Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thơ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thơ
Thứ hai, ngày 6 tháng 1 năm 2025 TUẦN 18 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SHDC: VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ NGHỀ NGHIỆP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học này, HS biết: - Tự tin tham gia biểu diễn các tiết mục văn nghệ có nội dung liên quan đến chủ đề Nghể nghiệp. - Biết được các đức tính của bản thân liên quan đến nghề yêu thích. - Năng lực, phẩm chất: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: thực hiện kế hoạch hoạt động của cá nhân, tham gia tích cực hoạt động nhóm, biết sáng tạo, lên ý tưởng vẽ tranh về nghề mình yêu thích. - Có ý thức học tập, chăm chỉ, sáng tạo, có trách nhiệm làm việc nhóm, biết định hướng nghề nghiệp cho bản thân. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng: - Tự tin tham gia biẻu diễn các tiết mục văn nghệ có nội dung liên quan đến chủ để Nghể nghiệp đã đăng kí. - HS lắng nghe - Hồ hởi, phấn khởi bước vào các hoạt động học tập trong tuần. b. Cách thức thực hiện: - Nhà trường tổ chức cho HS biểu diễn các tiết - HS biểu diễn các tiết mục văn nghệ mục văn nghệ về chủ đề Nghể nghiệp đã đăng đã đăng kí kí. Các nội dung cần lưu ý như sau: - HS chia sẻ cảm nghĩ về các tiết mục - Các tiết mục biểu diễn đến từ tất cả các khối văn nghệ: hay, hấp dẫn, thú vị. lớp. - Sắp xếp hợp lí trình tự các tiết mục hát, múa, đọc thơ, kể chuyện,... về nghề nghiệp để thu hút HS và tạo sự hấp dẫn cho chương trình. - GV mời một số HS chia sẻ cảm nghĩ về các tiết mục văn nghệ. - GV khen ngợi, động viên các tiết mục tham gia biểu diễn và khuyến khích các em tiếp tục tham gia ở những lần tổ chức sau. Nhận xét giờ học TOÁN Bài 57: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau: - Củng cố kĩ năng nhận dạng và gọi tên các hình đã học, kiểm tra góc vuông, góc không vuông. - Tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng giải quyết vấn đề trong cuộc sống. - Năng lực: Thông qua các hoạt động thực hành , quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến để giải quyết vấn đề gắn với bối cảnh thực, HS có cơ hội được phát triển năng lực giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề, NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán, kích thích trí tò mò của HS về toán học. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, học liệu( BT 1) - HS: Bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 5 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - Cách chơi: TBHT điều hành trò chơi, nêu các câu đố có nội dung về kiến thức hình học và đo lường và gọi bạn trả lời: + Đố bạn đơn vị đo khối lượng nào chúng + HS1: Đơn vị đo khối lượng là g mình đã được học ở lớp 3? + Đố bạn để đo nhiệt độ người ta dùng đơn + HS2: Để đo nhiệt độ người ta dùng vị đo nào? đơn vị đo độ C + Đố bạn 1l = ? ml + HS3: 1l = 1000 ml ... ... - GV nhận xét, tuyên dương. - Lớp theo dõi, nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới: Ôn tập về hình - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học. học và đo lường (Tiết 1) 2. Luyện tập:( 25 phút) - Mục tiêu: + Nhận biết được góc vuông, góc không vuông, củng cố cách kiểm tra góc vuông, góc không vuông. +Ôn tập về tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng giải quyết vấn đề trong cuộc sống. - Cách tiến hành: Bài 1. Dùng ê ke kiểm tra rồi nêu tên góc vuông, góc không vuông. (Làm việc cá