Thị Sáu - HS nêu 3. Vận dụng trải nghiệm - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận học vào thực tiễn. dụng: 1/. Em ghi vào sổ tay những điều em học 1/ Ghi vào sổ tay những điều em học được được về cách viết bài mở bài và kết bài về cách viết bài mở bài và kết bài sáng tạo. sáng tạo. 2/ Chia sẻ với người thân nội dung mở bài - HS chia sẻ và chuẩn bị cho tiết sau. và kết bài em đã viết. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh bổ sung Thứ Tư ngày 16 tháng 10 năm 2024 Đọc thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG: CÔ BÉ BÁN DIÊM I. Yêu cầu cần đạt - Hs nghe gv đọc truyện Cô bé bán diêm và nắm được nội dung câu chuyện - Rèn kỹ năng lắng nghe cho học sinh. - Giáo dục học sinh lòng ham đọc sách. II. Đồ dùng dạy học: GV chọn truyện: Cô bé bán diêm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Giới thiệu bài - GV ổn định chỗ ngồi cho hs. - GV cho học sinh nhắc lại một số nội quy thư viện. - Giới thiệu hoạt động đọc: Đọc to nghe chung. 2. Các hoạt động dạy học - GV cho HS quan sát trang bìa cuốn truyện Cô bé bán diêm + GV đặt một số câu hỏi về trang bìa: + Em thấy bức tranh vẽ những gì ? - GV đặt một số câu hỏi về thực tế cuộc sống của học sinh: Trường Tiểu học Võ Thị Sáu + Em đã nhìn thấy tuyết rơi bao giờ chưa ? Em thấy ở địa phương mình có tuyết rơi chưa? - GV đặt một số câu hỏi phỏng đoán + Theo em điều gì đã xảy ra với cô bé ? - GV giới thiệu truyện : - GV giới thiệu từ mới. - GV đọc truyện chậm , rõ ràng, kết hợp với ngôn ngữ cơ thể kết hợp cho hs xem tranh ở một vài đoạn. - GV dừng 1, 2, 3 lần để đặt câu hỏi phỏng đoán: + Theo em điều gì sẽ xảy ra tiếp theo ? - Đặt câu hỏi về những gì đã xảy ra trong câu chuyện + Câu chuyện kể về ai ? + Trong câu chuyện cô bé đi bán diêm vào lúc nào? - Đặt câu hỏi về diễn biến chính của câu chuyện + Điều gì xảy ra đầu tiên với cô bé ? + Điều gì xảy ra tiếp theo ? + Điều gì xảy ra với cô bé ở đoạn cuối của câu chuyện ? * Đặt câu hỏi tại sao - Theo em tại sao cô bé trong truyện phải đi bán diêm ? *. Hoạt động mở rộng: Em hãy viết phần kết khác cho câu chuyện. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Tiếng Việt ĐỌC: NHỮNG HÒN ĐẢO TRÊN VỊNH HẠ LONG (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm bài Những hòn đảo trên Vịnh Hạ Long, biết nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng, giàu sức gợi tả, gợi cảm, giúp người đọc cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. - Đọc hiểu: Biết cách viết các đoạn văn trong bài văn tả phong cảnh (cách triển khai ý, cách lựa chọn từ ngữ, cách sử dụng biện pháp tu từ,...) để làm nổi bật đặc điểm của phong cảnh). Nhận biết được nội dung chính của bài đọc: vẻ đẹp kì thú như “trời bày đất đặt” của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. Cảm nhận được cách sử dụng những từ ngữ, hình Trường Tiểu học Võ Thị Sáu ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá... của tác giả trong việc miêu tả hình dáng, sự sắp xếp kì thú của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về vẻ đẹp phong cảnh Vịnh Hạ Long. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý mọi người, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học và học liệu - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, ảnh tư liệu trong câu chuyện. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên 1. Khởi động - HS quan sát - GV đưa bức tranh về Vịnh Hạ Long - HS nêu ? Nêu cảm nhận của mình về cảnh vật trong bức ảnh. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh giới thiệu khái quát vào bài mới. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - Hs lắng nghe GV đọc. - GV đọc mẫu lần 1: đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi vẻ đẹp kì thú của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chứa đọc. tiếng dễ phát âm sai Trường Tiểu học Võ Thị Sáu - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến phượng múa + Đoạn 2: Tiếp theo đến phơi lưới + Đoạn 3: Tiếp theo đến huyện bí +Đoạn 4: Còn lại - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: (“ngăn khơi với lộng, nối mặt biển với chân trời”; “lúc neo thuyền, phơi lưới”; “ông lão trầm tĩnh”,...) - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc những câu dài: ( Chiếu đoạn 1 hướng dẫn đọc) Có chỗ đảo dàn ra thưa thớt, hòn này với hòn kia biệt lập,/ xa trông như quân cờ bày chon von trên mặt biên. Có hòn trông như đôi gà /đang xoè cánh chọi nhau trên mặt nước/ (hòn Gà Chọi); có hòn bề thế như mái nhà/ (hòn Mái Khà);/ có hòn chông chênh như con cóc ngồi bờ giếng/ (hòn Con Cóc) c có hòn như ông lão trầm tĩnh ngồi câu cá/ (hòn Ông Lã Vọng). - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn - Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt - HS đọc cá nhân - GV nhận xét tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng Việt ĐỌC: NHỮNG HÒN ĐẢO TRÊN VỊNH HẠ LONG (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù Trường Tiểu học Võ Thị Sáu - Đọc đúng và diễn cảm bài Những hòn đảo trên Vịnh Hạ Long, biết nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng, giàu sức gợi tả, gợi cảm, giúp người đọc cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. - Đọc hiểu: Biết cách viết các đoạn văn trong bài văn tả phong cảnh (cách triển khai ý, cách lựa chọn từ ngữ, cách sử dụng biện pháp tu từ,...) để làm nổi bật đặc điểm của phong cảnh). Nhận biết được nội dung chính của bài đọc: vẻ đẹp kì thú như “trời bày đất đặt” của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. Cảm nhận được cách sử dụng những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá... của tác giả trong việc miêu tả hình dáng, sự sắp xếp kì thú của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về vẻ đẹp phong cảnh Vịnh Hạ Long. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý mọi người, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * Tích hợp GDQP AN: HS nắm được những hòn đảo trên Vịnh Hạ Long thuộc chủ quyền biển đảo của Việt Nam. Tự hào về vẻ đẹp kì thú của những hòn đảo trên Vịnh Hạ Long. * GDĐP: Biết cách quan sát phong cảnh ở địa phương để chuẩn bị cho bài văn tả phong cảnh. II. Đồ dùng dạy học và học liệu - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, ảnh tư liệu trong câu chuyện. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_hoc_lop_5_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_doan_thi.pdf

