Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hợp
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hợp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hợp
Tuần 23 Thứ hai ngày 24 tháng 2 năm 2025 Sinh hoạt dưới cờ: TUẦN 23 - SINH HOẠT DƯỚI CỜ HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO TRƯỜNG XANH – LỚP SẠCH 1. Yêu cầu cần đạt * Phát triển các năng lực: - Năng lực đặc thù: - HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 23 - Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu. - Biết được kế hoạch, nội dung phong trào Trường xanh lớp sạch do nhà trường phát động. - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng:Tích cực, nhiệt tình, sẵn sàng tham gia phong trào Trường xanh lớp sạch. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 2. Đồ dùng dạy học: a. Đối với GV - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. b. Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực hiện HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua - HS lắng nghe. của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - GV Tổng phụ trách Đội phát động - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt phong trào Trường xanh lớp sạch: động. + Mục đích phát động: Mỗi HS có những hành động đẹp và việc làm cụ thể để hưởng ứng phong trào, góp phần xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp. + Ý nghĩa phong trào: Phong trào giáo dục HS ý thức, hành vi và thói quen đúng với môi trường học đường. HS biết giữ gìn và bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp ở nơi các em học tập hằng ngày. - GV gợi ý các hoạt đông cụ thể của cá nhân và tập thể lớp để tham gia phong trào: + Quét dọn, vệ sinh lớp học. + Kê, xếp bàn ghế gọn gàng, ngăn nắp. + Quét dọn, vệ sinh các khu vực trong trường học như: khu vực sân chơi, khu vực hành lang, khu vực đa năng, khu hiệu bộ, khu vườn trường,... + Bỏ rác đúng nơi quy định. + Chăm sóc bồn hoa, cây cảnh. + Tham gia thu gom rác thải bảo vệ môi trường. Tiếng Việt BÀI ĐỌC 1: CHIM ÉN (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Biết đọc bài thơ với giọng tươi vui. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và sau mỗi dòng thơ. Đọc thầm nhanh hơn học kì I. - Hiểu nghĩa của từ Chim én được chú giải cuối bài. Hiểu ý nghĩa của hình ảnh chim én với mùa xuân. Từ đó, thêm yêu quý, có ý thức bảo vệ các loài chim. - Nhận diện được bộ phận câu hỏi: Ở đâu? - Phân biệt được từ ngữ chỉ sự vật, từ ngữ chỉ hoạt động. - Nhận diện được một bài thơ. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 1.2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng bạn thảo luận nhóm), năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập); giải quyết vấn đề và sáng tạo (tìm từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian). 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm: yêu thương, bảo vệ loài vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên: Giáo án. Máy tính,... 2. Đối với học sinh: SGK. Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU: Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1. HĐ Mở đầu *Chia sẻ về chủ điểm (15 phút) - GV yêu cầu HS mở SGK Tiếng Việt - HS mở SGK Tiếng Việt 2-t2 trang 39 2 – tập 2 trang 39, quan sát bức tranh. quan sát bức tranh. - Thảo luận nhóm 2 làm vào vở BT, với nội dung: - 1-2 HS đọc yêu câu + Quan sát và ghi lại tên các con chim trong bức tranh. + Xếp các con chim trên vào 3 nhóm: a, Nhóm tên theo hình dáng và màu - Thảo luận và ghi và VBT. sắc. B, Gọi tên theo tiếng kêu c, Gọi tên theo cách kiếm ăn. - Yêu cầu các nhóm chia sẽ kết quả. - Thống nhất ý kiến giữa các nhóm - Chia sẽ, các nhóm nhận xét, bổ sung - Gv chốt kết quả đúng. - Thống nhất. - Tuyên dương nhóm thảo luận tốt và làm bài đúng * Nghe, xem bài hát, thảo luận nhóm - HS lắng nghe. đôi, trả lời các câu hỏi sau: - Lắng nghe - Mở bài hát: Chim vành khuyên ? Trong bài hát có những loài chim nào? - Thảo luận ? Kể tên thêm một số loài chim mà em biết? ? Các em thấy loài chim có đáng yêu - 1 HS đọc to, rõ YC của BT. Cả lớp đọc không? thầm theo. Cả lớp tiếp nhận