nhân) - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc to trước lớp - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ rồi làm - HS quan sát hình vẽ, nhận diện bằng bài cá nhân. mắt thường góc vuông, góc không - GV quan sát, lưu ý HS đặt ê ke cho vuông, rồi dùng ê ke kiểm tra lại đúng. - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả với bạn - HS thao tác với ê ke và nói cho bạn theo cặp. cùng bàn nghe cách dùng ê ke để kiểm tra góc vuông, góc không vuông. - GV gọi HS báo cáo trước lớp. - 4HS dùng ê ke kiểm tra hình vẽ trên bảng và chia sẻ trước lớp: + Góc vuông đỉnh N, cạnh NM và NP. + Góc vuông đỉnh I, cạnh IH và IK. + Góc không vuông đỉnh O, cạnh OA và OB. + Góc không vuông đỉnh Y, cạnh YX và YZ. - GV mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Chốt cách đọc góc vuông, góc không vuông, cách kiểm tra góc vuông bằng ê ke. Bài 2: Đo độ dài các cạnh rồi tính chu vi mỗi hình (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS nêu đề bài - 1 HS nêu đề bài. - GV hỏi bài tập có mấy yêu cầu - HS: bài tập có 2 yêu cầu - GV chiếu hình ảnh, gọi HS nêu tên hình - HS quan sát, chia sẻ: và các đỉnh, cạnh, góc có trong mỗi hình + Hình chữ nhật ABCD có 4 góc đỉnh - GV nhận xét. A, B, C, D đều là góc vuông và có 4 cạnh là: AB, BC, CD, CD. + Hình tam giác MLN có 3 góc đỉnh là M, L, N và có 3 cạnh là ML, LN, NM. - GV yêu cầu HS dùng thước kẻ có vạch - HS làm việc cá nhân vào VBT cm đo độ dài các cạnh của mỗi hình rồi tính chu vi của hình đó. - Gọi HS báo cáo kết quả đo được, GV - 2 HS nêu miệng, lớp theo dõi nhận xét. chốt đáp án. - Gọi HS chữa bài trên bảng, lớp đổi vở - 2 HS chia sẻ bài làm trên bảng lớp. kiểm tra cho nhau. Bài giải Chu vi hình chữ nhật ABCD là: ( 4 + 2) x 2 = 12 (cm) Đáp số: 12cm Bài giải Chu vi hình tam giác MLN là: 2 + 3 + 4 = 9 (cm) Đáp số: 9cm - GV cùng HS nhận xét, chốt lời giải - Lớp theo dõi, nhận xét. đúng. - Gọi HS nêu cách tính chu vi hình chữ - 2HS nêu lại: nhật, hình tam giác.(GV có thể hỏi thêm + Chu vi HCN = ( chiều dài + chiều cách tính chu vi của hình tứ giác, hình rộng) x 2 vuông) + Chu vi hình tam giác bằng tổng độ dài 3 cạnh. + GV hỏi: muốn tính chu vi của một hình + Muốn tính chu vi của một hình ta phải em phải biết điều gì? Cần lưu ý điều gì? biết số đo độ dài các cạnh; lưu ý khi tính các số đo phải cùng đơn vị. - GV nhận xét, khen ngợi HS Củng cố cáchtính chu vi của một hình - HS lắng nghe, ghi nhớ. Bài 3. (Làm việc cặp đôi) Bạn Voi làm thí nghiệm rót lần lượt mật ong, nước lọc và dầu ăn vào bình đo như hình sau: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS quan sát bình đo - HS quan sát + GV hỏi: các em quan sát thấy mỗi vạch chia nhỏ trên bình đo ứng với bao nhiêu + HS: mỗi vạch ứng với 10ml. ml? - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nói - HS quan sát hình ảnh trao đổi trong cho bạn nghe những gì mình quan sát nhóm theo câu hỏi của bạn Voi. được. - GV mời HS trao đổi trước lớp về thí nghiệm của bạn Voi trong hình. - HS chia sẻ trước lớp: a) Có bao nhiêu mi- li-lít mật ong? b) Có bao nhiêu mi-li-lít dầu ăn? a) Có 200 mi- li-lít mật ong. c) Bình đo đang đựng tất cả bao nhiêu b) Có 90 mi-li-lít dầu ăn. mi-li-lít gồm mật ong, nước lọc và dầu c) Bình đo đang đựng tất cả 440 mi-li-lít ăn? gồm mật ong, nước lọc và dầu ăn. - Gọi HS nhận xét. + GV hỏi: làm thế nào em biết được có - HS nhận xét, bổ sung. tất cả 440 ml gồm mật ong, nước lọc và - HS chia sẻ cách làm dầu ăn trong bình đo? - GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng. ( 