nhiệm vụ GV - Yêu cầu chia sẽ. đặt ra. - Tuyên dương. - Chia sẽ và nhận xét * Giới thiệu bài (2 phút) - Lắng nghe. - GV dẫn dắt giới thiệu bài đọc: Các em đã biết tên của một số loài chim. Thiên nhiên có khoảng 10 000 - Lắng nghe loài chim. Bài thơ hôm nay sẽ giúp các em biết thêm một loài chim rất đáng yêu, loài chim báo hiệu mùa xuân đến. Các em hãy cùng xem đó là loài chim gì nhé. - Ghi tên bài 2. HĐ Hình thành kiến thức HĐ 1: Đọc thành tiếng (20 phút) - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu bài Chim én: với giọng - Chim én: loài chim nhỏ, cánh dài và nhọn, đọc vui tươi; kết hợp giải nghĩa từ chân ngắn, bay nhanh, thường gặp nhiều khó:chim én, chao nghiêng. vào mùa xuân. - Em biết gì về loại chim én? - Em hãy đặt câu với từ chim én/ chao nghiêng. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS đọc nối tiếp câu + Đọc nối tiếp 2 dòng thơ (GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thể đọc cho HS nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp.) - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho - HS luyện đọc từ khó HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: lượn bay, dẫn lối, xum xuê, rắc bụi, mưa rơi, nơi nơi. - Luyện đọc theo nhóm - GV yêu cầu HS luyện đọc nhóm - Lắng nghe và nhận xét nhóm bạn. - GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp theo nhóm. - HS lắng nghe. - Tuyên dương nhóm đọc và hoạt động nhóm tốt. - GV mời 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn - 1-2 Hs đọc bài. HĐ 2: Đọc hiểu (15 phút) - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, - HS Đọc nối tiếp rõ 3 CH. - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trả lời CH tìm hiểu - Thảo luận nhóm đôi bài bằng trò chơi phỏng vấn. - GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi - Lắng nghe và trình bày chia sẽ, nhận xét phỏng vấn: Mỗi nhóm cử 1 đại diện nhóm bạn tham gia. Người tham gia nói to, rõ, tự tin. Cặp chơi đầu tiên (nhóm 1, * HS1 (Câu 1): Em hiểu chim én “rủ mùa nhóm 2): Đại diện nhóm 1 đóng vai xuân cùng về” nghĩa là gì? Chọn ý đúng: phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm a. Chim én báo hiệu mùa xuân về. 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. b. Chim én dẫn đường cho mùa xuân về. c. Chim én về để mở hội xuân. - HS2: Câu 1: Đáp án a. * - HS1 (Câu 2): Tìm những câu thơ tả vẻ đẹp của cây cối khi xuân về. - HS2: Câu 2: Những câu thơ tả vẻ đẹp của cây cối khi xuân về: Cỏ mọc xanh xum xuê/Rau xum xuê nương bãi/Cây cam vàng thêm trái/Hoa khắc sắc nơi nơi/Mầm non vươn đứng dậy. *- HS1 (Câu 3): Em muốn chim én nói gì khi mùa xuân về? - HS2: Câu 3: Em muốn chim én nói khi - Gv nhận xét, đánh giá hoạt động. mùa xuân về: Bạn đã lớn thêm một tuổi rồi, ? Theo em bài đọc có nội dung gì? bạn sẽ có thêm rất nhiều niềm vui/Tôi chúc - GV chốt: Chim én báo hiệu mùa bạn học thật giỏi, làm nhiều điều tốt nhé. xuân tươi đẹp đã đến. Chim én làm - HSTL cuộc sống thêm tươi đẹp. Hãy yêu quý và bảo vệ các loài chim. 3. HĐ Luyện tập thực hành - Lắng nghe Bài tập - GV chiếu nội dung 2 bài tập và yêu cầu HS đọc - Thảo luận nhóm 4 với nội dung của hai bài tập. - 2 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng. - Thảo luận: nhóm 1,3,5,7 thực hiện câu 1; Câu 1: Bộ phận nào trong mỗi câu nhóm 2,4,6,8 thảo luận câu 2. sau trả lời cho câu hỏi Ở đâu? ghi vào bảng phụ) a. Cỏ mọc xanh ở chân đê. b. Rau xum xuê trên nương bãi. c. Hoa khoe sắc khắp nơi. Câu 2. Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp. - Gọi nhóm HS nêu kq - Chia sẻ, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn. a. Cỏ mọc xanh ở chân đê. Có mọc xanh ở đâu? b. Rau xum xuê trên nương bãi. Rau xum xuê ở đâu? c. Hoa khoe sắc khắp nơi. Hoa khoe sắc ở đâu? +Câu 2: Xếp các từ vào nhóm thích hợp: a. Từ ngữ chỉ sự vật: chim én, hoa, cánh, mầm non. - Tuyên dương nhóm thực hiện tốt. b. Từ ngữ chỉ hoạt động: mở hội, lượn bay, 4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm(7 dẫn lối, rủ, chao, vẫy. phút) - Lắng nghe - GV mời 1 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại toàn bài. - GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: - HS đọc, cả lớp lắng nghe. Một vài HS mở lần lượt các ở cửa có YC đọc lại một khổ thơ bất kì mình yêu thích. Có ô cửa may mắn viết lời - Tham gia trò chơi chúc hoặc tặng tràng vỗ tay. * - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm được điều gì? Em biết - Trả lời, nhận xét, bổ sung làm gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Lắng nghe dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập - HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết Tập đọc đọc Chim rừng Tây Nguyên. sau. Thứ ba ngày 25 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt Bài viết 1: NGHE – VIẾT: CHIM ÉN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Nghe viết chính xác bài thơ Chim Én .Qua bài viết củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ. - Phân biệt được l/Nn, ước/ướt và làm được các dạng bài tập điền từ - Biết viết chữ T viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Tốt gỗ hơn tốt nước sơncỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chứ 1.2. Năng lực chung: Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất: Góp phần phát triển PC: chăm chỉ, trách nhiệm đồng thời rèn tính kiên trì cẩn thận. II. CHUẨN BỊ: - SGK Tiếng Việt - Tranh ảnh, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoat động của giáo viên Hoat động của học sinh 1.HĐ Mở đầu - GV cho HS hát theo nhạc và lời bài hát: ̋ - Hát và kết hợp động tác Chim Én mùa xuân ̏ - GV nhận xét,khen ngợi và hỏi - HS trả lời: Nói về Chim Én báo hiệu + Bài hát nói nên điều gì ? mùa xuân về - Giới thiệu bài: - HS nhắc lại tên bài 2. HĐ Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Nghe – Viết - GV đọc mẫu hai khổ thơ đầu bài Chim Én. - 2 HS đọc lại .Cả lớp đọc lại - GV yêu cầu HS nêu nội dung 2 khổ thơ *Nhận xét chính tả - Chim Én dẫn mùa xuân cùng về.Cây - Tên bài thơ được viết ở vị trí nào ? cối đất trời chào đón mùa xuân - Bài có mấy dòng thơ ? Chữ đầu mỗi dòng thơ viết thế nào? - HS lắng nghe *Tập viết chữ ghi tiếng khó - Em thảo luận nhóm 2 tìm những từ khó tiếng khó trong bài thơ. (Thời gian 2 phút) - GV ghi lên bảng chữ khó viết, dễ viết sai - GV ghi bảng : HS phân tích một số tiếng ở trên vừa tìm, khi viết các em hay bị nhầm. * Tổ chức viết chính tả (13-15 phút) - GV hướng dẫn tư thế ngồi viết. - Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết đúng, viết cẩn - HS gập sách, lắng nghe và viết lại bài thận không gạch xóa... vào vở ô ly. - GV đọc cho học sinh viết bài. - HS sửa lỗi * Chấm, chữa ( 3 - 5' ) - GV đọc soát lỗi. - GV chấm (5 đến 7 bài ) - GV nhận xét khen bài viết đúng đẹp. 3. HĐ Luyện tập – Thực hành. 10-12’ HD HS làm bài tập chính tả Bài 2. Chọn chữ hoặc vần thích hợp phù hợp với ô trống a. Chữ l hay n: - HS đọc đề và đọc đoạn văn - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Nghe HD và thực hiện thảo luận - GV treo bảng phụ, yêu cầu 2 HS lên bảng nhóm đôi sau đó làm ra nháp. trình bày - GV nhận xét, đánh giá - 2 HS lên làm, cả lớp làm vào vở luyện viết: vàng lừng, nắng, nó, xù lông, lót Bài 3. dạ. b. - GV yêu cầu HS đọc đề bài - GV treo tranh minh hoạ và gợi ý cho HS tìm - HS quan sát và tìm từ từ. - 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở - GV gọi 2 HS lên bảng luyện viết: + 2 tiếng có vần ươc: nước, trước. - GV nhận xét,đánh giá 4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm. 2’ + 2 tiếng có vần ươt: trượt, lướt. - Gọi HS nhắc lại ND bài học - Em hãy chia sẻ cảm nhận sau giờ học? - Nhận xét, đánh giá tiết học. - HS nêu - Dặn dò HS chuẩn bị bài sau.... - HS nghe - HS nhận xét Toán Bài 65: KHỐI TRỤ - KHỐI CẦU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Năng lực đặc thù -Thông qua vật thật và đồ dùng trực quan nhận dạng khối trụ và khối cầu. - Thực hành đếm số hình trong một tổ hợp các hình. - Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu. 2. Năng lực chung - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống 2. Phẩm chất - HS có thức chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: mô hình khối trụ, khối cầu bằng bìa hoặc nhựa