5 phút) - Mục tiêu: + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Sắc màu em yêu” - Luật chơi: Có 6 ô màu, sau mỗi ô màu là 1 - HS lắng nghe, nắm được cách chơi câu hỏi nhận biết về góc vuông, góc không và luật chơi. vuông; tính chu vi của một hình; ước lượng được số đo của một số đồ vật có đơn vị là ml.HS chọn màu bất kì, nếu TL đúng thì được quà (tràng pháo tay). - GV trình chiếu nội dung, cho HS tham gia - HS tham gia trò chơi để vận dụng chơi kiến thức đã học vào thực tiễn. - GV Nhận xét, tuyên dương HS tham gia - HS khác theo dõi, nhận xét chơi tốt. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, thực hiện IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Bài 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Phát triển các năng lực đặc thù. 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng , học thuộc lòng của học sinh. HS đọc trôi chảy, đạt tốc độ 70 tiếng/ phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã HTL trong học kì 1. - Ôn luyện về bảng chữ và tên chữ. HS biết sắp xếp các tên riêng theo TT chữ cái. - Ôn luyện về từ có nghĩa giống nhau. HS có ý thức lựa chọn từ. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 1.2. Phát triển năng lực văn học Biết chia sẻ với cảm giác vui mừng, phấn khởi với các bạn về bài đọc mình yêu thích (trong học kì I). 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất : Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua các bài văn, bài thơ đã học ở học kỳ I. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc và 1 CH đọc hiểu, viết yếu cầu đọc thuộc lòng(tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng). - 20 ảnh bìa chỉ tên riêng trong BT 2, mỗi tên ghi vào 2 mảnh bìa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.( 5 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV cho HS chơi “ Thử tài đoán hình”. - HS quan sát tranh, lắng nghe - GV chiếu 1 đoạn clip về các chủ đề đã học trong ghi tên các chủ đề HS được xem HKI. trong clip + HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá..( 13 phút) - Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy đoạn văn bản đã học ở HKI hoặc văn bản ngoài có độ dài 70 tiếng. - Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Thuộc lòng các bài thơ: Mùa thu của em, Thả diều, Hai bàn tay em, Quạt cho bà ngủ, Bận, Cải cầu ( SGK 3 tập 1). - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (hớn hở, tay bắt mặt mừng, ôm vai bá cổ, gióng giả,...) - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ hiểu biết của mình với các bạn. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV tiến hành cho HS bốc thăm bài đọc rrooif - Hs bốc thăm và chuẩn bị. chuẩn bị trong 2 phút. - HS đọc trong nhóm -GV chia nhóm cho HS đọc trong nhóm 4 phút - HS đọc bài theo thăm đã chọn. - GV chơi quay số gọi tên HS đọc trước lớp ( - HS nhận xét cách đọc của bạn. khoảng 20% HS của lớp). - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt. - HS nêu YC BT 2 trong SGK - Sắp xếp các tên riêng theo * Hoạt động 2: Sắp xếp tên riêng theo thứ tự đúng TT trong bảng chữ cái (BT2) trong bảng chữ cái - GV YC HS đọc đề bài 2 trong SGK. - HS làm việc độc lập. HS báo cáo kết quả bằng cách thi tiếp sức (HS trong nhóm tiếp nối nhau lên bảng, gắn các tên - GV gắn tên riêng thành 2 cột, mỗi cột 10 tên riêng theo đúng TT trong bảng riêng theo đúng TT chữ cái). - GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức - Đáp án: Chỉ, Cúc, Huệ, Ngân, Ngọc, Nhã, - HS nhận xét. Phượng, Quyên, Thi, Trúc - GV nhận xét tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập: .