hộp sữa, cái cốc, ống nước - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Mở đầu. 5’ * Ôn tập và khởi động - HS hát và vận động theo bài hát Em - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Em học toán. học toán. - HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên bàn, - GV cho HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên thảo luận nhóm 4 và chia sẻ hiểu biết về bàn, thảo luận nhóm 4 và chia sẻ hiểu biết hình dạng của đồ vật: về hình dạng của đồ vật đó. Ví dụ: Hộp sữa, hộp keo có dạng khối trụ; quả bóng, viên bi có dạng khối cầu, ... - Đại diện các nhóm nêu kết quả. - HS lắng nghe. - HS ghi tên bài vào vở. - Gv kết hợp giới thiệu bài. 2. Hoạt dộng hình thành kiến thức. 15 *GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 - HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên bàn, đặt các đồ vật đã chuẩn bị. thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu của GV. - Nhìn hộp sữa và sắp xếp các đồ vật có - HS cầm khối trụ và khối cầu bằng dạng giống hộp sữa vào trong giỏ màu gỗ hoặc bằng nhựa có dạng hình khối xanh. Nhìn quả bóng và sắp xếp các đồ trụ, khối cầu rồi quan sát, xoay, lật vật có dạng giống quả bóng vào trong giỏ chạm vào các khối và nói: “Đây là màu đỏ. khối trụ”; “Đây là khối cầu”. - GV quan sát, theo dõi, giúp đỡ các nhóm. - HS các nhóm báo cáo nói về màu sắc - GV mời các nhóm báo cáo. và kích thước rồi nói: “Khối trụ”; “Khối cầu”. - HS thực hành theo nhóm 4. - GV cho HS thực hành theo nhóm 4: xếp - Đại diện các nhóm báo cáo. riêng các đồ vật có dạng hình khối trụ và có dạng hình khối cầu. -GV mời các nhóm báo cáo. * GV cho HS quan sát tranh đồ vật hình khối trụ H: Đây là gì? Nó có hình dạng hình gì? Em - 2-3 HS trả lời: hộp sữa, khúc gỗ. thấy hoặc được sờ vào nó chưa? - GV giới thiệu hộp sữa, khúc gỗ đây là những đồ vật có dạng hình khối trụ. -HS quan sát xung quanh và hai đáy của -Gv cho HS xem cả tư thế đứng và nằm của những đồ vật đó. khối trụ. Gv cho Hs quan sát nhiều mẫu khác nhau . -GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong SGK /34. - GV cho HS nhắm mắt 30 giây tưởng tượng hình ảnh khối trụ trong đầu. * GV cho HS quan sát tranh đồ vật hình - HS lấy ví dụ và chia sẻ. khối cầu - Đây là gì ?Nó có hình dạng hình gì ? - HS cả lớp thực hành. -GV cho HS quan sát xung quanh những đồ vật có dạng khối cầu . GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ - HS chia sẻ quả bóng, viên bi. trong SGK /34. - HS lắng nghe, nhắc lại. - GV cho HS nhắm mắt 30 giây tưởng - HS cả lớp thực hành. tượng hình ảnh khối cầu trong đầu. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt dộng thực hành, luyện tập. 15’ Bài 1/28: - GV gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời: Xem các hình sau rồi - GV hướng dẫn HS quan sát và nêu cách kể tên một số đồ vật có dạng khối trụ, nhận biết khối trụ, khối cầu. khối cầu. - HS làm việc cá nhân TLCH: + Dạng khối trụ: hộp sữa, lon nước, bình cá. - GV gọi HS kể tên đồ vật có dạng khối trụ, +Dạng khối cầu: Qủa bóng khối cầu. - HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe nhận xét bạn. Bài 2/29: - Gọi HS đọc YC bài. - 2HS đọc YC bài. Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS lên bảng lớp thực hành và -2 HS lên bảng thực hành và TLCH: TLCH. khối trụ, khối cầu lăn được. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS theo dõi, lắng nghe nhận xét bạn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. -HS thi Ai nhanh hơn và nói đúng thì Hãy nêu tên một số đồ vật có dạng khối được 1 tràng vỗ tay . trụ hoặc khối cầu mà em biết . Vd:Viên bi đá, bóng tennis, khối cầu. -Gv nhận xét, tuyên dương. Thùng phi nước, cột điện khối trụ Bài 3/29: - Gọi HS đọc YC bài. Bài yêu cầu làm gì? - 2HS đọc YC bài. - GV cho HS quan sát tranh SGK thảo luận - Mỗi hình sau có bao nhiêu khối trụ? nhóm đôi và TLCH. Khối cầu? Khối lập phương? Khối hộp -GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. chữ nhật? - HS làm việc nhóm đôi và TLCH +Hình 1: 2 khối trụ, 1 khối cầu, 1 khối lập phương, 1 khối hộp chữ nhật. +Hình 2: 5 khối trụ, 4 khối cầu, 