( 12 phút) - Mục tiêu: + Nhận biết các từ ngữ có nghĩa với các từ in đậm trong bài ( vàng óng, đen nhánh, đỏ hồng). + Biết vận dụng để đặt câu. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 3. Tìm và đặt câu với tử có nghĩa giống nhau (BT - HS làm việc cá nhân để hoàn 3) thành BT, viết vào VBT. a) Tìm từ có nghĩa giống mỗi từ in đậm trong đoạn văn. - HS lên trình bày: + vang tươi, vàng ươm, vàng hoe... + đen nhánh, đen láy..... + đỏ tươi, đỏ chót,.... - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử dụng SGK điện tử). – HS viết câu vào VBT. − GV mời một số HS tiếp nối nhau báo cáo kết Một số HS đọc câu đã đặt; GV quả: mỗi HS nói 2 từ có nghĩagiống nhau với mỗi chiếu bài làm của HS hoặc viết từ in đậm trong đoạn văn, GV viết lên bảng phụ nhanh câu lên bảng. Một số HS (hoặc giấy). khác nêu ý kiến. Đáp án, VD: + Vàng ông: vàng ươm, vàng tươi, vàng hoe, vàng sẫm, vàng vàng,... + Đen nhánh: đen láy, đen giòn, đen sì, đen kịt, đen thui. + Đỏ hồng: đỏ tươi, đỏ chót, đỏ ửng, đỏ rực, đỏ hoe, đỏ sẫm, đo đỏ,... b) Đặt câu với một từ vừa tìm được. - GV nhận xét, khen ngợi HS; giúp HS sửa câu (nếu có lỗi). 4. Vận dụng.( 5 phút) - Mục tiêu: + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video một số hình ảnh, HS ghi - HS quan sát video. từ diễn tả màu sắc hình ảnh đó. + Trả lời các câu hỏi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Bài 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. - Đọc hiểu câu chuyên Cây sồivà đám sậy. HS đọc trôi chảy, hiểu nội dung bài đọc. Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: ca ngợi sức mạnh của cộng đồng. - Ôn luyện về từ có nghĩa trái ngược nhau. HS nhận biết được các từ có nghĩa trái ngược nhau, liên hệ để hiểu thêm bài đọc. - Ôn luyện về các kiểu câu Ai là gì?, Ai làm gì?, Ai thế nào?. HS nhận biết được các kiểu câu. 1.2. Phát triển năng lực văn học Hiểu được nội dung của câu chuyện “ đoàn kết tạo nên sức mạnh”. 2. Góp phần phát triển các Năng lực chung và phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách trả lời của bạn. - Phẩm chất :Chăm chỉ luyện đọc và HTL. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Tranh minh họa, học liệu( HĐ 2) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 5 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1:Chỉ ra các từ chỉ màu sắc trong câu sau: + Câu 1: trắng tinh Em mặc chiếc áo trắng tinh, tung tăng bước đến + Câu 2: đỏ trường. + Câu 3: Hoa phượng nở đỏ + Câu 2: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong câu thắm. sau: Ngày khai trường thật vui, các bạn reo hò, chạy nhảy khắp nơi, lá cờ đỏ tung bay vẫy gọi. - HS lắng nghe. + Câu 3: Em hãy đặt câu với từ chỉ màu sắc. + GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá.( 13 phút). - Mục tiêu: + HS đọc trôi chảy các bài tập đọc. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và học thuộc lòng - Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - HS chuẩn bị 2 phút. - Thuộc lòng các bài thơ: Mùa thu của em, Thả diều, Hai bàn tay em, Quạt cho bà ngủ, Bận, Cải cầu ( SGK 3 tập 1). - HS đọc trước lớp. - GV gọi tên các em đọc bài. - HS nhận xét cách đọc của - Nhận xét, sửa sai. bạn. 2.2 HĐ 2: Đọc hiểu và luyện tập 2.2.1. Luyện đọc thành tiếng truyện “Cây sồi và đám sậy” – GV giới thiệu tranh minh hoạ truyện: - HS quan sát. - HS lắng nghe. Đây là câu chuyện về một cây sối cao lớn nhưng đơn độc và đám sậy nhỏ bé nhưng có bạn - HS đọc nối tiếp. bè luôn sát cánh bên nhau. Các emhãy đọc để biết - Cả lớp đọc nhỏ câu chuyện diễn biến thế nào nhé! – GV đọc mẫu câu chuyện; kết hợp giải nghĩa các từ ngữ khó, sậy, lực lưỡng,đơn độc. - HS làm việc độc lập (tự đọc - 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn truyện. đề và hoàn thành BT). Cả lớp đọc lại truyện (đọc nhỏ). 