1 khối lập phương, 1 khối hộp chữ nhật. - 2 cặp HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe nhận xét bạn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm. 5’ Bài 4/29 - 2HS đọc YC bài. - GV gọi HS đọc YC bài. - Kể tên một số đồ vật trong thực tế. Bài yêu cầu làm gì? - HS nối tiếp nhau chia sẻ trước lớp. - GV cho HS quan sát xung quanh lớp học và kể tên đồ vật có khối trụ, vật nào có khối cầu? - HS lắng nghe nhận xét bạn. - GV gọi HS chia sẻ. - Bài khối trụ, khối cầu. -GV nhận xét, tuyên dương. - Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe . - Về nhà tìm thêm khối trụ khối cầu có trong nhà em nhé . - Nhận xét giờ học. Hoạt động trải nghiệm HĐGD theo chủ đề: XÂY DỰNG TRƯỜNG XANH - LỚP SẠCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tìm hiểu được về thực trạng môi trường ở nhà trường. - Nêu được các việc làm cụ thể, phù hợp với lứa tuổi để giữ gìn trường, lớp xanh, sạch, đẹp. 2. Năng lực chung và phẩm chất: - Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. - Biết và hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC a. Đối với GV: - Giáo án. - SGK. b. Đối với HS: - SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách tiến hành: - GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Xây dựng trường xanh – lớp sạch. II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường ở nhà trường a. Mục tiêu: - Tìm hiểu được về thực trạng môi trường ở nhà trường. - Nêu được các việc làm cụ thể, phù hợp với lứa tuổi để giữ gìn trường, lớp xanh, sạch, đẹp. - Biết và hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp. b. Cách tiến hành: (1) Làm việc nhóm: - GV chia HS thành các nhóm từ 4 đến 6 người. - GV phổ biến nhiệm vụ: - HS chia thành các nhóm. + Mỗi nhóm lựa chọn một số khu vực trong trường - HS lắng nghe, thực hiện học: sân trường, lớp học, hành lang lớp học, khu nhiệm vụ. vườn trường, + Các nhóm quan sát, tìm hiểu thực trạng khu vực nhóm mình lựa chọn. + Các nhóm ghi kết quả quan sát vào Phiếu quan sát. (2) Làm việc cả lớp: - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả quan sát của nhóm mình trước lớp. - HS trình bày. - GV yêu cầu HS đề xuất những việc cần làm để giữ gìn trường, lớp, xanh, sạch đẹp. - GV hướng dẫn HS đề xuất những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch, đẹp. - GV nhận xét và tổng kết hoạt động. c. Kết luận: Các khu vực trong trường là những nơi rất gần gũi với chúng ta hằng ngày. Chúng ta cần - HS lắng nghe, tiếp thu. có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch, đẹp. Những việc làm chúng ta nên thường xuyên thực hiện để giữ vệ sinh trường lớp là: vứt rác đúng nơi quy định, phân loại rác, quét dọn lớp học, quét dọn các khu vực ngoài hành lang. Thứ tư ngày 26 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt CHỮ HOA T (1 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Biết viết chữ cái T viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết đúng câu ứng dụng: cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ đúng quy định. 1.2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; 2. Phẩm chất: Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm tự giác khi ở nhà đồng thời Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên - Máy tính, máy chiếu, mẫu chữ hoa S, câu ứng dụng. 2.Học sinh -Vở luyện viết tập 2, đồ dùng học tập, III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Mở đầu - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Đếm ngược” - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi. + GV đưa ra các tiếng được sắp xếp - HS tích cực tham gia trò chơi. không theo thứ tự nhất định: gỗ, Tốt, nước sơn, hơn. - HS nêu từ khóa: + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. gian trong thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), yêu cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa mới. - Chữ hoa T - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ khóa mà các em vừa sắp xếp được cũng chính là nội dung câu ứng dụng của bài học hôm nay. Từ câu ứng dụng bạn nào đoán được chữ hoa của tiết học này là