2.2.2. Trả lời câu hỏi HS làm bài vào VBT: nối các từ – GV nêu YC: HS trả lời các BT 1, 2sau bài đọc. chỉ đặc điểm trái ngược nhau – GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử thành cặp, dụng SGK điện tử). - Một số HS báo cáo bằng một Đáp án: trong các hình thức sau: ghép (1) Ghép đúng để được các cặp từ ngữ nói lên các thẻ tử thành những đặc điểm trái ngược nhau 3 cặp tử có ý nghĩa trái ngược giữa cây sồi với đám sậy: nhau / nối các từ thành 3 cặp tử - Đáp án: a có nghĩa trái ngược -3; b-1; c-2. nhau / hỏi – đáp “xì điện”: HS 1 vào bảng con. đọc một từ – HS 2 đọc nhanh tử chỉ đặc điểm trái ngược với từ đó. Cây sồi Đám sậy - HS thảo luận nhóm đôi, làm - lực lưỡng - yếu ớt bài vào VBT. - cao lớn - bé nhỏ - Một số HS trả lời CH; HS khác - đơn độc - quây quần nêu ý kiến. (2) Vì sao đám sậy yếu ớt có thể đứng vững trước cơn bão? (BT 2) GV nhận xét, chốt đáp án đúng: Đám sậy yếu ớt đứng vững trước cơn bão vì chủng quây quần bên nhau, dựa vào nhau. / Đám sậy yếu ớt quây quần bên nhau nên bão không thể quật đổ. 3. Luyện tập.( 12 phút) - Mục tiêu: + HS nhận diện đúng mẫu câu Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào? - Cách tiến hành: - GV cho HS đọc YC bài 3 - HS đọc - GV cho HS nêu cách sử dụng từng mẫu - HS nêu trước lớp. câu. - GV cho HS làm bài vào vở. – HS làm việc độc lập (tự đọc (3) Xếp câu vào nhóm thích hợp (BT 3) đề và hoàn thành BT), làm vào — GV nêu YC: HS làm BT 3 trong SGK. VBT. - GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử dụng SGK điện tử) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Đáp án: a − 3; b − 2; c − 1. - GV nhận xét, sửa sai 4. Vận dụng.( 5 phút) - Mục tiêu: + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: - GV cho HS chơi ghép hình và từ có đặc điểm - HS tham gia để vận dụng kiến trái ngược nhau. thức đã học vào thực tiễn. - HS tham gia chơi. + HS trao đổi, nhận xét cùng GV. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... LUYỆN TIẾNG VIỆT: LUYỆN TẬP CÂU: AI THẾ NÀO? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Củng cố mẫu câu Ai thế nào? - Biết vận dụng để đặt câu và xác định được mẫu câu vừa đặt Ai thế nào? 2. Năng lực chung. - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời câu hỏi. Nêu được nội dung bài. -Phẩm chất : Phẩm chất chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG : GV: Bảng phụ. HS: Vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. (5 phút) - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS: - Ai là gì?; Ai làm gì?; Ai thế nào? - Nêu các kiểu câu đã học? - HS tự lấy VD. - Lấy VD về kiểu câu Ai thế nào? - HS tự nêu. - Yêu cầu HS nêu các bộ phận của câu VD đó. - Giới thiệu về đặc điểm của sự vật. - Mẫu câu Ai thế nào? gồm mấy bộ phận, đó là các bộ phận trả lời cho câu hỏi nào? - Mẫu câu Ai thế nào? dùng để làm gì? 2. Luyện tập ( 25 phút) - Mục tiêu: - Củng cố mẫu câu Ai thế nào? - Biết lắng nghe, nhận xét và đánh giá ý kiến của bạn. - Cách tiến hành: Bài 1: Gạch một gạch dưới bộ phận trả lời cho câu - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. hỏi Ai? Gạch hai gạch dưới bộ phận trả lời cho câu - HS quan sát, đọc gợi ý hỏi thế nào?(bảng phụ ) quy tắc bàn tay. a. Dòng sông phẳng lặng. b. Lá cờ nhỏ trên đỉnh cột buồm phấp phới trong - HS ghi ngắn gọn vào vở gió. nháp, chia sẻ với bạn để bổ c. Cây kơ- nia xanh mơn mởn suốt bốn mùa. sung về nội dung 3 bước - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. đầu: Nói về gì? - Tìm ý - - Chấm một số bài, chữa bài. Sắp xếp ý * Khuyến khích HS giải thích cách tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai?; thế nào? Bài 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân trong mỗi câu sau: a. Nước hồ mùa thu trong vắt. b. Trời cuối đông lạnh buốt. c. Dân tộc Việt nam rất cần cù và dũng cảm. - GVchấm một số bài, chữa bài. - Để làm đúng dạng bài tập này em cần làm gì ? Bài 3: Đặt 3 câu theo mẫu Ai thế nào để nói về: - Một người thân trong gia đình. - Một bạn trong lớp của em. - Một bông hoa trong vườn. + GV yêu cầu HS chọn viết 2 câu trong 3 nội dung trên. * Khuyến khích HS viết theo cả ba câu theo yêu cầu trên. + Lưu ý: - Viết câu phải đúng ngữ pháp. - Phải đúng mẫu câu Ai thế nào? và viết về các nội dung theo yêu cầu. 3. Vận dụng. (5 phút) - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: Bài 4. Viết một đoạn văn khoảng 3 -5 câu trong đó có - HS nối tiếp chia sẻ sử dụng mẫu câu Ai thế nào? GV nx: trước lớp - Mẫu câu Ai thế nào? gồm mấy bộ phận? Đó là -1- 2 HS chia sẻ: Nhận những bộ phận trả lời cho câu hỏi nào? quà bằng hai tay, cảm ơn – Dặn HS ôn tập để KTĐK. khi nhận quà.... - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. Thứ ba, ngày 7 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của học sinh. - Ôn luyện về biện pháp tu từ so sánh. HS nhận ra những sự vật được so sánh vớinhau, đặt được câu có hình ảnh so sánh. 1.2. Phát triển năng lực văn học Đặt được câu có hình ảnh so sánh. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Đọc trôi chảy, diễn cảm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được biện pháp tu từ so sánh vào bài làm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung làm việc trong nhóm. - Phẩm chất : Chăm chỉ lắng nghe, tự làm bài. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Video về cây gạo mùa xuân. Bảng phụ - HS; Bảng con.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động..( 5 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV mở Video về cây gạo mùa xuântrên Youtube. - HS quan sát video. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá..( 15 phút) - Mục tiêu: + Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. Ôn luyện về biện pháp tu từ so sánh. HS nhận ra những sự vật được so sánh với nhau, đặt được câu có hình ảnh so sánh. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Kiểm tra đọc - : Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của - HS lần lượt đọc. khoảng 20% số HStrong lớp. 2.2. Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong đoạn văn (BT 2) - GV nêu YC: HS đọc BT 2 trong SGK - HS làm việc độc lập (tự - GV mời một số HS giới thiệu về bản thân, nói về công đọc đề và hoàn thành việc của em đã chuẩn bị đi khai giảng theo dàn ý. BT). - GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử dụng SGK điện tử). - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. Đáp án: Câu Sự vật 1 Từ so Sự vật 2 sánh giảng theo dàn ý. 1 Cây gạo như một tháp đèn khổng lồ 2 Hàng ngàn là hàng ngàn ngọn lửa bông hoa hồng tươi 3 Hàng ngàn là hàng ngàn ánh nến búp nõn xanh 4 Những cánh như chong chóng trong hoa đỏ rực 3. Luyện tập. ( 10phút) - Mục tiêu: + Biết đặt được câu có hình ảnh so sánh. - Cách tiến hành: 3.1 HĐ 3: Tìm từ ngữ thích hợp với ô trống để tạo thành câu văn có hình ảnh so sánh. - GV nêu YC: HS làm BT 3 trong SGK. - HS làm việc độc lập (tự - VD: đọc đề và hoàn thành a) Mặt Trời đỏ rực như một quả cầu lửa. BT). b) Trên trời, mây trắng như những tảng bông lớn. - HS tiếp nối nhau đọc c) Dòng sông mềm mại như chiếc khăn quàng bằng lụa. câu văn mình đặt. d) Những vì sao lấp lánh như trăm nghìn đôi mắt nhấp nháy, 3. Vận dụng.