chữ nào? 2. HĐ Hình thành kiến thức HĐ1. Hướng dẫn viết chữ cái hoa T - GV gắn mẫu chữ hoa T cỡ vừa lên - HS viết bảng con. bảng. - HS nhắc lại - HS quan sát, nhận xét - HS nêu. - -Yêu cầu HS quan sát và thảo luận - HS thảo luận. nhóm 2 những câu hỏi sau: (3 phút) - HS chia sẻ. + Chữ T hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? + Cao 5 li - 6 ĐK + Được viết bởi mấy nét? + Nét viết chữ hoa T là kết hợp của 3 nét cơ bản: cong trái (nhỏ), lượn ngang (ngắn) và cong trái (to) nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ. *GV chốt: Nét viết chữ hoa T là kết hợp của 3 nét cơ bản: cong trái (nhỏ), - HS theo dõi lượn ngang (ngắn) và cong trái (to) nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ. - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau - HS quan sát sau đó khám phá quy trình và đó cho HS quan sát cách viết chữ viết chia sẻ với các bạn. hoa T trên màn hình (nếu có). - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại quy trình hợp nêu quy trình viết: Đặt bút giữa viết: ĐK4 và ĐK5, viết nét cong trái nhỏ viết liền với nét lượn ngang từ trái sang phải, sau đó lượn trở lại viết tiếp nét cong trái (to), cắt nét lượn ngang và cong trái (nhỏ), tạo vào xoắn nhỏ ở đầu chữ, phần cuối nét cong lượn vào trong (giống ở chữ C hoa); dừng bút trên ĐK2. Chú ý nét cong trái (to) lượn đều và không cong quá nhiều về bên trái. - GV yêu cầu HS viết trên không theo cô. - GV yêu cầu HS viết bảng con (kín bảng) - HS viết trên không. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nêu quy trình viết chữ hoa T cỡ nhỏ - HS viết bảng con. HĐ 2: Hướng dẫn viết từ ứng dụng - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV yêu cầu đọc to cụm từ ứng dụng: - HS quan sát, lắng nghe Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. - Câu ứng dụng có nghĩa là gì? - Câu ứng dụng trên có mấy chữ? Chữ -HS đọc câu ứng dụng nào có con chữ hoa? - Hãy quan sát và nhận xét độ cao, + Nghĩa đen – chất gỗ tốt, quý hơn lớp sơn khoảng cách, vị trí dấu thanh của câu ở ngoài; nghĩa bóng – phẩm chất tốt quan ứng dụng. trọng hơn ngoại hình đẹp. - HS trả lời : + Độ cao của các chữ cái: Chữ T hoa (cỡ nhỏ) và các chữ g, h cao 2.5 li. Chữ T cao 1.5 li. Những chữ còn lại (ô, ư, ơ, n, c, s) cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô, dấu ngã đặt trên ô, dấu sắc đặt trên ơ - GV nhận xét - GV cho HS luyện viết chữ Tốt - HS theo dõi 3. Luyện tập – Thực hành HĐ3: Hướng dẫn viết vở tập viết - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: + 1 dòng chữ hoa T cỡ vừa. - HS lắng nghe yêu cầu. + - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết - Nhắc lại tư thế ngồi viết. mẫu. - HS quan sát. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, hướng dẫn những HS gặp khó - HS viết vào vở tập viết khăn. HĐ4: Soát lỗi, chữa bài - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo góp ý cho nhau theo cặp đôi cặp đôi. - GV chữa một số bài trên lớp, nhận - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có). xét, động viên khen ngợi các em. + Nhận xét tại chỗ một số bài. + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát. + Thống kê bài viết của HS theo từng - HS trao đổi rồi chia sẻ. mức độ khác nhau. 4. HĐ vận dung, trải nghiệm Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ - HS phát biểu. hoa Q ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa? GV mở rộng: Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có chữ hoa T. * Củng cố: - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, - HS nhắc lại chữ hoa và câu ứng dụng. khen ngợi, biểu dương HS. - Về nhà tìm hiểu về chữ hoa (Xem - HS lắng nghe trước hình ảnh chữ hoa T trong vở tập viết/ hoặc xem trên google) *Chú ý điểm đặt bút và điểm dừng bút, viết liền mạch... Toán Bài 66: THỰC HÀNH LẮP GHÉP, XẾP HÌNH KHỐI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Thực hành lắp ghép, xếp hình khối. - Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu, khối lập phương, khối hộp chữ nhật. - Thông qua việc quan sát HS phát triển được năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện học toán, giao tiếp toán học. 1.2. Năng lực chung - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống 2. Phẩm chất - HS có thức chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: mô hình khối trụ, khối cầu, khối lập phương, khối hộp chữ nhật bằng bìa hoặc nhựa hộp sữa, cái cốc, ống nước - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán, các vật thật có dạng hình khối trụ, khối cầu, khối lập phương, khối hộp chữ nhật bằng bìa, gỗ hoặc nhựa . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Mở đầu. 7’ - HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên - GV cho HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên bàn, thảo luận nhóm 4 và chia sẻ hiểu bàn, thảo luận nhóm 4 và cùng nhau xếp riêng biết về hình dạng của đồ vật đó: các đồ vật ra thành từng loại khối lập phương, Chẳng hạn: Hộp sữa Yomost, hộp khối hộp chữ nhật, khối trụ, khối cầu. bánh có dạng khối hộp chữ nhật; hộp kẹo có dạng khối trụ; quả bóng, viên bi có dạng khối cầu, ... - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - HS lắng nghe. - Gv kết hợp giới thiệu bài. - HS ghi tên bài vào vở. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập. 22’ Bài 1/30: - GV gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời: Hình dưới đây có bao - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp quan sát nhiêu khối lập phương? Khối hộp chữ tranh và đếm số khối trụ, khối cầu... nhật? Khối trụ? Khối cầu? - HS làm việc cặp đôi chia sẻ với bạn và cùng nhau đếm để kiểm tra kết quả. - 2 HS chia sẻ trước lớp. - GV gọi HS chia sẻ trước lớp. +2 khối trụ, 2 khối cầu, 4 khối lập phương, 4 khối hộp chữ nhật. - HS lắng nghe nhận xét bạn. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2/30: - 2 -3 HS đọc. GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời: Xem hình rồi trả lời H: Bài yêu cầu làm gì? các câu hỏi. Lấy các khối hình trong bộ đồ dùng xếp theo thứ tự trên. - HS làm việc nhóm 4 và TLCH: - GV hướng dẫn HS quan sát thảo luận nhóm - Ở bên trái của khối cầu là khối trụ. 4 và TLCH: - Ở bên phải của khối cầu là những H: Ở bên trái của khối cầu là khối gì? khối: khối hộp chữ nhật, khối trụ, H: Ở bên phải của khối cầu là những khối gì? khối lập phương và khối trụ. - Khối trụ ở giữa khối lập phương và khối hộp chữ nhật. - Đại diện các nhóm báo cáo. - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn. H: Khối nào ở giữa khối lập phương và khối hộp chữ nhật? - 2HS đọc YC bài. - GV quan sát, giúp nhóm HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời: Trò chơi “Đố bạn tìm - GV nhận xét, tuyên dương. hình” 3. Hoạt dộng vận dụng. 6’ - HS theo dõi, lắng nghe. Bài 3/30: - HS tham gia chơi trước lớp. Cả lớp Trò chơi “Đố bạn tìm hình” theo dõi, cổ vũ các bạn. - Gọi HS đọc YC bài. H: Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS cách chơi: +Chuẩn bị: Học sinh chuẩn bị nhiều loại hình khối đã đem đến lớp để lên bàn. +Tiến hành: Giáo viên chia lớp thành hai nhóm, các loại hình khối học sinh sưu tầm được để lên hai bàn, mỗi nhóm cử 5 bạn tham gia chơi. HS bịt mắt và nhanh tay tìm đúng - HS nhận xét nhóm bạn. hình khối theo yêu cầu của quản trò (hay giáo - Thực hành lắp ghép, xếp hình khối. viên hô), ví dụ: Hãy lấy cho tôi một khối - 1-2 HS trả lời. trụ ... Trò chơi diễn ra trong thời gian hai phút, nếu nhóm nào chọn được nhiều hình -HS nối tiếp nhau kể tên một số đồ vật khối và đúng thì nhóm đó thắng. có dạng hình khối trụ, khối cầu, khối -Gv nhận xét, tuyên dương. lập phương, khối hộp chữ nhật. * - HS lắng nghe . Hôm nay em học bài gì? Bài học hôm nay em thích nhất điều gì? Kể tên một số đồ vật có dạng hình khối trụ, khối cầu, khối lập phương, khối hộp chữ nhật? - GV nhận xét, tuyên dương. - Về nhà tìm thêm đồ vật có dạng hình khối trụ, khối cầu, khối lập phương, khối hộp chữ nhật có trong nhà em nhé. - Nhận xét giờ học. Tự nhiên và xã hội: CƠ QUAN VẬN ĐỘNG ( tiết 1) 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính và chức năng của các cơ - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: Thực hành trải nghiệm để phát hiện vị trí của cơ xương trên cơ thể và sự phối hợp của cơ, xương khớp khi cử động. Biết được chức năng của xương và cơ quan hoạt động vận động. - Phẩm chất - Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người nếu cơ quan vận động ngừng hoạt động. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, máy tính, ti vi, tranh ảnh 2.2. Học sinh: SGK 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Cách thức tiến hành: - GV tổ chức cho HS vừa múa, vừa hát bài - HS lắng nghe Thể dục buổi sáng. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em đã sử dụng bộ phận nào của cơ thể để múa, hát? - GV dẫn dắt vấn đề: Để múa, hát, một số bộ phận của cơ thể chúng ta phải cử động. Cơ quan giúp cơ thể của chúng ta thực hiện các cử động được gọi là cơ quan vận động. Vậy các em có biết các bộ phận chính của cơ quan vận động là gì? Chức năng của cơ quan vận động là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay - Bài 14: Cơ quan vận động. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Khám phá vị trí các bộ phận - HS quan sát hình, làm theo gợi ý và của cơ quan vận động trên cơ thể trả lời câu hỏi. a. Mục tiêu: Xác định vị trí của cơ và xương trên cơ thể. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát và làm theo gợi ý hình SGK trang 82, nói với bạn những gì em - HS trả lời: cảm thấy khi dùng tay nắn vào + Nắn vào ngón tay thấy cứng. các vị trí trên cơ thể như trong + Nắn vào lòng bàn tay và thấy bàn hình vẽ. tay mình mềm. - GV đặt câu hỏi: Các em hãy dự đoán bộ phận cơ thể em nắn vào đó thấy mềm là gì?; bộ phận cơ thể em nắn vào thấy cứng là gì? Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. HS khác nhận xét. - GV giới thiệu kiến thức: + Khi nắn vào những vị trí khác nhau trên cơ thể, nếu em cảm thấy có chỗ mềm, đó là cơ, nếu em cảm thấy cứng, đó là xương. + Cơ thể của chúng ta được bao phủ bởi một lớp da, dưới lớp da là cơ (khi nắn vào em thấy mềm, ví dụ ở bắp tay, đùi mông), dưới cơ là xương (vì vậy, cần nắn sâu xuống em mới thấy phần cứng, đó là xương) hoặc ở một số chỗ da gắn liền với xương (khi nắn vào em thấy cứng, ví dụ như ở đầu). Hoạt động 2: Xác định tên, vị trí một số - HS quan sát, lắng nghe. xương chính và một số khớp xương a. Mục tiêu: Chỉ và nói được tên một số xương chính và khớp xương trên hình vẽ bộ xương. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cả lớp - GV hướng dẫn HS nói tên và cách chỉ vào vị trí của một số xương (Hình 1, SGK trang 83), khớp xương (Hình 2, SGK trang 83): - HS làm việc theo cặp. - HS trình bày: Một số tên xương trong hình 1: xương đầu, xương vai, xương đòn, xương sườn, xương cột sống, xương tay, xương chậu, xương Bước chân. 2: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu hai HS lần lượt thay nhau chỉ và nói tên một số nhóm xương chính trên hình - HS trình bày: Một số khớp xương 1 và khớp xương trên hình 2. trong hình 2: khớp sống cổ, khớp vai, Bước 3: Làm việc cả lớp khớp khuỷu tay, khớp háng, khớp đầu - GV mời đại diện một số cặp lên trước lớp gối. chỉ và nói tên các xương chính trên Hình 1. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV yêu cầu các HS khác theo dõi, nhận xét. - GV giới thiệu kiến thức: + Xương đầu gồm xương sọ và xương mặt. + Xương cột sống được tạo nên bởi nhiều đốt - HS chơi trò chơi. sống. + Nhiều xương sườn gắn với nhau tại thành xương lồng ngực. - GV mời 1 số cặp khác lên chỉ và nói tên một số khớp xương trên Hình 2. - HS làm bài. - GV yêu cầu các HS khác nhận xét, theo dõi. - GV giới thiệu kiến thức: Nơi hai hay nhiều xương tiếp xúc với nhau được gọi là khớp xương. Ở lớp 2, chúng ta chỉ học về các khớp cử động được. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chỉ và nói tên xương, khớp xương trên cơ thể mỗi em”. Mỗi nhóm cử một bạn lần lượt lên chơi. + Cách chơi: Trong vòng 1 phút, đại diện nhóm nào nói được nhiều tên xương, khớp xương và chỉ đúng vị trí trên cơ thể của mình là thắng cuộc. - GV yêu cầu HS làm câu 1 Bài 14 vào Vở bài tập. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_hoc_lop_2_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_tran_thi.docx