( 5 phút) - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV YC HS đặt câu có hình ảnh so sánh - HS quan sát hình - HS cùng trao đổi trong nhóm 2 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------ TIẾNG VIỆT Bài 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. – Nghe – viết đúng chính tả bài thơ Bé út của nhà. – Ôn luyện về dấu hai chấm. HS xác định được tác dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu. 1.2. Phát triển năng lực văn học:Viết đúng chính tả bài thơ Bé út của nhà. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Đọc trôi chảy, diễn cảm, viết đúng chính tả. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được tác dụng của dấu hai chấm trongmỗi câu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung làm việc trong nhóm. - Phẩm chất: Chăm chỉ lắng nghe, tự làm bài. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh họa, bảng phụ. - HS: Bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. ( 5 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV cho HS xem hình - HS quan sát hình nêu tựa bài rồi đọc. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá..( 15 phút) - Mục tiêu: + Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. + Viết đúng chính tả bài thơ Bé út của nhà. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Kiểm tra đọc - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc - HS lần lượt đọc. lòng của khoảng 20% số HStrong lớp. 2.2. Viết chính tả bài thơ Bé út ở nhà. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị – GV nêu nhiệm vụ và đọc mẫu bài thơ Bé út của - HS làm việc độc lập. nhà. – Cả lớp đọc bài thơ, viết nháp những từ ngữ các em dễ viết sai chính tả. - GV hướng dẫn cách trình bày bài thơ lục bát. - HS làm việc độc lập. 2.3. Hướng dẫn học sinh viết bài GV đọc cho HS viết. Có thể đọc từng dòng thơ hoặc từng cụm từ. Mỗi dòng thơ - HS làm việc độc lập. (cụm từ) đọc 2 lần. Khi HS viết xong, GV đọc lại toàn bài thơ 1 lần để HS rà soát. 2.4. Sửa bài HS tự sửa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). GV chữa 5 – 7 bài. Có thể chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt: nội dung, chữ viết, cách trình bày, 3. Luyện tập. ( 10 phút) - Mục tiêu: + Biết sử dụng dấu hai chấm - Cách tiến hành: 3.1 HĐ 3: Ôn luyện về dấu hai chấm – GV hướng dẫn HS cách thực hiện BT (đánh dấu − 1 HS đọc YC của BT 3, đọc Ý vào mỗi ô trống để xác định nội dung các câu văn. tác dụng của dấu hai chấm). - GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử - HS làm việc độc lập (tự đọc đề dụng SGK điện tử). và hoàn thành BT). – Đáp án: + Câu a: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận liệt kê. + Câu b: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận giải thích. + Câu c: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận liệt kê. 3. Vận dụng.( 5 phút)
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_hoc_lop_3_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_nguyen_t.docx

